Font size
WorksheetsSinh_Anh🤡
Total questions: 98
Worksheet time: 50mins
Lực nào sau đây đóng vai trò là lực đẩy nước từ rễ lên thân, lên lá?
Lực thoát hơi nước
Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau
Lực liên kết giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn.
Áp suất rễ
Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu
qua mạch rây theo chiều từ trên xuống.
từ mạch gỗ sang mạch rây.
từ mạch rây sang mạch gỗ.
qua mạch gỗ.
Cơ quan thoát hơi nước của cây là
cành
lá
rễ
thân
Đặc điểm biểu hiện của cây khi thiếu Phosphorus (P)?
Lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.
Lá nhỏ, có màu xanh đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng dễ bị tiêu giảm.
Lá mới có màu vàng, sinh trưởng dễ bị tiêu giảm.
Sinh trưởng còi cọc, lá có màu vàng
Thoát hơi nước qua cutin có đặc điểm nào sau đây?
Vận tốc lớn và không được điều chỉnh
Vận tốc lớn và được điều hành
Vận tốc bé và không được điều chỉnh
Vận tốc bé và được điều hành.
Nguồn nitrogen cung cấp chủ yếu cho cây là
từ xác động vật và quá trình cố định đạm.
từ phân bón hóa học
từ vi khuẩn phản nitrat hóa
từ khí quyển
Lông hút ở rễ do tế bào nào phát triển thành?
Tế bào mạch gỗ ở rễ.
Tế bào mạch rây ở rễ.
Tế bào nội bì.
Tế bào biểu bì.
Hệ rễ của cây ảnh hưởng đến môi trường như thế nào?
Phá hủy hệ vi sinh vật đất có lợi.
Ảnh hưởng xấu đến tính chất của đất.
Làm giảm ô nhiễm môi trường
Gây hại cho đất.
Vai trò của Potassium (K) trong cơ thể thực vật
là thành phần của protein và axit nucleic.
hoạt hóa enzyme, cân bằng nước và ion, mở khí khổng.
là thành phần của nucleic acid, ATP, phospholipid, coenzyme; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.
là thành phần của màng tế bào và thành tế bào, hoạ
Thành phần của dịch mạch gỗ gồm
nước và ion khoáng.
amit và hoocmon.
amino acid và vitamin.
xitokinin và ankanoit.
Động lực của dịch mạch gỗ từ rễ lên lá là
lực đẩy (áp suất rễ)
lực hút do thoát hơi nước ở lá
lực liên kết giữa các phân tử với nhau và với tế bào mạch gỗ
do sự phối hợp của 3 lực: lực đẩy, lực hút và lực liên kết
Phát biểu nào sau đây là đúng về dòng mạch rây?
Mạch rây được tạo thành do các tế bào rây nối liền với nhau, phần đầu của ống rây là các tế bào kèm.
Dịch vận chuyển theo mạch rây có thành phần chủ yếu là các chất hữu cơ được tổng hợp từ lá, một số chất được tổng hợp từ rễ.
Nước có thể vận chuyển ngang từ mạch gỗ sang mạch rây và ngược lại tuỳ theo nhu cầu của cây.
Các chất vận chuyển trong mạch rây chỉ có thể theo một chiều từ trên xuống.
Hoạt động nào sau đây sẽ diễn ra sự hình thành các hợp chất amit ở trong cây?
Bón quá nhiều phân đạm cho cây.
Bón quá nhiều phân lân cho cây.
Bón quá nhiều phân kali cho cây.
Bón quá nhiều phân chuồng cho cây.
Nguyên tố vi lượng chỉ cần với một hàm lượng rất nhỏ nhưng nếu không có nó thì cây sẽ còi cọc và có thể bị chết. Nguyên nhân là các nguyên tố vi lượng có vai trò
tham gia cấu trúc nên tế bào.
hoạt hóa enzim trong quá trình trao đổi chất.
quy định áp suất thẩm thấu của dịch tế bào.
thúc đẩy quá trình chín của quả và hạt.
Rễ cây hấp thụ nước và ion muối khoáng chủ yếu qua
miền lông hút.
miền chóp rễ.
miền sinh trưởng.
miền trưởng thành.
Ở cây trưởng thành thoát hơi nước chủ yếu qua
cả hai con đường qua khí khổng và cutin.
lớp cutin
khí khổng.
biểu bì thân và rễ.
Vì sao dưới bóng cây mát hơn mái che bằng vật liệu xây dựng?
Mái che ít bóng mát hơn.
Lá cây thoát hơi nước làm hạ nhiệt độ môi trường xung quanh.
Cây có khả năng hấp thụ nhiệt.
Cây tạo bóng mát.
Có mấy tác nhân ngoại cảnh sau đây ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước ở cây?
3
2
4
5
Phần lớn các loài thực vật, khí khổng phân bố ở hai mặt của lá như thế nào?
Mặt trên nhiều hơn mặt dưới.
Mặt dưới nhiều hơn mặt trên.
Tương đương nhau.
Chỉ tập trung ở mặt dưới của lá.
Nồng độ Ca2+ trong cây là 0,3%, trong đất là 0,1%. Cây sẽ hấp thụ Ca2+ bằng cơ chế nào?
Thụ động.
Chủ động.
Khuếch tán.
Thẩm thấu.
Khi nói về vai trò của nước đối với thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Nước chỉ tham gia cấu tạo tế bào mà không có chức năng điều hòa sinh lí.
Nước chỉ có chức năng điều hòa sinh lí mà không tham gia cấu tạo tế bào.
Nước vừa có chức năng cấu tạo tế bào, vừa có khả năng điều hòa sinh lí.
Nước là chất vô cơ nên ít có ý nghĩa đối với đời sống của các loài thực vật.
Quá trình hấp thụ thụ động ion khoáng có đặc điểm:
Các ion khoáng đi từ môi trường đất có nồng độ cao sang tế bào rễ có nồng độ thấp.
Nhờ có enzim nên các ion cần thiết được vận chuyển thụ động.
Không cần tiêu tốn năng lượng.
Các ion cần thiết đi ngược chiều nồng độ nhờ có các kênh protein trên màng.
Sự khác nhau cơ bản giữa cơ chế hấp thụ nước với cơ chế hấp thụ ion khoáng ở rễ cây là
nước và các ion khoáng đều được đưa vào rễ cây theo cơ chế chủ động và khuếch tán.
nước được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế chủ động và thụ động còn các ion khoáng di chuyển từ đất vào tế bào rễ theo cơ chế thụ động.
nước và ion khoáng đều được đưa vào rễ cây theo cơ chế khuếch tán hoặc thẩm thấu.
nước được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế thẩm thấu còn các ion khoáng di chuyển từ đất vào tế bào rễ một cách có chọn lọc theo hai cơ chế thụ động và chủ động.
Khi bón phân quá liều lượng, cây bị héo và chết là do
lượng phân bón dư thừa làm cho cây nóng và héo lá.
nồng độ dịch đất cao hơn nồng độ dịch bào, tế bào lông hút không hút được nước bằng cơ chế thẩm thấu.
các nguyên tố khoáng vào tế bào nhiều, làm thay đổi thành phần chất nguyên sinh của tế bào lông hút.
thành phần khoáng chất làm thay đổi tính chất lí hoá của keo đất.
Phát biểu nào sau đây là đúng về dòng mạch gỗ?
Mạch gỗ được tạo thành do các tế bào hình ống không có thành tế bào nối liền với nhau.
Mạch gỗ vận chuyển nước, các chất khoáng hoà tan và một số chất hữu cơ tổng hợp từ rễ lên thân và lá.
Động lực chủ yếu làm cho các chất di chuyển trong dòng mạch gỗ là lực đẩy của rễ.
Trong mạch gỗ, lực liên kết giữa các phân tử nước và lực bám giữa phân tử nước với thành mạch dẫn có tác dụng kéo nước từ rễ lên lá.
Cấu tạo của một khí khổng có các đặc điểm nào sau đây?
Mỗi khí khổng có hai tế bào bình hạt đậu xếp úp vào nhau.
Mỗi tế bào của khí khổng có chứa rất nhiều lục lạp.
Tế bào khí khổng có vách dày mỏng không đều; thành trong sát lỗ khí dày hơn nhiều so với thành ngoài.
Các tế bào hạt đậu của khí khổng xếp gần tế bào nhu mô của lá.
Lá cây bị vàng do thiếu diệp lục, có thể chọn những nguyên tố khoáng nào sau đây để bón cho cây?
A. P, K, Fe
B. N, Mg, Fe
C. P, K, Mn
D. S, P, K
Khi dư thừa ammonium, cây sẽ thực hiện quá trình nào sau đây để tránh bị ngộ độc?
Amin hoá các keto acid và chuyển vị amin.
Bài tiết ammonium qua rễ và lá.
Phân giải ammonium, sau đó bài tiết sản phẩm thải ra ngoài.
Chuyển hoá ammonium thành amide.
Để so sánh tốc độ thoát hơi nước ở 2 mặt của lá người ta tiến hành làm các thao tác như sau: dùng cặp gỗ hoặc cặp nhựa kẹp ép 2 tấm kính vào 2 miếng giấy này ở cả 2 mặt của lá tạo thành hệ thống kín. Bấm giây đồng hồ để so sánh thời gian giây chuyển màu từ xanh da trời sang hồng. Dùng 2 miếng giấy lọc có tẩm coban clorua đã sấy khô (màu xanh da trời) đặt đối xứng nhau qua 2 mặt của lá. So sánh diện tích giấy có màu hồng ở mặt trên và mặt dưới của lá trong cùng thời gian, Các thao tác tiến hành theo trình tự đúng là:
(3)→(1)→(2)→(4)
(1)→(2)→(3)→(4)
(2)→(3)→(1)→(4)
(3)→(2)→(1)→(4)
Khi nói về ý nghĩa của quá trình thoát hơi nước và con đường thoát hơi nước ở thực vật, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Sự thoát hơi nước và quang hợp ở lá có mối quan hệ mật thiết với nhau.
Thoát hơi nước sẽ tạo nên một động lực quan trọng nhất cho sự hút và vận chuyển của dòng nước đi trong cây.
Ở những cây trưởng thành, cường độ thoát hơi nước qua cutin gần tương đương với cường độ thoát hơi nước qua khí khổng.
Không phải tất cả các bộ phận của cây đều có khả năng thoát hơi nước.
Các thực vật trong bóng râm, thực vật thủy sinh thoát hơi nước chủ yếu qua cutin
Khi nói về quá trình hấp thụ nước và khoáng ở rễ cây, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Nước và các chất khoáng từ đất được hấp thụ chủ yếu qua các tế bào biểu bì của rễ.
Nước có thể xâm nhập vào cây qua lá, thân non với lượng ít khi gặp mưa hoặc tưới nước cho cây.
Rễ hấp thụ nước và khoáng từ đất theo cơ chế thẩm thấu.
Các ion khoáng từ môi trường đất có nồng độ thấp di chuyển vào dịch bào có nồng độ cao hơn nhờ các chất vận chuyển và cần cung cấp năng lượng.
Các nguyên tố khoáng còn có thể được lá cây hấp thụ qua bề mặt lá.
Trong các nhân tố sau, có bao nhiêu nhân tố không ảnh hưởng đến quá trình đóng, mở khí khổng?
Độ pH của đất.
Độ dày, mỏng của lớp cutin.
Hàm lượng nước trong tế bào khí khổng.
Nhiệt độ môi trường.
Nồng độ ion khoáng trong tế bào khí khổng.
Khi nói về hậu quả của việc bón phân với liều lượng cao quá mức cần thiết cho cây. Có bao nhiêu phát biểu sai?
Gây độc cho cây trồng và người sử dụng.
Gây ô nhiễm nông phẩm và môi trường.
Làm cho đất đai màu mỡ nhưng cây không hấp thụ được chất dinh dưỡng.
Lượng phân bón dư thừa sẽ làm thay đổi tính chất của đất, giết chết các vi sinh vật có lợi trong đất
Trong quang hợp ở thực vật, hợp chất hữu cơ nào được xem là nguyên liệu ban đầu để tạo ra các hợp chất hữu cơ khác nhau trong cơ thể thực vật?
RuBP (Ribulose 1,5-bisphosphate).
G3P (Glyceraldehyde-3-phosphate).
PGA (3-phosphoglycerate).
PEP (Phosphoenol pyruvate).
Quá trình quang hợp chủ yếu diễn ra ở đâu?
Lá cây.
Thân cây.
Rễ cây.
Hoa và quả.
Hệ sắc tố quang hợp phân bố chủ yếu ở
xoang thylakoid.
màng thylakoid.
chất nền lục lạp.
màng trong lục lạp.
Chất hoá học nào sau đây không được tạo ra trong quang hợp?
O2.
CO2.
C6H12O6.
H2O.
Sắc tố quang hợp chủ đạo không thể thiếu ở thực vật có hoa là
diệp lục a.
diệp lục b.
carotene.
xanthophyl.
Sắc tố quang hợp nào sau đây có chức năng chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong các phân tử ATP và NADPH?
diệp lục a.
diệp lục b.
carotene.
xanthophyl.
Các sắc tố quang hợp của lá có màu đỏ hấp thụ ánh sáng và truyền năng lượng hấp thụ theo sơ đồ nào sau đây?
Diệp lục b Chlorophyll a Chlorophyll a ở trung tâm phản ứng carotenoid.
Carotenoid Chlorophyll b Chlorophyll a Chlorophyll a ở trung tâm phản ứng.
Carotenoid xanthophyl Chlorophyll b ở trung tâm phản ứng.
Chlorophyll b Chlorophyll a Carotenoid Chlorophyll a ở trung tâm phản ứng.
Vị trí xảy ra pha sáng trong quang hợp ở thực vật là
túi thylakoid.
bào tương.
chất nền lục lạp.
màng trong lục lạp.
Sản phẩm của pha sáng không sử dụng cho pha tối trong quang hợp là
O2.
ATP.
NADPH.
CO2.
Ở thực vật, sản phẩm của pha sáng trực tiếp tham gia vào pha tối là
ATP.
ATP, NADPH.
NADPH.
O2.
Trong quang hợp ở thực vật, oxygen được tạo ra từ quá trình
quang phân li H2O ở pha sáng.
cố định CO2 ở pha tối.
quang phân li H2O ở pha tối.
Khử APG của chu trình Calvin.
Ở các loại rau củ, lá có màu đỏ và cam (cà rốt, củ dền, rau dền) chứa nhiều sắc tố
Carotenoid
Cytokinin
Diệp lục (chlorophyll).
Phicobilin.
Ở thực vật C3, sản phẩm cố định CO2 được tạo ra ổn định đầu tiên là
RuBP (Ribulose1,5-bisphosphate).
G3P (Glyceraldehyde 3-phosphate).
PGA (3-phosphoglycerate).
OAA (Oxaloacetic acid).
Ở thực vật C4, sản phẩm cố định CO2 được tạo ra ổn định đầu tiên là
OAA (Oxaloacetic acid).
G3P (Glyceraldehyde 3 phosphate).
RuBP (Ribulose 1,5-bisphosphate).
PGA (3-phosphoglycerate).
Ở thực vật CAM, sản phẩm dự trữ CO2 vào ban đêm để cung cấp cho pha tối ban ngày là
MA (Malic acid).
G3P (Glyceraldehyde 3 phosphate).
RuBP (Ribulose 1,5-bisphosphate).
PGA (3-phosphoglycerate).
Những đặc điểm nào sau đây thuộc về pha sáng?
Diễn ra ở các thylakoid.
Diễn ra trong chất nền của lục lạp.
Là quá trình quang phân li nước.
Nhất thiết phải có ánh sáng.
Nói về pha sáng quang hợp, điều nào sau đây không đúng?
A. Các electron được giải phóng từ quang phân li nước sẽ bù cho năng lượng đã mất của diệp lục.
B. ATP và NADPH sinh ra được sử dụng để tiếp tục quang phân li nước.
C. O2 được giải phóng ra khí quyển.
D. ATP và NADPH được tạo thành được cung cấp cho pha tối.
Loài, nhóm loài thực vật nào sau đây không có chu trình C4 trong pha tối quang hợp?
B. Ngô.
B. Rau dền.
C. Đậu Hà Lan.
D. Dứa.
Khác với thực vật C3, thực vật C4 có thể sống ở điều kiện
A. cường độ ánh sáng mạnh, nhiệt độ cao, nồng độ CO2 cao, O2 thấp
B. cường độ ánh sáng mạnh, nhiệt độ cao, nồng độ CO2 thấp, O2 cao.
C. cường độ ánh sáng yếu, nhiệt độ thấp, nồng độ CO2 và O2 cao.
B. cường độ ánh sáng yếu, nhiệt độ cao, nồng độ CO2 cao và O2 thấp.
Ở thực vật CAM, khí khổng hoạt động như thế nào?
A. đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm.
B. chỉ mở khí khổng khi hoàng hôn.
C. chỉ đóng khí khổng vào giữa trưa.
D. đóng vào ban đêm và mở vào ban ngày.
Khi nói về ảnh hưởng ánh sáng đến quang hợp, phát biểu nào sau đây sai?
A. Điểm bảo hòa ánh sáng là cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ hô hấp bằng cường độ quang hợp.
B. Trong những điều kiện nhất định cường độ ánh sáng tỉ lệ với cường độ quang hợp.
C. Cây ưa bóng có điểm bù ánh sáng thấp hơ cây ưa sáng.
D. Thành phần ánh sáng ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa sản phẩm quang hợp.
Khi nói về ảnh hưởng của CO2 đến quang hợp, phát biểu nào sau đây sai?
A. Khi tăng nồng độ CO2 thì cường độ quang hợp tăng.
B. Nồng độ CO2 tối thiểu mà cường độ hô hấp bằng quang hợp gọi là điểm bù CO2.
C. Điểm bảo hòa CO2 là nồng độ CO2 mà ở đó cường độ quang hợp đạt cực đại.
D. Điểm bù CO2 ở thực vật C4 thấp hơn thực vật C3.
Khi nói về ảnh hưởng của nhiệt độ đến quang hợp, phát biểu nào sau đây sai?
Khi tăng nhiệt độ thì cường độ quang hợp tăng lên.
Nhiệt độ tối ưu cho quang hợp ở cây nhiệt đới cao hơn cây ôn đới.
Cây vùng lạnh có thể quang hợp ở nhiệt độ thấp hơn 0oC.
Nhiệt độ tối ưu cho quang hợp khác nhau tuỳ theo từng loài.
Trình tự giai đoạn trong chu trình Calvin là
cố định CO2 ⭢ tái tạo chất nhận ⭢ khử.
cố định CO2 ⭢ khử ⭢ tái tạo chất nhận.
khử ⭢ cố định CO2 ⭢ tái tạo chất nhận.
khử ⭢ tái tạo chất nhận ⭢ cố định CO2.
Khi nói về quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Chu trình Canvin tồn tại ở cả 3 nhóm thực vật C3, C4 và CAM.
O2 được tạo ra trong pha sáng có nguồn gốc từ phân tử CO2.
Pha tối (pha đồng hóa CO2) diễn ra trong xoang thylakoid của lục lạp.
Quá trình quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM chỉ khác nhau chủ yếu ở pha sáng.
Phát biểu nào sai khi nói về đặc điểm chung của pha tối quang hợp ở hai loài Dứa và Ngô?
Cố định CO2 đầu tiên diễn ra vào ban ngày.
Có giai đoạn cố định CO2 theo chu trình Canvin.
Tạo ra hợp chất G3P để tổng hợp các chất hữu cơ khác nhau trong tế bào.
Có điểm bù CO2 thấp.
Khi nói về các phương pháp được sử dụng để nâng cao năng suất cây trồng, có bao nhiêu phương pháp sau đây đúng?
I.Bón phân và tưới tiêu hợp lý.
II. Tăng tổng diện tích lá cây trồng.
III.Gieo trồng đúng thời vụ.
VI. Tạo giống có cường độ quang hợp cao.
Khi nói về quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Chu trình Canvin tồn tại ở cả 3 nhóm thực vật C3, C4 và CAM.
O2 được tạo ra trong pha sáng có nguồn gốc từ phân tử CO2.
Pha tối (pha cố định CO2) diễn ra trong xoang tilacôit của lục lạp.
Quá trình quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM chỉ khác nhau chủ yếu ở pha sáng.
Thực vật C4 có năng suất sinh học cao hơn thực vật C3, có bao nhiêu giải thích sau đây đúng?
Pha sáng chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong ATP và NADPH.
Pha sáng diễn ra trong chất nền (stroma) của lục lạp.
Oxygene trong quang hợp được tạo ra từ pha sáng.
Pha sáng phụ thuộc vào cường độ ánh sáng và thành phần quang phổ của ánh sáng
Ở một số thành phố như Đà Lạt, việc trồng cây trong nhà kính sử dụng đèn LED nhân tạo là phương pháp được áp dụng rất rộng rãi đối với các loại rau, dâu tây, hoa hồng. Các phát biểu sau đây đúng hay sai khi nói về ưu điểm của biện pháp này.
Khắc phục điều kiện thời tiết bất lợi của môi trường
Phòng tránh được các loại sâu bệnh gây hại.
Điều chỉnh được cường độ và thành phần ánh sáng phù hợp.
Trồng được nhiều tầng, tiết kiệm được không gian.
Rau dền là một trong số các loài thực vật tuy có lá màu đỏ nhưng chúng vẫn thực hiện quang hợp bình. Các phát biểu sau đây đúng hay sai khi nói về hiện tượng này?
Trong lá của loại cây này, carotenoid chiếm ưu thế hơn.
Trong lá của loại cây này vẫn có chứa diệp lục.
Cường độ quang hợp hai loại cây này thấp hơn cấy lá xanh.
Hai cây này không có diệp lục, carotenoid sẽ làm thay nhiệm vụ của diệp lục.
Khi nói về đặc điểm chung của pha tối quang hợp ở hai loài Lúa nước và Ngô, mỗi phát biểu sau đây là đúng, sai?
Vị trí cố định CO2 đầu tiên là ở tế bào mô giậu.
Có giai đoạn cố định CO2 theo chu trình Canvin.
Tạo ra hợp chất G3P để tổng hợp các chất hữu cơ khác nhau trong tế bào.
Pha tối quang hợp diễn ra vào ban ngày.
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về quang hợp ở thực vật?
Bản chất của quá trình quang hợp là chuyển quang năng thành nhiệt năng.
Carotenoid hấp thụ ánh sáng ở vùng vàng cam, truyền năng lượng ánh sáng cho diệp lục.
Chlorophyll hấp thụ ánh sáng ở vùng xanh tím và đỏ.
Năng lượng được hấp thụ và truyền từ carotenoid → chlorophyll a → chlorophyll b → chlorophyll b ở trung tâm phản ứng.
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về quang hợp ở thực vật C3, C4 và CAM?
Ở thực vật C3, pha tối chỉ diễn ra ở nơi có ánh sáng.
Ở thực vật C4 và CAM có thêm chu trình cố định sơ bộ CO2 ở tế bào thịt lá (nhu mô) để tích lũy và dự trữ CO2.
Ở thực vật CAM, khí khổng đóng vào ban ngày và mỏ vào ban đêm để tránh mất nước.
Ở thực vật C3, sử dụng enzyme PEP-carboxylase có ái lực cao với CO2 để lấy CO2 ở nồng độ thấp.
Bào quan thực hiện chức năng hô hấp chính là:
mạng lưới nội chất.
không bào.
ti thể.
lục lạp
Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào?
Chu trình Crep→ Đường phân→ Chuỗi chuyền êlêctron→ Oxi hóa pyruvic acid.
Đường phân→ Chu trình Crep→ Oxi hóa pyruvic acid → Chuỗi chuyền êlêctron.
Đường phân→ Oxi hóa pyruvic acid → Chu trình Crep→ Chuỗi chuyền
Đâu không phải là vai trò của hô hấp ở thực vật?
Giải phóng năng lượng ATP.
Giải phóng năng lượng dạng nhiệt.
Tạo các sản phẩm trung gian.
Tổng hợp các chất hữu cơ.
Sơ đồ biểu thị cho quá trình đường phân là:
Glucozo → axit lactic.
Glucozo → côenzyme A.
Axit piruvic → côenzyme A.
Glucozo → Axit piruvic.
Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật...
Các loại hạt khô như hạt thóc, hạt ngô có cường độ hô hấp thấp.
Nồng độ CO2 cao có thể ức chế quá trình hô hấp.
Trong điều kiện thiếu ôxi, thực vật tăng cường quá trình hô hấp hiếu khí.
Nồng độ CO2 trong không khí thuận lợi cho hô hấp là:
5%.
3%.
0,03%.
0,5%.
Nhiệt độ tối ưu trong quá trình hô hấp ở thực vật là:
35-34C
40-45C
45-50C
30-35C
Quá trình nào sau đây tạo nhiều năng lượng nhất?
Lên men.
Đường phân.
Hô hấp hiếu khí.
Hô hấp kị khí.
Quá trình lên men và hô hấp hiếu khí có giai đoạn chung là
chuỗi chuyền êlêctron.
chu trình Crep.
đường phân.
tổng hợp Axêtyl - CoA.
Nguyên liệu đi vào chu trình Krebs là
glucose.
pyruvic acid.
acetyl-CoA.
NADH, FADH2.
Chuỗi truyền electron hô hấp diễn ra ở
màng ngoài của ti thể.
màng trong của ti thể.
ribosome ti thể.
chất nền của ti thể.
Có thể sử dụng dung dịch nào sau đây để phát hiện quá trình hô hấp ở thực vật thải ra khí CO2?
NaCl.
Ca(OH)2.
KCl.
Khi phân giải 1 phân tử Glucose, qua giai đoạn đường phân tạo mấy phân tử ATP?
1
2
3
4
Quá trình phân giải hiếu khí gồm
đường phân và lên men
đường phân và hô hấp hiếu khí
đường phân và oxy hóa pyruvic acd
đường phân và chuỗi truyền electron hô hấp
Trong chu trình Krebs, 2 phân tử acetyl-CoA bị oxi hóa thu được sản phẩm là:
8 NADH và 2FADH2
2 ATP và 8 NADH
2ATP; 8 NADH và 2 FADH2
6NADH và 2FADH2
Để bảo quản lúa sau thu hoạch tại các kho dự trữ lương thực quốc gia, cần thực hiện tối đa bao nhiêu biện pháp sau đây?
Phơi hoặc sấy khô để giảm lượng nước trong hạt lúa.
Loại bỏ các hạt lúa lép và bụi rơm lẫn với các hạt lúa.
Bảo đảm an toàn phòng, chống cháy nổ trong kho bảo quản.
Tăng độ ẩm trong kho bảo quản.
Kết thúc quá trình đường phân, từ 1 phân tử glucose, tế bào thu được
2 phân tử pyruvic acid, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.
1 phân tử pyruvic acid, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.
2 phân tử pyruvic acid, 6 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.
2 phân tử pyruvic acid, 2 phân tử ATP và 4 phân tử NADH.
Khoảng nhiệt độ nào là tối thiểu cây bắt đầu thực hiện hô hấp?
(-50C) - (50C), tùy theo loại cây ở các vùng sinh thái khác nhau
(0 0C) - (10 0C), tùy theo loại cây ở các vùng sinh thái khác nhau.
(5 0C) - (10 0C), tùy theo loại cây ở các vùng sinh thái khác nhau
(10 0C) - (20 0C), tùy theo loại cây ở các vùng sinh thái khác nhau.
Trong quá trình bảo quản nông sản, hô hấp gây ra tác hại nào sau đây?
Làm giảm nhiệt độ.
Làm tăng khí O2.
Tiêu hao chất hữu cơ.
Làm giảm độ ẩm.
Trong quá trình hô hấp ở thực vật, khi phân giải hoàn toàn 1 phân tử glucose có thể tạo tối đa bao nhiêu phân tử ATP?
34 ATP.
26 ATP.
28 ATP.
32 ATP.
Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường, nhân tố nào ảnh hưởng đến enzyme hô hấp ở thực vật?
Nước, nhiệt độ.
Nhiệt độ, O2.
Nước, O2.
CO2, O2.
Lên men và hô hấp hiếu khí khác nhau ở những đặc điểm nào sau đây?
1. Điều kiện diễn ra.
2. Chất nhận electron cuối cùng
3. Chuỗi truyền electron.
4. Giai đoạn đường phân.
1, 2, 3.
1, 2, 4.
1, 3, 4.
2, 3, 4.
Nhân tố nào sau đây càng tăng thì cường độ hô hấp càng giảm?
Hàm lượng nước.
Nhiệt độ.
Nồng độ O2.
Nồng độ CO2.
Khi nói về ảnh hưởng của nhiệt độ đến hô hấp ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Tất cả các loài thực vật có ngưỡng nhiệt độ thích hợp cho hô hấp như nhau.
Khi nhiệt độ quá cao, enzyme hô hấp bị biến tính, cường độ hô hấp giảm.
Trong giới hạn nhất định, nhiệt độ tỉ lệ thuận với cường độ hộ hấp.
Nhiệt độ ảnh hưởng đến hoạt động của các enzyme hô hấp.
Tại sao trong bảo quản hạt và nông sản người ta lại sử dụng phương pháp làm giảm cường độ hô hấp đến mức tối thiểu?
Vì hô hấp làm tăng thời gian bảo quản hạt và nông sản.
Vì hô hấp làm giảm hàm lượng chất hữu cơ trong cơ thể thực vật.
Vì hô hấp giúp tạo năng lượng cung cấp cho các hoạt động của cơ thể thực vật.
Vì hô hấp tạo nhiệt nên duy trì được nhiệt độ thuận lợi trong quá trình bảo quản.
Loại nông phẩm nào sau đây thường được phơi khô để giảm cường độ hô hấp trong quá trình bảo quản?
Hạt lúa, đậu.
Các loại rau, cải.
Quả vú sữ
Loại nông phẩm nào sau đây thường được phơi khô để giảm cường độ hô hấp trong quá trình bảo quản?
Hạt lúa, đậu.
Các loại rau, cải.
Quả vú sữa.
Cây mía.
Khi nói về hô hấp hiếu khí của thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Nếu không có O2 thì không xảy ra hô hấp hiếu khí.
Quá trình hô hấp hiếu khí tạo ra ATP và nhiệt năng.
Phân tử O2 tham gia vào giai đoạn cuối cùng của toàn bộ quá trình hô hấp.
Quá trình hô hấp hiếu khí diễn ra một số giai đoạn ở ti thể.
Nhận định nào sau đây đúng khi nói về các biện pháp bảo quản nông sản?
Tùy theo từng nhóm nông sản mà có cách bảo quản khác nhau.
Để bảo quản nông sản, cần làm ngưng quá trình hô hấp tế bào.
Phơi khô nông sản sau thu hoạch là cách bảo quản nông sản tốt nhất.
Hô hấp không làm thay đổi khối lượng, chất lượng nông sản, thực phẩm.
Chúng ta thường thấy rau trong siêu thị được bảo quản trong túi nylon đục lỗ và để trong tủ mát, cơ sở khoa học của việc làm này là:
để giảm sự mất nước của rau, không làm cho rau héo.
để tăng sự thoát hơi nước của rau, giữ cho rau tươi lâu.
để tăng quá trình hô hấp của rau, giúp rau bảo quản được lâu hơn.
để tăng quá trình hô hấp của rau giúp rau không bị mất nước.
Hô hấp là quá trình phân giải chất hữu cơ nên làm giảm hàm lượng chất hữu cơ trong cơ thể thực vật, do đó ảnh hưởng đến chất lượng của hạt và nông sản trong quá trình bảo quản. Vì vậy để bảo quản hạt và nông sản trong thời gian dài mà vẫn giữ được tối đa về số lượng và chất lượng, người ta có thể chủ động sử dụng một số biện pháp. Biện pháp sau đúng hay sai ?
Bảo quản lạnh sử dụng cho các thực phẩm rau, củ, quả.
Bảo quản khô sử dụng cho các loại hạt ngũ cốc.
Bảo quản trong điều kiện nồng độ CO2 cao sử dụng trong trường hợp các túi hút chân không.
