wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Tỷ lệ Bệnh và Nghiên cứu Sức khỏe

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Tỷ lệ nào được tính khi số người mắc bệnh trong năm 2019 là 50 người và tổng thời gian có nguy cơ của quần thể là 100.000 năm?

a)

Tỷ lệ hiện mắc kỳ

b)

Tỷ lệ hiện mắc điểm

c)

Tỷ lệ mới mắc 2019

d)

Tỷ suất mới mắc 2019

2.

Trong một nghiên cứu theo dõi 10 người trong 10 năm, số người mắc bệnh là 4. Người bị bệnh ở năm thứ 3 và tử vong ở năm thứ 5. Số đo lường bệnh trạng được tính là bao nhiêu?

a)

2

b)

1

c)

3

d)

4

3.

Tỷ lệ nào phù hợp nhất để mô tả vấn đề sức khỏe của nhóm người trong nghiên cứu theo dõi 10 năm?

a)

Hiện mắc kỳ và tỷ lệ hiện mắc điểm

b)

Hiện mắc kỳ và tỷ lệ mới mắc tích lũy

c)

Mới mắc tích lũy và tỷ suất mới mắc

d)

Mới mắc tích lũy và tỷ lệ hiện mắc điểm

4.

Tổng thời gian có nguy cơ theo dõi được của cộng đồng này là bao nhiêu?

a)

58

b)

64

c)

76

d)

82

5.

Thời gian mắc bệnh trung bình của cộng đồng này là bao nhiêu?

a)

7,25

b)

4,75

c)

5,65

d)

6,85

6.

Tỷ suất mới mắc bệnh của cộng đồng này là bao nhiêu ở năm thứ 5?

a)

3,59 trường hợp trên 100 người - năm

b)

5,26 trường hợp trên 100 người - năm

c)

4,71 trường hợp trên 100 người - năm

d)

6,83 trường hợp trên 100 người - năm

7.

Đo lường sự kết hợp tính được từ nghiên cứu này là một dạng của tỷ số nào?

a)

Tỷ lệ mới mắc

b)

Tỷ suất mới mắc

c)

Tỷ lệ hiện mắc

d)

Tỷ lệ hiện mắc điểm

8.

Tổng số người không hút thuốc lá và không có bệnh là bao nhiêu?

a)

900

b)

990

c)

110

d)

150

9.

Sau 10 năm theo dõi, tổng số người có bệnh là bao nhiêu?

a)

900

b)

990

c)

110

d)

150

10.

Đo lường sức khỏe và bệnh tật của cộng đồng có thể mang lại thông tin quan trọng, đạt hiệu quả cao cho hoạt động nào?

a)

Xác định gánh nặng bệnh tật

b)

Hoạch định chính sách y tế

c)

So sánh tình trạng sức khỏe giữa các cộng đồng khác nhau

d)

Xác định các nguy cơ sức khỏe của cộng đồng

11.

Kết quả đo lường tỷ lệ hiện mắc trong các cuộc điều tra về một vấn đề sức khỏe nào đó phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào?

a)

Thời điểm bắt đầu và kết thúc nghiên cứu

b)

Năng lực của nhà nghiên cứu

c)

Nguồn lực sẵn có để thực hiện nghiên cứu

d)

Khả năng phân tích số liệu điều tra

12.

Nhóm bệnh có tỷ lệ hiện mắc cao nhưng mới mắc thấp là bệnh gì?

a)

Truyền nhiễm

b)

Không truyền nhiễm

c)

Tai nạn chấn thương

d)

Ngộ độc

13.

Bệnh có tỷ lệ mới mắc cao nhưng hiện mắc thấp là bệnh gì?

a)

Tăng huyết áp

b)

Đái tháo đường

c)

AIDS

d)

Sốt xuất huyết

14.

Thông tin cần thu thập để tính được tỷ lệ hiện mắc bệnh của cộng đồng là gì?

a)

Tổng dân số của quần thể

b)

Tổng số người cao tuổi

c)

Tổng số người có nguy cơ mắc bệnh

d)

Tổng số người đã được chẩn đoán mắc bệnh trước đây

15.

Một điều tra về tình trạng mắc bệnh tăng huyết áp của cộng đồng cho kết quả tính đến hết năm 2019 có tổng số 1000/10.000 người được chẩn đoán mắc bệnh. Thông tin cần thu thập để tính được tỷ lệ mới mắc trong năm 2019 của cộng đồng là

a)

Tổng dân số của quần thể

b)

Tổng số người cao tuổi

c)

Tổng số người được chẩn đoán mắc bệnh và được quản lý

d)

Tổng số người đã được chẩn đoán mắc bệnh trước đây

16.

Một điều tra về tình trạng ung thư cổ tử cung của cộng đồng A cho kết quả tính đến hết năm 2019 có tổng số 300/8000 người mắc bệnh. Thông tin cần cân nhắc để tính được tốc độ phát triển của bệnh là

a)

Tổng số năm có nguy cơ của các ca mới mắc

b)

Tổng số năm có nguy cơ của quần thể

c)

Tổng dân số quần thể

d)

Tổng dân số có nguy cơ đầu năm 2019

17.

Một điều tra về tình trạng mắc bệnh tăng huyết áp của cộng đồng cho kết quả tính đến hết năm 2019 có tổng số 1000/10.000 người được chẩn đoán mắc bệnh. Đo lường bệnh trạng tính được từ điều tra này là

a)

Tỷ lệ hiện mắc kỳ

b)

Tỷ lệ hiện mắc điểm

c)

Tỷ lệ mới mắc

d)

Tỷ suất mới mắc

18.

Một điều tra về tình trạng ung thư cổ tử cung của cộng đồng A cho kết quả tính đến hết năm 2019 có tổng số 300/3000 người mắc bệnh. Trong đó số ca mắc bệnh của năm 2019 là 50 ca. Đo lường bệnh trạng tính được từ điều tra này là tỷ lệ hiện mắc

a)

Điểm và tỷ lệ mới mắc

b)

Kỳ và tỷ lệ mới mắc

c)

Điểm và tỷ suất mới mắc

d)

Kỳ và tỷ suất mới mắc

19.

Một điều tra về tình trạng ung thư cổ tử cung của cộng đồng A từ năm 2010-2019 cho kết quả có tổng số 300/8000 người mắc bệnh. Đo lường bệnh trạng tính được từ điều tra này là

a)

Tỷ lệ hiện mắc kỳ

b)

Tỷ lệ hiện mắc điểm

c)

Tỷ lệ mới mắc

d)

Tỷ suất mới mắc

20.

Một điều tra về tình trạng ung thư cổ tử cung của cộng đồng A từ năm 2010-2019 cho kết quả có tổng 3 số 300/8000 người mắc bệnh. Trong số những người mắc bệnh đã có 100 người tử vong. Đo lường bệnh trạng tính được từ điều tra này là tỷ lệ

a)

Hiện mắc điểm và tỷ lệ hiện mắc kỳ

b)

Mới mắc và tỷ lệ hiện mắc kỳ

c)

Hiện mắc điểm và tỷ suất mới mắc

d)

Mới mắc và tỷ suất mới mắc

21.

Một điều tra về tình trạng ung thư cổ tử cung của cộng đồng A từ năm 2010-2019 cho kết quả có tổng số 300/8000 người mắc bệnh. Trong đó số ca mắc bệnh của năm 2019 là 50 ca. Thông tin cần thu thập để tính được tỷ lệ mới mắc bệnh là tổng số

a)

Năm nguy cơ của quần thể

b)

Người mắc bệnh tử vong

c)

Người có nguy cơ mắc bệnh

d)

Người mắc bệnh mới

22.

Một điều tra về tình trạng ung thư cổ tử cung của cộng đồng A từ năm 2010-2019 cho kết quả có tổng số 300/8000 người mắc bệnh. Trong số những người mắc bệnh đã có 100 người tử vong. Ngoài ra số ca mắc bệnh của năm 2019 của quần thể là 50 ca. Số đo lường bệnh trạng có thể tính được từ kết quả điều tra trên là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

23.

Trong bảng 2x2 để đo lường sự kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh, giá trị "c" được định nghĩa là những người

a)

Có phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ và có bệnh

b)

Không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ và có bệnh

c)

Có phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ và không có bệnh

d)

Không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ và không có bệnh

24.

Trong bảng 2x2 để đo lường sự kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh, giá trị "d" được định nghĩa là những người

a)

Có phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ và có bệnh

b)

Không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ và có bệnh

c)

Có phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ và không có bệnh

d)

Không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ và không có bệnh

25.

Trong bảng 2x2 để đo lường sự kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh, giá trị "a+b" được định nghĩa là tổng số người

a)

Có bệnh

b)

Không có bệnh

c)

Có phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

d)

Không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

26.

Trong bảng 2x2 để đo lường sự kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh, giá trị "a+c" được định nghĩa là tổng số người

a)

Có bệnh

b)

Không có bệnh

c)

Có phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

d)

Không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

27.

Trong bảng 2x2 để đo lường sự kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh, giá trị "b+d" được định nghĩa là tổng số người

a)

Có bệnh

b)

Không có bệnh

c)

Có phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

d)

Không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

28.

Trong bảng 2x2 để đo lường sự kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh, giá trị "c+d" được định nghĩa là tổng số người

a)

Có bệnh

b)

Không có bệnh

c)

Có phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

d)

Không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

29.

Trong bảng 2x2 để đo lường sự kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh, giá trị "a/(a+b)" được định nghĩa là tỷ lệ người

a)

Có phơi nhiễm và bị bệnh

b)

Không phơi nhiễm và bị bệnh

c)

Có bệnh và có phơi nhiễm

d)

Không bệnh và có phơi nhiễm

30.

Trong bảng 2x2 để đo lường sự kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh, giá trị "c/(c+d)" được định nghĩa là tỷ lệ người

a)

Có phơi nhiễm và bị bệnh

b)

Không phơi nhiễm và bị bệnh

c)

Có bệnh và có phơi nhiễm

d)

Không bệnh và có phơi nhiễm

31.

Trong bảng 2x2 để đo lường sự kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh, nguy cơ tương đối được tính theo công thức

a)

(a/(a+b))/(c/(c+d))

b)

(a/(a+c))/(c/(c+d))

c)

(b/(b+d))/(c/(c+d))

d)

(b/(b+d))/((a/(a+c))

32.

Trong bảng 2x2 để đo lường sự kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh, tỷ suất chênh OR được tính theo công thức

a)

a.d/b.c

b)

a.c/b.d

c)

a.b/c.d

d)

c.d/a.b

33.

Khả năng mắc bệnh ở nhóm có phơi nhiễm cao hơn khả năng mắc bệnh ở nhóm không phơi nhiễm nghĩa là

a)

OR = 0

b)

OR=1

c)

OR <1

d)

OR >1

34.

Tỷ lệ mắc bệnh ở nhóm có phơi nhiễm thấp hơn tỷ lệ mắc bệnh ở nhóm không phơi nhiễm nghĩa là

a)

RR=0

b)

RR=1

c)

RR<1

d)

RR>1

35.

Loại đo lường cần thông tin về tổng thời gian có nguy cơ mắc bệnh của quần thể là

a)

Tỷ lệ hiện mắc kỳ

b)

Tỷ lệ hiện mắc điểm

c)

Tỷ lệ mới mới

36.

Khi một loại thuốc hay một phương pháp điều trị có khả năng làm giảm tỷ lệ chết nhưng không làm khỏi hẳn bệnh sẽ dẫn đến tình huống nào?

a)

Tỉ lệ mới mắc tăng

b)

Tỉ lệ hiện mắc tăng

c)

Tỷ suất hiện mắc tăng

d)

Tỷ suất mới mắc tăng

37.

Kết quả của việc đo lường tần số bệnh trạng của cộng đồng "KHÔNG" được sử dụng để thực hiện hoạt động nào?

a)

Mô tả mức độ phổ biến của vấn đề

b)

Xác định nhu cầu nguồn lực cần thiết

c)

Hoạch định chính sách

d)

Kiểm định giả thuyết

38.

Tổng số người không hút thuốc nhưng vẫn bị bệnh là bao nhiêu?

a)

100

b)

200

c)

300

d)

400

39.

Tổng số người không hút thuốc và không bị bệnh là bao nhiêu?

a)

8000

b)

9000

c)

7000

d)

6000

40.

Tổng số người có hút thuốc là bao nhiêu?

a)

1000

b)

9000

c)

1800

d)

8200

41.

Tổng số người không hút thuốc là bao nhiêu?

a)

1000

b)

9000

c)

1800

d)

8200

42.

Loại đo lường sử dụng các số liệu hiện mắc là gì?

a)

Tỷ số nguy cơ (OR)

b)

Nguy cơ tương đối (RR)

43.

Nếu các hoạt động dự phòng I có kết quả thì sẽ làm giảm

a)

Tỉ số hiện mắc

b)

Tỉ lệ hiện mắc

c)

Tỉ số mới mắc

d)

Tỉ lệ mới mắc

44.

Nếu các hoạt động dự phòng II có kết quả thì sẽ làm giảm

a)

Tỉ số hiện mắc

b)

Tỉ lệ hiện mắc

c)

Tỉ số mới mắc

d)

Tỉ lệ mới mắc

45.

Để đo lường kết quả hoạt động của dự phòng I thì phải dùng

a)

Tỉ số hiện mắc

b)

Tỉ lệ hiện mắc

c)

Tỉ số mới mắc

d)

Tỉ lệ mới mắc

46.

Để đo lường kết quả hoạt động của dự phòng II thì phải dùng

a)

Tỉ số hiện mắc

b)

Tỉ lệ hiện mắc

c)

Tỉ số mới mắc

d)

Tỉ lệ mới mắc

47.

Sức khoẻ của một quần thể "KHÔNG" phụ thuộc vào yếu tố

a)

Môi trường

b)

Kinh tế

c)

Xã hội

d)

Hiểu biết về bệnh

48.

Các yếu tố nguy cơ có thể được sử dụng để

a)

Chẩn đoán bệnh tật

b)

Xác định tỷ lệ mắc bệnh

c)

Xác định nguy cơ mắc bệnh

d)

Xác định gánh nặng bệnh tật

49.

Yếu tố "KHÔNG" phải là nguyên nhân dẫn đến kết quả đo lường từ các cuộc điều tra khác nhau có thể không giống nhau là

a)

Phương pháp đo lường khác nhau

b)

Tiêu chí xác định nguy cơ khác nhau

c)

Khả năng điều trị bệnh khác nhau giữa các tuyến/ vùng

d)

Năng lực triển khai thực hiện điều tra

50.

Tiêu chí thường "KHÔNG" được sử dụng để đánh giá gánh nặng bệnh tật của quần thể là

a)

Số người có nguy cơ trong quần thể

b)

Tỷ lệ hiện mắc của quần thể

c)

Tỷ lệ mới mắc của quần thể

d)

Tỷ suất mới mắc của quần thể

51.

Trong các nghiên cứu tìm hiểu mối liên quan giữa phơi nhiễm và bệnh thì nhóm không phơi nhiễm thường được gọi là nhóm

a)

Đối chứng

b)

Can thiệp

c)

Thử nghiệm

d)

Quan sát

52.

Để so sánh sự xuất hiện bệnh giữa hai nhóm thì cần phải có

a)

Một nhóm có và một nhóm không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

b)

Một nhóm có bệnh và một nhóm không có bệnh

c)

Cả hai nhóm đều không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

d)

Cả hai nhóm đều có phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

53.

Tổng "lượng" phơi nhiễm của một người với một yếu tố nào đó có thể được gọi là

a)

Liều phơi nhiễm

b)

Mức độ phơi nhiễm

c)

Hiệu quả phơi nhiễm

d)

Hiệu suất phơi nhiễm

54.

Việc so sánh sự xuất hiện bệnh giữa các nhóm khác nhau có thể giúp xác định được

a)

Nguy cơ một hậu quả sức khỏe này sinh do phơi nhiễm

b)

Nguy cơ mắc bệnh do phơi nhiễm

c)

Tỷ lệ mắc bệnh do phơi nhiễm

d)

Tỷ suất chênh mắc bệnh do phơi nhiễm

55.

Một nghiên cứu theo dõi trên 02 nhóm người khoẻ mạnh và đều có nguy cơ bị mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Trong đó nhóm 1 gồm 1000 người có hút thuốc lá, nhóm 2 gồm 1000 người không hút thuốc lá. Sau 10 năm theo dõi cho kết quả, số người bị bệnh ở nhóm 1 là 100 người, số người bị mắc bệnh ở nhóm 2 là 10 người. Tổng số người không có bệnh là

a)

1890

b)

990

c)

110

d)

100

56.

Một nghiên cứu theo dõi trên 02 nhóm người khoẻ mạnh và đều có nguy cơ bị mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Trong đó nhóm 1 gồm 1000 người có hút thuốc lá, nhóm 2 gồm 1000 người không hút thuốc lá. Sau 10 năm theo dõi cho kết quả, số người bị bệnh ở nhóm 1 là 100 người, số người bị mắc bệnh ở nhóm 2 là 10 người. Con số 10% tính được từ các số liệu trên là tỷ lệ

a)

Mới mắc trong nhóm có hút thuốc

b)

Mới mắc trong nhóm không hút thuốc

c)

Hiện mắc trong nhóm có hút thuốc

d)

Hiện mắc trong nhóm không hút thuốc

57.

Một nghiên cứu theo dõi trên 02 nhóm người khoẻ mạnh và đều có nguy cơ bị mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Trong đó nhóm 1 gồm 1000 người có hút thuốc lá, nhóm 2 gồm 1000 người không hút thuốc lá. Sau 10 năm theo dõi cho kết quả, số người bị bệnh ở nhóm 1 là 100 người, số người bị mắc bệnh ở nhóm 2 là 10 người. Con số 1% tính được từ các số liệu trên là tỷ lệ

a)

Mới mắc trong nhóm có hút thuốc

b)

Mới mắc trong nhóm không hút thuốc

c)

Hiện mắc trong nhóm có hút thuốc

d)

Hiện mắc trong nhóm không hút thuốc

58.

Đo lường sự kết hợp tính được từ nghiên cứu này là một dạng của tỷ số nào?

a)

Tỷ lệ mới mắc

b)

Tỷ suất mới mắc

c)

Tỷ lệ hiện mắc kỳ

d)

Tỷ lệ hiện mắc điểm

59.

Đo lường thường được sử dụng để so sánh tần số bệnh trong các quần thể là gì?

a)

Nguy cơ tương đối

b)

Nguy cơ quy thuộc

c)

Nguy cơ quy thuộc quần thể

d)

Khác biệt nguy cơ

60.

Sự kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh được định nghĩa là sự phụ thuộc vào yếu tố nào?

a)

Thống kê giữa phơi nhiễm và bệnh

b)

Nhân quả giữa phơi nhiễm và bệnh

c)

Nhân quả giữa bệnh và phơi nhiễm

d)

Thống kê giữa bệnh và phơi nhiễm

61.

Trong bảng 2x2, giá trị "a" được định nghĩa là gì?

a)

Có phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ và có bệnh

b)

Không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ và có bệnh

c)

Có phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ và không có bệnh

d)

Không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ và không có bệnh

62.

Mẫu số của tỷ lệ hiện mắc điểm là gì?

a)

Tổng số quần thể

b)

Tổng số quần thể có nguy cơ

c)

Tổng số quần thể tại thời điểm nghiên cứu

d)

Tổng số quần thể có nguy cơ giữa thời kỳ nghiên cứu

63.

Yếu tố quan trọng để tính toán các đo lường tần số bệnh trạng là gì?

a)

Xác định được nhóm người có nguy cơ

b)

Xác định được những người đã có bệnh

c)

Phân bố dân số của quần thể

d)

Cơ cấu độ tuổi và giới tính của quần thể

64.

Trong 1 cộng đồng 1 triệu người, có 1 nghìn người mắc bệnh cấp tính, trong đó có 300 người chết vì bệnh này trong năm. Tỷ lệ chết/mắc vì bệnh này trong năm là bao nhiêu?

a)

3%

b)

10%

c)

30%

d)

0.3%

65.

Mẫu số để đo lường tỷ suất mật độ mới mắc của 1 bệnh xảy ra là

a)

Số những trường hợp quan sát được

b)

Số năm có nguy cơ theo dõi được

c)

Số người mắc bệnh theo dõi được

d)

Số những người bệnh không có triệu chứng

66.

Chỉ số được gọi là tỉ số là

a)

BMI

b)

Huyết áp

c)

Đường huyết

d)

Nhịp tim

67.

Tỷ suất mới mắc của các vấn đề sức khỏe thường phụ thuộc vào yếu tố

a)

Tuổi

b)

Giới tính

c)

Học vấn

d)

Nghề nghiệp

68.

Tỷ lệ mới mắc tích lũy của một bệnh phụ thuộc vào

a)

Tỷ suất mới mắc và khoảng thời gian nghiên cứu

b)

Tỷ suất mới mắc và khoảng thời gian mắc bệnh

c)

Tỷ lệ hiện mắc kỳ và khoảng thời gian nghiên cứu

d)

Tỷ lệ hiện mắc điểm và khoảng thời gian mắc bệnh

69.

Tỷ lệ mới mắc lũy tích là một ước lượng gần đúng hữu ích của tỷ suất mới mắc khi tỷ suất mới mắc

a)

Thấp và khoảng thời gian nghiên cứu ngắn

b)

Cao và khoảng thời gian nghiên cứu ngắn

c)

Thấp và khoảng thời gian nghiên cứu dài

d)

Cao và khoảng thời gian nghiên cứu dài

70.

Chỉ số giới tính khi sinh là một dạng của

a)

Tỷ số

b)

Tỷ lệ

c)

Tỷ suất

d)

Tỷ số và tỷ lệ

71.

Chỉ số bác sĩ/trên điều dưỡng là một dạng của

a)

Tỷ số

b)

Tỷ lệ

c)

Tỷ suất

d)

Tỷ số và tỷ lệ

72.

Chỉ số cán bộ y tế/1000 dân là một dạng của

a)

Tỷ số

b)

Tỷ lệ

c)

Tỷ suất

d)

Tỷ số và tỷ lệ

73.

Chỉ số dịch tễ học cho biết được quy mô của vấn đề sức khỏe là

a)

Tỷ số

b)

Tỷ lệ

c)

Tỷ suất

d)

Tỷ số và tỷ lệ

74.

Đo lường mới mắc có khả năng đánh giá được

a)

Tốc độ phát triển của một vấn đề sức khỏe

b)

Sự khác biệt giữa các vấn đề sức khỏe

c)

Mức độ trầm trọng của một vấn đề sức khỏe

d)

Diễn biến của một vấn đề sức khỏe

75.

Loại đo lường có yếu tố thời gian ở mẫu số là

a)

Tỷ số

b)

Tỷ lệ

c)

Tỷ suất

d)

Tỷ số ít tỷ suất

76.

Đo lường phản ánh mối liên quan giữa yếu tố nguy cơ và bệnh là

a)

Tỷ số

b)

Tỷ lệ

c)

Tỷ suất

d)

Tỷ số ít tỷ lệ

77.

Kết quả khám sức khỏe cho người lao động tại một xí nghiệp cho thấy có tổng số 350 người bị mắc bệnh đường hô hấp trên tổng số 1000 người lao động. Đo lường tính được từ đợt khám sức khỏe trên là

a)

Tỷ lệ hiện mắc điểm

b)

Tỷ lệ hiện mắc kỳ

c)

Tỷ lệ mới mắc tích lũy

d)

Tỷ suất mới mắc

78.

Phản ánh được quy mô của vấn đề sức khỏe là ưu điểm của loại đo lường

a)

Tỷ lệ hiện mắc

b)

Tỷ lệ mới mắc

c)

Tỷ suất mới mắc

d)

Đáp số hiện mắc

79.

Ưu điểm của tỷ lệ lưu hành là

a)

Phản ánh quy mô của vấn đề

b)

Cung cấp thông tin về bệnh căn học

c)

Đánh giá tốc độ phát triển của vấn đề

d)

Đánh giá mức độ trầm trọng của vấn đề

80.

Trong đợt khám sức khỏe đầu năm học cho 1.000 học sinh trường tiểu học A, cán bộ y tế phát hiện được 200 học sinh bị các tật khúc xạ. Đo lường tính được từ đợt khám sức khỏe trên là

a)

Tỷ lệ hiện mắc điểm

b)

Tỷ lệ hiện mắc kỳ

c)

Tỷ lệ mới mắc tích lũy

d)

Tỷ suất mới mắc

81.

Chỉ số bác sĩ/ trên điều dưỡng là một dạng của

a)

Tỷ số

b)

Tỷ lệ

c)

Tỷ suất

82.

Chỉ số cán bộ y tế/ 1000 dân là một dạng của

a)

Tỉ số

b)

Tỉ lệ

c)

Tỉ suất

d)

Tỉ số và tỉ lệ

83.

Chỉ số mới mắc là một dạng của

a)

Tỉ số

b)

Tỉ lệ

c)

Tỉ suất

d)

Tỉ số và tỉ lệ

84.

Chỉ số hiện mắc là một dạng của

a)

Tỉ số

b)

Tỉ lệ

c)

Tỉ suất

d)

Tỉ số và tỉ lệ

85.

Chỉ số hữu ích nhất cho những nghiên cứu xác định nguyên nhân gây bệnh là

a)

Tỉ lệ mới mắc

b)

Tỉ lệ hiện mắc

c)

Tỉ số tỷ lệ

d)

Tỉ số

86.

Chỉ số thể hiện nguy cơ nhiễm bệnh của một quần thể là

a)

Tỉ lệ mới mắc

b)

Tỉ lệ hiện mắc

c)

Tỉ số tỷ lệ

d)

Tỉ số

87.

Chỉ số có thể ước lượng xác suất của quần thể đang mắc bệnh trong khoảng thời gian nghiên cứu là

a)

Tỉ lệ mới mắc

b)

Tỉ lệ hiện mắc

c)

Tỉ số tỷ lệ

d)

Tỉ số

88.

Chỉ số hữu ích nhất trong nghiên cứu gánh nặng của các bệnh mạn tính là

a)

Tỉ lệ mới mắc

b)

Tỉ lệ hiện mắc

c)

Tỉ số tỷ lệ

d)

Tỉ số

89.

Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ hiện mắc “KHÔNG” bao gồm

a)

Tuổi

b)

Giới tính

c)

Mức độ trầm trọng của bệnh

d)

Khoảng thời gian bị bệnh

90.

Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ mắc “KHÔNG” bao gồm

a)

Tỷ lệ mới mắc

b)

Trình độ học vấn

c)

Kiến thức và hành vi của người bệnh

d)

Khoảng thời gian bị bệnh

91.

Chỉ số thường được sử dụng trong một vụ bùng phát dịch bệnh tại cộng đồng là gì?

a)

Tỷ lệ tấn công

b)

Tỷ lệ hiện mắc

c)

Tỷ lệ mới mắc

d)

Tỷ suất mới mắc

92.

Tỷ lệ tấn công được tính theo công thức số người nhiễm bệnh chia cho gì?

a)

Tổng dân số quần thể

b)

Số người có phơi nhiễm

c)

Số người có nguy cơ

d)

Thời gian phơi nhiễm

93.

Theo lý thuyết tỷ lệ hiện mắc được tính theo công thức số trường hợp có bệnh trong một thời điểm hoặc khoảng thời gian chia cho gì?

a)

Tổng thời gian nguy cơ tại thời điểm đó

b)

Tổng dân số quần thể tại thời điểm đó

c)

Số người trong quần thể nguy cơ tại thời điểm đó

d)

Số người có nguy cơ tại trong quần thể thời điểm đó

94.

Nguyên nhân làm cho tỷ lệ hiện mắc của bệnh giảm "KHÔNG" bao gồm gì?

a)

Thời gian mắc bệnh dài hơn

b)

Tỷ lệ chết mắc cao

c)

Sự nhập cư của người khỏe

d)

Cải thiện khả năng điều trị bệnh

95.

Nguyên nhân làm cho tỷ lệ hiện mắc của bệnh tăng "KHÔNG" bao gồm gì?

a)

Tỷ lệ hiện mắc tăng

b)

Tỷ lệ chết mắc cao

c)

Sự nhập cư của người bệnh

d)

Cải thiện khả năng điều trị bệnh

96.

Phát biểu đúng khi so sánh về độ lớn giữa tỷ lệ hiện mắc và tỷ lệ mắc điểm của một vấn đề sức khỏe là gì?

a)

Tỷ lệ hiện mắc điểm > Tỷ lệ hiện mắc kỳ

b)

Tỷ lệ hiện mắc điểm < Tỷ lệ hiện mắc kỳ

c)

Tỷ lệ hiện mắc điểm » Tỷ lệ hiện mắc kỳ

d)

Dự tượng trường hợp cụ thể mới có thể xác định

97.

Quần thể nguy cơ được định nghĩa "KHÔNG" dựa vào yếu tố nào?

a)

Xã hội

b)

Nhân khẩu học

c)

Địa lý

d)

Môi trường

98.

Nếu trường hợp mới mắc không được chữa khỏi, và tiếp tục theo thời gian, trường hợp đó sẽ trở thành trường hợp dạng mắc (hiện mắc). Khi đó mối liên quan giữa hiện mắc và mới mắc là gì?

a)

Hiện mắc = mới mắc x thời gian kéo dài của bệnh

b)

Mới mắc = hiện mắc x thời gian kéo dài của bệnh

c)

Hiện mắc = mọi mắc/thời gian kéo dài của bệnh

d)

Mới mắc = hiện mắc/thời gian kéo dài của bệnh

99.

Một số bệnh, tỷ lệ mắc có khác nhau giữa nam và nữ, nói chung là có liên quan đến?

a)

Kinh tế

b)

Di truyền

c)

Chủng tộc

d)

Môi trường

100.

Quá trình dịch có thể "KHÔNG" xảy ra nếu thiếu yếu tố nào?

a)

Tác nhân gây bệnh trong cộng đồng

b)

Cộng đồng chưa có miễn dịch với bệnh

c)

Đường truyền nhiễm phù hợp

d)

Hệ thống chăm sóc y tế kém phát triển