wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II – MÔN ĐỊA LÍ 12

Total questions: 79

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Đường biên giới trên biển và trên đất liền của nước ta dài gặp khó khăn lớn nhất về

a)

thu hút đầu tư nước ngoài

b)

bảo vệ chủ quyền lãnh thổ

c)

thiếu nguồn lao động

d)

phát triển nền văn hóa

2.

Nước ta thuận lợi giao lưu với các nước trên thế giới là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Có nhiều nét tương đồng về lịch sử và văn hóa

b)

Ở khu vực giao thoa giữa các nền văn minh lớn

c)

Gần ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế

d)

Nằm hoàn toàn ở bán cầu Bắc và bán cầu Đông

3.

Vị trí địa lí đã làm cho tự nhiên nước ta

a)

mang tính chất cận xích đạo gió mùa

b)

phân hóa đa dạng, có nhiều thiên tai

c)

phân hóa chủ yếu theo đới cao địa hình

d)

có khí hậu, thời tiết biến đổi khắc nghiệt

4.

Nhân tố nào sau đây quyết định tính phong phú về thành phần loài sinh vật nước ta?

a)

Sự phong phú, đa dạng của các nhóm đất và sông ngòi

b)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng

c)

Địa hình đồi núi chiếm ưu thế, có sự phân hóa phức tạp

d)

Vị trí trên tuyến đường di cư và di lưu của nhiều loài sinh vật

5.

Do tiếp giáp Biển Đông nên nước ta có

a)

hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm

b)

gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông

c)

tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao

d)

có mưa mùa nhiều, mưa phùn

6.

Vị trí địa lí cùng với nhiều nét tương đồng về tự nhiên, lịch sử, văn hóa tạo điều kiện để nước ta

a)

xây dựng mối quan hệ hòa bình, hữu nghị với các quốc gia

b)

phát triển nhiều loại hình giao thông vận tải khác nhau

c)

thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư của nước ngoài

d)

cân đối phát triển kinh tế giữa các nước trong khu vực

7.

Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí nước ta là

a)

bảo vệ chủ quyền là nhiệm vụ đặt ra cùng với phát triển kinh tế - xã hội

b)

nguồn tài nguyên vật chất và khoáng sản vô cùng giàu có

c)

thuận lợi giao lưu hợp tác trong khu vực và thế giới

d)

thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực

8.

Vị trí địa lí nước ta gây ra khó khăn nào sau đây?

a)

Suy giảm tài nguyên thiên nhiên

b)

Chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai

c)

Nghèo tài nguyên khoáng sản

d)

Tình trạng khô hạn, khan hiếm nước

9.

Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết

a)

lạnh, ẩm

b)

ấm, ẩm

c)

lạnh, khô

d)

ấm, khô

10.

Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở khu vực đồi núi nước ta là quá trình gì ở vùng đồng bằng?

a)

Phong hóa

b)

Bồi tụ

c)

Bóc mòn

d)

Rửa trôi

11.

Gió mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ vào giữa và cuối mùa hạ có hướng chủ yếu

a)

tây nam

b)

đông nam

c)

đông bắc

d)

tây bắc

12.

Gió mùa Đông Bắc ở nước ta xuất phát từ đâu?

a)

áp cao chí tuyến Nam bán cầu trên Ấn Độ Dương

b)

áp cao Xibia (Trung Á) trên lục địa châu Á

c)

áp thấp nóng Ấn Độ – Mi-an-ma

d)

dải hội tụ nhiệt đới trên Biển Đông

13.

Tính chất của gió mùa mùa hạ là

a)

nóng, khô.

b)

nóng, ẩm.

c)

lạnh, ẩm.

d)

lạnh, khô.

14.

Gió mùa đông bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở

a)

miền Trung.

b)

miền Bắc.

c)

miền Nam.

d)

Nam Trung Bộ.

15.

Sông ngòi nước ta có đặc điểm là

a)

nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước theo mùa.

b)

mật độ sông ít, lưu lượng nước nhỏ.

c)

chế độ nước sông không theo chế độ mưa.

d)

sông nhiều nước quanh năm.

16.

Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta là

a)

đất xám bạc màu.

b)

đất mùn thô.

c)

đất phù sa.

d)

đất feralit.

17.

Nước ta có khoảng bao nhiêu con sông dài trên 10km?

a)

2360.

b)

2620.

c)

3260.

d)

3630.

18.

Nhịp điệu dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát

a)

hướng các dòng sông.

b)

hướng các dãy núi.

c)

chế độ mưa.

d)

chế độ gió mùa.

19.

Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?

a)

Cán cân bức xạ quanh năm âm.

b)

Sinh vật cận nhiệt đới chiếm ưu thế.

c)

Xâm thực mạnh ở miền đồi núi.

d)

Chế độ nước sông không phân mùa.

20.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu Việt Nam thể hiện ở yếu tố nào sau đây?

a)

Tổng lượng mưa trung bình năm và độ ẩm cao

b)

Tổng số giờ nắng nhiều và nhiệt độ trung bình cao

c)

Cân bằng bức xạ luôn dương và lượng mưa lớn

d)

Trong năm có gió khô nóng hoặc đông

21.

Tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là hệ sinh thái rừng

a)

nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit.

b)

ngập mặn ven biển phát triển trên đất mặn.

c)

rừng thưa xanh phát triển trên đất mặn.

d)

thưa khô rụng lá phát triển trên đất bazan.

22.

Quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta là

a)

quá trình feralit.

b)

quá trình đá ong hoá.

c)

quá trình cac – xto.

d)

quá trình phong hoá.

23.

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta mang sắc thái của vùng khí hậu

a)

ôn đới gió mùa.

b)

cận nhiệt đới gió mùa.

c)

cận xích đạo gió mùa.

d)

nhiệt đới gió mùa.

24.

Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở

a)

Trường Sơn Nam.

b)

Trường Sơn Bắc.

c)

Hoàng Liên Sơn.

d)

Dãy Bạch Mã.

25.

Đặc điểm nổi bật của thiên nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ nước ta là

a)

khí hậu cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm

b)

địa hình có các dãy núi vòng cung.

c)

địa hình cao, các dãy núi có hướng tây bắc - đông nam.

d)

có mùa đông lạnh nhất ở nước ta.

26.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về khí hậu phần lãnh thổ phía Nam nước ta?

a)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.

b)

Nhiệt độ trung bình năm trên 25°C.

c)

Phân hoá mùa mưa và mùa khô rất rõ.

d)

Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo.

27.

Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta?

a)

Trong năm có một mùa đông lạnh.

b)

Thời tiết thường diễn biến phức tạp.

c)

Có một mùa khô sâu sắc kéo dài.

d)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.

28.

Đặc điểm nào sau đây đúng với địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?

a)

Đồi núi thấp và đồng bằng là chủ yếu, núi có hướng vòng cung.

b)

Núi cao là chủ yếu, có hướng tây bắc – đông nam.

c)

Đồi và núi thấp là chủ yếu, núi có hướng tây – đông.

d)

Đồng bằng là chủ yếu, chỉ có một số núi sót.

29.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Bắc là dải rừng nào?

a)

nhiệt đới gió mùa.

b)

xa van và cây bụi.

c)

cận nhiệt đới.

d)

ôn đới gió mùa.

30.

Đặc điểm khí hậu nào sau đây thuộc đai ôn đới gió mùa trên núi ở nước ta?

a)

Nhiệt độ tháng lạnh nhất trên 10ºC.

b)

Nhiệt độ tháng nóng nhất trên 35ºC.

c)

Nhiệt độ trung bình năm dưới 5ºC.

d)

Nhiệt độ trung bình năm dưới 15ºC.

31.

Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nóng, ẩm quanh năm.

b)

Cận xích đạo gió mùa.

c)

Tính chất ôn hòa.

d)

Khô hanh quanh năm.

32.

Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là

a)

cây lá kim và thú có lông dày.

b)

cây chịu hạn, rụng lá theo mùa.

c)

động thực vật cận nhiệt đới.

d)

động vật và thực vật nhiệt đới.

33.

Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Cảnh quan cận nhiệt đới gió mùa.

b)

Cảnh quan nhiệt đới nóng quanh năm.

c)

Mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa.

d)

Cảnh quan giống như vùng ôn đới.

34.

Đặc trưng của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

mùa mưa lùi dần về mùa thu – đông.

b)

gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh.

c)

chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

d)

phân chia hai mùa mưa, khô sâu sắc.

35.

Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ qua các thành phần nào?

a)

khí hậu, đất đai, sinh vật.

b)

sông ngòi, đất đai, khí hậu.

c)

sinh vật, đất đai, sông ngòi.

d)

khí hậu, sinh vật, sông ngòi.

36.

Tài nguyên sinh vật nước ta đang bị suy giảm biểu hiện ở

a)

số lượng cá thể các loài động vật, thực vật tăng.

b)

các loài có diện tích phân bố rộng rãi tăng.

c)

số lượng cá thể và loài động vật hoang dã tăng.

d)

một số loài động vật, thực vật có nguy cơ tuyệt chủng.

37.

Tình trạng ô nhiễm không khí ở nước ta xảy ra chủ yếu ở

a)

các thành phố lớn, đông dân.

b)

các vùng nông thôn.

c)

vùng trung du.

d)

vùng cao.

38.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng tự nhiên nước ta suy giảm nhanh là

a)

mở rộng diện tích cây công nghiệp.

b)

chiến tranh.

c)

khai thác quá mức.

d)

di dân.

39.

Phát biểu nào sau đây không đúng về tài nguyên rừng của nước ta?

a)

Tỉ lệ che phủ rừng tương đối lớn.

b)

Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái.

c)

Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.

d)

Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.

40.

Để hạn chế xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi cần thực hiện biện pháp kĩ thuật canh tác nào sau đây?

a)

Ngăn chặn du canh, du cư.

b)

Áp dụng biện pháp nông – lâm kết hợp.

c)

Bảo vệ rừng và đất rừng.

d)

Làm ruộng bậc thang, đào hố vẩy cá.

41.

Hạn chế lớn nhất về tự nhiên để phát triển nông nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long là

a)

Ngập lụt và triều cường ngày càng tăng.

b)

Tài nguyên rừng đang suy giảm.

c)

Diện tích đất nhiễm phèn, mặn lớn.

d)

Tài nguyên khoáng sản hạn chế.

42.

Biện pháp nào sau đây được sử dụng trong bảo vệ đất ở đồng bằng và đô thị?

a)

Làm ruộng bậc thang.

b)

Chống nhiễm mặn.

c)

Trồng cây theo băng.

d)

Đào hố kiểu vẩy cá.

43.

Môi trường nào có sự suy thoái tài nguyên đất ở khu vực nội đô nhiều là

a)

Nhiễm mặn.

b)

Nhiễm phèn.

c)

Glây hoá.

d)

Xói mòn.

44.

Tình trạng ô nhiễm nguồn nước ở nước ta thường diễn ra

a)

Cục bộ nhiều nơi trên lưu vực sông.

b)

Phổ biến ở nhiều nơi trên cả nước.

c)

Tập trung ở thượng lưu các sông lớn.

d)

Rải rác ở trung và hạ lưu các sông.

45.

Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay?

a)

Có 54 dân tộc.

b)

Gia tăng tự nhiên rất cao.

c)

Phân bố không đều.

d)

Có quy mô dân số lớn.

46.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân cư nước ta?

a)

Dân số đông, nhiều thành phần dân tộc.

b)

Gia tăng dân số còn cao, cơ cấu dân số vàng.

c)

Dân cư phân bố đồng đều giữa thành thị và nông thôn.

d)

Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi có biến đổi nhanh chóng.

47.

Lao động nước ta hiện nay

a)

Chủ yếu công nhân có kĩ thuật.

b)

Tập trung toàn bộ ở công nghiệp.

c)

Đông đảo, trình độ còn thấp.

d)

Chất lượng ngày càng tăng.

48.

Nguồn lao động nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

a)

Quy mô lớn và đang tăng.

b)

Quy mô lớn và đang giảm.

c)

Quy mô nhỏ và đang tăng.

d)

Quy mô nhỏ và đang giảm.

49.

Dân số nước ta tăng nhanh, đặc biệt vào nửa cuối thế kỉ XX, đã dẫn đến hiện tượng

a)

Bùng nổ dân số.

b)

Ô nhiễm môi trường.

c)

Già hoá dân số.

d)

Tăng trưởng kinh tế chậm.

50.

Dân cư nông thôn của nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Chiếm tỉ lệ cao và ngày càng tăng.

b)

Chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng tăng.

c)

Chiếm tỉ lệ cao và ngày càng giảm.

d)

Chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng giảm.

51.

Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng

a)

Giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành nông, lâm, ngư nghiệp.

b)

Tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành nông, lâm, ngư nghiệp.

c)

Tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp – xây dựng.

d)

Tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành dịch vụ.

52.

Cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật của nước ta thay đổi theo xu hướng nào sau đây?

a)

Đã qua đào tạo giảm, sơ cấp tăng nhanh.

b)

Chưa qua đào tạo giảm, trung cấp giảm nhanh.

c)

Đã qua đào tạo tăng, chưa qua đào tạo giảm.

d)

Đã qua đào tạo tăng, chưa qua đào tạo tăng.

53.

Đâu không phải biện pháp chủ yếu để giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta?

a)

Đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế.

b)

Chuyển nhanh lao động vào các đô thị.

c)

Nâng cao năng lực dự báo về việc làm.

d)

Xã hội hóa trong công tác đào tạo nghề.

54.

Khu vực nào sau đây ở nước ta có tỉ lệ lao động thất nghiệp cao nhất?

a)

Đồi trung du.

b)

Cao nguyên.

c)

Thành thị.

d)

Nông thôn.

55.

Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa ở nước ta?

a)

Tốc độ đô thị hóa cao.

b)

Tỉ lệ dân thành thị tăng lên.

c)

Hạn chế lối sống đô thị.

d)

Không có các chuỗi đô thị.

56.

Đô thị hóa ở nước ta hiện nay

a)

Diễn ra nhanh, có nhiều đô thị lớn.

b)

Có lối sống đô thị không phổ biến.

c)

Tỉ lệ dân thành thị cao, tăng nhanh.

d)

Diễn ra chậm, tỉ lệ dân thành thị tăng.

57.

Tỉ lệ dân thành thị nước ta còn thấp cho thấy

a)

Nông nghiệp phát triển mạnh.

b)

Đô thị hóa chưa phát triển mạnh.

c)

Điều kiện sống ở nông thôn khá cao.

d)

Điều kiện sống ở thành thị khá cao.

58.

Đô thị nào sau đây được hình thành sớm nhất ở nước ta?

a)

Cổ Loa.

b)

Thăng Long.

c)

Phú Xuân.

d)

Hội An.

59.

Tỉ lệ dân thành thị của nước ta còn thấp, nguyên nhân chính là do

a)

Quá trình công nghiệp hóa còn chậm.

b)

Nước ta không có nhiều thành phố lớn.

c)

Trình độ phát triển công nghiệp của nước ta chưa cao.

d)

Dân ta thích sống ở nông thôn hơn vì mức sống thấp.

60.

Cho thông tin sau: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 16°B trở vào Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu nên Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế. Đánh giá độ đúng sai của phát biểu: Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh ẩm.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Cho thông tin sau: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 16°B trở vào Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu nên Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế. Đánh giá độ đúng sai của phát biểu: Gió mùa Đông Bắc tác động yếu đến miền Nam chủ yếu do ảnh hưởng của dãy Bạch Mã.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Cho thông tin sau: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 16°B trở vào Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu nên Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế. Đánh giá độ đúng sai của phát biểu: Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Cho thông tin sau: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 16°B trở vào Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu nên Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế. Đánh giá độ đúng sai của phát biểu: Gió mùa Đông Bắc di chuyển quãng đường dài trên lục địa, gây nên thời tiết lạnh khô vào đầu mùa đông ở miền Bắc.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Cho đoạn thông tin sau: Tại tỉnh Sơn La, tuy mới đầu mùa, nhưng huyện Yên Châu xuất hiện nắng nóng bất thường lên tới 42,2°C vào ngày 14/4/2024. Đây là ngày nắng nóng nhất kể từ đầu mùa nắng năm nay. Ngày 14/4 cũng là ngày có mức nhiệt cao thuộc tốp đầu trong tháng 4 của khu vực; ban đêm ở Mộc Châu xuống tới 20,2°C, cho thấy biên độ nhiệt lớn. Sơn La là một trong những tâm nóng ở miền Bắc. Đánh giá độ đúng sai của phát biểu: Sơn La đang đối mặt với một đợt nắng nóng kỉ lục.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Cho đoạn thông tin sau: Tại tỉnh Sơn La, tuy mới đầu mùa, nhưng huyện Yên Châu xuất hiện nắng nóng bất thường lên tới 42,2°C vào ngày 14/4/2024. Đây là ngày nắng nóng nhất kể từ đầu mùa nắng năm nay. Ngày 14/4 cũng là ngày có mức nhiệt cao thuộc tốp đầu trong tháng 4 của khu vực; ban đêm ở Mộc Châu xuống tới 20,2°C, cho thấy biên độ nhiệt lớn. Sơn La là một trong những tâm nóng ở miền Bắc. Đánh giá độ đúng sai của phát biểu: Nguyên nhân gây ra đợt nóng này chủ yếu là do gió phơn.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Cho đoạn thông tin sau: Tại tỉnh Sơn La, tuy mới đầu mùa, nhưng huyện Yên Châu xuất hiện nắng nóng bất thường lên tới 42,2°C vào ngày 14/4/2024. Đây là ngày nắng nóng nhất kể từ đầu mùa nắng năm nay. Ngày 14/4 cũng là ngày có mức nhiệt cao thuộc tốp đầu trong tháng 4 của khu vực; ban đêm ở Mộc Châu xuống tới 20,2°C, cho thấy biên độ nhiệt lớn. Sơn La là một trong những tâm nóng ở miền Bắc. Đánh giá độ đúng sai của phát biểu: Địa hình và khối khí là những tác nhân khiến cho nhiệt độ tăng cao.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Cho đoạn thông tin sau: Tại tỉnh Sơn La, tuy mới đầu mùa, nhưng huyện Yên Châu xuất hiện nắng nóng bất thường lên tới 42,2°C vào ngày 14/4/2024. Đây là ngày nắng nóng nhất kể từ đầu mùa nắng năm nay. Ngày 14/4 cũng là ngày có mức nhiệt cao thuộc tốp đầu trong tháng 4 của khu vực; ban đêm ở Mộc Châu xuống tới 20,2°C, cho thấy biên độ nhiệt lớn. Sơn La là một trong những tâm nóng ở miền Bắc. Đánh giá độ đúng sai của phát biểu: Gió Đông Bắc là nguyên nhân quan trọng của đợt nóng này.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Dựa vào thông tin: "Nằm ở độ cao trung bình dưới 600–700 m ở miền Bắc và dưới 900–1000 m ở miền Nam. Mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình các tháng trên 25°C; độ ẩm thay đổi theo mùa và theo khu vực. Có hai nhóm đất chính là đất phù sa ở vùng đồng bằng và đất feralit ở vùng đồi núi thấp." Hãy chọn các nhận định đúng về đặc điểm tự nhiên khu vực mô tả.

a)

Đây là đặc điểm của đai cận nhiệt đới gió mùa.

b)

Có hệ sinh thái rừng ôn đới chiếm ưu thế.

c)

Mùa hạ nóng do ảnh hưởng vị trí địa lí và hoạt động của gió mùa hạ.

d)

Đất feralit chiếm ưu thế do tác động chủ yếu của yếu tố địa hình và khí hậu.

69.

Cho thông tin: "Dãy Hoàng Liên Sơn tạo nên sự khác biệt giữa vùng núi Tây Bắc với vùng núi Đông Bắc. Trong khi vùng núi Đông Bắc mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa thì vùng núi phía Tây Bắc có cảnh quan nhiệt đới ẩm gió mùa và vùng núi cao cảnh quan giống như vùng ôn đới." Hãy chọn các nhận định đúng.

a)

Vùng núi Đông Bắc có một mùa đông lạnh đến sớm và kết thúc muộn.

b)

Vùng núi Tây Bắc ít lạnh hơn trong mùa đông do bức chắn địa hình là dãy Hoàng Liên Sơn.

c)

Sự phân hóa thiên nhiên của vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc chủ yếu là do địa hình kết hợp với hướng gió.

d)

Do đặc điểm địa hình và vị trí địa lí nên thiên nhiên vùng núi Đông Bắc có sự phân hóa theo độ cao rõ rệt.

70.

Đọc đoạn thông tin: "Năm 2022, theo khu vực kinh tế, lao động có việc làm khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản là 13,8 triệu người, giảm 118,9 nghìn người, tương đương giảm 0,9% so với năm trước; khu vực công nghiệp và xây dựng là 17,2 triệu người, tăng 248,2 nghìn người, tương ứng tăng 1,5%; khu vực dịch vụ là 20,3 triệu người, tăng 553,6 nghìn người, tương ứng tăng 2,8% và duy trì mức tăng cao nhất so với hai khu vực còn lại (Nguồn: gso.gov.vn)." Chọn các nhận định đúng.

a)

Lao động phân theo khu vực kinh tế có sự thay đổi về tỉ trọng.

b)

Khu vực công nghiệp và xây dựng có tỉ lệ tăng nhanh nhất so với hai khu vực còn lại.

c)

Lao động ở khu vực dịch vụ tăng mạnh nhất về quy mô tuyệt đối.

d)

Việc chuyển dịch cơ cấu lao động chủ yếu theo hướng tăng tỉ trọng việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

71.

Đọc thông tin: "Năm 2022, tỉ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động của Việt Nam là 2,34%. Trong đó, tỉ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi khu vực thành thị năm 2021 là 2,82%; khu vực nông thôn là 2,04%. Tỉ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động năm 2022 là 2,21%, trong đó tỉ lệ thiếu việc làm khu vực thành thị là 1,71%; tỉ lệ thiếu việc làm khu vực nông thôn là 2,52%." Chọn các nhận định đúng.

a)

Tỉ lệ thất nghiệp giữa thành thị và nông thôn bằng nhau.

b)

Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn cao hơn thành thị.

c)

Ở nông thôn, tỉ lệ thất nghiệp thấp hơn tỉ lệ thiếu việc làm do đặc điểm của hoạt động sản xuất.

d)

Ở thành thị tỉ lệ thất nghiệp cao chủ yếu do tập trung dân đông, mật độ dân số cao, lao động trình độ cao đông.

72.

Cho bảng số liệu sau và tính tỉ số giới tính (nam trên 100 nữ) của Việt Nam năm 2015, làm tròn đến một chữ số thập phân (%). Bảng: Số dân của nước ta phân theo giới tính, giai đoạn 2010–2022 (Đơn vị: triệu người). Năm 2010: Nam 43,1; Nữ 44,0. Năm 2015: Nam 45,8; Nữ 46,4. Năm 2020: Nam 48,6; Nữ 49,9. Năm 2022: Nam 49,6; Nữ 50,6. (Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê, 2023).

a)

97,5

b)

98,7

c)

100,0

d)

101,3

73.

Tổng số dân nước ta năm 2022 là bao nhiêu triệu người?

a)

96,2

b)

98,0

c)

99,5

d)

101,3

74.

Tỉ lệ dân số nam ở nước ta năm 2022 là bao nhiêu %? (làm tròn đến 1 chữ số thập phân)

a)

48,2%

b)

49,8%

c)

50,5%

d)

52,0%

75.

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê Việt Nam: Năm 2022, tổng số lao động nước ta là 51 705 nghìn người, tỉ lệ lao động làm việc trong khu vực nông nghiệp – lâm nghiệp – thuỷ sản là 27,5%. Hãy tính số lao động làm việc trong khu vực này năm 2022 (kết quả làm tròn đến 0,1 triệu người).

a)

13,8 triệu người

b)

14,2 triệu người

c)

15,0 triệu người

d)

17,9 triệu người

76.

Cho bảng số liệu sau và cho biết tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta năm 2020 là bao nhiêu %? (làm tròn đến 2 chữ số thập phân) Bảng: Tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử của nước ta, giai đoạn 2010–2022 (đơn vị: ‰ và %) Năm: 2010, 2015, 2019, 2020, 2021, 2022 Tỉ lệ sinh: 17,1; 16,2; 16,3; 16,3; 15,7; 15,2 Tỉ lệ tử: 6,8; 6,8; 6,2; 6,6; 7,0; 6,1 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)

a)

0,97%

b)

1,02%

c)

1,10%

d)

1,63%

77.

Cho bảng số liệu: Lượng mưa các tháng năm 2022 tại Vinh (mm) Tháng I→XII: 27,4; 77,2; 68,8; 110,8; 280,7; 93,5; 255,6; 166,3; 1166,7; 352,0; 718,6; 47,2. Căn cứ vào bảng, tính tổng lượng mưa trong mùa mưa tại Vinh năm 2022 (làm tròn đến hàng đơn vị của mm).

a)

2145 mm

b)

2398 mm

c)

2659 mm

d)

2870 mm

78.

Cho bảng số liệu: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng tại Vinh (Nghệ An) năm 2022 (°C) Tháng 1→12: 19,5; 16,3; 23,1; 24,3; 27,4; 31,4; 30,1; 29,0; 27,9; 24,8; 24,7; 18,0. Căn cứ vào bảng số liệu, tính biên độ nhiệt độ năm tại Vinh năm 2022 (làm tròn đến hàng đơn vị của °C).

a)

14°C

b)

15°C

c)

16°C

d)

17°C

79.

Cho bảng số liệu sau: Diện tích rừng của nước ta giai đoạn 1943–2021 (đơn vị: triệu ha) Năm 1943: 14,3; Năm 2021: 14,7. Căn cứ vào bảng số liệu, tính chênh lệch tổng diện tích rừng của nước ta từ năm 1943 đến 2021 (làm tròn đến hàng đơn vị của triệu ha).

a)

0,2 triệu ha

b)

0,4 triệu ha

c)

0,6 triệu ha

d)

1,0 triệu ha