Font size
Worksheetssinh
Total questions: 96
Worksheet time: 50mins
Có thể sử dụng hóa chất nào sau đây để phát hiện quá trình hô hấp ở thực vật thải ra khí CO2?
Dung dịch NaCl.
Dung dịch Ca(OH)2.
Dung dịch KCl.
Dung dịch H2SO4.
Trong thí nghiệm thực hành về hô hấp tế bào ở thực vật thông qua sự nảy mầm của hạt, việc ngâm hạt trong nước ấm từ 4 - 12 giờ nhằm giúp hạt hấp thụ đủ nước để:
đạt kích thước tối đa.
hạn chế quá trình hô hấp tế bào.
kích thích quá trình hô hấp tế bào.
duy trì ổn định nhiệt độ trong hạt.
Trong thí nghiệm chứng minh hô hấp ở thực vật, kết quả thí nghiệm có lớp váng màu trắng đục trên bề mặt của cốc nước vôi trong ở chuông thủy tinh có đĩa hạt nảy mầm, ngoài kết quả này có thể quan sát thấy mặt trong của chuông thủy tinh có:
khí oxygen.
nhiệt độ.
hơi nước.
carbon dioxide.
Để tìm hiểu về quá trình hô hấp ở thực vật, một bạn học sinh đã làm thí nghiệm theo đúng quy trình với 50g hạt đậu đang nảy mầm, nước vôi trong và các dụng cụ thí nghiệm đầy đủ. Nhận định nào sau đây đúng?
Thí nghiệm này chỉ thành công khi tiến hành trong điều kiện không có ánh sáng.
Nếu thay hạt đang nảy mầm bằng hạt khô thì kết quả thí nghiệm vẫn không thay đổi.
Nếu thay nước vôi trong bằng dung dịch xút thì kết quả thí nghiệm cũng giống như sử dụng nước vôi trong.
Nước vôi trong bị vẩn đục là do hình thành CaCO3.
Để phát hiện hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như sau: dùng 4 bình cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1, 2, 3 và 4. Cả 4 bình đều đựng hạt của một giống lúa: bình 1 chứa 1kg hạt mới nhú mầm, bình 2 chứa 1kg hạt khô, bình 3 chứa 1kg hạt mới nhú mầm đã luộc chín và bình 4 chứa 0,5kg hạt mới nhú mầm. Đậy kín nắp mỗi bình rồi để trong 2 giờ. Biết rằng các điều kiện khác ở 4 bình là như nhau và phù hợp
2
4
3
1
Hiện tượng nước vôi bị vẩn đục chứng tỏ:
hô hấp ở thực vật thải O2.
hô hấp ở thực vật tiêu thụ Ca(OH)2.
hô hấp ở thực vật thải CO2.
hô hấp ở thực vật tỏa nhiệt.
Tại sao sau khi ngâm nước lại để đĩa petri của nhiệt độ phòng hoặc trong tủ ấm có nhiệt độ khoảng 30 - 350C trong 1 - 2 ngày?
Giúp làm hạt nhanh khô hơn.
Giúp tạo điều kiện nhiệt độ thích hợp cho quá trình hô hấp diễn ra hiệu quả.
Giúp tạo điều kiện nhiệt độ thích hợp cho quá trình quang hợp diễn ra hiệu quả.
Giúp khí tạo ra nhiều khí oxygen hơn trong quá trình hô hấp.
Tại sao phải ngâm hạt trong nước ấm khoảng 400C trong khoảng 4 - 6 giờ?
Vì giúp hạt hấp thụ đủ nước để hạn chế quá trình hô hấp.
Vì giúp hạt hấp thụ đủ nước và có nhiệt độ thuận lợi kích thích hạt nảy mầm.
Vì giúp hạt duy trì nhiệt độ ổn định nhằm hạn chế việc nảy mầm.
Vì nước ấm giúp hạn chế hoạt động của vi sinh vật gây hư hỏng hạt.
Lấy chất khí tạo ra trong bình có hạt đang nảy mầm thổi vào nước vôi trong ở thí nghiệm bên phải, ta thấy:
bình nước vô trong bị vẩn đục do khí này là khí O2.
bình nước vôi trong bị vẩn đục do khí này là khí CO2.
bình nước vôi trong không có hiện tượng gì xảy ra.
Bình nước vôi trong tăng nhiệt độ
Tiêu hóa là quá trình:
làm biến đổi thức ăn thành các chất hữu cơ.
biến đổi các chất đơn giản thành các chất phức tạp đặc trưng cho cơ thể.
biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng và tạo ra năng lượng ATP.
biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn đi qua ống tiêu hóa được:
biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
biến đổi cơ học và hóa học trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
biến đổi hóa học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào mọi tế bào.
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa thì:
thức ăn được tiêu hóa ngoại bào.
thức ăn được tiêu hóa nội bào.
thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
một số thức ăn tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.
Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra như thế nào?
Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào.
Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào.
Sinh vật nào sau đây chưa có cơ quan tiêu hóa?
Thỏ.
Trùng giày.
Thủy tức.
Mèo.
Loài động vật nào sau đây chưa có cơ quan tiêu hoá:
Sứa.
Giun đũa.
Bọt biển.
Cá sấu.
Các động vật thuộc ngành Thân lỗ có hình thức tiêu hoá:
ngoại bào.
nội bào.
ngoài cơ thể.
trong cơ thể.
Trong hệ tiêu hoá ở người, các bộ phận vừa diễn ra quá trình tiêu hoá cơ học, vừa diễn ra quá trình tiêu hoá hoá học là:
miệng, thực quản, dạ dày.
miệng, dạ dày, ruột non.
thực quản, dạ dày, ruột non.
thực quản, dạ dày, ruột già.
Động vật nào sau đây có dạ dày bốn ngăn?
Cá.
Hổ.
Trâu.
Chó.
Ở người, loại chất dinh dưỡng nào sau đây là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể?
Chất bột đường.
Chất đạm.
Chất béo.
Chất khoáng.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về chức năng của ruột non?
Ruột non là cơ quan chủ yếu hấp thụ chất dinh dưỡng.
Ở ruột non diễn ra quá trình tiêu hoá hoá học, thuỷ phân các chất dinh dưỡng trong thức ăn thành các chất dinh dưỡng đơn giản có thể hấp thụ được.
Ở ruột non không có quá trình tiêu hoá cơ học.
Các enzyme tiêu hoá thức ăn ở ruột non có trong dịch tuy, dịch mật và dịch ruột.
Khi đi qua ống tiêu hóa, thức ăn bị biến đổi cơ học và hóa học:
để trở thành những chất hữu cơ đơn giản và được hấp thụ vào máu.
để trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
để tạo ra những chất dinh dưỡng phức tạp và được hấp thụ vào máu.
để trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và năng lượng được hấp thụ vào máu
Khi nói về tiêu hóa ở động vật nhai lại, phát biểu nào sau đây sai?
Động vật nhai lại có dạ dày 4 ngăn.
Dạ múi khế tiết ra enzyme pepsin và HCl để tiêu hóa protein.
Cellulose trong cỏ được biến đổi nhờ hệ vi sinh vật cộng sinh ở dạ cỏ.
Dạ tổ ong được coi là dạ dày chính thức của nhóm động vật này.
Khi nói về quá trình tiêu hóa thức ăn ở động vật có túi tiêu hóa, phát biểu nào sau đây đúng?
Trong túi tiêu hóa, thức ăn chỉ được biến đổi về mặt cơ học.
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ enzyme của lysosome.
Trong ngành Ruột khoang, chỉ có thủy tức mới có cơ quan tiêu hóa dạng túi.
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
Trâu tiêu hóa được cellulose có trong thức ăn là nhờ enzyme của:
vi sinh vật cộng sinh trong dạ cỏ.
tuyến tụy.
tuyến gan.
tuyến nước bọt.
Phát biểu nào sau đây đúng về tiêu hoá ở động vật?
Tiêu hoá là quá trình biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng và tạo ra năng lượng.
Động vật có xương sống và nhiều loài động vật không xương sống có ống tiêu hoá.
Ruột khoang có ống tiêu hoá và chỉ có tiêu hoá ngoại bào.
Ở động vật đơn bào, thức ăn được tiêu hoá trong túi tiêu hoá.
Các lông ruột và các lông cực nhỏ nằm trên các nếp gấp của niêm mạc ruột có tác dụng:
làm tăng nhu động ruột.
làm tăng bề mặt hấp thụ.
tạo điều kiện thuận lợi cho tiêu hóa hóa học.
tạo điều kiện cho tiêu hóa cơ học.
Ở nhiều loài chim ăn hạt thường ăn thêm sỏi, đá nhỏ để làm gì?
Bổ sung thêm chất khoáng cho cơ thể.
Chúng không phân biệt được sỏi đá với các hạt có kích thước tương tự.
Sỏi đá giúp cho việc nghiền các hạt có vỏ cứng.
Giúp chúng thải bã được dễ dàng.
Những phát biểu nào sau đây về quá trình tiêu hoá ở động vật là đúng?
Ống tiêu hoá được phân hoá thành các bộ phận khác nhau tạo sự chuyên hoá về chức năng.
Trong túi tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá nội bào.
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá nội bào.
Trong ống tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá nội bào là chủ yếu và một ít là tiêu hóa ngoại bào.
Vì sao trong miệng có enzyme amylase tiêu hóa tinh bột, nhưng chỉ rất ít tinh bột được biến đổi ở đây?
Thời gian thức ăn ở trong miệng ngắn.
Lượng enzyme trong nước bọt quá ít.
Độ pH trong miệng không phù hợp cho enzyme hoạt động.
Thức ăn chưa được nghiền nhỏ để thấm đều nước bọt.
Khi nghiên cứu hệ tiêu hóa ở người, các nhà khoa học nhận thấy cơ quan có chức năng tiêu hoá một phần protein thành các peptide là:
Dạ dày.
Ruột non.
Khoang miệng.
Mật.
Dựa vào quá trình nghiên cứu hệ tiêu hóa ở người, hãy cho biết những phát biểu nào sau đây đúng khi nói về các enzyme tiêu hóa trong hệ tiêu hóa ở người:
Enzyme pepsin do dạ dày tiết ra có tác dụng phân giải protein thành các amino acid.
Enzyme lipase do mật tiết ra có tác dụng phân giải lipid thành acid béo và glycerol.
Enzyme amylase do các tuyến nước bọt tiết ra có tác dụng thuỷ phân tinh bột thành đường glucose.
Enzyme trypsin do tuyến tụy tiết ra phân giải các peptide thành amino acid.
Dựa vào kiến thức khi tìm hiểu về quá trình tiêu hoá ở động vật, hãy cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Tiêu hoá ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá là tiêu hoá nội bào, nhờ các enzyme thuỷ phân trong lysosome.
Tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá, quá trình tiêu hoá chỉ theo hình thức tiêu hoá ngoại bào.
Tiêu hoá ở động vật đã hình thành ống tiêu hoá và các tuyến tiêu hoá, với sự tham gia của các enzyme chủ yếu là tiêu hoá ngoại bào.
Tiêu hoá ở động vật ăn thịt và ăn tạp diễn ra trong cơ quan tiêu hoá.
Trong các chức năng sau đây, có bao nhiêu chức năng là của ống tiêu hóa trong quá trình tiêu hóa:
Biến đổi vật lý, hóa học thức ăn.
Cung cấp năng lượng cho cơ thể.
Hấp thụ các chất dinh dưỡng.
Thải bỏ các chất thừa không thể hấp thụ được.
Cho các bệnh sau đây, có bao nhiêu bệnh liên quan đến hệ tiêu hoá ở người?
Nhồi máu cơ tim.
Viêm loét dạ dày.
Ung thư trực tràng.
Viêm gan A.
Sâu răng.
Khi nói về tiêu hóa hóa học ở người, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Nhờ các enzyme trong dịch tiêu hoá do các tuyến tiêu hoá tiết ra.
Enzyme giúp chuyển các hợp chất hữu cơ phức tạp thành các chất hữu cơ đơn giản có thể hấp thụ được.
Gan tiết dịch mật góp phần nhũ tương hoá lipid và tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động của các enzyme tiêu hoá ở ruột.
HCl trong dạ dày giúp tiêu hóa thức ăn nhanh hơn.
Cho các vai trò sau đây:
Bảo đảm an toàn, không gây ngộ độc hay gây ra các hậu quả khi sử dụng.
Cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.
Giảm thiểu bệnh tật.
Cung cấp thật nhiều các chất dinh dưỡng cần thiết để có được sức khoẻ tốt.
Có bao nhiêu vai trò là của thực phẩm sạch?
. Bảo đảm an toàn, không gây ngộ độc hay gây ra các hậu quả khi sử dụng
. Cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể
. Giảm thiểu bệnh tật
. Cung cấp thật nhiều các chất dinh dưỡng cần thiết để có được sức khoẻ tốt
Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng về việc xây dựng chế độ ăn uống hợp lý?
Ăn theo nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể.
Các chất dinh dưỡng cần thiết ở tỉ lệ cân đối, thích hợp.
Phù hợp với điều kiện kinh tế của từng gia đình và thực tế địa phương.
Thức ăn phải bảo đảm sạch sẽ.
Căn cứ vào bề mặt trao đổi khí, ở động vật có bao nhiêu hình thức hô hấp?
2
3
4
5
Côn trùng có hình thức hô hấp nào?
Hô hấp bằng hệ thống ống khí.
Hô hấp bằng mang.
Hô hấp bằng phổi.
Hô hấp qua bề mặt cơ thể.
Động vật đơn bào hay đa bào có tổ chức thấp (ruột khoang, giun tròn, giun dẹp) có hình thức hô hấp như thế nào?
Hô hấp bằng mang.
Hô hấp bằng phổi.
Hô hấp bằng hệ thống ống khí.
Hô hấp qua bề mặt cơ thể.
Hô hấp là quá trình lấy … liên tục từ môi trường cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho hoạt động sống, đồng thời thải … sinh ra từ quá trình chuyển hoá ra ngoài. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
CO2 và O2
O2 và SO2
O2 và CO2
CO2 và O2
Động tác thở của côn trùng được thực hiện nhờ:
Sự nhu động của hệ tiêu hoá.
Sự di chuyển của cơ thể.
Sự co dãn của thành bụng.
Không cần thực hiện động tác thở, không khí vẫn tự lưu thông.
Các loại thân mềm và chân khớp sống trong nước có hình thức hô hấp là:
hô hấp bằng phổi.
hô hấp bằng hệ thống ống khí.
hô hấp qua bề mặt cơ thể.
hô hấp bằng mang.
Đặc điểm phổi của chim có cấu tạo khác với phổi của thú là:
phế quản phân nhánh nhiều.
khí quản dài.
có nhiều phế nang.
có nhiều túi khí.
Đặc điểm phổi của thú có cấu tạo khác với phổi của chim là:
có bề mặt trao đổi khí rộng.
có nhiều phế nang.
có các ống khí.
có nhiều mao mạch.
Mang cá có nhiều cung mang và mỗi cung mang gồm nhiều phiến mang mỏng, đặc điểm đó có ý nghĩa gì?
Để tăng số lượng mang.
Để giảm tác động quá mạnh của dòng nước.
Để tăng kích thước cho mang.
Để tăng diện tích trao đổi khí cho mang.
Ý nào sau đây về nồng độ O2 và CO2 là không đúng?
Nồng độ O2 tế bào thấp hơn ở ngoài cơ thể.
Trong tế bào, nồng độ CO2 cao so với ở ngoài cơ thể.
Nồng độ O2 và CO2 trong tế bào cao hơn ở ngoài cơ thể.
Trong tế bào, nồng độ O2 thấp còn CO2 cao hơn so với ở ngoài cơ thể.
Khi cá thở ra, diễn biến nào sau đây đúng?
Cửa miệng đóng, thềm miệng nâng lên, nắp mang mở.
Cửa miệng đóng, thềm miệng nâng lên, nắp mang đóng.
Cửa miệng đóng, thềm miệng hạ xuống, nắp mang mở.
Cửa miệng đóng, thềm miệng nâng lên, nắp mang đóng.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: Khi cá thở ra, thể tích khoang miệng …., áp suất trong khoang miệng ….. nước từ khoang miệng đi qua mang.
tăng, tăng
tăng, giảm
giảm, giảm
giảm, tăng
Ý nào dưới đây không đúng với đặc điểm của giun đất thích ứng với sự trao đổi khí?
Tỷ lệ giữa thể tích cơ thể và diện tích bề mặt cơ thể khá lớn.
Da luôn ẩm giúp các khí dễ dàng khuếch tán qua.
Dưới da có nhiều mao mạch và có sắc tố hô hấp.
Tỷ lệ giữa diện tích bề mặt cơ thể và thể tích cơ thể (S/V) khá lớn.
Điều nào sau đây đúng với hiệu quả trao đổi khí ở động vật?
Có sự lưu thông tạo ran sự chênh lệch về nồng độ O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí
Có sự lưu thông tạo ra sự chênh lệch về nồng độ O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí
Không có sự lưu thông khí, O2 và CO2 tự động khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí
Không có sự lưu thông khí, O2 và CO2 được vận chuyển chủ động qua bề mặt trao đổi khí
Điều nào sau đây đúng với hiệu quả trao đổi khí ở động vật?
Có sự lưu thông tạo ra sự cân bằng về nồng độ O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí.
Có sự lưu thông tạo ra sự chênh lệch về nồng độ O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí.
Không có sự lưu thông khí, O2 và CO2 tự động khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí.
Không có sự lưu thông khí, O2 và CO2 được vận chuyển chủ động qua bề mặt trao đổi khí.
Con đường gây nên bệnh hô hấp của các tác nhân gây ô nhiễm không khí là
1,2,3,4
1,3,2,4
2,1,3,4
2,3,1,4
Bệnh không phải là bệnh hô hấp ở đường dẫn khí là
viêm mũi
ung thư khí quản
viêm xoang
viêm phổi
Động vật sau đây có chiều máu chảy trong các mao mạch máu song song và ngược chiều với dòng không khí lưu thông trong các mao mạch khí?
(1), (2)
(1)
(1), (3)
(2)
Khi cá thở ra, diễn biến nào diễn ra dưới đây đúng?
Thể tích khoang miệng tăng, áp suất trong khoang miệng giảm, nước từ khoang miệng đi qua mang.
Thể tích khoang miệng giảm, áp suất trong khoang miệng giảm, nước từ khoang miệng đi qua mang.
Thể tích khoang miệng tăng, áp suất trong khoang miệng tăng, nước từ khoang miệng đi qua mang.
Thể tích khoang miệng giảm, áp suất trong khoang miệng tăng nước từ khoang miệng đi qua mang.
ng có thể lấy được lượng O2 của nước đi qua mang hiệu quả?
Vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song với dòng nước.
Vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song và cùng chiều với dòng nước.
Vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch xuyên ngang với dòng nước.
Vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song và ngược chiều với dòng nước.
Vì sao lưỡng cư sống được cả ở nước và ở cạn?
Vì nguồn thức ăn ở hai môi trường đều phong phú.
Vì hô hấp bằng da và bằng phổi.
Vì da luôn cần ẩm ướt.
Vì chi ếch có màng, vừa bơi, vừa nhảy được ở trên cạn.
Hoạt động nào giúp thông khí ở phổi cho loài lưỡng cư?
Sự vận động của cơ hoành.
Sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng.
Không cần sự vận động, không khí vẫn lưu thông.
Sự vận động của các chi.
Nguyên tắc nào không đúng khi nói về phòng các bệnh hô hấp:
Hạn chế khả năng xâm nhập của mầm bệnh
Ức chế sự phát triển của mầm bệnh
Giảm sự lây lan của nguồn bệnh
Tăng cường sức đề kháng
Cách nào chưa phù hợp với nguyên tắc giảm sự lây lan của nguồn lây bệnh qua đường hô hấp?
Đeo khẩu trang đúng cách
Hạn chế tập trung đông người
Che miệng và mũi khí hắt hơi
Giữ vệ sinh môi trường sống, trồng cây xanh
Điều nào đúng khi nói về tác dụng của việc tập thể dục thường xuyên đối với hệ hô hấp ở người?
Giảm sử dụng O2 và phân giải glycogen ở cơ.
Tăng tốc độ vận động và sự dẻo dai của các cơ hô hấp.
Tăng thể tích O2 khuếch tán vào máu.
dụng của việc tập thể dục thường xuyên đối với hệ hô hấp ở người?
Tăng nhịp thở
Cơ hô hấp phát triển
Tăng thể tích lưu thông khí
Tăng thông khí phổi/ phút
Hệ tuàn hoàn của giun đốt là?
hệ tuần hoàn hở
hệ tuần hoàn kín
hệ tuần hoàn bán kín
hệ tuần hoàn thông
Hệ tuần hoàn ở châu chấu?
hệ tuần hoàn hở
hệ tuần hoàn kín
hệ tuần hoàn bán kín
hệ tuần hoàn dọc
Hệ tuần hoàn có hai dạng là?
Hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kép
Hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn hở
Hệ tuần hoàn kín và hệ tuần hoàn kép
Hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín
Hệ tuần hoàn kín gồm?
Hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép
Hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn hở
Hệ tuần hoàn kép và hệ tuần hoàn hở
Hệ tuần hoàn kép và hệ tuần hoàn kín
Loài động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kép?
Cá rô phi.
Cá sấu.
Châu chấu.
Giun đất.
Hoạt động tim mạch được điều hòa bởi những cơ chế nào?
Chủ động và thụ động.
Thần kinh và thể dịch.
Hấp thụ và chuyển hóa.
Tổng hợp và phân giải.
Những bệnh thường gặp về hệ tuần hoàn là
Viêm phế quản, xơ gan, suy tim.
Nhồi máu cơ tim, tắc nghẽn phổi mạn tính, viêm phổi.
Bệnh lí van tim, xơ cứng động mạch, rối loạn nhịp tim.
Suy tim, hở van tim, ung thư phổi.
Chức năng của van tim?
Cho máu đi qua theo một chiều
Đóng mở theo nhịp đẩy của tim
Ngăn không có máu đi qua
Cho máu đi qua theo hai chiều
Trong hệ tuần hoàn hở, máu chảy trong động mạch dưới áp lực
Cao, Tốc độ máu chảy nhanh
Thấp, tốc độ máu chảy chậm
Thấp, tốc độ máu chảy nhanh
Cao, tốc độ máu chạy chậm
Máu trao đổi chất với tế bào qua thành
tĩnh mạch và mao mạch
mao mạch
động mạch và mao mạch
động mạch và tĩnh mạch
Trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn hở là
Tim → động mạch → khoang cơ thể → trao đổi chất với tế bào → hỗn hợp máu - dịch mô → tĩnh mạch → tim
Tim → động mạch → trao đổi chất với tế bào → hỗn hợp máu → dịch mô → khoang cơ thể → tĩnh mạch → tim
Tim → động mạch → hỗn hợp máu - dịch mô → khoang cơ thể → trao đổi chất với tế bào → tĩnh mạch → tim
Tim → động mạch → khoang cơ thể → hỗn hợp máu - dịch mô → trao đổi chất với tế bào → tĩnh mạch → tim
Trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín là
Tim → động mạch → tĩnh mạch → mao mạch → tim
Tim → động mạch → mao mạch → tĩnh mạch → tim
Tim → mao mạch → động mạch → tĩnh mạch → tim
Tim → động mạch → mao mạch → động mạch → tim
Hệ thống mạch máu gồm?
Động mạch và tĩnh mạch.
Mao mạch và động mạch.
Tĩnh mạch và mao mạch.
Động mạch, tĩnh mạch và mao mạch.
Ở người trưởng thành, mỗi chu kì tim kéo dài
0,1 giây ; trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,5 giây
0,8 giây ; trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,9 giây
0,8 giây ; trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,4 giây
0,6 giây ; trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,2 giây, thời gian dãn chung là 0,6 giây
Chức năng của hệ tuần hoàn là?
Vận chuyển máu từ tim đến phổi, từ phổi đến ruột
Vận chuyển các chất từ bộ phận này sang bộ phận khác, đảm bảo các hoạt động sống của cơ thể
Vận chuyển máu từ tim đến các tinh mạch trong cơ thể
Vận chuyển máu đến các tế bào
Huyết áp là lực co bóp của
Tim đẩy máu vào mạch tạo ra huyết áp của mạch
Tâm nhĩ đẩy máu vào mạch tạo ra huyết áp của mạch
Tâm thất đẩy máu vào mạch tạo ra huyết áp của mạch
Tim nhận máu từ tĩnh mạch tạo ra huyết áp của mạch
Pha co của tim được gọi là?
Tâm trương
Giãn chung
Pha trung gian
Tâm thu
Tim của người có mấy ngăn?
3
4
2
1
Vận tốc máu ở các mạch thay đổi theo chiều hướng giảm dần như thế nào ở các mạch máu?
Động mạch → tĩnh mạch → mao mạch.
Động mạch → mao mạch → tĩnh mạch.
Tĩnh mạch → động mạch → mao mạch.
Mao mạch → tĩnh mạch → động mạch.
Ở người trưởng thành, chu kỳ tim khoảng?
3s
0,8s
8s
0,3s
Ở người, một chu kì tim gồm bao nhiêu pha?
1.
2.
3.
4.
Trong điều kiện sinh lí bình thường, ở người trưởng thành, thời gian pha nhĩ co khoảng
0,1 s.
0,8 s.
0,3 s.
0,4 s.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về cấu tạo tim của người và thú?
Tim người và thú là một khối cơ đặc được bao bọc bởi một xoang bao tim.
Tim có vách ngăn để chia tim làm hai nửa (nửa trên và nửa dưới).
Mỗi nửa được chia làm hai phần gồm một tâm nhĩ ở trên và một tâm thất ở dưới.
Giữa các tâm nhĩ, các tâm thất, giữa tâm thất và động mạch có các van tim.
Hệ dẫn truyền tim ở người có bao nhiêu thành phần sau đây?
Tâm nhĩ.
Nút nhĩ thất.
Bó His.
Mạng lưới Purkinje.
Nút xoang nhĩ.
Cơ tim trong cấu tạo của tim hoạt động theo quy luật "tất cả hoặc không có gì" có nghĩa là?
Khi kích thích ở cường độ dưới ngưỡng, cơ tim co bóp nhẹ, nhưng khi kích thích với cường độ tới ngưỡng, cơ tim co tối đa.
Khi kích thích ở cường độ dưới ngưỡng, cơ tim hoàn toàn
Câu 26: Tim tách rời khỏi cơ thể vẫn có khả năng co dãn nhịp nhàng là do:
Tim co dãn nhịp nhàng theo chu kì.
Tim có hệ thống nút có khả năng tự phát xung điện.
Tim có hệ điều khiển riêng, không liên quan gì đến cơ thể.
Được cung cấp đủ chất dinh dưỡng, oxygen và nhiệt độ thích hợp.
Câu 27: Tính tự động của tim là do khả năng điều khiển tự động của:
Cơ tim.
Van tim.
Hệ dẫn truyền tim.
Điều khiển của não bộ.
Câu 28: Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo trật tự nào?
Nút xoang nhĩ → Hai tâm nhĩ → Tâm nhĩ co → Nút nhĩ thất → Bó his → Mạng Purkinje → Tâm thất → Tâm thất co.
Nút nhĩ thất → Hai tâm nhĩ và nút xoang nhĩ → Bó his → Mạng Purkinje → Các tâm nhĩ, tâm thất co
Nút xoang nhĩ → Hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất → Mạng Purkinje → Bó his → Các tâm nhĩ, tâm thất co.
Nút xoang nhĩ → Hai tâm nhĩ → Nút nhĩ thất → Mạng Purkinje → Các tâm nhĩ, tâm thất co.
Câu 29: Bệnh nhân bị hở van nhĩ thất sẽ dễ bị suy tim, nguyên nhân chính là do
Khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ, làm cho lượng máu chảy vào động mạch vành giảm nên lượng máu nuôi tim giảm.
Khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ, làm cho lượng máu chảy vào động mạch chủ giảm, sự tuần hoàn máu trong cơ thể giảm, sẽ dẫn tới làm tăng nhịp tim rút ngắn thời nghỉ của tim.
Khi tâm thất co sẽ
Một người sống ở vùng núi cao và một người sống ở đồng bằng cùng thi đấu thể thao ở vùng đồng bằng. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về hoạt động tim, phổi của hai người này khi đang thi đấu?
Hoạt động tim, phổi của hai người này đều tăng mạnh.
Hoạt động tim, phổi của hai người này đều giảm mạnh.
Người sống ở vùng đồng bằng có nhịp tim và tần số hô hấp thấp hơn người sống ở vùng núi cao.
Người sống ở vùng núi cao có nhịp tim và tần số hô hấp thấp hơn người sống ở vùng đồng bằng.
Vì sao ở người lớn tuổi, khi huyết áp tăng cao dễ dẫn đến bị xuất huyết não?
Vì mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp dễ làm vỡ mạch.
Vì mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
Vì mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi hyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
Vì thành mạch bị dày lên, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết cao dễ làm vỡ mạch.
Bệnh xơ vữa động mạch là bệnh làm cho các mạch máu bị thô cứng dễ vỡ có mối liên hệ mật thiết với loại lipit nào dưới đây?
Phospholipid.
Estrogen.
Cholesterol.
Testosterol.
