wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Giữa Kỳ Môn GDKTPL 11

Total questions: 77

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là

a)

giá cả của hàng hóa đó.

b)

nguồn gốc của hàng hóa.

c)

chất lượng của hàng hóa.

d)

vị thế của hàng hóa đó.

2.

Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là

a)

lạm phát.

b)

tiền tệ.

c)

cung cầu.

d)

thị trường.

3.

Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đó đang ở trong thời kỳ lạm phát đó là sự

a)

tăng giá hàng hóa, dịch vụ.

b)

giảm giá hành hóa, dịch vụ.

c)

gia tăng nguồn cung hàng hóa.

d)

suy giảm nguồn cung hàng hóa.

4.

Khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số điều đó phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế đó ở mức độ

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát phi mã.

c)

siêu lạm phát.

d)

không đáng kể.

5.

Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ vừa phải thì giá cả hàng hóa, dịch vụ thường tăng ở mức độ

a)

một con số.

b)

hai con số trở lên.

c)

không đáng kể.

d)

không xác định

6.

Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm từ 0% đến dưới 10% khi đó nền kinh tế có mức độ

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát phi mã.

c)

siêu lạm phát.

d)

lạm phát tuyệt đối.

7.

Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm

a)

thất nghiệp.

b)

lạm phát.

c)

thu nhập.

d)

khủng hoảng.

8.

Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được

a)

vị trí.

b)

việc làm.

c)

bạn đời.

d)

chỗ ở.

9.

Khi người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành khi đó người lao động đó đang

a)

trưởng thành.

b)

phát triển.

c)

thất nghiệp.

d)

tự tin.

10.

Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào

a)

tính chất của thất nghiệp.

b)

nguồn gốc thất nghiệp.

c)

chu kỳ thất nghiệp.

d)

cơ cấu thất nghiệp.

11.

Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp

a)

tự giác.

b)

quyền lực.

c)

không tự nguyện.

d)

luôn bắt buộc.

12.

Trong nền kinh tế thị trường, tính chất của cạnh tranh là

a)

tranh đua, đấu tranh

b)

thu được nhiều lợi nhuận

c)

giành giật khách hàng

d)

giành quyền lợi về mình

13.

Trong nền kinh tế thị trường, mục đích cuối cùng của cạnh tranh là nhằm giành được

a)

khoa học, công nghệ.

b)

thị trường.

c)

lợi ích tối đa.

d)

nhiên liệu.

14.

Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất, tiêu thụ hàng hoá, qua đó thu được lợi ích tối đa là

a)

lợi tức.

b)

tranh giành.

c)

cạnh tranh.

d)

đấu tranh.

15.

Đâu là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?

a)

Sự phân hóa giàu nghèo.

b)

Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu.

c)

Sự ra đời hàng hóa.

d)

Tính chất của cạnh tranh.

16.

Cạnh tranh tạo điều kiện cho người tiêu dùng được tiếp cận hàng hoá dịch vụ chất lượng tốt, phong phú về mẫu mã, chủng loại...là biểu hiện của nội dung nào sau đây của cạnh tranh?

a)

Cạnh tranh không lành mạnh

b)

Nguyên nhân của cạnh tranh.

c)

Vai trò của cạnh tranh.

d)

Mục đích của cạnh tranh

17.

Lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức giá được xác định trong khoảng thời gian nhất định được gọi là

a)

độc quyền.

b)

cung

c)

cầu.

d)

sản xuất

18.

Cầu là lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong

a)

một khoảng thời gian xác định.

b)

năng lực tiếp nhận.

c)

chất lượng môi trường đầu tư.

d)

cơ cấu các ngành kinh tế.

19.

Tăng cung hàng hóa X ở một mức giá xác định nào đó có thể do

a)

Tăng giá của các hàng hóa khác

b)

Tăng giá của các yếu tố sản xuất

c)

Giảm giá của các yếu tố sản xuất

d)

Không ứng dụng được công nghệ

20.

Tình trạng mức giá chung của nền kinh tế tăng lên trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là

a)

Tăng trưởng.

b)

Lạm phát.

c)

Khủng hoảng.

d)

Suy thoái.

21.

Ý nào sau đây không phải là lạm phát?

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát phi mã.

c)

siêu lạm phát.

d)

lạm phát nghiêm trọng.

22.

Vai trò của nhà nước trong việc kiểm soát lạm phát là gì?

a)

Tạo ra các biến cố trong nền kinh tế thị trường.

b)

Giúp các doanh nghiệp vượt qua khó khăn trong thời buổi lạm phát.

c)

Theo dõi biến động của giá cả trên thị trường và duy trì được tỉ lệ lạm phát ở mức cho phép.

d)

Ngăn cản các sáng kiến có thể điều tiết được lạm phát.

23.

Hàng hoá nào sau đây được sử dụng để tính CPI:

a)

Hàng hóa quân sự.

b)

Hàng hóa y tế.

c)

Hàng hóa tiêu dùng cuối cùng.

d)

Hàng hóa phục vụ cho sản xuất.

24.

Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động không được thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?

a)

Tiền công.

b)

Việc làm

c)

Lương hưu.

d)

Tiền thưởng.

25.

Nơi thực hiện các quan hệ xã hội giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động thông qua các hình thức thỏa thuận về giá cả và các điều kiện làm việc khác trên cơ sở hợp đồng lao động bằng văn bản, bằng miệng hoặc thông qua các dạng hợp đồng hay thỏa thuận khác là

a)

thị trường lao động.

b)

thị trường việc làm.

c)

thị trường đầu tư.

d)

thị trường chứng khoán

26.

Hoạt động lao động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi người giúp duy trì, cải thiện cuộc sống là

a)

việc làm.

b)

lao động.

c)

sản xuất.

d)

dịch vụ.

27.

Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ góp phần

a)

giảm số lượng việc làm; gia tăng thất nghiệp.

b)

gia tăng số lượng việc làm; giảm thất nghiệp.

c)

gia tăng số lượng việc làm; gia tăng thất nghiệp.

d)

giảm số lượng việc làm; giảm thất nghiệp.

28.

Đoạn thông tin trên cho thấy lạm phát tăng là do

a)

Chi phí sản xuất tăng cao.

b)

Sự tụt giảm của tốc độ lưu thông tiền tệ.

c)

Chi tiêu của hộ gia đình giảm.

d)

Doanh nghiệp tăng đầu tư.

29.

Nguyên nhân chủ yếu giúp Việt Nam thành công trong việc kiểm soát lạm phát năm 2021 là gì?

a)

Do nhu cầu của người dân giảm.

b)

Chính phủ đưa ra nhiều biện pháp hữu hiệu, kịp thời.

c)

Do hoạt động xuất khẩu tăng mạnh.

d)

Do phát hành thừa tiền trong lưu thông.

30.

Tỷ lệ lạm phát ở mức 2,41 cho biết:

a)

Mức giá chung của năm 2021 giảm 24,1% so với mức giá chung của năm 2020

b)

Mức giá chung của năm 2021 không thay đổi so với mức giá chung của năm 2020

c)

Mức giá chung của năm 2021 tăng 2,41% so với mức giá chung của năm 2020.

d)

Mức giá chung của năm 2021 giảm

31.

Điều nào sau đây đúng khi nói về lạm phát vừa phải?

a)

Một nền kinh tế nào cũng phải trải qua.

b)

Làm cho cuộc sống của người dân cảm thấy "chóng mặt".

c)

Đầu tư nước ngoài giảm

d)

Nhà nước tăng chi tiêu cho người dân.

32.

Cung - cầu có quan hệ như thế nào trong nền kinh tế thị trường?

a)

Cung cầu không ảnh hưởng đến giá thành của sản phẩm, dịch vụ.

b)

Cung và cầu có quan hệ chặt chẽ, tác động, quy định lẫn nhau.

c)

Chỉ có cung tác động lên cầu.

d)

Chỉ có các yếu tố của cầu tác động lên cung.

33.

Theo em, người nông dân chuyển đổi hết sang hình thức trồng và kinh doanh rau hữu cơ sẽ ảnh hưởng như nào đến mối quan hệ cung cầu?

a)

Lượng cung, cầu không thay đổi.

b)

Cung vượt quá cầu.

c)

Tạo ra nguồn hàng ổn định cung ứng cho thị trường.

d)

Tạo được ra nguồn cầu về mặt hàng đó tăng mạnh

34.

Việc T tìm hiểu về điểm mạnh, điểm hạn chế của mình là để sẵn sàng tham gia vào

a)

thị trường lao động.

b)

lao động.

c)

thị trường việc làm.

d)

việc làm.

35.

Cung là số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức giá được xác định trong

a)

khoảng chi phí nhất định.

b)

khoảng thời gian nhất định.

c)

vốn chi cho sản xuất.

d)

hợp đồng được kí kết.

36.

Giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã là biểu hiện của

a)

siêu lạm phát.

b)

tăng trưởng kinh tế.

c)

tăng sức mua.

d)

lạm phát vừa phải.

37.

giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa lạm phát phi mã là biểu hiện của

a)

siêu lạm phát.

b)

tăng trưởng kinh tế.

c)

tăng sức mua.

d)

lạm phát vừa phải.

38.

Một trong những xu hướng của thị trường lao động Việt Nam hiện nay là chuyển dịch nghề nghiệp gắn với các

a)

cơ cấu ngành.

b)

xu hướng mở.

c)

lợi thế nội tại

d)

kĩ năng mềm.

39.

Trong nền kinh tế thị trường, sự chuyển dịch không ngừng của người lao động giữa các vùng đã tạo nên hiện tượng

a)

trải nghiệm thực tế.

b)

thất nghiệp tạm thời.

c)

xuất khẩu lao động.

d)

thất nghiệp cơ cấu.

40.

Trong trường hợp lạm phát tăng nhanh nhà nước có biện pháp nào sau đây để hỗ trợ người dân ứng phó với tình hình khó khăn trước mắt?

a)

Tăng chi tiêu công.

b)

Bình ổn cung cầu.

c)

Phát hành tiền tệ.

d)

Hạn chế bán ngoại tệ

41.

Một trong những xu hướng của thị trường lao động Việt Nam hiện nay là gia tăng số lượng lao động trên các nền tảng

a)

thô sơ.

b)

cơ khí.

c)

công nghệ.

d)

giản đơn

42.

Khi Nhà nước có chủ trương chuyển từ nền kinh tế truyền thống sang nền kinh tế số, các ngành nào sau đây sẽ có cầu về lao động gia tăng?

a)

Dệt may, thủ công mỹ nghệ.

b)

Nông nghiệp, dịch vụ du lịch.

c)

Kĩ thuật cơ khí, nuôi trồng thủy hải sản.

d)

Công nghệ thông tin, truyền thông, kĩ thuật.

43.

Để có được việc làm phù hợp, người lao động cần thực hiện giải pháp nào sau đây?

a)

Đề xuất mức lương khởi điểm.

b)

Tìm việc làm tại các thành phố lớn.

c)

Nắm bắt xu hướng thị trường lao động.

d)

Thay đổi cơ chế tuyển dụng.

44.

Giá cả tăng cao một cách liên tục ảnh hưởng đến đời sống của người dân là biểu hiện của hiện tượng kinh tế nào sau đây?

a)

Phá giá.

b)

Lạm phát.

c)

Suy thoái.

d)

Đói nghèo.

45.

Chỉ số giá tiêu dùng ở mức 3,5 - 3,8% là thể hiện loại hình lạm phát nào sau đây?

a)

Lạm phát phi mã.

b)

Siêu lạm phát.

c)

Lạm phát vừa phải.

d)

Ngưỡng lạm phát.

46.

Khi giá cả tăng cao, để có lợi trong quan hệ cung - cầu, chủ thể tiêu dùng cần thực hiện giải pháp nào sau đây?

a)

Thu mua nhiều mặt hàng cần thiết.

b)

Điều tiết việc mua hàng phù hợp.

c)

Tích trữ nhiều tiền mặt.

d)

Từ chối mọi chi tiêu.

47.

Nhà nước đã có giải pháp nào sau đây trong việc kiểm soát và kiềm chế lạm phát?

a)

Khuyến khích tăng giá xăng dầu.

b)

Cho phép doanh nghiệp nâng giá khi cần.

c)

Phát hành nhiều tiền trong lưu thông.

d)

Cân bằng lượng tiền vào - ra.

48.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng các hãng xe đua nhau tung ra các mẫu xe điện mới với nhiều tính năng là do có sự khác nhau về

a)

hệ thống khách hàng

b)

chính sách tiếp thị.

c)

điều kiện sản xuất

d)

chính sách đầu tư.

49.

Sự tồn tại của các nhà sản xuất như VinFast, Honda, Yamaha, SYM và Piaggio với những lợi ích khác nhau được coi là những

a)

người tiêu thụ sản phẩm.

b)

đơn vị kinh tế độc lập.

c)

nhà tuyển dụng lao động.

d)

chuyên gia về đầu tư.

50.

Trong thông tin trên, các nhà sản xuất xe điện đã thực hiện giải pháp nào sau đây để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình?

a)

Cắt, giảm chi phí sản xuất.

b)

Hạ giá thành các sản phẩm.

c)

Duy trì mẫu xe truyền thống.

d)

Cải tiến công nghệ sản xuất.

51.

Trong nền kinh tế thị trường, hành vi nào sau đây của người lao động thể hiện nguyên nhân thất nghiệp cơ cấu?

a)

Chưa muốn tìm việc làm.

b)

Dịch chuyển công việc.

c)

Bị tinh giản biên chế.

d)

Nghỉ việc do bị ốm nặng.

52.

Thông qua dịch vụ kết nối nhà tuyển dụng và người lao động, thị trường việc làm giúp người lao động

a)

cân bằng cung - cầu.

b)

có thêm cơ hội học tập.

c)

tìm được việc làm phù hợp.

d)

thay đổi chiến lược.

53.

Trong nền kinh tế thị trường, quan hệ cung cầu có vai trò như thế nào đối với chủ thể nhà nước?

a)

Là căn cứ để lựa chọn việc mua hàng hóa phù hợp.

b)

Là căn cứ để quyết định mở rộng hay thu hẹp sản xuất.

c)

Là tác nhân trực tiếp khiến giá cả thường xuyên biến động.

d)

Là cơ sở để đưa ra các chính sách bình ổn thị trường.

54.

Trong trường hợp lạm phát tăng nhanh nhà nước có biện pháp nào sau đây để hỗ trợ người dân ứng phó với tình hình khó khăn trước mắt?

a)

Chống đầu cơ tích trữ.

b)

Tăng chi tiêu công.

c)

Phát hành tiền tệ.

d)

Hạn chế bán ngoại tệ.

55.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

đổi mới quản lý sản xuất

b)

kích thích đầu cơ găm hàng.

c)

khai thác mọi tài nguyên.

d)

tăng giá cả thị trường.

56.

Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung khái niệm

a)

lao động.

b)

thay đổi.

c)

chế tạo.

d)

thu thập.

57.

Trong nền kinh tế thị trường, quan hệ cung cầu có vai trò như thế nào đối với chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

Cần có chính sách bình ổn thị trường

b)

Đưa ra các chính sách cân đối cung cầu.

c)

Là yếu tố nghiên cứu để mua hàng hóa

d)

Tác nhân làm giá cả luôn biến động.

58.

Trong thị trường lao động, những người lao động làm việc không có hợp đồng lao động được gọi là lao động

a)

phi chính thức.

b)

thuê theo thời vụ.

c)

có thời hạn.

d)

hợp đồng ngắn hạn.

59.

Trong nền kinh tế thị trường, lượng cầu không chịu ảnh hưởng bởi nhân tố nào dưới đây?

a)

Sở thích của người tiêu dùng.

b)

Thu nhập của người tiêu dùng.

c)

Giá cả của chi phí sản xuất.

d)

Giá cả những hàng hóa, dịch vụ.

60.

Khi nền kinh tế tăng trưởng tốt, thu nhập bình quân của người dân tăng lên. Điều này làm cho cầu tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ thông thường của họ cũng tăng lên. Tuy nhiên, khi các hoạt động kinh tế gặp khó khăn do tác động của thiên tai và sự bất ổn của thị trường thế giới, nền kinh tế rơi vào suy thoái. Hệ quả là nhiều người mất việc làm, mức thu nhập trung bình giảm xuống. Trong bối cảnh đó, người tiêu dùng phải cân nhắc hơn trước khi mua các hàng hóa, dịch vụ.

a)

Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp nêu trên đó là thiên tai, thị trường, kinh tế suy thoái.

b)

Một số nhân tố khác ảnh hưởng đến cầu về hàng hóa, dịch vụ trên thị trường đó là: dân số, kỳ vọng của thị trường hay tâm lý, tập quán và thị hiếu của người tiêu dùng.

c)

Khi chịu tác động của thiên tai và sự bất ổn của thị trường thế giới thì nền kinh tế tăng trưởng mạnh.

d)

Khi nền kinh tế tăng trưởng tốt thì người tiêu dùng phải cân nhắc hơn trước khi mua các hàng hóa, dịch vụ.

61.

ChatGPT là một chatbot do OpenAI phát triển dựa trên mô hình Transformer của Google. Đây là một AI (trí tuệ nhân tạo) giúp bạn tạo các cuộc trò chuyện tự động và trả lời các câu hỏi về nhiều chủ đề và lĩnh vực khác nhau. ChatGPT cho phép bạn có thể trò chuyện như con người, và điều đặc biệt hơn là nó có khả năng tương tác ở dạng các cuộc hội

4 lines
62.

Để thích ứng được với sự phát triển của công nghệ hiện đại thì người lao động cần nâng cao kĩ năng sử dụng các thiết bị công nghệ mới của bản thân.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Chỉ cần tìm hiểu, cập nhật về các thiết bị công nghệ mới thì người lao động sẽ không bị thất nghiệp.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Khi so sánh chúng ta thấy trí tuệ, sự thông minh của ChatGPT là "yếu thế" hơn với sự sáng tạo, trí tuệ của con người.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Công việc của người lao động sẽ không còn cần thiết nữa nếu ChatGPT được ứng dụng rộng rãi là loại hình thất nghiệp tạm thời.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Trên thế giới, cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ 4.0 (CMCN 4.0) đã giúp nền nông nghiệp của nhiều nước phát triển và đạt những thành tựu quan trọng. Cuộc cách mạng 4.0 sẽ làm thay đổi ngành Nông nghiệp của Việt Nam, tạo sự chuyển đổi của toàn bộ hệ thống sản xuất, quản lý và quản trị. Nông nghiệp 4.0 gắn liền với những đột phá chưa từng có về công nghệ là cơ hội thuận lợi cho hoạt động khởi nghiệp của các nông dân trẻ,…Thế nhưng nó cũng có thể gây ra sự bất bình đẳng, nới rộng khoảng cách phát triển giữa các lĩnh vực và đối tượng tham gia, như phá vỡ thị trường lao động một khi tự động hóa, người máy thay thế lao động chân tay. Cánh đồng cỏ 2.000 ha của Công ty TH TrueMilk áp dụng nhiều giải pháp tự động hoàn chỉnh, kỹ thuật tiên tiến từ khâu làm đất, gieo hạt, tưới nước, đến thu hoạch tự động... có năng suất làm việc bằng 800 người. Nông dân có thể đối diện với cảnh thất nghiệp nếu không có những chính sách định hướng đúng và sớm, nhất là trong phân khúc sản xuất. Nông nghiệp 4.0 cũng sẽ có mặt trái liên quan đến việc làm, thất nghiệp của bộ phận dân số vừa do tự động hóa, người máy lên ngôi, vừa do hàng triệu người sẽ không thể bắt kịp công nghệ mới. Chúng ta cũng không thể triển khai nông nghiệp 4.0 trên toàn phạm vi lãnh thổ. Với 9,32 triệu hộ làm nông, lâm nghiệp và thủy sản, canh tác trên 78 triệu mảnh ruộng nhỏ lẻ thì việc chọn lựa đối tượng và quy mô là đặc biệt quan trọng.

4 lines
67.

Việt Nam đã thực hiện được hệ thống nông nghiệp 4.0 trên khắp cả nước, xây dựng thành công nông nghiệp công nghệ cao và nông nghiệp số.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Về chính sách, Nhà nước cần có một chiến lược dài hạn, dự báo các rủi ro, có quỹ bảo hiểm; nhà nước kiên quyết không giải cứ.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Doanh nghiệp H hoạt động trong lĩnh vực gia công chi tiết và các thiết bị phụ trợ cho ngành công nghiệp. Trước đây, doanh nghiệp sử dụng máy móc và công nghệ sản xuất cũ, phải qua nhiều công đoạn mới hoàn thành được sản phẩm. Trước áp lực cạnh tranh gay gắt trên thị trường hiện nay, nhận thấy cần phải đổi mới, doanh nghiệp H đã khuyến khích, tạo điều kiện cho người lao động được đào tạo nghề, đã đầu tư máy móc hiện đại hơn, công nhân được nâng cao trình độ sử dụng dây chuyền công nghệ mới, tự động hóa một số công đoạn sản xuất. Nhờ việc hoàn thiện quy trình sản xuất, doanh nghiệp H đã rút ngắn được 1/3 thời gian sản xuất, giảm chi phí nhân công 5 lần đối với mỗi sản phẩm và năng suất lao động tăng gần 5 lần so với công nghệ cũ. Để phát triển thị trường doanh nghiệp H đã không ngừng mở rộng sản xuất, chuyển đổi sản xuất để tạo thêm việc làm cho người lao động.

a)

Trên thị trường chỉ có doanh nghiệp H hoạt động trong lĩnh vực gia công chi tiết và các thiết bị phụ trợ cho ngành công nghiệp.

b)

Doanh nghiệp H đã tìm mọi cách để giành thắng lợi trong cạnh tranh kể cả những hành vi trái với quy định của pháp luật.

c)

Việc đổi mới của doanh nghiệp H là nguyên nhân tạo ra loại hình thất nghiệp cơ cấu.

d)

Doanh nghiệp H hoàn thiện quy trình sản xuất đã

70.

Sự ra đời hãng xe điện tạo ra sự cạnh tranh giữa các hãng taxi.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Cạnh tranh luôn tồn tại giữa các hãng taxi truyền thống.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Sự cạnh tranh giữa các hãng taxi mang lại nhiều lợi ích cho khách hàng.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Sự cạnh tranh giữa các hãng taxi có thể làm khủng hoảng nền kinh tế.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Các doanh nghiệp là những nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng nhu cầu thị trường.

a)

A. Các doanh nghiệp là những nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng nhu cầu thị trường.

b)

B. Doanh nghiệp phải đa dạng lĩnh vực kinh doanh vì thị trượng cạnh tranh không lành mạnh.

c)

C. Chính sách chăm sóc khách hàng của doanh nghiệp là nhân tố ảnh hưởng đến cầu.

d)

D. Các doanh nghiệp điện máy cạnh tranh sẽ tạo động lực cho sự phát triển.

75.

Trước bối cảnh giá xăng dầu thế giới liên tục tăng dẫn đến giá xăng dầu trong nước tăng cao thời gian qua, để góp phần ổn định giá xăng dầu, kiềm chế lạm phát và thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, Bộ Tài chính đã và đang trình cấp có thẩm quyền điều chỉnh chính sách thuế đối với xăng dầu… Để kiềm chế lạm phát, căn cứ vào tờ trình của Chính phủ, Quốc hội đã quyết định giảm mức thuế BVMT 1.700 đồng/lít so với mức trần từ ngày 1/1/2023 sẽ góp phần làm giảm giá bán lẻ dầu mazut, dầu nhờn (bao gồm cả phần giảm thuế GTGT) tương ứng là 1.870 đồng/lít. Đối với mỡ nhờn: Với việc giảm mức thuế BVMT 1.700 đồng/kg so với mức trần từ ngày 1/1/2023 sẽ góp phần làm giảm giá bán lẻ mỡ nhờn (bao gồm cả phần giảm thuế GTGT) tương ứng là 1.870 đồng/kg.

4 lines
76.

mức thuế BVMT 1.700 đồng/kg so với mức trần từ ngày 1/1/2023 sẽ góp phần làm giảm giá bán lẻ mỡ nhờn (bao gồm cả phần giảm thuế GTGT) tương ứng là 1.870 đồng/kg.

a)

Việc giảm giá các mặt hàng là do nhu cầu của người dân giảm.

b)

Nhà nước sử dụng thuế để kiềm chế lạm phát.

c)

Quốc hội là cơ quan ra quyết định giảm mức thuế.

d)

Việc giảm giá chỉ là tạm thời, thể hiện sự bế tắc trong giải pháp.

77.

Cùng với nhiều giải pháp đồng bộ nhằm kết nối cung - cầu lao động, giai đoạn 2015 - 2020, các trung tâm dịch vụ việc làm đã tổ chức gần 6.000 phiên giao dịch việc làm, giới thiệu và cung ứng gần 5 triệu lượt người, 68,5% trong số đó có kết nối việc làm thành công. Kết quả, cả nước đã giải quyết được trên 8 triệu việc làm, thị trường lao động Việt Nam có sự chuyển biến tích cực, cơ cấu lao động chuyển dịch tích cực theo cơ cấu kinh tế; tỉ lệ thất nghiệp chung là 2,48% số người trong độ tuổi lao động, khu vực thành thị luôn duy trì dưới 4%. Đối với công tác đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài, các giải pháp duy trì và phát triển các thị trường lao động ngoài nước được tiếp tục thực hiện đồng bộ, mở mới nhiều thị trường tiềm năng ở châu Âu.

a)

Thị trường việc làm rất sôi động và hoạt động ngày càng hiệu quả.

b)

Thị trường lao động đóng vai trò kết nối cung - cầu

c)

Kết nối cung - cầu là dịch vụ kết nối nhà tuyển dụng và người lao động.

d)

Thị trường lao động ngoài nước được coi trọng hơn trong nước.