wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

[TRIẾT] Chương 1-2

Total questions: 143

Worksheet time: 1hrs 12mins

Name
Class
Date
1.

C.Mác và Ph.Ăngghen đã khắc phục tính chất trực quan, siêu hình của chủ nghĩa duy vật cũ, tính thần bí của phép biện chứng duy tâm và sáng tạo ra học thuyết triết học nào?

a)

Duy vật

b)

Duy vật biện chứng

c)

Duy vật tâm

d)

Duy vật siêu hình

2.

Triết học Mác-Lênin khẳng định vai trò của tri thức trong việc hình thành thế giới quan của con người như thế nào?

a)

Quyết định thế giới quan của mỗi cá nhân

b)

Là cơ sở gián tiếp hình thành nên thế giới quan

c)

Là cơ sở trực tiếp hình thành nên thế giới quan

d)

Có vai trò nhưng không quan trọng

3.

Trường phái nào thừa nhận tính thứ nhất của ý thức nhưng là tinh thần khách quan có trước, độc lập với con người, quyết định tự nhiên, xã hội và tư duy?

a)

Duy vật siêu hình

b)

Duy tâm chủ quan

c)

Duy tâm khách quan

d)

Duy vật biện chứng

4.

Khái niệm dùng để chỉ hệ thống những quan điểm, quan niệm về thế giới và vị trí của con người trong thế giới, là khoa học về những quy luật vận động và phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy?

a)

Tôn giáo

b)

Triết học

c)

Nhận thức luận

d)

Phương pháp luận

5.

Khái niệm dùng để chỉ hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó là gì?

a)

Nhân sinh quan

b)

Thế giới quan

c)

Tri thức

d)

Nhận thức luận

6.

Phép biện chứng nào đã đẩy lùi được phép biện chứng Cổ đại, nhưng rồi chính nó lại bị phủ định bởi phép biện chứng Mácxít?

a)

Duy tâm

b)

Siêu hình

c)

Thần thoại

d)

Duy vật

7.

Những phát hiện mới của khoa học tự nhiên thế kỷ XIX như tia X, hiện tượng phóng xạ, điện tử… tác động đến nhận thức của con người như thế nào?

a)

Vật chất không tồn tại thật sự

b)

Vật chất đã tiêu tan

c)

Phá bỏ những giới hạn hiểu biết trước đây của chúng ta về vật chất

d)

Vật chất có tồn tại nhưng con người không thể nhận thức

8.

Khái niệm được các nhà triết học thời kỳ cận - hiện đại mô tả chính hệ thống quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng của con người về thế giới và vị trí của con người trong thế giới theo cách hiểu thời cận – hiện đại là gì?

a)

Nhân sinh quan

b)

Thế giới quan

c)

Tri thức

d)

Ý thức

9.

Người Hy Lạp Cổ đại dùng thuật ngữ nào để phân biệt “triết gia” với những “kẻ nguỵ biện” chuyên thuyết giảng vì mục đích kiếm tiền?

a)

Tình yêu đối với sự thông thái

b)

Tình yêu đối với hào quang và địa vị xã hội

c)

Niềm yêu thích tự do cá nhân

d)

Niềm yêu thích sự ung dung, tự tại

10.

“Trí” trong triết học Cổ đại Phương Đông và “yêu mến sự thông thái” trong triết học Phương Tây có chung hàm nghĩa gì với triết học Mác–Lênin?

a)

Trí tuệ và hiểu biết sâu sắc của con người về thế giới thiên – địa – nhân

b)

Tri thức, suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải

c)

Chí hướng vũ trụ, định hướng khát vọng tìm kiếm chân lý của con người

d)

Sự giải thích vũ trụ, định hướng khát vọng tìm kiếm chân lý của con người

11.

Nhà triết học Hêraclit đánh giá cao vai trò yếu tố nào khi khẳng định: “Tôi thích cái gì mà có thể nhìn thấy được và nghe thấy được”?

a)

Bộ não trong nhận thức

b)

Đôi mắt trong nhận thức các sự vật đơn lẻ

c)

Giác quan trong nhận thức các sự vật đơn lẻ

d)

Trái tim trong nhận thức

12.

Quan điểm của chủ nghĩa Khắc kỷ: đức hạnh bao hàm trong một ý chí hòa hợp với Tự nhiên, “ốm đau nhưng vẫn hạnh phúc, hiểm nguy nhưng vẫn hạnh phúc...” nhấn mạnh điều gì?

a)

Nhấn mạnh lối sống dĩ hòa vi quý

b)

Nhấn mạnh ý chí tự chủ của mỗi cá nhân

c)

Nhấn mạnh yếu tố con người là một thực thể tự nhiên

d)

Nhấn mạnh yếu tố nhường nhịn để sống an toàn

13.

Nội dung nào được phản ánh trong câu hát “Mẹ ru cái lẽ ở đời. Sữa nuôi phần xác, hát nuôi phần hồn”?

a)

Tinh thần

b)

Vật chất, tinh thần

c)

Vật chất

d)

Ý thức, ý niệm

14.

Quan niệm xã hội của Canto khi nói: “Trở về với quá khứ là không thể có, đối với mục đích loài người, chỉ có một hướng là tiến lên” nhấn mạnh điều gì?

a)

Lịch sử xã hội là một quá trình thống nhất, phát triển theo những quy luật nội tại và tất yếu

b)

Lịch sử xã hội vận động theo quy luật mà chúa trời đã tạo ra

c)

Lịch sử xã hội vận động tất yếu theo quy luật mà các đấng siêu nhiên đã vạch sẵn

d)

Lịch sử xã hội là quá trình phát triển theo những quy luật nội tại của nó

15.

Nội dung nào phản ánh sự khác biệt của triết học Phương Đông với triết học Phương Tây?

a)

Chỉ để cấp đến nhân sinh quan

b)

Chỉ đề cập đến thế giới quan

c)

Đi từ thế giới quan đến nhân sinh quan

d)

Đi từ nhân sinh quan đến thế giới quan

16.

Muốn biến tri thức thành hành động thực tiễn, cần

a)

Tri thức

b)

Niềm tin

c)

Lý tưởng

d)

Tình cảm

17.

Hiện tượng xem bói, xem tướng phản ánh chủ yếu yếu tố nào trong đời sống xã hội?

a)

Ý thức

b)

Mê tín dị đoan

c)

Siêu hình

d)

Tâm lý

18.

Lý do con người tìm đến sự che chở của thần linh khi thất bại chủ yếu do

a)

Muốn dựa vào sức mạnh siêu nhiên để thành công

b)

Con người là do các đấng tạo hóa sinh ra và quyết định số phận

c)

Muốn biết trước vận mệnh để thay đổi tương lai

d)

Thiếu lý trí, thiếu niềm tin ở cuộc sống, muốn được an ủi bởi niềm tin hư ảo

19.

Vì sao thế giới quan duy tâm không được ứng dụng trong nghiên cứu khoa học?

a)

Phủ nhận tính khách quan của tri thức khoa học

b)

Công nhận sức mạnh của thần linh

c)

Không có tính biện chứng

d)

Không có tính thực tiễn

20.

Truyền thuyết Lạc Long Quân – Âu Cơ thuộc loại hình thế giới quan nào?

a)

Duy tâm

b)

Thần thoại

c)

Duy vật

d)

Siêu hình

21.

Hành vi đề cao lợi ích vật chất cá nhân, không quan tâm lợi ích cộng đồng là biểu hiện của

a)

Chủ nghĩa hiện sinh

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa thực dụng

d)

Chủ nghĩa thực chứng

22.

Biểu hiện nổi bật của chủ nghĩa cơ hội trong đời sống xã hội hiện nay là

a)

Sống và làm việc không theo định hướng, không có chính kiến, dễ ngả nghiêng nhằm mưu lợi trước mắt

b)

Chỉ nghĩ đến lợi ích vật chất

c)

Chỉ nghĩ đến bản thân và gia đình

d)

Nhận thức đúng và làm theo yêu cầu thực tiễn

23.

Theo biện chứng duy vật, nguyên nhân chủ yếu dẫn đến lựa chọn sai chuyên ngành của một bộ phận sinh viên hiện nay là

a)

Cha, mẹ không định hướng nghề nghiệp cho con

b)

Sự nhận thức và định hướng chưa đầy đủ

c)

Sự thiếu ý chí vươn lên

d)

Sự thiếu nghị lực, vượt khó

24.

Trong thực tiễn, thế giới quan có tác động đồng thời đến cả nhà khoa học và người bình thường không? Vì sao?

a)

Cùng tác động. Vì các cá nhân đều cùng sống trong thế giới

b)

Cùng tác động. Vì mỗi cá nhân phải xét đoán sự vật, hiện tượng và chính bản thân để tồn tại, phát triển

c)

Không cùng tác động. Vì không giúp con người có cơ sở khoa học để nhận thức mục đích, ý nghĩa cuộc sống

d)

Không cùng tác động. ì quan điểm sống khác nhau

25.

Ph.Ăngghen viết “Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là triết học hiện đại, là vấn đề giữa tư duy và tồn tại” là vì

a)

Đó là vấn đề có ý nghĩa nền tảng và là điểm xuất phát để giải quyết các vấn đề khác

b)

Mọi hiện tượng trong thế giới này chỉ là hiện tượng vật

c)

Vật chất và tinh thần vốn tồn tại như là điều kiện, tiền đề của nhau

d)

Vật chất và tinh thần là những vật thể phổ biến

26.

Vì sao thế giới quan đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong cuộc sống con người và xã hội?

a)

Con người phải nhận thức đúng, khoa học về thế giới thì mới cải tạo thế giới thành công

b)

Thế giới quan là vấn đề đầu tiên của triết học

c)

Vấn đề triết học đặt ra trước hết là vấn đề thực tiễn

d)

Con người có thể xây dựng thế giới

27.

Trình độ phát triển của thế giới quan là tiêu chí quan trọng đánh giá mức độ trưởng thành của mỗi cá nhân trong nhận thức và cải tạo thế giới vì

a)

Nó quyết định mức độ hoàn thiện của phương thức tư duy, nhân sinh quan trong khám phá và chinh phục thế giới

b)

Nó quyết định trình độ của cá nhân trong quá trình nhận thức thế giới

c)

Những vấn đề triết học đặt ra là vấn đề con người

d)

Những vấn đề triết học đặt ra trước hết là tư duy, ý thức

28.

Khi nghiên cứu khoa học chuyên ngành, nên vận dụng thế giới quan nào? Lý do đúng nhất là

a)

Duy tâm vì là tiền đề xác lập phương thức tư duy

b)

Duy vật vì là tiền đề xác lập nhân sinh quan tích cực

c)

Duy vật biện chứng vì là thế giới quan đúng đắn khoa học

d)

Siêu hình vì là tiền đề khám phá thế giới

29.

Khi nghiên cứu khoa học chuyên ngành, nên vận dụng phương pháp luận nào?

a)

Duy tâm khách quan vì nó có giá trị định hướng cho con người trong quá trình cải tạo thế giới

b)

Duy vật siêu hình vì nó là thế giới quan đúng đắn khoa học

c)

Duy vật biện chứng vì nó trang bị cho con người hệ thống những nguyên tắc phương pháp luận chung nhất cho nhận thức và hoạt động thực tiễn

d)

Duy tâm khách quan vì nó có giá trị định hướng con người nhận thức tự nhiên

30.

Vận dụng thế giới quan nào khi tham gia các hoạt động ngoại khóa, tình nguyện, đội xung kích vì cộng đồng?

a)

Duy tâm khách quan vì nó là tiền đề để xác lập phương thức tư duy tích cực và cải tạo thế giới

b)

Duy vật vì nó là tiền đề xác lập nhân sinh quan tích cực và cải tạo thế

c)

Duy vật biện chứng. Vì nó là tiền đề quan trọng để xác lập phương thức tư duy hợp lý và nhân sinh quan tích cực trong khám phá và cải tạo thế giới

d)

Duy vật siêu hình. Vì nó là tiền đề để khám phá và chinh phục thế giới

31.

Câu tục ngữ "Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa" phản ánh nội dung nào của triết học?

a)

Tư duy phê phán

b)

Tư duy kinh nghiệm

c)

Tư duy khoa học

d)

Tư duy siêu hình

32.

Câu tục ngữ "Tháng chạp là tháng trồng khoai, tháng giêng trồng đậu, tháng hai trồng cà" phản ánh nội dung nào của triết học?

a)

Tư duy phê phán

b)

Tư duy kinh nghiệm

c)

Tư duy khoa học

d)

Tư duy siêu hình

33.

Nội dung: "Mưa axit cực kỳ độc hại vì được tạo ra bởi lượng khí thải SO2 và NO2 trong quá trình sản xuất và sự hòa tan một số kim loại nguy hiểm trong không khí" phản ánh tư duy nào của triết học?

a)

Tư duy phê phán

b)

Tư duy kinh nghiệm

c)

Tư duy khoa học

d)

Tư duy siêu hình

34.

Vì sao trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước cần đổi mới tư duy lý luận?

a)

Để giải quyết hiệu quả các vấn đề lý luận đặt ra

b)

Để giải quyết hiệu quả các vấn đề thực tiễn đặt ra

c)

Để giải quyết hiệu quả các tồn tại của thời kỳ kinh tế bao cấp trước đó

d)

Để giải quyết hiệu quả các vấn đề do chiến tranh gây ra

35.

Trong thời đại toàn cầu hóa, khoa học – kỹ thuật phát triển, tại sao phương pháp luận triết học Mác–Lênin vẫn phù hợp?

a)

Không phù hợp vì ra đời từ thế kỷ 19

b)

Rất phù hợp để thúc đẩy các luồng tư duy

c)

Rất phù hợp để giải quyết các mâu thuẫn chủ yếu giữa các quốc gia

d)

Rất phù hợp để phân tích các xu hướng vận động, phát triển của xã hội từ đó có giải pháp thích hợp

36.

Trong quá trình nhận thức và lao động nghề nghiệp, thiếu tri thức, niềm tin hoặc lý tưởng sẽ dẫn tới hệ quả nào?

a)

Không nhận thức được thế giới

b)

Nhận thức sai về thế giới

c)

Không có phương hướng hành động

d)

Không thể tư duy

37.

Cá nhân vừa thừa nhận thế giới vật chất vừa tin có lực lượng siêu nhiên chi phối cuộc sống là biểu hiện của quan điểm nào?

a)

Duy vật siêu hình

b)

Duy vật biện chứng

c)

Duy tâm khách quan

d)

Duy tâm chủ quan

38.

Vì sao tri thức có tính quyết định trong việc hình thành thế giới quan cá nhân?

a)

Vì là yếu tố trực tiếp để cá biến lý trí, niềm tin thành hiện thực

b)

Vì là yếu tố quyết định để cá nhân biến lý tưởng, niềm tin thành hiện thực

c)

Vì là điều kiện cơ bản để tình cảm, niềm tin thành hiện thực

d)

Vì là điều kiện biến trí tuệ thông đạt thành thế giới quan

39.

Khi thực hiện các dự án khởi nghiệp, vì sao phải dự kiến tình huống không mong muốn có thể xảy ra?

a)

Vì bên cạnh nội dung sẽ xuất hiện hiện tượng chi phối

b)

Vì bên cạnh cái tất nhiên thường có cái ngẫu nhiên làm biến đổi kết quả

c)

Vì bên cạnh kết quả sẽ xuất hiện những nguyên nhân trái chiều

d)

Vì bên cạnh bản chất sẽ xuất hiện hiện tượng không phù hợp

40.

Vì sao có tri thức, có niềm tin nhưng thiếu ý chí thì khó thành công trong hoạt động thực tiễn?

a)

Vì cuộc sống không bằng phẳng, ý chí mạnh sẽ hạn chế tổn thương để thành công

b)

Đó là yếu tố giúp độc lập, tự chủ, phát huy sức mạnh vượt qua mọi trở ngại để thành công

c)

Vì đó là sức mạnh tinh thần, là tài sản lớn nhất của đời người giúp thành công

d)

Vì đó là sự kiên trì theo đuổi mục tiêu mà mình chọn để thành công

41.

Trong học tập và hoạt động nghề nghiệp để đạt thành công, cần vận dụng thế giới quan nào?

a)

Thế giới quan duy vật biện chứng, vì là tiền đề quan trọng để khám phá và chinh phục thế giới

b)

Thế giới quan duy vật, vì giúp hiểu biết tường tận về thế giới và bản thân

c)

Thế giới quan, vì giúp hiểu trật tự vật chất và tinh thần trong thế giới

d)

Triết học, vì phạm vi phản ánh rộng và bao quát

42.

Khi tuyển dụng, doanh nghiệp đưa ra tiêu chí về kỹ năng nghề nghiệp, giao tiếp, làm việc nhóm, ngoại ngữ… Họ đã dựa trên phương pháp luận nào?

a)

Duy vật biện chứng

b)

Duy vật siêu hình

c)

Duy vật chất phác

d)

Chủ nghĩa thực dụng

43.

Theo quan điểm của triết học duy vật, nguyên nhân nào quyết định mọi sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng trong thế giới?

a)

Vật chất

b)

Tinh thần

c)

Tôn giáo

d)

Văn hoá

44.

Vận dụng phương pháp luận biện chứng trong đời sống như thế nào là đúng?

a)

Trong mọi lĩnh vực, học hỏi, xem xét sự vật trong mối liên hệ, quan hệ của sự vận động, phát triển và tiêu vong

b)

Nâng cao lý tưởng cách mạng, truyền thống của dân tộc cho sinh viên

c)

Xây dựng ý chí kiên cường vượt khó, theo đuổi mục tiêu cá nhân

d)

Giao tiếp, ứng xử, giải trí lành mạnh, bày tỏ quan điểm, tâm tư nguyện vọng, hỗ trợ giải quyết các vấn đề khó khăn, vướng mắc trong cuộc sống

45.

Trong quá trình đánh giá sự trưởng thành, phát triển của mỗi cá nhân và cộng đồng, tiêu chí nào quan trọng nhất?

a)

Trình độ học vấn

b)

Trình độ phát triển của thế giới quan

c)

Trình độ phát triển của nhân sinh quan

d)

Sự đa dạng các mối quan hệ cộng đồng

46.

Vì sao nhiều công trình của các nhà khoa học thế kỷ 15–17 có giá trị vượt thời đại và vượt khỏi khuôn phép tôn giáo?

a)

Tín ngưỡng giúp họ tiếp cận tri thức khoa học

b)

Thế giới quan tôn giáo giúp họ giải thích hợp lý khi thất bại

c)

Họ thuyết phục bằng sức mạnh tôn giáo

d)

Họ chứng minh bằng khoa học thực nghiệm, vượt ra ngoài nguyên nhân tôn giáo

47.

Vì sao thế giới quan duy vật biện chứng là thế giới quan khoa học và sáng tạo?

a)

Vì thế giới quan đúng là tiền đề quan trọng để lập phương thức tư duy hợp lý và nhân sinh quan tích cực trong khám phá và chinh phục thế giới

b)

Vì nó đòi hỏi con người xem xét thế giới dựa trên khuôn mẫu lý tưởng để điều chỉnh hành vi

c)

Vì mọi hoạt động của con người phải từ thực tiễn

d)

Vì đó là khuôn mẫu lý tưởng để cá nhân sinh quan phù hợp

48.

Vì sao trường phái nhị nguyên luận rơi vào duy tâm dù thừa nhận sự tồn tại độc lập của 'vật chất' và 'ý thức'?

a)

Vì họ cho rằng ý thức sẽ quyết định vật chất

b)

Vì họ khẳng định hai thực thể vật chất và tinh thần tồn tại song song

c)

Vì họ khẳng định một trong hai hoặc cả hai thực thể vật chất và tinh thần do lực lượng siêu nhiên quyết định

d)

Vì họ khẳng định có lực lượng siêu nhiên

49.

Vì sao trong quá trình nhận thức, chúng ta luôn kết hợp giữa tri thức triết học, khoa học chuyên ngành và tri thức kinh nghiệm?

a)

Đó là tiền đề đảm bảo sự thành công trong hoạt động cụ thể của mọi lĩnh vực

b)

Là tiền đề đảm bảo sự thành công trong công tác lý luận

c)

Là tiền đề đảm bảo sự thành công trong kinh tế

d)

Là tiền đề đảm bảo sự thành công trong văn hóa xã

50.

Trong lịch sử tư tưởng nhân loại, xung quanh vấn đề nào luôn diễn ra cuộc đấu tranh không khoan nhượng giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm?

a)

Phạm trù ý thức

b)

Phạm trù vật chất

c)

Phạm trù chất

d)

Phạm trù lượng

51.

Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, điểm chung, thống nhất của các sự vật, hiện tượng trong thế giới là gì?

a)

Tính khách quan - độc lập không lệ thuộc vào ý thức

b)

Tính vận động – tính cố hữu, độc lập không lệ thuộc vào ý thức

c)

Tính đứng im - độc lập không lệ thuộc vào ý thức

d)

Tính vật chất - tính tồn tại, độc lập không lệ thuộc vào ý thức

52.

Nội dung nào nói về điểm đặc biệt và tính sáng tạo trong phương pháp định nghĩa vật chất của Lênin?

a)

Định nghĩa vật chất thông qua ý thức

b)

Định nghĩa vật chất thông qua vận động

c)

Định nghĩa vật chất thông qua tồn tại

d)

Định nghĩa vật chất thông qua khái niệm

53.

Mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học là gì?

a)

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

b)

Mối quan hệ giữa vật chất và vận động

c)

Mối quan hệ giữa vật chất và tinh thần

d)

Mối quan hệ giữa vật chất và cảm giác

54.

Triết học nào cho rằng: Chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất?

a)

Triết học Phương Tây

b)

Triết học Phương Đông

c)

Triết học Mác-Lênin

d)

Triết học Hy Lạp

55.

Tính chất chung của thế giới vật chất là gì?

a)

Tính vận động, đứng im

b)

Tính vận động, biến đổi

c)

Tính phát triển, biến đổi

d)

Tính liên hệ, biến đổi

56.

Quy luật nào chứng minh quan niệm của triết học Mác-Lênin rằng vận động của vật chất là không thể tạo ra và không bị tiêu diệt?

a)

Quy luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng

b)

Quy luật lượng đổi dẫn đến chất đổi

c)

Quy luật tiến hóa của tự nhiên

d)

Quy luật chọn lọc tự nhiên

57.

Chủ nghĩa duy vật thời cổ đại có đặc điểm chung là gì?

a)

Quy vật chất về một hay một vài dạng cụ thể và xem chúng là khởi nguyên của thế giới

b)

Quy vật chất về một dạng tinh thần và xem chúng là khởi nguyên của thế giới

c)

Quy vật chất về một dạng thực tại khách quan được con người chụp lại, không phụ thuộc vào cảm giác

d)

Quy vật chất về một dạng cụ thể hữu hình, cấm tính đang tồn tại bên ngoài thế giới

58.

Khác biệt cơ bản giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm trong giải quyết vấn đề cơ bản của triết học là gì?

a)

Chủ nghĩa duy vật cho rằng vật chất là cái có trước, là tính thứ nhất; còn cảm giác (ý thức) là cái có sau, là tính thứ hai

b)

Chủ nghĩa duy vật cho rằng vật chất là cái có trước, là cái tồn tại khách quan; vật chất sinh ra ý thức

c)

Chủ nghĩa duy vật cho rằng ý thức là cái có trước, vật chất là cái có sau

d)

Chủ nghĩa duy vật cho rằng vật chất và ý thức cùng tồn tại và vô cơ như nhau

59.

Điểm chung nhất quán của các nhà triết học duy vật từ thời cổ đại đến hiện đại khi giải quyết vấn đề cơ bản của triết học là gì?

a)

Đều thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất, lấy bản thân giới tự nhiên để giải thích tự nhiên

b)

Đều thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới tinh thần, lấy bản thân tinh thần để giải thích tự nhiên

c)

Đều thừa nhận sự tồn tại khách quan của vật chất và ý thức, lấy cả vật chất và ý thức để giải thích giới tự nhiên

d)

Đều thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất, lấy vật chất để giải thích vật chất

60.

Hiểu như thế nào về nội dung sau trong định nghĩa vật chất của Lênin, “vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì đem lại cho con người cảm giác”?

a)

Vật chất có mối quan hệ mật thiết với ý thức

b)

Vật chất tồn tại bên ngoài ý thức

c)

Vật chất luôn tồn tại khách quan không lệ thuộc vào ý thức

d)

Vật chất có tính độc lập tương đối với ý thức

61.

Từ nội dung định nghĩa vật chất của Lênin, yêu cầu về nguyên tắc khách quan trong nhận thức và thực tiễn là gì?

a)

Phải dựa vào hiện thực khách quan, vận dụng đúng quy luật khách quan

b)

Phải luôn xuất phát từ hiện thực khách quan, tôn trọng khách quan, nhận thức và vận dụng đúng đắn quy luật khách quan

c)

Phải dựa vào hiện thực khách quan, tôn trọng khách quan, vận dụng khách quan trong nhận thức và thực tiễn

d)

Phải dựa vào khách quan và chủ quan trong nhận thức và hoạt động thực tiễn

62.

Với tư cách là một khái niệm triết học, vận động theo nghĩa chung nhất là gì?

a)

Mọi sự biến đổi nói chung

b)

Mọi sự vận động nói chung

c)

Mọi sự thay đổi nói chung

d)

Mọi sự dịch chuyển nói chung

63.

Dựa trên cơ sở nào để triết học Mác – Lênin khẳng định rằng: Ý thức chỉ là thuộc tính của vật chất; nhưng không phải của mọi dạng vật chất, mà là thuộc tính của một dạng vật chất sống có tổ chức cao nhất là bộ óc người?

a)

Lịch sử tư tưởng và thực tiễn của xã hội

b)

Những thành tựu mới của khoa học tự nhiên và tư duy thiên tài của các nhà triết

học Mác

c)

Những thành tựu mới của khoa học tự nhiên, nhất là sinh lý học - thần kinh hiện

đại

d)

Quá trình phát triển của lịch sử xã hội loài người và khoa học tự nhiên hiện đại

64.

Những thành tựu mới của khoa học tự nhiên và tư duy thiên tài của các nhà triết học Mác đã góp phần làm sáng tỏ nguồn gốc và bản chất của ý thức thuộc về yếu tố nào dưới đây?

a)

Lịch sử tư tưởng và thực tiễn của xã hội

b)

Những thành tựu mới của khoa học tự nhiên và tư duy thiên tài của các nhà triết học Mác

c)

Những thành tựu mới của khoa học tự nhiên, nhất là sinh lý học - thần kinh hiện đại

d)

Quá trình phát triển của lịch sử xã hội loài người và khoa học tự nhiên hiện đại

65.

Từ những sáng tạo trong tư duy để cho ra đời nhiều sản phẩm chưa có trong tự nhiên, xã hội, con người cần thông qua đâu để hiện thực hóa chúng?

a)

Hoạt động thực tiễn

b)

Hoạt động lao động

c)

Hoạt động sáng tạo

d)

Hoạt động sản xuất

66.

Ngôn ngữ có vai trò cơ bản nào đối với quá trình hình thành, tồn tại và phát triển của ý thức?

a)

Giúp con người khái quát, trừu tượng hóa, suy nghĩ độc lập, tách khỏi sự vật cảm tính; giao tiếp trao đổi tư tưởng; lưu giữ, kế thừa tri thức, kinh nghiệm phong phú của xã hội đã tích lũy qua các thế hệ, thời kỳ lịch sử

b)

Giúp con giao tiếp, trao đổi tư tưởng, lưu giữ, kế thừa những tri thức, kinh nghiệm phong phú của xã hội đã tích lũy được qua các thế hệ, thời kỳ lịch sử

c)

Giúp con người khái quát, trừu tượng hóa, suy nghĩ độc lập, lưu giữ, kế thừa những tri thức, kinh nghiệm phong phú của xã hội đã tích lũy được qua các thế hệ, thời kỳ lịch sử

d)

Giúp con người trao đổi tư tưởng, lưu giữ, kế thừa những tri thức, kinh nghiệm phong phú của xã hội đã tích lũy được qua các thế hệ, thời kỳ lịch sử

67.

Dựa trên cơ sở nào để triết học Mác – Lênin cho rằng: vật chất và ý thức là hai hiện tượng chung nhất của thế giới hiện thực, mặc dù khác nhau về bản chất, nhưng giữa chúng luôn có mối liên hệ biện chứng?

a)

Nhận thức đúng về nguồn gốc ra đời của ý thức

b)

Nhận thức đúng về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

c)

Nhận thức đúng về nguồn gốc ra đời của vật chất

d)

Nhận thức đúng về vai trò của vật chất và ý thức

68.

Muốn hiểu đúng bản chất của ý thức, chúng ta cần xem xét nó trong mối quan hệ qua lại với yếu tố nào?

a)

Sáng tạo

b)

Tinh thần

c)

Vật chất

d)

Bản chất

69.

Dựa vào nội dung về bản chất của ý thức, đặc tính căn bản để phân biệt trình độ phản ánh ý thức của con người với trình độ phản ánh tâm lý của động vật là gì?

a)

Tính tích cực, sáng tạo

b)

Tính tích cực, năng động

c)

Tính tích cực chủ động

d)

Tính chủ động, sáng tạo

70.

Nguồn gốc trực tiếp quyết định sự ra đời của ý thức là gì?

a)

Nguồn gốc tự nhiên

b)

Nguồn gốc xã hội

c)

Nguồn gốc lịch sử

d)

Nguồn gốc vật chất

71.

Ý thức là một hiện tượng có tính xã hội, do đó nếu không có phương tiện trao đổi xã hội về mặt ngôn ngữ thì ý thức sẽ như thế nào?

a)

Không thể hình thành và vận động được

b)

Không thể hình thành và phát triển được

c)

Sẽ có những hình thức khác thay thế nó

d)

Sẽ hình thành và phát triển theo sự phát triển của xã hội

72.

Dựa trên đặc tính cơ bản nào để phân biệt được trình độ phản ánh của ý thức con người với trình độ phản ánh tâm lý động vật?

a)

Tính tích cực, sáng tạo gắn bó chặt chẽ với thực tiễn xã hội

b)

Tính năng động, sáng tạo gắn với thực tiễn xã hội

c)

Tính sáng tạo không ngừng của con người trong xã hội

d)

Tính sáng tạo lại hiện thực xã hội của con người

73.

Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan. Vậy kết quả phản ánh trên tư duy phụ thuộc vào những yếu tố nào?

a)

Khách thể, mối quan hệ, trình độ, năng lực của mỗi người

b)

Mối quan hệ, điều kiện lịch sử - xã hội, trình độ, kinh nghiệm sống của chủ thể phản ánh

c)

Đối tượng phản ánh, điều kiện lịch sử - xã hội, phẩm chất, năng lực, kinh nghiệm sống của mỗi người

d)

Điều kiện lịch sử - xã hội, kinh nghiệm, trình độ của mỗi người

74.

Luận điểm: "Điều kiện vật chất như thế nào ý thức sẽ như thế đó, khi điều kiện vật chất thay đổi thì ý thức cũng sẽ thay đổi theo" phản ánh nội dung nào?

a)

Vai trò quyết định của đồng tiền trong xã hội

b)

Vai trò của quyết định của ý thức đối với vật chất

c)

Vai trò quyết định của vật chất trong xã hội

d)

Vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức

75.

Câu nói "Có thực mới vực được đạo" phản ánh nội dung nào sau đây?

a)

Vật chất quyết định ý thức

b)

Ý thức quyết định vật chất

c)

Vật chất và ý thức có mối quan hệ biện chứng với nhau

d)

Vật chất quyết định sự sống

76.

Hoạt động thực tiễn có vai trò như thế nào đối với nội dung của ý thức?

a)

Quyết định hình thức của ý thức

b)

Quyết định nội dung của ý thức

c)

Chi phối nội dung của ý thức

d)

Độc lập hình thức của ý thức

77.

Luận điểm: "Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn xã hội, cần chống lại tư tưởng, thái độ thụ động, ỷ lại, ngồi chờ, bảo thủ, trì trệ, thiếu tính sáng tạo..." phản ánh nội dung nào?

a)

Phát huy tính quyết định của ý thức, phát huy vai trò nhân tố chủ thể con người

b)

Phát huy tính năng động của ý thức, phát huy vai trò nhân tố con người trong xã hội

c)

Phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức, phát huy vai trò nhân tố con người

d)

Phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức, phát huy vấn đề nhân tố con người

78.

Nội dung nào sau đây là "linh hồn sống", là "cái quyết định" của chủ nghĩa Mác?

a)

Nguyên tắc duy vật

b)

Quan điểm toàn diện

c)

Quan điểm phát triển

d)

Phương pháp biện chứng

79.

Nội dung nào trả lời đúng cho câu hỏi: Sự vật, hiện tượng quanh ta và cả bản thân ta tồn tại trong trạng thái liên hệ qua lại, quy định, chuyển hóa lẫn nhau và luôn vận động, phát triển hay tách rời, cô lập nhau và đứng im, không vận động, phát triển?

a)

Ba nguyên lý, ba quy luật và sáu cặp phạm trù

b)

Hai nguyên lý, ba quy luật và sáu cặp phạm trù

c)

Hai nguyên lý, ba quy luật và năm cặp phạm trù

d)

Bốn nguyên lý, ba quy luật và sáu cặp phạm trù

80.

Đặc điểm nào phản ánh đúng về phép biện chứng duy vật?

a)

Mỗi nguyên lý, quy luật, phạm trù của phép biện chứng đều được luận giải trên cơ sở khoa học và được chứng minh bằng toàn bộ sự phát triển của khoa học tự nhiên trước đó

b)

Phép biện chứng đã tạo ra chức năng phương pháp luận chung nhất

c)

Phép biện chứng duy vật là một hình thức tư duy hiệu quả quan trọng nhất đối với khoa học

d)

Mỗi nguyên lý, quy luật, phạm trù của phép biện chứng đều được luận giải bằng toàn bộ sự phát triển của khoa học tự nhiên trước đó

81.

Phát biểu nào không đúng về mối quan hệ giữa cái chung và cái đơn nhất?

a)

Cả cái chung lẫn cái đơn nhất đều không tồn tại độc lập, tự thân, chúng là thuộc tính nên phải gắn với đối tượng xác định

b)

Cái chung và cái đơn nhất tồn tại độc lập, tự thân trong những đối tượng khác nhau

c)

Cái chung không tồn tại độc lập, mà là một mặt của cái riêng và liên hệ không tách rời với cái đơn nhất

d)

Bất cứ cái chung nào cũng chỉ bao quát một cách đại khái tất cả mọi vật riêng lẻ

82.

Xác định quan điểm duy vật biện chứng đúng trong các luận điểm sau:

a)

Thế giới thống nhất ở tính vật chất

b)

Thế giới thống nhất ở tính tồn tại của nó

c)

Thế giới thống nhất ở nguồn gốc tinh thần

d)

Thế giới không hề thống nhất

83.

Mệnh đề “Vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất, là phương thức tồn tại của vật chất” được hiểu là gì?

a)

Vận động của vật chất là quá trình đi từ thấp đến cao

b)

Vật chất vô hạn và vô tận

c)

Vật chất không vận động

d)

Vật chất biểu hiện sự tồn tại của nó thông qua vận động

84.

Trong thế giới vật chất, quá trình phát triển của các sự vật hiện tượng vận động theo xu hướng nào?

a)

Đi lên từ cái cũ sang cái mới

b)

Tiến lên từ thấp đến cao

c)

Từ thấp đến cao, từ đơn giản đến thăng tấp

d)

Theo đường thẳng

85.

Theo nhận thức luận, chủ nghĩa duy tâm cho rằng con người chỉ nhận thức được cái bóng, cái bề ngoài của sự vật, hiện tượng. Điều này có nghĩa là gì?

a)

Các nhà triết học duy tâm đã phủ nhận đặc tính tồn tại khách quan của vật chất

b)

Các nhà triết học duy tâm đã thừa nhận đặc tính tồn tại khách quan của vật chất

c)

Các nhà triết học duy tâm đã cho rằng vật chất tồn tại khách quan

d)

Các nhà triết học duy tâm cho rằng vật chất tồn tại chủ quan

86.

Chủ nghĩa duy vật thế kỷ XV–XVIII có hạn chế gì khi xem xét vật chất, vận động, không gian, thời gian?

a)

Họ chưa thoát khỏi phương pháp tư duy siêu hình

b)

Họ chưa thoát khỏi phương pháp tư duy biện chứng

c)

Họ chưa thoát khỏi phương pháp tư duy logic

d)

Họ chưa thoát khỏi phương pháp tư duy phản biện

87.

Vì sao con người chỉ nhận thức được sự vật, hiện tượng bằng cách xem xét chúng trong quá trình vận động mà không phải đứng im?

a)

Vì vật chất chỉ có thể tồn tại bằng cách vận động và thông qua vận động mà biểu hiện sự tồn tại của nó với các hình dạng phong phú, muôn vẻ, vô tận

b)

Vì vật chất luôn luôn vận động, thông qua vận động mà biểu hiện sự tồn tại của nó. Đứng im chỉ là tạm thời

c)

Vì vật chất không ngừng vận động và đứng im chỉ là tạm thời, tương đối

d)

Vì vật chất luôn thể hiện sự tồn tại của nó qua vận động, nếu không có vận động sự vật sẽ tiêu vong

88.

Vận động của vật chất là tự thân vận động và mang tính phổ biến, vì sao?

a)

Sự vật, hiện tượng nào cũng là một thể thống nhất có kết cấu nhất định; trong hệ thống ấy, chúng luôn tác động, ảnh hưởng lẫn nhau từ đó gây ra sự biến đổi nói chung, tức vận động

b)

Sự vật, hiện tượng nào cũng cũng tồn tại trong thế giới khách quan và chúng luôn vận động

c)

Mọi sự vật, hiện tượng đều là những biểu hiện cụ thể của vật chất, chúng chịu sự chi phối của quy luật khách quan

d)

Sự vật, hiện tượng nào cũng tồn tại độc lập với ý thức của con người và vận động theo quy luật khách quan

89.

Trong 5 hình thức vận động của vật chất mà Ăngghen phân chia, hình thức nào bao trùm nhất? Lý do?

a)

Vận động cơ học. Vì mọi sự vật, hiện tượng đều không ngừng dịch chuyển từ vị trí này sang vị trí khác trong không gian

b)

Vận động hóa học. Vì mọi sự vật, hiện tượng đều không ngừng biến đổi từ dạng này sang dạng khác

c)

Vận động lý học. Vì mọi sự vật, hiện tượng đều không ngừng biến đổi từ dạng này sang dạng khác

d)

Vận động xã hội. Vì xã hội là sản phẩm của con người, con người là biểu hiện của sự phát triển cao nhất của tự nhiên

90.

Câu nói “Câu nói học tập suốt đời” thể hiện nội dung quan điểm nào trong triết học Mác–Lênin?

a)

Vận động

b)

Phát triển

c)

Biện chứng

d)

Lịch sử cụ thể

91.

Tại sao triết học Mác–Lênin khẳng định: Vận động là phương thức tồn tại của vật chất?

a)

Vì vận động là sự thay đổi vị trí trong không gian

b)

Vì không gian và thời gian quyết định vật chất

c)

Vì thông qua vận động, vật chất biểu hiện sự tồn tại của nó; nếu không có vận động thì sự vật sẽ không tồn tại

d)

Vì vận động là phạm trù của ý thức

92.

Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, vì sao nói vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất?

a)

Vì theo họ vận động là thuộc tính có hữu của vật chất. Không ở đâu và ở nơi nào lại có thể có vật chất không vận động

b)

Vì theo họ vận động là thuộc tính có hữu của vật chất. Bên cạnh vận động có đứng im

c)

Vì theo họ vận động làm cho vật chất biến đổi từ dạng này sang dạng khác

d)

Vì theo họ vận động là thuộc tính của vật chất. Tất cả các vật thể trong thế giới vật chất muốn tồn tại phải không ngừng vận động, biến đổi

93.

Những phát hiện về tế bào, tiến hoá luận của S. Đacuyn, lý thuyết về gen, AND và ARN giúp khẳng định điều gì về thế giới vật chất?

a)

Thế giới là một chỉnh thể thống nhất giữa những mối liên hệ tất yếu với nhau, là điều kiện tồn tại cho nhau, luôn được sinh ra, phát triển và mất đi theo một logic nhất định, theo những quy luật khách quan vốn có của thế giới vật chất

b)

Thế giới là một chỉnh thể thống nhất là điều kiện tồn tại cho nhau, luôn được sinh ra, phát triển theo những quy luật khách quan vốn có của thế giới vật chất

c)

Thế giới luôn có mối liên hệ lẻ tẻ với nhau, là điều kiện tồn tại cho nhau theo những quy luật khách quan vốn có của thế giới vật chất

d)

Thế giới là một chỉnh thể thống nhất theo những quy luật khách quan vốn có của thế giới vật chất

94.

Những thành tựu mới nhất của khoa học tự nhiên cho phép triết học khẳng định nội dung gì?

a)

Không có thế giới phi vật chất, không có giới hạn cuối cùng của vật chất nói chung

b)

Chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất, chúng vô hạn và vô tận

c)

Có thể giới phi vật chất tồn tại song song với thế giới vật chất

d)

Không có thế giới vật chất, không có giới hạn cuối cùng của vật chất nói chung về quy mô

95.

Con người có được coi là một bộ phận của thế giới vật chất không? Lý do nào sau đây đúng nhất theo triết học Mác – Lênin?

a)

Có, vì nó được xem là cấp độ đặc biệt của tổ chức vật chất và là cấp độ cao nhất của cấu trúc vật chất

b)

Có, vì xã hội loài người suy cho cùng cũng là vật chất

c)

Không, vì xã hội loài người thuộc về ý thức

d)

Không, vì xét đến cùng con người là sản phẩm của tự nhiên nhờ vào tư duy vượt trội

96.

Hoạt động thực tiễn là gì theo quan điểm duy vật biện chứng về nguồn gốc ý thức?

a)

Quá trình con người sử dụng công cụ lao động tác động vào đối tượng hiện thực buộc chúng bộc lộ thuộc tính, kết cấu, bản chất... qua đó con người nhận biết nó

b)

Hoạt động cơ bản của con người giúp con người nhận thức

c)

Quá trình con người cải tạo tự nhiên bất kỳ

d)

Quá trình con người quan sát tự nhiên để nhận biết

97.

Nguồn gốc của ý thức được hiểu đúng nhất là gì?

a)

Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội của ý thức

b)

Nguồn gốc ra đời của xã hội loài người

c)

Nguồn gốc ra đời của giới tự nhiên

d)

Nguồn gốc xã hội của ý thức

98.

Vì sao chủ nghĩa duy tâm cường điệu vai trò của ý thức bị xem là sai lầm trong nội dung về nguồn gốc ý thức?

a)

Vì họ không hiểu được nguồn gốc ra đời của ý thức

b)

Vì họ đối lập với chủ nghĩa duy vật

c)

Vì họ coi ý thức là cái có trước và quyết định

d)

Vì họ thuộc trường phái duy tâm

99.

Sự xuất hiện con người và hình thành bộ óc có phải điều kiện đủ để ý thức ra đời không?

a)

Chưa, vì sự ra đời của ý thức không chỉ có nguồn gốc tự nhiên mà còn có nguồn gốc xã hội

b)

Chưa, vì sự ra đời của ý thức phải có thêm nguồn gốc tự nhiên

c)

Rồi, vì bộ não và thế giới khách quan là đủ

d)

Rồi, vì bộ óc có năng lực phản ánh hiện thực khách quan là đủ

100.

Vì sao hoạt động thực tiễn của loài người được coi là nguồn gốc trực tiếp quyết định sự ra đời của ý thức?

a)

Vì thông qua lao động cải tạo thế giới khách quan, con người từng bước nhận thức được thế giới, ý thức ngày càng sâu sắc

b)

Vì thông qua lao động con người tạo ra của cải vật chất và nâng cao ý thức

c)

Vì qua lao động cải tạo thế giới con người từng bước hiểu để chủ quan hoá thế giới

d)

Vì qua lao động tạo ra của cải giúp học tập nâng cao tri thức

101.

Dấu hiệu cốt lõi để phân biệt tâm lý động vật với hoạt động có ý thức của con người là gì?

a)

Phản xạ không có điều kiện và có điều kiện

b)

Bản năng, tư duy

c)

Phản ánh tích cực, sáng tạo hiện thực khách quan

d)

Phản ánh thụ động thế giới hiện thực khách quan

102.

Nếu có bộ óc người và thế giới khách quan nhưng không có hoạt động thực tiễn xã hội, ý thức có ra đời không?

a)

Không, vì hoạt động thực tiễn làm cho ý thức phát triển

b)

Không, vì hoạt động thực tiễn xã hội là nguồn gốc trực tiếp của ý thức

c)

Có, vì bộ não con người là quan trọng nhất

d)

Có, vì bộ não và hiện thực khách quan là điều kiện cần để ý thức ra đời

103.

Máy móc, 'trí tuệ nhân tạo', 'người máy thông minh' có ý thức như con người không? Lý do nào dưới đây đúng nhất theo tài liệu?

a)

Sai, vì 'người máy thông minh' hay 'trí tuệ nhân tạo' chỉ là quá trình tự động do người lập trình

b)

Sai, vì 'người máy thông minh' hay 'trí tuệ nhân tạo' là quá trình phát triển của nhận thức do người lập trình

c)

Đúng, máy móc có ý thức như con người nếu đủ thông minh

d)

Có thể đúng khi máy móc đạt độ phức tạp như bộ não

104.

Vì sao con người không ngừng học tập, nâng cao trình độ nhận thức của mình?

a)

Vì không học tập và nâng cao trình độ sẽ không theo kịp sự phát triển của xã hội

b)

Vì xã hội luôn phát triển đi từ thấp đến cao

c)

Vì thế giới vật chất và xã hội loài người luôn phát triển đi từ thấp đến cao

d)

Vì thế giới vật chất và thực tiễn xã hội không ngừng vận động biến đổi

105.

Muốn hiểu đúng bản chất của ý thức cần xem xét nó chủ yếu trong mối quan hệ qua lại với vật chất, đặc biệt là đời sống hiện thực có tính thực tiễn của con người. Kết luận nào phù hợp nhất?

a)

Vì vật chất quyết định ý thức và ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất

b)

Vì trong thế giới này chỉ có hai yếu tố vật chất và ý thức, mặc dù khác nhau về tính chất, nhưng giữa chúng luôn có mối liên hệ biện chứng

c)

Vì giữa vật chất và ý thức mặc dù khác nhau về bản chất, nhưng giữa chúng luôn có mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau

d)

Vì vật chất và ý thức là hai hiện tượng chung nhất của thế giới hiện thực, mặc dù khác nhau về bản chất, nhưng giữa chúng luôn có mối liên hệ biện chứng

106.

Trong đời sống xã hội, vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức được biểu hiện rõ ở đâu?

a)

Tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội

b)

Vai trò của chính trị đối với kinh tế

c)

Lực lượng sản xuất đối với nền kinh tế xã hội

d)

Kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng

107.

Khi đời sống vật chất của xã hội thay đổi, đời sống tinh thần sẽ như thế nào?

a)

Thay đổi theo

b)

Sớm muộn cũng thay đổi theo

c)

Đời sống tinh thần thay đổi trước đời sống vật chất

d)

Nhanh chóng thay đổi theo

108.

Trong học tập và hoạt động thực hành nghề nghiệp, để các kế hoạch, mục tiêu thành công cần xuất phát từ đâu?

a)

Thực tế khách quan, từ những điều kiện, tiền đề vật chất hiện có

b)

Thực tiễn, từ những kinh nghiệm của bản thân, học hỏi từ người khác

c)

Thực tế khách quan, từ nỗ lực của bản thân, trên nền tảng điều kiện vật chất hiện có

d)

Thực tế xã hội, từ ý chí của bản thân, từ sự giúp đỡ của những người xung quanh

109.

Nguyên nhân chủ yếu khiến nhân loại gánh chịu hậu quả nặng nề về môi trường như ô nhiễm, cạn kiệt tài nguyên, bệnh tật là gì?

a)

Vì con người không tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan

b)

Vì con người chạy theo lợi ích kinh tế

c)

Vì con người không tôn trọng giới tự nhiên và không hành động bảo vệ tự nhiên

d)

Vì con người chỉ biết thỏa mãn lợi ích trước mắt của mình

110.

Phát biểu nào đúng về vai trò của phép biện chứng duy vật trong việc nghiên cứu và giải thích sự phát triển xã hội?

a)

Đúng, vì phép biện chứng duy vật là hình thức phát triển cao nhất của triết học

b)

Đúng, vì phép biện chứng duy vật tạo ra chức năng phương pháp luận chung nhất, giúp định hướng việc đề ra các nguyên tắc tương ứng trong hoạt động nhận thức và thực tiễn

c)

Sai, vì phép biện chứng là nội dung cơ bản của triết học chứ không phải của các lĩnh vực khác

d)

Sai, vì phép biện chứng duy vật không thể giúp con người định hướng trong việc đề ra các nguyên tắc tương ứng trong hoạt động nhận thức và thực tiễn

111.

Vì sao con người không thể chống lại được quá trình Sinh – Lão – Bệnh – Tử?

a)

Vì mối liên hệ đó mang tính khách quan, con người chỉ có thể nhận thức và vận dụng trong thực tiễn

b)

Vì nó là quy luật, con người không thể thay đổi nó

c)

Vì đây là quy luật của tự nhiên, con người không thể chống lại nó

d)

Vì đây là mối liên hệ tự nhiên, con người hiểu và tuân theo

112.

Quan điểm coi tăng trưởng kinh tế phải gắn với bảo vệ môi trường phản ánh nội dung nào về mối liên hệ?

a)

Tính quá độ của mối liên hệ

b)

Tính quy mô của mối liên hệ

c)

Tính muôn vẻ của mối liên hệ

d)

Tính tất yếu của mối liên hệ

113.

Quan điểm của Đảng: Giáo dục là quốc sách hàng đầu, phản ánh nội dung nào?

a)

Vai trò quan trọng hàng đầu của trí thức

b)

Vai trò quan trọng hàng đầu của tri thức

c)

Vai trò của lao động trí óc

d)

Vai trò quan trọng của giáo dục đào tạo

114.

Quá trình phát triển giới tự nhiên khác với quá trình phát triển xã hội như thế nào?

a)

Tự nhiên diễn ra một cách tự giác; xã hội diễn ra tự phát thông qua ý thức

b)

Tự nhiên diễn ra một cách tự phát; xã hội diễn ra tự giác thông qua hoạt động có ý thức của con người

c)

Tự nhiên diễn ra một cách tự nhiên; xã hội diễn ra thông qua hoạt động có ý thức

d)

Tự nhiên diễn ra tự phát; xã hội diễn ra tuần tự thông qua hoạt động có ý thức

115.

Nhận định dân số Việt Nam tăng nhanh từ 97 triệu (2020) lên hơn 98 triệu (9/2021) có phải là nói về phát triển theo nghĩa triết học không?

a)

Sai, vì phát triển nói đến sự thay đổi về chất chứ không phải về lượng

b)

Sai, vì phát triển là nói đến sự tăng trưởng về chất chứ không phải về lượng

c)

Đúng vì dân số Việt Nam phát triển rất nhanh mỗi năm tăng khoảng 1 triệu dân

d)

Đúng vì tỉ lệ sinh của Việt Nam vẫn đang ở mức cao

116.

Mục đích của việc học tập nghiên cứu chủ nghĩa Mác – Lênin trong chương trình đại học nước ta là gì?

a)

Giúp sinh viên hiểu rõ về đường lối của Đảng cộng sản Việt Nam

b)

Giúp sinh viên hiểu rõ về chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh

c)

Xây dựng thế giới quan, phương pháp luận khoa học và giúp sinh viên hiểu rõ nền tảng tư tưởng của Đảng cộng sản Việt Nam

d)

Xây dựng niềm tin cách mạng và hiểu rõ về tư tưởng chính trị

117.

Để nhận thức được cái chung phải bắt đầu từ nghiên cứu cái riêng, khái quát từ cái riêng vì lý do nào sau đây?

a)

Cái riêng có quá trình phát triển và chuyển hóa thành cái chung

b)

Mọi cái riêng đều gắn bó hữu cơ với cái chung

c)

Biết rõ cái chung mới hiểu cái riêng

d)

Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, như là các mặt của cái riêng

118.

Trong các yếu tố cấu thành của ý thức như tri thức, tình cảm, ý chí… yếu tố nào quan trọng nhất theo quan điểm triết học Mác – Lênin?

a)

Ý chí, vì khi có ý chí sẽ tạo ra sức mạnh phi thường

b)

Tri thức, vì nó là yếu tố có trước chi phối những yếu tố còn lại

c)

Trị thức, vì muốn cải tạo được sự vật phải có hiểu biết sâu sắc

d)

Tình cảm, vì muốn cải tạo được sự vật phải có hiểu biết sâu sắc

119.

Sự thay thế của các phương thức sản xuất trong quá trình phát triển của xã hội loài người phản ánh hình thức vận động nào?

a)

Vận động xã hội

b)

Vận động cơ học

c)

Vận động lý học

d)

Vận động sinh học

120.

Sự thay đổi của công cụ lao động từ thủ công thô sơ sang máy móc cơ khí là biểu hiện của hình thức vận động nào?

a)

Xã hội

b)

Hóa học

c)

Sinh học

d)

Cơ học

121.

Sự hòa hợp và phân giải của các chất là biểu hiện của hình thức vận động nào?

a)

Vận động sinh học

b)

Vận động cơ học

c)

Vận động vật lý

d)

Vận động hóa học

122.

Khi sinh viên không ngừng học tập, chiếm lĩnh tri thức, làm chủ khoa học công nghệ để thay đổi hoàn cảnh, tương lai của mình phản ánh nội dung nào?

a)

Vật chất là cái có trước và giữ vai trò quyết định

b)

Vật chất quyết định ý thức

c)

Vai trò ý thức tác động trở lại vật chất

d)

Vai trò của vật chất tác động trở lại ý thức

123.

Quá trình phát triển trong lĩnh vực xã hội và tư duy có phụ thuộc vào ý thức, ý muốn chủ quan của con người không? Vì sao?

a)

Không, vì phát triển quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy

b)

Không, vì phát triển mang tính khách quan, nguồn gốc của nó nằm ngay trong chính bản thân sự vật, hiện tượng

c)

Có, vì xã hội và tư duy là của con người, do con người tác động

d)

Có, vì xã hội và tư duy luôn vận động, phát triển không ngừng

124.

Kim cương và than chì đều có cùng thành phần hóa học là cacbon. Chúng có giống nhau không? Tại sao?

a)

Không, do phương thức liên kết giữa các nguyên tử các bon khác nhau

b)

Không, do kim cương cứng, than chì mềm, đen

c)

Có, vì đều được cấu tạo từ các bon

d)

Có vì chúng có kết cấu nguyên tử các bon giống nhau

125.

Nội dung nào thể hiện quan điểm về tính kế thừa trong xây dựng và phát triển văn hóa hiện nay của nước ta?

a)

Quan điểm của Đảng là xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc phù hợp với định hướng xã hội chủ nghĩa

b)

Quan điểm chung của Đảng là xây dựng và phát triển nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc

c)

Phương hướng chung là phát huy chủ nghĩa yêu nước, truyền thống đại đoàn kết dân tộc, ý thức độc lập, tự chủ, tự cường… xây dựng và phát triển nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc

d)

Đảng ta luôn khẳng định phát triển kinh tế đi đôi với phát triển văn hóa

126.

Những hành động đẹp, cao cả cần được nhân rộng, những tư tưởng hẹp hòi, ích kỷ cần loại bỏ. Quan điểm này thể hiện nội dung nào của phép biện chứng?

a)

Mối quan hệ giữa cái bản chất và hiện tượng

b)

Mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng

c)

Mối quan hệ giữa cái đơn nhất và cái chung

d)

Mối quan hệ giữa cái cụ thể và cái trừu tượng

127.

Các công ty yêu cầu người lao động phải trải qua thời gian thử việc. Điều này thể hiện nội dung triết học nào?

a)

Thực tiễn là phép thử hiệu quả nhất

b)

Thực tiễn là hoạt động cơ bản của con người

c)

Thực tiễn là điều kiện của lao động

d)

Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý

128.

Có ý kiến cho rằng: Lấy tri thức để kiểm tra tri thức, lấy sự tán thành của số đông để kiểm tra đúng sai của tri thức là đúng. Nhận định này đúng hay sai? Vì sao?

a)

Sai, vì thực tiễn là tiêu chuẩn khách quan của chân lý

b)

Sai, vì có nhiều cách để kiểm tra tính đúng sai của tri thức

c)

Đúng, vì chân lý thuộc về số đông

d)

Đúng, vì tri thức và số đông là hai sự kiểm chứng đúng đắn nhất

129.

Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, vì sao nói thực tiễn là tiêu chuẩn khách quan duy nhất để kiểm tra chân lý?

a)

Đúng, vì chỉ có thực tiễn mới kiểm chứng được tri thức của con người

b)

Đúng, vì dựa vào thực tiễn, người ta có thể chứng minh, kiểm nghiệm chân lý

c)

Sai, vì chỉ dựa vào thực tiễn chưa đủ để kiểm nghiệm

d)

Sai, vì còn nhiều cách khác để kiểm tra chân lý

130.

Câu nói kinh nghiệm: Hết cơn bĩ cực đến hồi thái lai phản ánh quan niệm nào của phép biện chứng duy vật?

(a)  

131.

Khẳng định nào nói về nguồn gốc, động lực của sự phát triển theo quan điểm duy vật biện chứng?

a)

Sự biến đổi về lượng và chất

b)

Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

c)

Sự phủ định siêu hình

d)

Sự chuyển hóa của các sự vật

132.

Ví dụ nào sau đây thể hiện phủ định siêu hình (phủ định sạch trơn, không kế thừa)?

a)

Uống nước nhớ nguồn

b)

Ăn cháo đá bát

c)

Tức nước vỡ bờ

d)

Sông lở cát bồi

133.

Trong xây dựng nền văn hóa, biểu hiện nào là vận dụng không đúng quan điểm duy vật biện chứng về nguồn gốc vận động và phát triển?

a)

Cần phát huy những mỹ tục

b)

Phát huy truyền thống văn hóa dân tộc

c)

Tiếp thu tinh hoa văn hóa thế giới

d)

Kế thừa tất cả những yếu tố của văn hóa dân tộc

134.

Nhận định: “Từ một nước thiếu lương thực, Việt Nam trở thành một trong 15 quốc gia xuất khẩu nông nghiệp hàng đầu thế giới...” phản ánh nội dung triết học nào?

a)

Phát triển

b)

Vận động

c)

Thay đổi

d)

Thế giới quan

135.

Quan niệm “Góp gió thành bão” thể hiện nội dung nào trong phép biện chứng?

a)

Tích lũy về lượng để thay đổi về chất

b)

Lượng của sự vật luôn thay đổi

c)

Chất của sự vật luôn thay đổi

d)

Nhiều cái nhỏ thành cái to

136.

Thuộc tính nào sau đây của cảm giác nói về chất?

a)

Có hai góc đáy bằng nhau

b)

Khả năng – hiện thực

c)

Mối liên hệ phổ biến

d)

Phủ định biện chứng

137.

Vì sao tri thức của con người ngày càng hoàn thiện theo quan điểm triết học?

a)

Vì thế giới vận động bộc lộ nhiều tính quy định

b)

Nhờ sự nỗ lực hoạt động thực tiễn của con người

c)

Nhờ hệ thống tri thức trước đó làm tiền đề

d)

Do khả năng tổng hợp của trí tuệ con người thời đại mới

138.

Nhận định nào không đúng với quan điểm về phát triển trong triết học?

a)

Sự phát triển diễn ra quanh co, phức tạp, không dễ dàng

b)

Cần xem xét và ủng hộ cái mới, cái tiến bộ

c)

Cần giữ nguyên những đặc điểm của cái cũ

d)

Cần tránh bảo thủ, thái độ thành kiến về cái mới

139.

Đâu là mặt đối lập của mâu thuẫn theo triết học?

a)

Mặt đồng hóa và mặt dị hóa trong cơ thể động vật

b)

Giai cấp thống trị và bị trị trong xã hội phong kiến

c)

Hoạt động dạy và hoạt động học của thầy và trò

d)

Điện tích âm và điện tích dương

140.

Phát biểu nào giải thích đúng về nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và xã hội?

a)

Sự biến đổi về lượng và chất

b)

Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

c)

Sự phủ định biện chứng

d)

Sự chuyển hóa của các sự vật

141.

Khẳng định nào đúng về khuynh hướng vận động phát triển của sự vật, hiện tượng và hoạt động xã hội?

a)

Cái mới sẽ bị cái mới hơn phủ định

b)

Cái mới sẽ không bao giờ bị xóa bỏ

c)

Cái mới không tồn tại được lâu

d)

Cái mới không ra đời từ trong lòng cái cũ

142.

Khi lựa chọn chính sách văn hóa, cách làm nào thể hiện đúng tinh thần phủ định biện chứng?

a)

Bài trừ mọi yếu tố văn hóa cũ

b)

Kế thừa có chọn lọc những giá trị truyền thống và phát huy tinh hoa hiện đại

c)

Giữ nguyên vẹn mọi phong tục tập quán cũ

d)

Chỉ tiếp thu văn hóa ngoại lai

143.

Phép biện chứng khẳng định điều nào về mối quan hệ lượng – chất?

a)

Mọi biến đổi chất đều do biến đổi lượng tích lũy đến điểm nút

b)

Chất quyết định lượng trong mọi trường hợp

c)

Lượng và chất hoàn toàn độc lập

d)

Biến đổi lượng luôn dẫn đến biến đổi chất ngay lập tức