wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ggktpl

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Tăng trưởng kinh tế là trong một thời kì nhất định nền kinh tế:

a)

giảm về quy mô, sản lượng.

b)

tăng lên về quy mô, sản lượng.

c)

tiêu dùng nhiều hơn trước.

d)

giá cả hàng hoá tăng nhanh.

2.

Tiêu chí chủ yếu để tổng hợp đánh giá chỉ tiêu để đánh giá tăng trưởng kinh tế?

a)

Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.

b)

Tổng doanh số bán hàng.

c)

Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người.

d)

Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.

3.

Sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lí, đảm bảo tiến bộ xã hội là:

a)

sản phẩm quốc nội tăng.

b)

phát triển kinh tế.

c)

tăng trưởng kinh tế.

d)

tăng trưởng kinh tế bền vững.

4.

Tăng trưởng, phát triển kinh tế là điều kiện tiên quyết để nước ta:

a)

khác phục tình trạng tụt hậu.

b)

tự tạo hoạt động thương mại.

c)

tìm kiếm thị trường tiêu thụ.

d)

phát triển kinh tế nhà nước.

5.

Hành vi của mỗi người dân khi ham sử dụng hàng nhập lậu sẽ:

a)

sản xuất hàng nội địa.

b)

làm giảm sản xuất trong nước.

c)

tìm kiếm thị trường tiêu thụ.

d)

thúc đẩy tiêu thụ hàng nội địa.

6.

Đâu là biểu hiện của tăng trưởng kinh tế?

a)

Sản lượng hàng hoá tăng lên.

b)

Tổng sản phẩm quốc nội giảm.

c)

Sản lượng hàng hoá giảm.

d)

Tổng sản phẩm quốc nội giảm.

7.

Vai trò của tăng trưởng kinh tế đối với mỗi quốc gia là:

a)

tạo ra nhiều việc làm, tăng thu nhập, nâng cao đời sống nhân dân.

b)

đảm bảo an ninh quốc phòng.

c)

tăng cường hội nhập quốc tế.

d)

gian lận thuế, nợ thuế, trốn thuế.

8.

Tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế:

a)

có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.

b)

độc lập với nhau.

c)

cản trở nhau phát triển.

d)

triệt tiêu lẫn nhau.

9.

Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững được thể hiện ở nội dung nào dưới đây?

a)

Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững không liên quan đến nhau.

b)

Tăng trưởng kinh tế không gây ảnh hưởng đến phát triển bền vững.

c)

Tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để đảm bảo phát triển bền vững.

d)

Tăng trưởng kinh tế không ảnh hưởng đến phát triển bền vững.

10.

Phát triển nào dưới đây là yếu tố của phát triển kinh tế?

a)

Mục tiêu cuối cùng của phát triển kinh tế là xây dựng được cơ cấu kinh tế hiện đại.

b)

Phát triển kinh tế là quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ xã hội.

c)

Muốn phát triển kinh tế cần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao.

d)

Tập trung các nguồn lực để phân phối thu nhập.

11.

Sự gia tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế là:

a)

chương trình phát triển kinh tế.

b)

tăng trưởng kinh tế.

c)

phát triển kinh tế.

d)

phân phối thu nhập.

12.

Khi phân tích sự phát triển kinh tế của một quốc gia, một nhóm học sinh đề xuất tăng cường đầu tư vào khoa học công nghệ, nâng cao chất lượng nguồn lực người lao động. Đề xuất của nhóm học sinh nhằm phân tích:

a)

tăng hộ nghèo.

b)

tăng hộ giàu.

c)

tăng hộ nghèo góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế.

d)

tăng hộ nghèo góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế.

13.

Đâu là biểu hiện của tăng trưởng kinh tế?

a)

Sản lượng hàng hoá tăng lên.

b)

Tổng sản phẩm quốc nội giảm.

c)

Sản lượng hàng hoá giảm.

d)

Tổng sản phẩm quốc nội giảm.

14.

Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào tiêu chí nào dưới đây?

a)

Tổng sản phẩm quốc nội.

b)

Tổng thu nhập quốc dân.

c)

Sản lượng hàng hoá.

d)

Tăng trưởng kinh tế.

15.

Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào chỉ số nào dưới đây?

a)

Tình trạng đói nghèo.

b)

Phát triển con người.

c)

Bình đẳng xã hội.

d)

Cơ cấu thành phần kinh tế.

16.

Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế thì tăng trưởng kinh tế không đồng vai trò nào dưới đây đối với phát triển kinh tế?

a)

Là nền tảng của phát triển bền vững.

b)

Là động lực của phát triển xã hội.

c)

Là điều kiện cần của phát triển dân chủ.

d)

Là nhân tố bên ngoài của phát triển bền vững.

17.

Chỉ số nào dưới đây không phải là chỉ số đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia?

a)

Tỉ lệ đói nghèo dân cư.

b)

Chỉ số phát triển con người.

c)

Chỉ số lạm phát theo thời kỳ.

d)

Chỉ số bất bình đẳng thu nhập.

18.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh bản chất của phát triển kinh tế?

a)

Sự tăng trưởng ổn định của tổng sản phẩm trong khu vực.

b)

Sự tăng trưởng kinh tế gắn với công bằng xã hội.

c)

Sự tăng trưởng kinh tế gắn với bảo vệ môi trường.

d)

Sự tăng trưởng kinh tế gắn với phát triển con người.

19.

Nội dung nào dưới đây không phải là tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế?

a)

Sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc dân.

b)

Sự gia tăng của dân số.

c)

Gia tăng thu nhập bình quân đầu người.

d)

Gia tăng phúc lợi công bằng.

20.

Nội dung nào dưới đây không phải là tiêu chí đánh giá sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia?

a)

Sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc dân.

b)

Sự gia tăng của dân số.

c)

Gia tăng thu nhập bình quân đầu người.

d)

Gia tăng phúc lợi công bằng.

21.

Đọc đoạn thông tin và hãy đánh giá Đúng/Sai ở mỗi nhận định A,B,C,D dưới đây: Xanh hóa là xu hướng bắt buộc, là con đường phải đi đối với các ngành sản xuất trong đó có dệt may. Đặc biệt, các sản phẩm hóa là những tiêu chí cạnh tranh mà các thị trường lớn như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản,... đều yêu cầu các nhà cung cấp bên cạnh yếu tố về giá cả, chất lượng sản phẩm, nguồn gốc hàng hóa. Đơn cử, những sản phẩm may mặc xuất khẩu vào châu Âu bắt buộc phải được sản xuất từ cotton, sợi polyester pha và sợi tái chế được làm từ các sản phẩm nhựa thải, phải đảm bảo các tiêu chuẩn sản phẩm dệt may dư thừa.

a)

Xu hướng xanh hóa của ngành dệt may là hướng đến mục tiêu phát triển bền vững.

b)

Chỉ thị trong châu Âu mới quan tâm việc sản xuất gắn liền với bảo vệ môi trường.

c)

Sự phát triển của ngành dệt may sẽ dẫn tới tăng trưởng kinh tế của đất nước.

d)

Sự tăng trưởng của ngành dệt may sẽ tạo ra điều kiện giải quyết vấn đề việc làm cho đất nước.

22.

Quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi được thể hiện qua khái niệm nào sau đây?

a)

Hội nhập kinh tế quốc tế.

b)

Liên kết kinh tế.

c)

Kết nối kinh tế quốc tế.

d)

Tích hợp kinh tế quốc tế.

23.

Hội nhập kinh tế quốc tế được thực hiện thông qua các hình thức nào sau đây?

a)

Song phương, khu vực, toàn cầu.

b)

Liên kết kinh tế, hợp tác kinh tế.

c)

Thỏa thuận, liên minh, hợp tác.

d)

Thỏa thuận, liên kết, hòa nhập.

24.

Sự hợp tác được kí kết giữa các quốc gia trong một khu vực trên cơ sở sự tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội hoặc có chung mục tiêu, lợi ích phát triển là cấp độ hội nhập kinh tế nào?

a)

đa phương.

b)

toàn cầu.

c)

quốc tế.

d)

khu vực.

25.

Là sự thỏa thuận giữa các bên tham gia nhằm xóa bỏ hầu hết hàng rào thuế quan và phi thuế quan ở hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ nào?

a)

hiệp định thương mại tự do.

b)

thỏa thuận thương mại ưu đãi.

c)

liên minh kinh tế.

d)

thị trường chung.

26.

Khi tham gia vào các quan hệ kinh tế quốc tế, các quốc gia thỏa thuận, cam kết dành cho nhau các ưu đãi về thuế quan và thuế phi thuế quan đối với hàng hóa của nhau là ở cấp độ hội nhập kinh tế quốc tế nào?

a)

hiệp định thương mại tự do.

b)

thỏa thuận thương mại ưu đãi.

c)

liên minh kinh tế.

d)

thị trường chung.

27.

Quá trình hình thành, kết nối giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới, cùng nhau thỏa thuận, cùng tham gia để tiến tới toàn cầu hóa kinh tế là hội nhập kinh tế ở cấp độ nào?

a)

Hội nhập kinh tế toàn cầu.

b)

Hội nhập kinh tế khu vực.

c)

Hội nhập kinh tế song phương.

d)

Hội nhập kinh tế đa phương.

28.

Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các quốc gia cần phải đảm bảo nguyên tắc nào dưới đây?

a)

tôn trọng độc lập chủ quyền.

b)

trọn vẹn lãnh thổ.

c)

sở hữu tài nguyên thiên nhiên.

d)

có sự tương đồng về tôn giáo.

29.

Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế với các quốc gia và vùng lãnh thổ, để thúc đẩy kinh tế đất nước phát triển thì cần thực hiện nội dung nào dưới đây?

a)

chủ động hội nhập kinh tế quốc tế với các quốc gia và vùng lãnh thổ.

b)

chỉ lựa chọn phát triển quan hệ kinh tế với các quốc gia phát triển.

c)

chỉ lựa chọn liên kết, hợp tác với các quốc gia trong khối Asean.

d)

đồng thời tách biệt quan hệ thương mại với nước láng giềng.

30.

Nội dung nào dưới đây thể hiện mục tiêu của hội nhập kinh tế song phương và đa phương giữa các nước trên thế giới hiện nay?

a)

Thúc đẩy chuyển giao và hội nhập kinh tế quốc tế.

b)

Phân chia lợi nhuận bình quân.

c)

Phân chia lại phạm vi quyền lực.

d)

Thúc đẩy tự do hóa thương mại.

31.

Nội dung nào dưới đây thể hiện hội nhập kinh tế quốc tế là yếu tố khách quan?

a)

Thúc đẩy chuyển giao và hội nhập kinh tế quốc tế giữa các nước.

b)

Phân chia lợi nhuận bình quân.

c)

Phân chia lại phạm vi quyền lực giữa các nước.

d)

Thúc đẩy tăng trưởng phát triển kinh tế.

32.

Hội nhập kinh tế quốc tế sẽ giúp mỗi quốc gia

a)

mở rộng thị trường.

b)

mở rộng lãnh thổ.

c)

nhiều kinh nghiệm.

d)

có nhiều mối quan hệ bạn bè.

33.

Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với

a)

người đứng đầu quốc gia khác.

b)

nguyên thủ của một nước.

c)

các quốc gia khác.

d)

các tổ chức quốc tế.

34.

Hội nhập kinh tế quốc tế bao gồm các hình thức nào dưới đây?

a)

Hội nhập về kinh tế và hội nhập về văn hoá.

b)

Liên minh toàn cầu, hội nhập khu vực và hội nhập song phương.

c)

Toàn cầu hoá kinh tế và toàn cầu hoá chính trị.

d)

Hội nhập về kinh tế, hội nhập về xã hội.

35.

Khi tham gia vào các quan hệ kinh tế quốc tế, các quốc gia thỏa thuận, cam kết dành cho nhau các ưu đãi về thuế quan và thuế phi thuế quan đối với hàng hóa của nhau là ở cấp độ hội nhập kinh tế quốc tế nào?

a)

hiệp định thương mại tự do.

b)

thỏa thuận thương mại ưu đãi.

c)

liên minh kinh tế.

d)

thị trường chung.

36.

Ngày 28-7-1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN, đánh dấu bước đi đầu tiên của đất nước trong hành trình hội nhập khu vực và thế giới. Việc gia nhập ASEAN là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?

a)

Song phương.

b)

Khu vực.

c)

Toàn cầu.

d)

Toàn quốc.

37.

Hành vi nào dưới đây thể hiện đúng trách nhiệm của công dân về hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Doanh nghiệp thuỷ sản X tuân thủ đúng quy định về dân nhân, giấy tờ chứng minh nguồn gốc và các giấy chứng nhận cần thiết khi xuất khẩu hàng hoá vào EU.

b)

Ông H giao sai số lượng hàng hoá so với thoả thuận trong hợp đồng đã kí kết với đối tác nước ngoài.

c)

Ông K tháo thiết bị điện tử của đối tác nước ngoài để nghiên cứu mà không được phép.

d)

Công ty Y thay đổi mẫu mã ghế gỗ khác với mã sản phẩm trong hợp đồng đã kí kết với đối tác nước ngoài.

38.

Ngày 25/12/2008, Việt Nam và Nhật Bản đã chính thức ký kết Hiệp định đối tác Kinh tế Việt Nam - Nhật Bản, việc ký kết hiệp định này là hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?

a)

Toàn cầu.

b)

Song phương.

c)

Khu vực.

d)

Châu lục.

39.

Ngày 17/4/1998, tại Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 6 tổ chức tại Hà Nội, các nhà lãnh đạo ASEAN đã ký kết Hiệp định khung về hợp tác kinh tế khu vực Đông Á. Việc Việt Nam gia nhập ASEAN là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?

a)

Song phương.

b)

Toàn cầu.

c)

Khu vực.

d)

Toàn quốc.

40.

Hội nhập kinh tế quốc tế đã tạo ra động lực nào dưới đây không thể hiện đúng lợi ích của hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Mở rộng biên giới.

b)

Tạo nhiều việc làm.

c)

Mở rộng thị trường.

d)

Tạo nhiều việc làm.

41.

Việc gia nhập Tổ chức ASEAN thể hiện Việt Nam tham gia cấp độ hội nhập nào dưới đây?

a)

Hội nhập song phương.

b)

Hội nhập khu vực.

c)

Hội nhập toàn cầu.

d)

Hội nhập đa phương.

42.

Câu 24: [TF4] Đọc đoạn thông tin và hãy đánh giá Đúng/Sai mỗi nhận định A, B, C, D ở sau: Chương trình "Hỗ trợ nâng cao năng lực ngoại ngữ và hội nhập quốc tế cho thanh thiếu niên Việt Nam giai đoạn 2022-2030" vừa được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt vào tháng 11/2022, tập trung vào nhóm đối tượng thanh thiếu niên Việt Nam từ 6-30 tuổi, trong đó đặc biệt chú trọng vào các nhóm đối tượng mắc các khó khăn, trẻ em, thiếu niên, thanh niên khuyết tật, thanh niên có hoàn cảnh khó khăn, thanh niên nông thôn, thanh niên công nhân, thanh niên làm kinh tế, thanh niên lực lượng vũ trang, học sinh, sinh viên các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Chương trình đề ra các mục tiêu cụ thể: các trường đại học, cao đẳng, THPT xây dựng và tổ chức ít nhất 1 câu lạc bộ Tiếng Anh, các hoạt động ngoại khoá, bồi dưỡng, đào tạo ngoại ngữ cho thanh thiếu niên tại nhà trường, cộng đồng. Đến năm 2025, 80% các trường đại học, cao đẳng, THPT có phần đầu 100% đào tạo chương trình ngoại ngữ. Đến năm 2030, 100% các trường đại học, cao đẳng, THPT và cơ sở giáo dục chuyên trách đào tạo ngoại ngữ có hoạt động ngoại khoá, câu lạc bộ ngoại ngữ thường xuyên ít nhất 1 câu lạc bộ ngoại ngữ tại trường.

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Sai

43.

Câu 1: [NB] Đối tượng được bảo hiểm là

a)

tổ chức, cá nhân có tài sản, trách nhiệm dân sự, sức khoẻ, tính mạng, nghĩa vụ hoặc lợi ích kinh tế được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm.

b)

tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với tổ chức bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm.

c)

tổ chức, cá nhân được bên mua bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

d)

bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm.

44.

Bên mua bảo hiểm là

a)

tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với tổ chức bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm.

b)

tổ chức, cá nhân được bên mua bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

c)

tổ chức, cá nhân có tài sản, trách nhiệm dân sự, sức khoẻ, tính mạng, nghĩa vụ hoặc lợi ích kinh tế được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm.

d)

người thụ hưởng.

45.

Phí bảo hiểm là khoản tiền mà

a)

người được bảo hiểm phải đóng cho tổ chức bảo hiểm theo quy định của pháp luật hoặc do các bên thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

b)

người thụ hưởng phải nộp cho tổ chức bảo hiểm theo quy định của pháp luật hoặc do các bên thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

c)

bên mua bảo hiểm phải đóng cho tổ chức bảo hiểm theo quy định của pháp luật hoặc do các bên thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

d)

tổ chức bảo hiểm phải trả cho bên mua bảo hiểm theo quy định của pháp luật hoặc do các bên thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

46.

Loại hình bảo hiểm nào được tổ chức nhằm mục đích kinh doanh, bù đắp tổn thất tài chính cho người tham gia khi gặp rủi ro, đồng thời là công cụ huy động vốn cho nền kinh tế?

a)

Bảo hiểm thương mại.

b)

Bảo hiểm xã hội.

c)

Bảo hiểm y tế.

d)

Bảo hiểm thất nghiệp.

47.

Sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, tai nạn lao động, hết tuổi lao động, mất việc làm, được gọi là loại hình bảo hiểm nào sau đây?

a)

Bảo hiểm xã hội.

b)

Bảo hiểm y tế.

c)

Bảo hiểm thất nghiệp.

d)

Bảo hiểm thương mại.

48.

Loại hình bảo hiểm nào được tổ chức không vì mục đích lợi nhuận, nhằm bù đắp một phần chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia khi không may xảy ra rủi ro, ốm đau, tai nạn?

a)

Bảo hiểm xã hội.

b)

Bảo hiểm y tế.

c)

Bảo hiểm thương mại.

d)

Bảo hiểm thất nghiệp.

49.

Người lao động được bù đắp một phần thu nhập, hỗ trợ học nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm khi bị mất việc làm nhờ loại hình bảo hiểm nào sau đây?

a)

Bảo hiểm xã hội.

b)

Bảo hiểm y tế.

c)

Bảo hiểm thất nghiệp.

d)

Bảo hiểm thương mại.

50.

Việc các doanh nghiệp sử dụng vốn nhàn rỗi của mình để mua cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp thể hiện vai trò nào sau đây của bảo hiểm?

a)

Góp phần chuyển giao rủi ro.

b)

Là một kênh huy động vốn cho nền kinh tế.

c)

Góp phần tăng thu nhập cho nhà nước.

d)

Thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế.

51.

Phát biểu nào sau đây là sai khi đề cập đến vai trò của bảo hiểm về khía cạnh kinh tế?

a)

Là công cụ để Nhà nước điều tiết sản xuất và thị trường.

b)

Góp phần ổn định tài chính và đảm bảo an toàn tài chính cho các tổ chức, cá nhân.

c)

Là một kênh huy động vốn cho nền kinh tế.

d)

Góp phần ổn định và bảo đảm an toàn tài chính cho các tổ chức, cá nhân.

52.

Vai trò của bảo hiểm về khía cạnh xã hội là gì?

a)

Góp phần ổn định và bảo đảm an toàn tài chính cho các tổ chức, cá nhân.

b)

Bảo đảm an toàn cho cuộc sống của con người.

c)

Góp phần huy động vốn cho nền kinh tế.

d)

Góp phần tăng thu nhập cho nhà nước.

53.

Hoạt động nào dưới đây thể hiện trách nhiệm của người tham gia bảo hiểm đóng một khoản phí nhất định cho doanh nghiệp bảo hiểm để được bồi thường hoặc trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Người thụ hưởng.

b)

Bên mua bảo hiểm.

c)

Người được bảo hiểm.

d)

Doanh nghiệp bảo hiểm.

54.

Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của bảo hiểm?

a)

Góp phần tạo công ăn việc làm trong nền kinh tế.

b)

Đóng góp vào thu ngân sách nhà nước.

c)

Huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội.

d)

Gia tăng thất nghiệp trong nền kinh tế.

55.

Bảo hiểm gồm những loại hình nào sau đây?

a)

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thương mại, bảo hiểm hưu trí.

b)

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm thương mại.

c)

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thương mại, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tài sản.

56.

Khoản tiền mà bên mua bảo hiểm đóng là

a)

hoa hồng bảo hiểm.

b)

lợi nhuận bảo hiểm.

c)

phí bảo hiểm.

d)

phí dịch vụ.

57.

Bảo hiểm nào chỉ có hình thức bắt buộc, không có hình thức tự nguyện?

a)

Bảo hiểm y tế.

b)

Bảo hiểm thất nghiệp.

c)

Bảo hiểm xã hội.

d)

Bảo hiểm thương mại.

58.

Theo thống kê của Bộ Y tế, mỗi năm có hàng chục triệu lượt người được quỹ bảo hiểm y tế chi trả chi phí khám chữa bệnh. Bên cạnh lợi ích người nghèo, vùng sâu vùng xa. Nội dung này đề cập đến loại bảo hiểm nào?

a)

Bảo hiểm xã hội.

b)

Bảo hiểm y tế.

c)

Bảo hiểm thất nghiệp.

d)

Bảo hiểm thương mại.

59.

Bảo hiểm y tế có vai trò gì đối với bình đẳng trong chăm sóc sức khỏe?

a)

Giúp các em tiếp cận dịch vụ y tế khi cần.

b)

Giảm gánh nặng học phí cho nhà trường.

c)

Là hình thức đóng thuế bắt buộc.

d)

Chỉ áp dụng ở thành phố lớn.

60.

Bảo hiểm là công cụ chia sẻ rủi ro trong xã hội. Bảo hiểm làm tăng chi tiêu cá nhân.

a)

Bảo hiểm là hình thức tiết kiệm bắt buộc.

b)

Bảo hiểm chỉ cần thiết với người giàu.

c)

Bảo hiểm là công cụ chia sẻ rủi ro trong xã hội.

d)

Bảo hiểm làm tăng chi tiêu cá nhân.

61.

Bảo hiểm xã hội (BHXH) tại Việt Nam được thiết kế nhằm một mục tiêu rất quan trọng là hệ thống an sinh xã hội, giúp người lao động có thu nhập thay thế khi ốm đau, thai sản, hết tuổi lao động... Vì sao BHXH được coi là cần thiết?

a)

Vì nó giúp Nhà nước giảm chi tiêu cho y tế, giáo dục.

b)

Vì nó đảm bảo sự chia sẻ rủi ro và an toàn thu nhập lâu dài cho người lao động.

c)

Nó khuyến khích người lao động nghỉ hưu sớm.

d)

Vì nó đảm bảo hoàn toàn cho bảo hiểm y tế.

62.

Một doanh nghiệp tham gia bảo hiểm cháy nổ cho nhà xưởng và máy móc, điều này mang lại lợi ích trực tiếp nào dưới đây cho doanh nghiệp?

a)

Tăng doanh thu bán sản phẩm.

b)

Tăng chất lượng cao hơn.

c)

Không bị đình trệ khi có rủi ro.

d)

Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp.

63.

Việc các hãng hàng không yêu cầu khách mua bảo hiểm hàng không trước mỗi chuyến bay nhằm mục đích gì?

a)

Để giảm giá vé rẻ hơn cho hành khách.

b)

Để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho chuyến bay.

c)

Để bảo vệ quyền lợi của hành khách và người thân trong trường hợp xảy ra tai nạn.

d)

Để hạn chế khách hàng không đủ điều kiện đi máy bay.

64.

Nếu gia đình bạn không tham gia bảo hiểm y tế và trước giai đoạn giá vé máy bay tăng cao, bạn bị ốm nặng, bạn sẽ nhận thấy bảo hiểm y tế nên cần thiết trong đời sống hiện đại là

a)

nhà nước không còn cung cấp dịch vụ y tế và giáo dục.

b)

chi phí khám chữa bệnh rất cao.

c)

không ai quan tâm đến sức khỏe của bạn.

d)

bạn không cần bảo hiểm y tế.

65.

Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của bảo hiểm?

a)

Góp phần tạo công ăn việc làm trong nền kinh tế.

b)

Đóng góp vào thu ngân sách nhà nước.

c)

Bảo hiểm.

d)

Tài chính.

66.

Bảo hiểm gồm những loại hình nào sau đây?

a)

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm nhân thọ.

b)

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thương mại, bảo hiểm hưu trí.

c)

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm thương mại.

d)

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thương mại, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tài sản.

67.

Khoản tiền mà bên mua bảo hiểm đóng là

a)

hoa hồng bảo hiểm.

b)

lợi nhuận bảo hiểm.

c)

phí bảo hiểm.

d)

phí dịch vụ.

68.

Bảo hiểm nào chỉ có hình thức bắt buộc, không có hình thức tự nguyện?

a)

Bảo hiểm y tế.

b)

Bảo hiểm thất nghiệp.

c)

Bảo hiểm xã hội.

d)

Bảo hiểm thương mại.

69.

Theo thống kê của Bộ Y tế, mỗi năm có hàng chục triệu lượt người được quỹ bảo hiểm y tế chi trả chi phí khám chữa bệnh. Bên cạnh lợi ích người nghèo, vùng sâu vùng xa. Nội dung này đề cập đến loại hình bảo hiểm nào?

a)

Bảo hiểm xã hội.

b)

Bảo hiểm y tế.

c)

Bảo hiểm thất nghiệp.

d)

Bảo hiểm thương mại.

70.

Bảo hiểm y tế có vai trò gì đối với bình đẳng trong chăm sóc sức khỏe?

a)

Giúp các em tiếp cận dịch vụ y tế khi cần.

b)

Giảm gánh nặng học phí cho nhà trường.

c)

Là hình thức đóng thuế bắt buộc.

d)

Chỉ áp dụng ở thành phố lớn.

71.

Bảo hiểm xã hội có vai trò gì đối với việc bảo vệ quyền lợi người lao động?

a)

Bảo hiểm là công cụ chia sẻ rủi ro trong xã hội.

b)

Thực hiện quy định bắt buộc, bảo vệ quyền lợi người lao động.

c)

Bảo hiểm làm tăng chi tiêu cá nhân.

d)

Bảo hiểm chỉ dành cho người giàu.

72.

Khi gặp rủi ro bất ngờ như hỏa hoạn, tai nạn, bệnh tật, bảo hiểm giúp con người giảm thiểu tổn thất và nhanh chóng khôi phục cuộc sống bình thường, là nội dung vai trò nào sau đây của bảo hiểm?

a)

Bảo hiểm là công cụ chia sẻ rủi ro trong xã hội.

b)

Bảo hiểm làm tăng chi tiêu cá nhân.

c)

Bảo hiểm là hình thức tiết kiệm bắt buộc.

d)

Bảo hiểm chỉ cần thiết với người giàu.

73.

Bảo hiểm xã hội (BHXH) tại Việt Nam được thiết kế nhằm mục đích gì, qua hệ thống an sinh xã hội, giúp người lao động có thu nhập thay thế khi ốm đau, thai sản, hết tuổi lao động... Vì sao BHXH được coi là cần thiết?

a)

Vì nó giúp Nhà nước giảm chi tiêu cho y tế, giáo dục.

b)

Vì nó đảm bảo sự chia sẻ rủi ro và an toàn thu nhập lâu dài cho người lao động.

c)

Nó khuyến khích người lao động nghỉ hưu sớm.

d)

Vì nó đảm bảo hoàn toàn cho bảo hiểm y tế.

74.

Một doanh nghiệp tham gia bảo hiểm cháy nổ cho nhà xưởng và máy móc, điều này mang lại lợi ích trực tiếp gì cho hoạt động sản xuất kinh doanh của họ?

a)

Tăng hóa đơn tiền điện do chuyển sản xuất.

b)

Tăng chi phí sản xuất do phải mua bảo hiểm.

c)

Không bị đình trệ khi rủi ro xảy ra.

d)

Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp.

75.

Việc các hãng hàng không yêu cầu khách mua bảo hiểm hàng không trước mỗi chuyến bay nhằm mục đích gì?

a)

Giúp duy trì trật tự an toàn hàng không.

b)

Để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho chuyến bay.

c)

Để bảo vệ quyền lợi của hành khách và người thân trong trường hợp xảy ra tai nạn.

d)

Để hành khách được ưu tiên lên máy bay.

76.

Vì sao quan trọng khi bảo hiểm tài sản trước giá trị và rủi ro?

a)

Nhà nước không còn cung cấp dịch vụ y tế và giáo dục.

b)

Được bồi thường khi xảy ra rủi ro, thiệt hại ngoài ý muốn.

c)

Được miễn thuế thu nhập cá nhân.

d)

Được giảm giá vé máy bay.

77.

Bảo hiểm Xã hội hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, được điều chỉnh bởi Luật BHXH và là trách nhiệm của toàn xã hội. Công ty Bảo hiểm P&C hoạt động nhằm mục tiêu lợi nhuận, cung cấp các sản phẩm Bảo hiểm Tài sản tự nguyện. Sự khác biệt trên cho thấy vai trò của Bảo hiểm Xã hội là gì so với Bảo hiểm Thương mại?

a)

Đảm bảo sinh lời cao hơn cho người tham gia.

b)

Tự nguyện có sự hỗ trợ của Nhà nước.

c)

Cùng cấp các gói bảo hiểm dành riêng cho người nước ngoài.

d)

Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho tài sản và tính mạng.

78.

Nhiều người tham gia bảo hiểm, nhưng chỉ một số ít người gặp rủi ro được chi trả bởi quỹ. Nguyên tắc này là nguyên tắc nào của bảo hiểm?

a)

Nguyên tắc bù đắp tổn thất.

b)

Thực hiện nguyên tắc phân chia sẻ rủi ro giữa cộng đồng người tham gia.

c)

Nguyên tắc không vì mục tiêu lợi nhuận.

d)

Nguyên tắc bảo mật thông tin khách hàng.

79.

Việc không tham gia bảo hiểm y tế đã khiến ông P phải chịu chi phí y tế cá nhân cao, không có sự hỗ trợ tài chính từ bảo hiểm. Nguyên nhân nào sau đây là đúng?

a)

Ông D và doanh nghiệp nơi ông D làm việc đã vi phạm quy định của Luật Bảo hiểm y tế.

b)

Các đồng bảo hiểm y tế đối với người lao động là việc cần thiết nhằm chăm sóc sức khỏe, bù đắp chi phí khám chữa bệnh khi gặp rủi ro, ốm đau.

c)

Ông D không tham gia bảo hiểm y tế.

d)

Việc không tham gia bảo hiểm y tế đã khiến ông P phải chịu chi phí y tế cá nhân cao, không có sự hỗ trợ tài chính từ bảo hiểm.

80.

Hệ thống các chính sách do Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện giải quyết các vấn đề xã hội nhằm nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm thiểu hoặc mất nhập góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Trợ giúp xã hội.

b)

Chính sách xã hội.

c)

An sinh xã hội.

d)

Bảo hiểm xã hội.

81.

Khi có thiên tai, dịch bệnh bùng phát, Nhà nước đã có các gói hỗ trợ như cung cấp gạo, tiền mặt, thuốc men, hỗ trợ người dân vượt qua các sự cố rủi ro khẩn cấp... Việc làm này thể hiện rõ nhất vai trò nào của an sinh xã hội?

a)

Trợ giúp xã hội và cứu trợ xã hội.

b)

Kích cầu kinh tế.

c)

Hỗ trợ việc làm.

d)

Đảm bảo an toàn xã hội.

82.

Khi gặp khó khăn do thiên tai, rủi ro, người dân được hỗ trợ từ các chính sách an sinh xã hội. Góp phần nào sau đây của an sinh xã hội đối với từng đối tượng hưởng chính sách?

a)

Giảm bớt khó khăn cho những người không may gặp phải rủi ro trong cuộc sống.

b)

Tăng cường an ninh quốc phòng.

c)

Đảm bảo an toàn xã hội.

d)

Đóng góp vào ổn định chính trị, phát triển kinh tế, quản lý xã hội.

83.

Trong các chính sách dưới đây, chính sách nào thuộc chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo ở Việt Nam hiện nay?

a)

Chương trình 30a và chương trình 135.

b)

Nghị định số 43-NĐ-CP về điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng.

c)

Quyết định số 05/2022/QĐ-TTg về tín dụng đối với học sinh, sinh viên.

d)

Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

84.

Hỗ trợ người dân tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản ở mức tối thiểu như các chính sách về giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch, thông tin... thuộc chính sách nào của hệ thống an sinh xã hội?

a)

Chính sách bảo hiểm.

b)

Chính sách trợ giúp xã hội.

c)

Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.

d)

Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

85.

Từ năm 2012 - 2019, Chính phủ đã hỗ trợ hơn 343 nghìn tấn gạo cho các hộ dân bị thiếu đói, giáp hạt, hỗ trợ hơn 3.700 tỷ đồng để thực hiện các chương trình hỗ trợ khác qua thiên tai. Theo em, việc hỗ trợ trên của Chính phủ thuộc nhóm chính sách nào trong hệ thống an sinh xã hội?

a)

Chính sách bảo hiểm.

b)

Chính sách trợ giúp xã hội.

c)

Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.

d)

Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

86.

Năm 2021, cả nước có hơn 186 triệu lượt người khám bệnh, chữa bệnh bằng BHYT. Nhiều người nghèo, người dân tộc thiểu số, trẻ em dưới 6 tuổi, người cao tuổi, người có công, người thuộc hộ cận nghèo, hộ gia đình nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình được Nhà nước hỗ trợ đóng BHYT hàng tháng. Quỹ BHXH chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng cho hơn 3,3 triệu người. Theo em, nội dung trên thuộc nhóm chính sách nào trong hệ thống an sinh xã hội?

a)

Chính sách bảo hiểm.

b)

Chính sách trợ giúp xã hội.

c)

Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.

d)

Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

87.

Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của an sinh xã hội?

a)

Hỗ trợ người dân chủ động phòng ngừa, giảm nghèo, giảm thiểu, khắc phục rủi ro trong cuộc sống.

b)

Nâng cao hiệu quả quản lý và xã hội của Nhà nước, góp phần giữ vững ổn định xã hội.

c)

Gia tăng bất bình đẳng và cộng bằng xã hội.

d)

Thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển bền vững và tiến bộ.

88.

Nội dung nào dưới đây là vai trò của an sinh xã hội đối với Nhà nước?

a)

Tăng thu nhập người không may gặp phải rủi ro trong cuộc sống.

b)

Góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng đời sống người dân.

c)

Đóng góp vào ổn định chính trị - xã hội, nâng cao hiệu quả quản lý xã hội.

d)

Phát huy tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trên tinh thần tương thân tương ái.

89.

Chính sách trợ cấp thường xuyên cho người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (người cao tuổi, người khuyết tật...), việc cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo, hỗ trợ khi gặp phải những rủi ro, khó khăn bất ngờ (thiên tai, cháy hoạn...) giúp họ yên tâm cuộc sống, thuộc nội dung của chính sách nào sau đây?

a)

Chính sách bảo hiểm.

b)

Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.

c)

Chính sách trợ giúp xã hội.

d)

Chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

90.

Nhà nước có chính sách trợ giúp người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn tạo điều kiện cho công dân thực hiện quyền nào sau đây?

a)

Đảm bảo an sinh xã hội.

b)

Thụ hưởng ngoại giao.

c)

Thuế.

d)

Nâng cao tuổi thọ.

91.

Chính sách nào thuộc nhóm chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

a)

Chính sách bảo hiểm xã hội.

b)

Chính sách sinh viên.

c)

Chính sách hỗ trợ giáo dục.

d)

Chính sách sinh viên nghèo.

92.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục tiêu của chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm, bảo đảm thu nhập và giảm nghèo?

a)

Giảm tỷ lệ hộ giàu trong xã hội.

b)

Cải thiện cơ sở hạ tầng.

c)

Tạo việc làm.

d)

Giảm tỷ lệ hộ nghèo trong xã hội.

93.

Chính sách an sinh xã hội không có vai trò nào dưới đây đối với đối tượng được hưởng?

a)

Phòng ngừa biến cố.

b)

Ngăn ngừa rủi ro.

c)

Khắc phục rủi ro.

d)

Quản lý xã hội.

94.

Để thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm, Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp

a)

tạo ra nhiều sản phẩm.

b)

tạo ra nhiều việc làm mới.

c)

bảo vệ người lao động.

d)

tăng thu nhập cho người lao động.

95.

Trong đợt bão lũ miền Trung năm 2023, hàng nghìn hộ dân được hỗ trợ gạo, tiền, và vật tư từ quỹ cứu trợ của Nhà nước và các tổ chức xã hội, giúp họ ổn định cuộc sống sau thiên tai. Do đó

a)

An sinh xã hội giúp người dân chia sẻ rủi ro, nhanh chóng ổn định cuộc sống.

b)

An sinh xã hội làm tăng chỉ tiêu của người dân.

c)

An sinh xã hội chỉ áp dụng cho người giàu.

d)

An sinh xã hội không có vai trò gì.

96.

Chính phủ thực hiện kinh doanh của Nhà nước, thành lập quỹ, giúp hộ có thu nhập thấp, an toàn

a)

là biện pháp nâng cao chất lượng cuộc sống người dân.

b)

là biện pháp phát triển ngân sách.

c)

là chính sách hỗ trợ cho vay thương mại.

d)

là chính sách phát triển doanh nghiệp.

97.

Chính sách an sinh xã hội thể hiện trách nhiệm của Nhà nước đối với

a)

người lao động, người có công, thương binh, liệt sĩ.

b)

người nước ngoài.

c)

người giàu.

d)

cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài.

98.

Chính sách an sinh xã hội thể hiện trách nhiệm của Nhà nước đối với

a)

người dân trong nước, đồng thời hỗ trợ cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài.

b)

chương trình quảng bá sản phẩm nông nghiệp.

c)

hoạt động từ thiện cá nhân.

d)

kế hoạch phát triển đô thị.

99.

Bảo hiểm thất nghiệp giúp người lao động có thu nhập tạm thời khi mất việc và hỗ trợ họ học nghề, tìm việc mới là

a)

một hình thức an sinh xã hội bảo vệ người lao động.

b)

chương trình tín dụng ưu đãi cho doanh nghiệp.

c)

hình thức khuyến khích nghỉ việc.

d)

quy do cá nhân tự lập ra.

100.

Chính phủ ban hành chính sách trợ cấp xã hội hằng tháng cho người khuyết tật, người già không nơi nương tựa và trẻ em mồ côi nhằm thể hiện vai trò nào sau đây?

a)

Nhân văn của an sinh xã hội, không để ai bị bỏ lại phía sau.

b)

Là hình thức tăng thu thuế cho ngân sách Nhà nước.

c)

Là chính sách khuyến khích đầu tư nước ngoài.

d)

Là biện pháp cắt giảm chi tiêu xã hội.