Font size
Worksheetstin học
Total questions: 84
Worksheet time: 42mins
Thông tin khi đưa vào máy tính, chúng đều được biến đổi thành dạng chung đó là
Số 0 và số 1
Âm thanh
Hình ảnh
Dãy bit
Thông tin là gì?
Các văn bản và số liệu
Tất cả những gì mang lại cho chúng ta hiểu biết
Văn bản, hình ảnh, âm thanh
Hình ảnh, âm thanh
Chọn câu đúng trong các câu sau
1MB = 1024KB
1PB = 1024 GB
1ZB = 1024PB
1Bit = 8 Byte
1 byte có thể biểu diễn được bao nhiêu trạng thái khác nhau
65536
256
255
8
Chọn câu đúng trong các câu dưới đây
Dữ liệu là thông tin đã được đưa vào trong máy tính
CPU là vùng nhớ đóng vai trò trung gian giữa bộ nhớ và các thanh ghi
Đĩa cứng là bộ nhớ trong
8 bytes = 1 bit
Hãy chọn phương án ghép đúng: Hệ đếm nhị phân được sử dụng phổ biến trong tin học vì…
Dễ biến đổi thành dạng biểu diễn trong hệ đếm 10
Là số nguyên có tính duy nhất
Một mạch điện có hai trạng thái (có điện/không có điện) có thể dùng để thể hiện tương ứng "1", "0"
Dễ dùng
Hãy chọn phương án ghép đúng: Mã hóa thông tin thành dữ liệu là quá trình…
Chuyển thông tin bên ngoài thành thông tin bên trong máy tính
Chuyển thông tin về dạng mà máy tính có thể xử lí được
Chuyển thông tin về dạng mã ASCII
Thay đổi hình thức biểu diễn để người khác không hiểu được
Chọn nhóm từ thích hợp điền vào đoạn sau: Ngành tin học gắn liền với …… và …… máy tính điện tử.
Tiêu thụ, sự phát triển.
Sự phát triển, tiêu thụ.
Sử dụng, tiêu thụ.
Sự phát triển, sử dụng.
Trong những tình huống nào sau đây, máy tính thực thi công việc tốt hơn con người?
Khi dịch một tài liệu.
Khi thực hiện một phép toán phức tạp.
Khi chuẩn đoán bệnh.
Khi phân tích tâm lí một con người.
Đặc thù của ngành tin học là gì?
Quá trình nghiên cứu và ứng dụng các công cụ tính toán.
Quá trình nghiên cứu và xử lí thông tin một cách tự động.
Quá trình nghiên cứu và triển khai các ứng dụng không tách rời việc phát triển và sử dụng máy tính điện tử.
Quá trình nghiên cứu và xử lí thông tin.
Chọn phương án đúng nhất nói về thế giới nghiên cứu tin học trong các câu sau: Tin học là…
Hệ thống quy trình công nghệ.
Máy tính thực hiện công việc liên quan đến máy điện tín.
Áp dụng máy tính trong các hoạt động xử lý thông tin.
Ngành khoa học về xử lý thông tin tự động dựa trên máy tính điện tử.
Tin học là một ngành khoa học vì đó là ngành:
Có nội dung, mục tiêu, phương pháp nghiên cứu riêng.
Được sinh ra trong nền văn minh thông tin.
Sử dụng máy tính điện tử.
Nghiên cứu máy tính điện tử.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Máy tính là sản phẩm duy nhất của tư duy của con người.
Ngành học là học sử dụng máy tính.
Máy tính có thể thay thế hoàn toàn cho con người trong việc xử lý thông tin.
Con người trong xã hội hiện đại phải có hiểu biết về tin học.
Sức mạnh của máy tính phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Khả năng tính toán nhanh của nó.
Giá thành ngày càng rẻ.
Khả năng và sự hiểu biết của con người.
Khả năng lưu trữ lớn
Theo em, hạn chế lớn nhất của máy tính hiện nay là gì?
Khả năng lưu trữ còn thấp so với nhu cầu.
Giá thành vẫn còn đắt so với đời sống hiện nay.
Kết nối mạng internet còn chậm.
Không có khả năng tư duy toàn diện như con người.
Tìm phát biểu chính xác nhất khi nói về biểu diễn thông tin.
Biểu diễn thông tin là cách mã hoá thông tin.
Biểu diễn thông tin là cách mã hoá thông tin thành dữ liệu nhị phân.
Biểu diễn thông tin là cách mã hoá thông tin thành thông tin nhị phân.
Biểu diễn thông tin là biến đổi thông tin thành dữ liệu nhị phân.
Tác dụng của việc phân loại dữ liệu là gì?
Tạo điều kiện thuận lợi cho xử lí thông tin.
Có cách biểu diễn phù hợp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc xử lí thông tin.
Dễ gọi tên và phân biệt.
Xử lí thông tin chính xác.
Trong bảng mã Unicode Tiếng Việt, mỗi kí tự được biểu diễn bởi bao nhiêu byte?
1 byte.
2 byte.
Từ 1 đến 3 byte.
3 byte.
Tệp văn bản là định dạng lưu trữ ở bộ nhớ nào?
Bộ nhớ ngoài.
Bộ nhớ trong.
Cả hai bộ nhớ.
Không có bộ nhớ nào.
Bảng mã ASCII mở rộng sử dụng mấy bit để biểu diễn 1 kí tự?
8.
16.
32.
256.
Tại sao cần có Unicode?
Để đảm bảo bình đẳng cho mọi quốc gia trong ứng dụng tin học.
Bảng mã ASCII mã hoá mỗi kí tự bởi 1 byte. Giá thành thiết bị lưu trữ ngày càng rẻ nên không cần phải sử dụng cách bộ kí tự mã hoá bởi 1 byte.
Dùng một bảng mã chung cho mọi quốc gia, giải quyết vấn đề thiếu vị trí cho bộ kí tự của một số quốc gia, đáp ứng nhu cầu dùng nhiều ngôn ngữ đồng thời trong cùng một ứng dụng.
Dùng cho quốc gia sử dụng chữ tượng hình.
Việc mã hóa thông tin thành dữ liệu nhị phân gọi là
Mã hóa thông tin.
Biểu diễn thông tin.
Xử lý thông tin.
Cung cấp thông tin.
Biểu diễn thông tin là bước thứ mấy để đưa thông tin vào máy tính?
Thứ nhất.
Thứ hai.
Thứ 3.
Thứ 4.
Dãy bit nào dưới đây là biểu diễn nhị phân của số “3” trong hệ thập phân?
11 .
101 .
001 .
01 .
Số biểu diễn trong hệ nhị phân 100112 có giá trị thập phân là:
17 .
18 .
19 .
20 .
Phép cộng trong hệ nhị phân được thực hiện như thế nào?
Tương tự như hệ thập phân.
Khác với hệ thập phân.
Ngược với hệ thập phân.
Từ trái sang phải.
Kết quả của phép cộng 100002+1002 là?
110002 .
101002 .
101002 .
100002 .
Các tính toán số học trên máy tính dùng hệ số nào?
Hệ thập phân.
Hệ thập lục phân.
Hệ nhị phân.
Cả 3 đáp án trên.
Kết quả của phép nhân 11012×1012 là?
1000002 .
1010102 .
10101012 .
10000012 .
Muốn phân biệt các số ở hệ cơ số khác nhau người ta làm như thế nào?
Viết thêm chỉ số dưới.
Viết thêm chỉ số trên.
Mở ngoặc ở bên cạnh.
Chú thích sau khi viết.
Trong hệ thập phân, mỗi số đều có thể biểu diễn dưới dạng tổng các lũy thừa của số mấy?
Số 1.
Số 2.
Số 16.
Số 10.
Số 62010 khi biểu diễn sang hệ nhị phân cần có số byte là?
2 .
4 .
6 .
8 .
Quy trình thực hiện phép tính trên máy tính đối với số thập phân cần qua mấy bước?
2 .
3 .
4 .
5 .
Phân tích số 1910 sang hệ thập phân như thế nào?
1×101+9×100 .
1×21+9×20 .
9×160+1×161 .
1×81+11×80 .
Số 1310 phân tích sang hệ nhị phân thành các lũy thừa của 2 như thế nào?
1×23+1×22+0×21+1×20
0×23+0×22+1×21+1×20
1×23+1×22+1×21+20
1×23+0×22+1×21+1×20
Mệnh đề có tính chất nào sau đây?
Chỉ đúng.
Chỉ sai.
Đúng hoặc sai.
Đúng và sai.
Các đại lượng logic có thể nhận các giá trị nào sau đây?
Đúng hoặc Sai.
Bằng nhau.
Lớn hơn hoặc nhỏ hơn.
Không thể nhận giá trị nào.
Trong ngôn ngữ lập trình, các biến hay hàm có thể mang giá trị logic hay không?
Có.
Không.
Vừa có vừa không.
Không thể mang giá trị logic.
Phép hội, hay còn gọi là phép nhân logic được kí hiệu bởi từ tiếng Anh nào?
OR.
AND.
NOT.
MORE.
Phép tuyển (phép cộng logic) của 2 mệnh đề đúng cho ra kết quả là gì?
Sai.
Không có giá trị.
Đúng.
Sai hoặc Đúng.
Trong một biểu thức logic, phép nào được thực hiện trước tiên?
Phép tuyển.
Phép hợp.
Các phép toán trong dấu ngoặc.
Đồng thời tất cả.
Các giá trị logic “Đúng” và “Sai” được thể hiện lần lượt trong đại số logic bởi số nào?
0 và 1.
2 và 1.
1 và 0.
-1 và 1.
Cần ít nhất bao nhiêu bit để biểu diễn dữ liệu logic?
0.
1.
2.
3.
Kết quả của phép hội mệnh đề p và mệnh đề phủ định của p là gì?
1 hoặc 0.
Không có kết quả.
1.
0.
Để biểu diễn dữ liệu logic, có ngôn ngữ lập trình dùng 2 kí tự nào sau đây?
Đ và S.
D và S.
T và F.
Không sử dụng kí tự nào.
Hình ảnh là dữ liệu con người tiếp nhận qua giác quan nào?
Thị giác.
Xúc giác.
Thính giác.
Không có giác quan nào.
Phương pháp cơ bản của số hóa âm thanh là gì?
Khuếch đại mã xung.
Ngắt mã xung.
Truyền mã xung.
Điều chế mã xung.
Phương pháp điều chế mã xung được thực hiện qua mấy bước?
1.
2.
3.
4.
Chu kì lấy mẫu là gì?
Khoảng thời gian giữa 2 lần điều chế mã xung.
Khoảng thời gian giữa 3 lần lấy mã xung.
Khoảng thời gian giữa 2 lần lấy mã xung.
Là thời điểm cách đều nhau.
Số bit cần thiết để biểu diễn được một giây âm thanh được gọi là gì?
Tốc độ bit.
Quãng đường bit.
Chiều dài bit.
Tín hiệu số.
Các thiết bị âm thanh số cần có mạch điện tử DAC làm gì?
Dẫn truyền điện.
Tạo lại tín hiệu tương tự từ tín hiệu số để phát ra loa hoặc tai nghe.
Dẫn truyền xung âm thanh.
Không có chức năng gì.
Có mấy phương pháp chính để giảm kích thước tệp âm thanh?
2.
3.
4.
5.
Trong máy tính, mỗi điểm ảnh được mã hóa bởi bao nhiêu bit?
16.
24.
32.
48.
Hình ảnh hiển thị trên máy tính sử dụng hệ màu nào?
RBY.
RGB.
CMYK.
Cả A, B, C.
Ảnh xám thông dụng có độ sâu màu là bao nhiêu bit?
4.
8.
32.
64.
Điền vào chỗ trống: Dung lượng của ảnh định dạng .jpeg có tệp dung lượng ....
Khá nhỏ.
Lớn.
Rất lớn.
Rất nhỏ.
An muốn tìm hiểu thông tin về lịch sử Việt Nam. An có thể tìm kiếm thông tin này trên Internet, sách, báo hoặc hỏi thầy cô giáo. Phát biểu: Thông tin chỉ có thể được tìm thấy trên Internet.
Đúng
Sai
An muốn tìm hiểu thông tin về lịch sử Việt Nam. An có thể tìm kiếm thông tin này trên Internet, sách, báo hoặc hỏi thầy cô giáo. Phát biểu: Sách và báo không phải là nguồn cung cấp thông tin.
Đúng
Sai
An muốn tìm hiểu thông tin về lịch sử Việt Nam. An có thể tìm kiếm thông tin này trên Internet, sách, báo hoặc hỏi thầy cô giáo. Phát biểu: Thầy cô giáo có thể cung cấp thông tin cho An.
Đúng
Sai
An muốn tìm hiểu thông tin về lịch sử Việt Nam. An có thể tìm kiếm thông tin này trên Internet, sách, báo hoặc hỏi thầy cô giáo. Phát biểu: Internet là nguồn thông tin duy nhất mà An có thể sử dụng.
Đúng
Sai
Minh đang làm bài tập về nhà. Minh sử dụng máy tính để tra cứu thông tin, soạn thảo văn bản và tải tài liệu về. Phát biểu: Máy tính là công cụ hỗ trợ con người xử lý thông tin.
Đúng
Sai
Minh đang làm bài tập về nhà. Minh sử dụng máy tính để tra cứu thông tin, soạn thảo văn bản và tải tài liệu về. Phát biểu: Minh không cần máy tính để làm bài tập về nhà.
Đúng
Sai
Minh đang làm bài tập về nhà. Minh sử dụng máy tính để tra cứu thông tin, soạn thảo văn bản và tải tài liệu về. Phát biểu: Máy tính có thể tự động làm bài tập về nhà cho Minh.
Đúng
Sai
Minh đang làm bài tập về nhà. Minh sử dụng máy tính để tra cứu thông tin, soạn thảo văn bản và tải tài liệu về. Phát biểu: Việc sử dụng máy tính giúp Minh làm bài tập về nhà hiệu quả hơn.
Đúng
Sai
Một bức ảnh chụp phong cảnh có thể được lưu trữ dưới dạng dữ liệu trong máy tính. Phát biểu: Bức ảnh chụp phong cảnh là thông tin.
Đúng
Sai
Một bức ảnh chụp phong cảnh có thể được lưu trữ dưới dạng dữ liệu trong máy tính. Phát biểu: Bức ảnh chụp phong cảnh không phải là thông tin.
Đúng
Sai
Một bức ảnh chụp phong cảnh có thể được lưu trữ dưới dạng dữ liệu trong máy tính. Phát biểu: Bức ảnh chụp phong cảnh là dữ liệu.
Đúng
Sai
Một bức ảnh chụp phong cảnh có thể được lưu trữ dưới dạng dữ liệu trong máy tính. Phát biểu: Bức ảnh chụp phong cảnh vừa là thông tin vừa là dữ liệu.
Đúng
Sai
Khi Hoa bị ốm, mẹ Hoa đo nhiệt độ cho Hoa bằng nhiệt kế. Nhiệt kế hiển thị kết quả là 38 độ C. Phát biểu: Con số 38 độ C là thông tin.
Đúng
Sai
Khi Hoa bị ốm, mẹ Hoa đo nhiệt độ cho Hoa bằng nhiệt kế. Nhiệt kế hiển thị kết quả là 38 độ C. Phát biểu: Con số 38 độ C là dữ liệu.
Đúng
Sai
Khi Hoa bị ốm, mẹ Hoa đo nhiệt độ cho Hoa bằng nhiệt kế. Nhiệt kế hiển thị kết quả là 38 độ C. Phát biểu: Con số 38 độ C cho biết Hoa đang bị sốt.
Đúng
Sai
Khi Hoa bị ốm, mẹ Hoa đo nhiệt độ cho Hoa bằng nhiệt kế. Nhiệt kế hiển thị kết quả là 38 độ C. Phát biểu: Mẹ Hoa không thể biết được Hoa có bị sốt hay không thông qua việc đo nhiệt độ.
Đúng
Sai
Trong một bài kiểm tra, thông tin thu thập được có thể bao gồm điểm số, lỗi chính tả, cách làm bài, v.v. của mỗi học sinh. Các thông tin này có thể được lưu trữ dưới dạng dữ liệu trong máy tính. Phát biểu: Điểm số, lỗi chính tả, cách làm bài trong bài kiểm tra được coi là thông tin.
Đúng
Sai
Trong một bài kiểm tra, thông tin thu thập được có thể bao gồm điểm số, lỗi chính tả, cách làm bài, v.v. của mỗi học sinh. Các thông tin này có thể được lưu trữ dưới dạng dữ liệu trong máy tính. Phát biểu: Thông tin và dữ liệu có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
Đúng
Sai
Trong một bài kiểm tra, thông tin thu thập được có thể bao gồm điểm số, lỗi chính tả, cách làm bài, v.v. của mỗi học sinh. Các thông tin này có thể được lưu trữ dưới dạng dữ liệu trong máy tính. Phát biểu: Trong trường hợp này, thông tin và dữ liệu là giống nhau.
Đúng
Sai
Trong một bài kiểm tra, thông tin thu thập được có thể bao gồm điểm số, lỗi chính tả, cách làm bài, v.v. của mỗi học sinh. Các thông tin này có thể được lưu trữ dưới dạng dữ liệu trong máy tính. Phát biểu: Dữ liệu thu thập được không mang ý nghĩa gì đối với bài kiểm tra.
Đúng
Sai
Về kết nối vạn vật (IoT), xác định các phát biểu đúng:
a) IoT cho phép thu thập và xử lý dữ liệu tự động, tức thời trên diện rộng.
b) IoT không có vai trò quan trọng trong cách mạng công nghiệp 4.0.
c) Các thiết bị thông minh không thể kết nối với nhau mà không có Internet.
d) IoT có thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như giao thông vận tải, y tế, nông nghiệp.
a và d
Chỉ a
Chỉ d
b và c
Trí tuệ nhân tạo (AI) là một trong những thành tựu quan trọng của Tin học, đang được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực. (Chọn câu trả lời đúng)
AI là khả năng của máy tính thực hiện các nhiệm vụ mà con người không thể làm được
AI có thể được ứng dụng trong y tế để chẩn đoán bệnh
không có vai trò gì trong lĩnh vực giáo dục
Robot không thể hoạt động mà không có AI
Tin học có vai trò quan trọng trong xã hội hiện đại, góp phần thay đổi cách thức làm việc, học tập và giao tiếp của con người. (chọn câu trả lời đúng)
a và bTin học chỉ được ứng dụng trong lĩnh vực công nghệ thông tin
Tin học giúp tự động hóa nhiều quy trình sản xuất
Tin học không có ảnh hưởng gì đến hoạt động giao tiếp cộng đồng
Tin học không có ảnh hưởng gì đến hoạt động giao tiếp cộng đồng
Sự phát triển của Tin học mang lại nhiều lợi ích nhưng cũng đặt ra thách thức. Xác định phát biểu đúng: a) Tin học không có tác động tiêu cực nào đến xã hội. b) Việc lạm dụng Internet có thể gây ra nhiều vấn đề về sức khỏe và tâm lý. c) Tin học không ảnh hưởng đến quyền riêng tư của con người. d) Con người không cần phải có trách nhiệm trong việc sử dụng các sản phẩm của Tin học.
a
b
c
d
Khi tìm hiểu các đơn vị lưu trữ dữ liệu. Giáo viên cho học sinh nghiên cứu sách giáo khoa có nội dung: “Các máy tính ngày nay đều tổ chức bộ nhớ thành những đơn vị lưu trữ có độ dài bằng bội của byte như 2,4 hay 8 byte. Cách tổ chức như vậy rất tiện cho lưu trữ và truy cập dữ liệu”. Sau đó học sinh đã đưa ra các kết luận sau:
Các đơn vị dữ liệu hơn kém nhau 1024 lần
Byte là đơn vị dữ liệu nhỏ nhất mà máy tính truy cập được.
1 byte gồm 10 bít.
Các đơn vị nhớ trên máy tính chỉ biểu diễn được số nguyên, không biểu diễn được số thực.
Công nghệ thông tin và thiết bị thông minh đóng vai trò gì trong quá trình xây dựng đô thị thông minh (smart city)?
Tăng cường an ninh cộng đồng thông qua hệ thống giám sát
Giảm sự tương tác giữa cơ quan quản lý nhà nước và người dân
Bảo vệ tài nguyên và giảm ô nhiễm môi trường
Hạn chế sự phát triển của các dịch vụ công
Trong hệ nhị phân, giá trị 11112 tương đương với số nào trong hệ thập phân?
15
18
16
14
10
Khi chuyển đổi từ hệ nhị phân sang hệ thập phân, phương pháp nào sau đây được sử dụng?
Cộng dồn giá trị của từng bit
Nhân giá trị của từng bit với 2 mũ n (n là vị trí của bit, tính từ phải sang trái,
bắt đầu từ 0)
Chia cho 2 và lấy phần dư
Nhân giá trị của từng bit với 10 mũ n
