wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương KHTN Lớp 6 (trích câu hỏi trắc nghiệm)

Total questions: 55

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Kết quả đổi đơn vị đúng là:

a)

1m=1000mm1\,\text{m}=1000\,\text{mm}

b)

1m=1000km1\,\text{m}=1000\,\text{km}

c)

1m=1000dm1\,\text{m}=1000\,\text{dm}

d)

1m=1000cm1\,\text{m}=1000\,\text{cm}

2.

Đơn vị đo chiều dài trong hệ thống đo lường chính thức của nước ta hiện nay là:

a)

mét, kí hiệu là m.

b)

kilômét, kí hiệu là m.

c)

đềximét, kí hiệu là dm.

d)

xentimét, kí hiệu là cm.

3.

Trong các loại thước cho dưới đây, thước phù hợp dùng để đo chiều dài của cái bàn là:

a)

thước cuộn và thước dây.

b)

thước kẻ và thước cuộn.

c)

thước dây và thước kẹp.

d)

thước kẹp và thước kẻ.

4.

Giới hạn đo của thước là:

a)

chiều dài lớn nhất ghi trên thước.

b)

chiều giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.

c)

chiều dài của thước.

d)

số vạch chia của thước.

5.

Độ chia nhỏ nhất của thước là:

a)

chiều giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.

b)

chiều dài của thước.

c)

số vạch chia của thước.

d)

chiều dài lớn nhất ghi trên thước.

6.

Kết quả đổi đơn vị đúng là:

a)

1 kg = 1000 g.

b)

1 kg = 10 g.

c)

1 kg = 100 g.

d)

1 kg = 0,1 g.

7.

Khi mua trái cây ở chợ, loại cân thích hợp là:

a)

cân đồng hồ.

b)

cân tạ.

c)

cân roberval.

d)

cân tiểu li.

8.

Mẹ Lan ra chợ mua 5 lạng thịt, 5 lạng có nghĩa là:

a)

500 g.

b)

5 kg.

c)

50 g.

d)

5 g.

9.

Đơn vị đo thời gian trong hệ thống đo lường chính thức của nước ta hiện nay là:

a)

giây.

b)

ngày.

c)

giờ.

d)

phút.

10.

Kết quả đổi đơn vị đúng là:

a)

1 giờ = 3600 giây.

b)

1 giờ = 60 giây.

c)

1 giây = 60 phút.

d)

1 giây = 60 giờ.

11.

Tên các loại dụng cụ đo thời gian thường dùng là:

a)

đồng hồ đeo tay, đồng hồ treo tường, đồng hồ bấm giây.

b)

đồng hồ đeo tay, đồng hồ để bàn, đồng hồ đo điện năng.

c)

đồng hồ để bàn, đồng hồ đo điện năng, đồng hồ treo tường.

d)

đồng hồ đo điện năng, đồng hồ đeo tay, đồng hồ bấm giây.

12.

Để đo thời gian đi từ nhà đến trường, loại đồng hồ thích hợp nhất là:

a)

đồng hồ đeo tay.

b)

đồng hồ treo tường.

c)

đồng hồ để bàn.

d)

đồng hồ cát.

13.

Nhiệt độ là số đo:

a)

độ nóng, lạnh của vật.

b)

độ nóng của vật.

c)

độ lạnh của vật.

d)

độ nặng của vật.

14.

Dụng cụ đo nhiệt độ được gọi là:

a)

nhiệt kế.

b)

nhiệt độ.

c)

cân đồng hồ.

d)

đồng hồ cát.

15.

Một số loại dụng cụ để đo nhiệt độ như:

a)

nhiệt kế y tế; nhiệt kế rượu; nhiệt kế hồng ngoại.

b)

nhiệt kế y tế; nhiệt kế hồng ngoại; cân đồng hồ.

c)

cân đồng hồ; nhiệt kế rượu; nhiệt kế hồng ngoại.

d)

nhiệt kế y tế; nhiệt kế rượu; thước cuộn.

16.

Nhiệt kế y tế được chế tạo dựa trên nguyên tắc:

a)

dãn nở vì nhiệt của chất lỏng.

b)

dãn nở vì nhiệt của chất rắn.

17.

Nhiệt kế y tế có thang đo từ 3535^\circ C đến 4242^\circ C dùng để đo nhiệt độ:

a)

của cơ thể người.

b)

trong các phòng thí nghiệm.

c)

của không khí.

d)

của những vật có nhiệt độ âm.

18.

Để đo nhiệt độ của nước đun trong bình ta nên chọn nhiệt kế có GHD:

a)

lớn hơn 100100^\circ C.

b)

lớn hơn 3737^\circ C.

c)

nhỏ hơn 3737^\circ C.

d)

nhỏ hơn 100100^\circ C.

19.

Để diễn tả độ mạnh, yếu của một lực, người ta dùng khái niệm:

a)

độ lớn của lực.

b)

lực.

c)

niutơn.

d)

một mũi tên.

20.

Đơn vị đo của lực là:

a)

niutơn, kí hiệu N.

b)

mét, kí hiệu m.

c)

kilôgam, kí hiệu g.

d)

giây, kí hiệu s.

21.

Lực là:

a)

sự đẩy hoặc sự kéo của vật này lên vật khác.

b)

sự đẩy của vật này lên vật khác.

c)

sự kéo của vật này lên vật khác.

d)

dùng tay kéo một cánh cửa.

22.

Để biểu diễn lực người ta dùng:

a)

một mũi tên.

b)

một đoạn thẳng.

c)

hình tam giác.

d)

hình vẽ thích hợp.

23.

Khi một vận động viên bắt đầu đẩy quả tạ, vận động viên đã tác dụng vào quả tạ:

a)

một lực đẩy.

b)

một lực nén.

c)

một lực kéo.

d)

một lực uốn.

24.

Biểu diễn lực dụng lên vật theo phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái, cường độ 40 N40\text{ N} , tỉ xích 1 cm1\text{ cm} ứng với 20 N20\text{ N} là:

a)

hình 3.

b)

hình 1.

c)

hình 2.

d)

hình 4.

25.

Trường hợp khi có lực tác dụng vào vật, vật chỉ bị biến dạng là:

a)

ép chặt quả bóng xuống mặt sân.

b)

dùng chân sút một quả bóng.

c)

quả bóng chạm vào tường bị bật trở lại.

d)

thả quả bóng rơi từ trên cao xuống.

26.

Trường hợp vật không bị biến dạng khi chịu tác dụng của lực là:

a)

Viên bi sắt bị búng và lăn về phía trước.

b)

Cửa kính bị vỡ khi bị va đập mạnh.

c)

Đất xốp khi được cày xới cẩn thận.

d)

Tờ giấy bị nhàu khi ta vò nó lại.

27.

Ngoài tác dụng gây ra sự thay đổi tốc độ và thay đổi hướng chuyển động của vật, lực còn có thể khiến vật bị:

a)

Biến dạng.

b)

Giảm chiều dài.

c)

Giảm khối lượng.

d)

Giảm thể tích.

28.

Một quả bóng nằm yên được tác dụng một lực đẩy, khi đó quả bóng:

a)

Vừa biến dạng, vừa biến đổi chuyển động.

b)

Không bị biến đổi.

c)

Chỉ bị biến đổi hình dạng.

d)

Chỉ bị biến đổi chuyển động.

29.

Khi quả bóng đập vào một bức tường, lực do tường tác dụng lên bóng:

a)

Vừa làm biến đổi chuyển động, vừa làm biến dạng quả bóng.

b)

Chỉ làm biến dạng quả bóng.

c)

Chỉ làm biến đổi chuyển động của quả bóng.

d)

Không làm biến đổi chuyển động và không làm biến dạng quả bóng.

30.

Thế nào là khoa học tự nhiên?

a)

Khoa học tự nhiên nghiên cứu các sự vật và hiện tượng của thế giới tự nhiên và ảnh hưởng của thế giới tự nhiên đến cuộc sống của con người.

b)

Khoa học tự nhiên nghiên cứu các sự vật của thế giới tự nhiên và ảnh hưởng của thế giới tự nhiên.

c)

Khoa học tự nhiên nghiên cứu các hiện tượng của thế giới tự nhiên và ảnh hưởng của thế giới tự nhiên.

d)

Khoa học tự nhiên nghiên cứu các sự vật và hiện tượng của thế giới tự nhiên đến cuộc sống của con người.

31.

Vật nào sau đây là vật không sống?

a)

Quả cà chua ở trên cây.

b)

Con mèo.

c)

Than củi.

d)

Vi khuẩn.

32.

Cách sử dụng kính lúp nào sau đây là đúng?

a)

Đặt kính ở khoảng sao cho nhìn thấy vật rõ nét, mắt nhìn vào mặt kính.

b)

Đặt kính cách xa mắt, mắt nhìn vào mặt kính.

c)

Đặt kính ở khoảng 20 cm, mắt nhìn vào mặt kính.

d)

Đặt kính trong khoảng mắt không phải điều tiết, mắt nhìn vào mặt kính.

33.

Phương án nào thể hiện đúng nội dung của biển cảnh báo được minh họa bằng biểu tượng ly nước bị gạch chéo màu đỏ?

a)

Chất phóng xạ

b)

Cấm nước uống

c)

Lối thoát hiểm

d)

Hóa chất độc hại

34.

Trong các hỗn hợp dưới đây, hỗn hợp nào là hỗn hợp không đồng nhất?

a)

Hỗn hợp nước muối.

b)

Hỗn hợp nước đường.

c)

Hỗn hợp dầu ăn và nước.

d)

Hỗn hợp nước và rượu.

35.

Trong không khí, oxygen chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm về thể tích?

a)

1/51/5

b)

1/41/4

c)

1/101/10

d)

1/201/20

36.

Nguyên nhân nào sau đây gây ô nhiễm không khí?

a)

Bảo vệ và trồng cây xanh.

b)

Sử dụng năng lượng thân thiện với môi trường.

c)

Quản lí rác thải sinh hoạt, rác thải công nghiệp.

d)

Cháy rừng.

37.

Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về đặc điểm của chất rắn?

a)

Có khối lượng, hình dạng xác định, không có thể tích xác định.

b)

Có khối lượng xác định, hình dạng và thể tích không xác định.

c)

Có khối lượng, hình dạng và thể tích xác định.

d)

Có hình dạng xác định, khối lượng và thể tích không xác định.

38.

Trường hợp nào dưới đây là chất tinh khiết?

a)

Nước khoáng.

b)

Nước biển.

c)

Sodium chloride.

d)

Không khí.

39.

Cho các vật thể: ngôi nhà, con gà, cây lúa, viên gạch, nước biển, xe đạp. Trong các vật thể đã cho, những vật thể do con người tạo ra là:

a)

ngôi nhà, con gà, xe đạp.

b)

ngôi nhà, viên gạch, xe đạp.

c)

con gà, nước biển, xe đạp.

d)

con gà, viên gạch, xe đạp.

40.

Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là:

a)

Sự ngưng tụ.

b)

Sự bay hơi.

c)

Sự đông đặc.

d)

Sự nóng chảy.

41.

Phương pháp nào được dùng để tách riêng dầu hoả ra khỏi nước?

a)

Dùng nam châm.

b)

Cô cạn.

c)

Chiết.

d)

Lọc.

42.

Trong một đám cháy, đôi khi ta có thể dùng một tấm chăn to, dày và nhúng nước để dập lửa nhằm

a)

ngăn đám cháy tiếp xúc với oxygen.

b)

tăng diện tích tiếp xúc giữa oxygen và đám cháy.

c)

lấy chất cháy đi.

d)

cung cấp thêm nhiệt.

43.

Phương pháp nào sau đây được dùng để dập tắt đám cháy nhỏ do xăng dầu?

a)

Quạt.

b)

Cát.

c)

Dùng nước.

d)

Dùng cồn.

44.

Các đặc trưng của lực trong hình vẽ sau đây là:

a)

điểm đặt tại vật, phương nằm ngang, chiều từ trái qua phải.

b)

điểm đặt tại vật, phương nằm ngang, chiều từ phải qua trái.

c)

điểm đặt tại vật, thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên.

d)

điểm đặt tại vật, thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.

45.

Một học sinh đá quả bóng nhựa vào tường sau đó quả bóng bị méo đi. Lực tác dụng lên quả bóng sẽ gây ra những kết quả nào sau đây?

a)

không làm quả bóng chuyển động.

b)

vừa làm biến dạng và thay đổi chuyển động quả bóng.

c)

chỉ làm biến dạng mà không làm biến đổi chuyển động quả bóng.

d)

không làm biến dạng quả bóng.

46.

Lực nào sau đây là lực tiếp xúc?

a)

Lực hút của Trái Đất tác dụng lên quả táo trên cây.

b)

Lực của chân người tác dụng lên đĩa cân khi kiểm tra sức khỏe.

c)

Lực hút giữa hai thanh nam châm khi đặt các cực khác tên gần nhau.

d)

Lực hút giữa Mặt Trời và Trái Đất.

47.

Chọn đáp án đúng. Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi

a)

Ô tô đang chuyển động, đột ngột hãm phanh.

b)

Quyển sách để yên trên mặt bàn nằm nghiêng.

c)

Quả bóng lăn trên sân.

d)

Xe đạp đang xuống dốc.

48.

Mặt lốp ô tô, xe máy, xe đạp có khía rãnh để

a)

tăng ma sát.

b)

giảm ma sát.

c)

tăng quán tính.

d)

giảm quán tính.

49.

Trong các trường hợp sau, trường hợp nào chịu lực cản của nước?

a)

Quả dừa rơi từ trên cây xuống.

b)

Bạn Lan đang tập bơi.

c)

Bạn Hoa đi xe đạp tới trường.

d)

Chiếc máy bay đang bay trên bầu trời.

50.

Tại sao đi lại trên mặt đất dễ dàng hơn khi đi lại dưới nước?

a)

Vì khi đi dưới nước chịu cả lực cản của nước và không khí.

b)

Vì lực cản của nước lớn hơn lực cản của không khí.

c)

Vì khi ở dưới nước ta bị Trái Đất hút nhiều hơn.

d)

Vì không khí chuyển động còn nước thì đứng yên.

51.

Từ yêu cầu vẽ lực: a) Một người đẩy cái hộp với lực 2 N. Hãy chọn độ lớn lực tác dụng đúng trong tình huống này.

a)

1 N

b)

2 N

c)

5 N

d)

20 N

52.

Từ yêu cầu vẽ lực: b) Một xe đầu kéo đang kéo một thùng hàng với lực 500 N. Hãy chọn độ lớn lực tác dụng đúng trong tình huống này.

a)

50 N

b)

200 N

c)

500 N

d)

1000 N

53.

Cho biết chiều dài phần thủy ngân trong nhiệt kế là 2 cm ở 0 °C và 22 cm ở 100 °C. Nhiệt độ là bao nhiêu nếu chiều dài thủy ngân là 8 cm?

a)

20 °C

b)

30 °C

c)

40 °C

d)

60 °C

54.

Cho biết chiều dài phần thủy ngân trong nhiệt kế là 2 cm ở 0 °C và 22 cm ở 100 °C. Nhiệt độ là bao nhiêu nếu chiều dài thủy ngân là 20 cm?

a)

80 °C

b)

90 °C

c)

95 °C

d)

100 °C

55.

Cho biết chiều dài phần thủy ngân trong nhiệt kế là 2 cm ở 0 °C và 22 cm ở 100 °C. Chiều dài phần thủy ngân sẽ là bao nhiêu nếu nhiệt độ là 50 °C?

a)

10 cm

b)

12 cm

c)

15 cm

d)

20 cm