wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 117

Worksheet time: 1hrs 3mins

Name
Class
Date
1.

Phương pháp kí hiệu dùng để thể hiện các đối tượng

a)

phân bố theo những điểm cụ thể

b)

di chuyển theo các hướng bất kì

c)

phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc

d)

tập trung thành vùng rộng lớn

2.

Phát biểu nào KHÔNG đúng về ý nghĩa của phương pháp kí hiệu?

a)

Xác định được vị trí của đối tượng

b)

Thể hiện được quy mô của đối tượng

c)

Biểu hiện động lực phát triển đối tượng

d)

Thể hiện được tốc độ di chuyển đối tượng

3.

Dạng kí hiệu nào sau đây KHÔNG thuộc phương pháp kí hiệu?

a)

Hình học

b)

Chữ

c)

Mũi tên

d)

Tượng hình

4.

Đối tượng nào sau đây thường được biểu hiện bằng phương pháp kí hiệu?

a)

Hướng gió

b)

Dòng biển

c)

Hải cảng

d)

Luồng di dân

5.

Các trung tâm công nghiệp thường được biểu hiện bằng phương pháp

a)

Đường chuyển động

b)

Kí hiệu

c)

Chấm điểm

d)

Bản đồ - biểu đồ

6.

Các đô thị thường được biểu hiện bằng phương pháp

a)

Đường chuyển động

b)

Kí hiệu

c)

Chấm điểm

d)

Bản đồ - biểu đồ

7.

Hướng gió, gió thường được biểu hiện bằng phương pháp nào?

a)

Đường chuyển động

b)

Kí hiệu

c)

Chấm điểm

d)

Bản đồ - biểu đồ

8.

Dòng biển thường được biểu hiện bằng phương pháp nào?

a)

Đường chuyển động

b)

Kí hiệu

c)

Chấm điểm

d)

Bản đồ - biểu đồ

9.

Luồng di dân thường được biểu hiện bằng phương pháp nào?

a)

Kí hiệu

b)

Chấm điểm

c)

Đường chuyển động

d)

Bản đồ - biểu đồ

10.

Sự vận chuyển hàng hoá thường được biểu hiện bằng phương pháp nào?

a)

Đường chuyển động

b)

Kí hiệu

c)

Chấm điểm

d)

Bản đồ - biểu đồ

11.

Sự vận chuyển hành khách thường được biểu hiện bằng phương pháp nào?

a)

Đường chuyển động

b)

Kí hiệu

c)

Chấm điểm

d)

Bản đồ - biểu đồ

12.

Ý kiến nào sau đây đúng về phương pháp thể hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ

a)

Biểu hiện dòng biển bằng phương pháp chấm điểm

b)

Biểu hiện các đới khí hậu bằng phương pháp khoanh vùng

c)

Biểu hiện cơ cấu dân số bằng phương pháp bản đồ - biểu đồ

d)

Biểu hiện sự phân bố dân cư bằng phương pháp đường chuyển động

13.

Không phải lúc nào cứ hướng phía trên của tờ bản đồ cũng đều là hướng bắc (mặc dù có nhiều bản đồ, hướng bắc trùng với hướng phía trên của tờ bản đồ). Để xác định hướng bắc của tờ bản đồ, phải dựa vào các đường kinh tuyến.

a)

hướng trên bản đồ lúc nào cũng là hướng Bắc

b)

Xác định hướng Bắc của tờ bản đồ dựa vào vĩ tuyến.

c)

Để xác định hướng trên bản đồ có thể dựa vào mạng lưới kinh vĩ tuyến

d)

Xác định hướng Bắc-Nam-Đông-Tây trong đời sống có thể dựa vào Mặt Trời mọc

14.

GPS và bản đồ số được sử dụng nhiều trong cuộc sống hiện đại với nhiều ứng dụng hữu ích. Ứng dụng nổi bật nhất của GPS là định vị, nhằm xác định vị trí chính xác của các đối tượng trên bản đồ. GPS và bản đồ số dùng để dẫn đường,  quản lí và điều hành sự di chuyển của các đối tượng có gắn thiết bị định vị. Ngoài ra, GPS và bản đồ số còn dùng để tìm người, thiết bị đã mất,... GPS và bản đồ số được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, nhất là trong giao thông vận tải.

a)

Hiện nay bản đố số mới chỉ sử dụng trong lĩnh vực giao thông.

b)

Ứng dụng nổi bật của GPS là truyền phát thông tin chính xác

c)

     GPS sử dụng được cho các đối tượng không gắn thiết bị định vị

d)

Sự phát triển GPS và bản đồ số là thành tựu của cách mạng công nghệ

15.

Biết rằng bản đồ có tỉ lệ là 1 : 3 000 000. Hãy cho biết 1 cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km ngoài thực địa. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km)

a)

3 km

b)

30 km

c)

300 km

d)

3000 km

16.

Bản đồ có tỉ lệ 1: 6 000 000. Hỏi 2,5 cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km ngoài thực địa?

(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km)

a)

15 km

b)

150 km

c)

600 km

d)

1500 km

17.

Trong Hệ Mặt Trời, từ Mặt Trời ra ngoài, Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy?

a)

nhất.

b)

hai.

c)

ba.

d)

tư.

18.

Đá trầm tích chủ yếu hình thành do quá trình nào?

a)

Từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.

b)

Ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.

c)

Từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.

d)

Từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn.

19.

Đá biến chất được hình thành

a)

Từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.

b)

Ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.

c)

Từ trầm tích hay đá khác bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.

d)

Từ khối macma nóng chảy dưới mặt đất trào lên.

20.

Đá mac ma có

a)

Các tinh thể thô hoặc mịn nằm xen kẽ nhau.

b)

Các lớp vật liệu dày, màu sắc khác nhau.

c)

Các lớp đá nằm song song, xen kẽ với nhau.

d)

Các tinh thể lỏng lánh với cấu trúc không rõ.

21.

Đá trầm tích có

a)

Các tinh thể thô hoặc mịn nằm xen kẽ nhau.

b)

Nhiều tinh thể to nhỏ với màu sắc khác nhau.

c)

Các lớp đá nằm song song, xen kẽ với nhau.

d)

Các tinh thể lỏng lánh với cấu trúc không rõ.

22.

ở vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo không có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Xảy ra các loại hoạt động kiến tạo.

b)

Là những vùng ổn định của vỏ Trái Đất.

c)

Có nhiều hoạt động núi lửa, động đất.

d)

Có những sống núi ngầm ở đại dương.

23.

Ý kiến nào sau đây đúng, ý kiến nào sai khi bàn về cấu trúc của các loại đá mac-ma, trầm tích, biến chất?

a)

Đá macma có các lớp vật liệu dày, mỏng với màu sắc khác nhau, nằm song song hoặc xen kẽ nhau.

b)

Đá biến chất có các tinh thể có màu sắc khác nhau.

c)

Đá trầm tích có các lớp vật liệu dày, mỏng với màu sắc khác nhau, nằm song song hoặc xen kẽ nhau.

d)

Đá macma có các tinh thể thô hoặc mịn nằm xen kẽ nhau.

24.

“Vỏ Trái Đất nằm ngoài cùng của Trái Đất, rắn chắc, được cấu tạo bằng khoáng vật và đá. Trên cùng là đá mac-ma, tiếp đến là đá trầm tích và đá gra-nit”.

a)

Thành phần chính của vỏ Trái Đất là khoáng vật và đá.

b)

Có 4 loại đá cấu tạo nên vỏ Trái Đất.

c)

Trong vỏ Trái Đất nằm trên cùng là đá gra-nít.

d)

Vỏ Trái Đất được hình thành là do ngoại lực.

25.

Trên Trái Đất có ngày và đêm là do nguyên nhân nào?

a)

Trái Đất hình khối cầu tự quay quanh trục và được Mặt Trời chiếu sáng.

b)

Trái Đất hình khối cầu quay quanh Mặt Trời và được Mặt Trời chiếu sáng.

c)

Trái Đất được chiếu sáng toàn bộ và có hình khối cầu tự quay quanh trục.

d)

Trái Đất được Mặt Trời chiếu sáng và luôn tự quay xung quanh Mặt Trời.

26.

Giờ địa phương giống nhau tại các địa điểm cùng ở trên cùng một gì?

a)

vĩ tuyến.

b)

kinh tuyến.

c)

lục địa.

d)

đại dương.

27.

 Kinh tuyến được chọn để làm đường chuyển ngày quốc tế là

a)

90°.

b)

120°.

c)

150°.

d)

180°.

28.

Các địa phương có cùng một giờ khi nằm trong cùng một

a)

múi giờ.

b)

kinh tuyến.

c)

vĩ tuyến.

d)

khu vực.

29.

Mỗi múi giờ rộng bao nhiêu độ kinh tuyến?

a)

11 độ kinh tuyến.

b)

13 độ kinh tuyến.

c)

15 độ kinh tuyến.

d)

18 độ kinh tuyến.

30.

Để thuận lợi trong đời sống xã hội, bề mặt Trái Đất được chia thành bao nhiêu múi giờ?

a)

21 múi giờ.

b)

22 múi giờ.

c)

23 múi giờ.

d)

24 múi giờ.

31.

Theo cách tính giờ múi, trên Trái Đất lúc nào cũng có một múi giờ mà ở đó có hai ngày lịch khác nhau, nên phải chọn một đối tượng làm mốc để đổi ngày. Đối tượng đó là

a)

Bán cầu Đông.

b)

Kinh tuyến 180 độ.

c)

Kinh tuyến 0 độ.

d)

Bán cầu Tây.

32.

Lí do nào sau đây là đúng để đường chuyển ngày quốc tế không đi qua các lục địa?

a)

Để cho mỗi nước có hai ngày lịch trong cùng một thời gian.

b)

Để cho mỗi nước không có hai giờ khác nhau trong cùng một lúc.

c)

Để cho mỗi quốc gia có cùng chung một ngày lịch ở hai địa điểm.

d)

Để cho mỗi quốc gia có hai ngày lịch ở trong cùng một thời gian.

33.

Phát biểu nào sau đây không đúng với hiện tượng mùa trên Trái Đất?

a)

Mùa là một phần thời gian của năm.

b)

Đặc điểm khí hậu các mùa khác nhau.

c)

Do Trái Đất tự quay quanh trục gây ra.

d)

Các mùa có lượng bức xạ khác nhau.

34.

Trên Trái Đất có ngày và đêm là nhờ vào hiện tượng nào?

a)

Trái Đất hình khối cầu quay quanh trục và được Mặt Trời chiếu sáng

b)

Trái Đất hình khối cầu quay quanh Mặt Trời và được Mặt Trời chiếu sáng

c)

Trái Đất được chiếu sáng toàn bộ và có hình khối cầu tự quay quanh trục

d)

Trái Đất được Mặt Trời chiếu sáng và luôn tự quay xung quanh Mặt Trời

35.

Giờ địa phương giống nhau tại các địa điểm cùng ở trên cùng một yếu tố nào dưới đây?

a)

vĩ tuyến

b)

kinh tuyến

c)

lục địa

d)

đại dương

36.

Kinh tuyến được chọn làm đường chuyển ngày quốc tế là kinh tuyến bao nhiêu độ?

a)

90°

b)

120°

c)

150°

d)

180°

37.

Các địa phương có cùng một giờ khi nằm trong cùng một khu vực nào?

a)

múi giờ

b)

kinh tuyến

c)

vĩ tuyến

d)

khu vực

38.

Mỗi múi giờ rộng khoảng bao nhiêu độ kinh tuyến?

a)

11 độ

b)

13 độ

c)

15 độ

d)

18 độ

39.

Để thuận lợi cho đời sống xã hội, bề mặt Trái Đất được chia ra thành bao nhiêu múi giờ?

a)

21 múi giờ

b)

22 múi giờ

c)

23 múi giờ

d)

24 múi giờ

40.

Theo cách tính giờ múi, trên Trái Đất lúc nào cũng có mốc giờ mà ở đó có hai ngày lịch khác nhau. Đối tượng đó là gì?

a)

bán cầu Đông

b)

kinh tuyến 0°

c)

kinh tuyến 180°

d)

bán cầu Tây

41.

Lí do nào sau đây làm cho đường chuyển ngày quốc tế không đi qua các lục địa?

a)

Để cho mỗi nước không có hai ngày lịch trong cùng một thời gian

b)

Để cho mỗi nước không có hai giờ khác nhau trong cùng một lúc

c)

Để cho mỗi quốc gia có cùng chung một ngày lịch ở hai địa điểm

d)

Để cho mỗi quốc gia có hai ngày lịch ở trong cùng một thời gian

42.

Phát biểu nào sau đây không đúng với hiện tượng mùa trên Trái Đất?

a)

Mùa là một phần thời gian của năm

b)

Đặc điểm khí hậu các mùa khác nhau

c)

Trái Đất quay quanh trục gây ra

d)

Các mùa có lượng bức xạ khác nhau

43.

Thời kì chuyển động biểu kiến Mặt Trời tại bán cầu Bắc, các nước theo dương lịch ở bán cầu Bắc là mùa nào?

a)

xuân và hạ

b)

hạ và thu

c)

thu và đông

d)

đông và xuân

44.

Thời kì chuyển động biểu kiến Mặt Trời tại bán cầu Nam, các nước theo dương lịch ở bán cầu Bắc là mùa nào?

a)

xuân và hạ

b)

hạ và thu

c)

thu và đông

d)

đông và xuân

45.

Mùa hạ ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Bắc được tính từ ngày nào?

a)

21/3

b)

22/6

c)

23/9

d)

22/12

46.

Mùa thu ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Bắc được tính từ ngày nào?

a)

21/3

b)

22/6

c)

23/9

d)

22/12

47.

Mùa đông ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Bắc được tính từ ngày nào?

a)

21/3

b)

22/6

c)

23/9

d)

22/12

48.

Nơi nào sau đây trong năm luôn có thời gian ngày và đêm dài bằng nhau?

a)

Chí tuyến

b)

Vòng cực

c)

Cực

d)

Xích đạo

49.

Về mùa hạ, ở các địa điểm trên bán cầu Bắc luôn có

a)

ngày dài hơn đêm

b)

đêm dài hơn ngày

c)

ngày đêm bằng nhau

d)

toàn ngày hoặc đêm

50.

Về mùa đông, ở các địa điểm trên bán cầu Bắc luôn có hiện tượng nào?

a)

ngày dài hơn đêm

b)

đêm dài hơn ngày

c)

ngày đêm bằng nhau

d)

toàn ngày hoặc đêm

51.

Nơi nào sau đây trong năm có hiện tượng ngày dài suốt 24 giờ?

a)

Xích đạo

b)

Chí tuyến Bắc

c)

Chí tuyến Nam

d)

Vòng cực

52.

Nơi nào sau đây trong năm có hiện tượng đêm dài suốt 24 giờ?

a)

Xích đạo

b)

Chí tuyến Bắc

c)

Chí tuyến Nam

d)

Vòng cực

53.

Nơi nào sau đây trong năm có hiện tượng đêm dài suốt 6 tháng?

a)

Xích đạo

b)

Chí tuyến

c)

Cực

d)

Vòng cực

54.

Khu vực nào sau đây trong năm có từ 1 ngày đến 6 tháng luôn là toàn ngày?

a)

Từ Xích đạo đến chí tuyến

b)

Từ chí tuyến đến vòng cực

c)

Từ vòng cực đến cực

d)

Từ cực đến chí tuyến

55.

Khu vực nào sau đây trong năm có từ 1 ngày đến 6 tháng luôn là toàn đêm?

a)

Từ Xích đạo đến chí tuyến

b)

Từ chí tuyến đến vòng cực

c)

Từ vòng cực đến cực

d)

Từ cực đến chí tuyến

56.

Hiện tượng khác nhau về thời gian ngày và đêm trong câu ca dao “Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng; Ngày tháng mười chưa cười đã tối” xảy ra ở khu vực nào?

a)

Bán cầu Bắc

b)

Bán cầu Nam

c)

Vòng cực Bắc

d)

Vòng cực Nam

57.

Ý kiến nào sau đây đúng, ý kiến nào sai khi bàn về giờ trên Trái Đất?

a)

Nếu đi từ phía tây sang phía đông qua kinh tuyên 180° sẽ lùi lại một ngày lịch để phù hợp với thời gian nơi đến.

b)

Nếu đi từ phía tây sang phía đông qua kinh tuyến 180° sẽ tăng thêm một ngày lịch để phù hợp với thời gian nơi đến

c)

Kinh tuyến 180° đi qua giữa khu vực giờ số 12 được lấy làm đường chuyển ngày quốc tế

d)

Các địa điểm ở trên cùng một vĩ tuyến có chung một giờ địa phương

58.

Dựa vào hình nào dau đây

a)

Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng từ Đông sang Tây

b)

Khi chuyển động quanh Mặt Trời trục Trái Đất luôn nghiêng

c)

Các mùa ở hai bán cầu giống nhau về thời gian bắt đầu

d)

Khi bán cầu Bắc là mùa đông thì bán cầu Nam là mùa hạ

59.

Khi Luân Đôn là 0 giờ ngày 20 - 11 - 2021 thì Xơ-un (Hàn Quốc) là mấy giờ?

a)

2 giờ

b)

3 giờ

c)

9 giờ

d)

16 giờ

60.

Khi Hà Nội là 9 giờ ngày 2 - 9 - 2021 thì Luân Đôn (Anh) là mấy giờ?

a)

2 giờ

b)

6 giờ

c)

9 giờ

d)

18 giờ

61.

Giới hạn thạch quyển ở độ sâu nào dưới bề mặt Trái Đất?

a)

50 km

b)

100 km

c)

150 km

d)

200 km

62.

Thạch quyển gồm những phần nào?

a)

Vỏ Trái Đất và phần trên cùng của lớp Manti

b)

Phần trên cùng của lớp Manti và đá trầm tích

c)

Đá bazan và đá biến chất

d)

Phần trên cùng của lõi Trái Đất

63.

Nội lực là lực phát sinh từ đâu?

a)

Bên trong Trái Đất

b)

Bên ngoài Trái Đất

c)

Bức xạ Mặt Trời

d)

Do con người tạo ra

64.

Phát biểu nào dưới đây không đúng với vận động nội lực theo phương thẳng đứng?

a)

Xảy ra chậm và trên một diện tích lớn

b)

Hiện nay vẫn tiếp tục xảy ra một số nơi

c)

Làm cho lục địa nâng lên hay hạ xuống

d)

Gây ra các hiện tượng uốn nếp, đứt gãy

65.

Vận động nội lực theo phương nằm ngang thường có đặc điểm nào?

a)

Xảy ra chậm và trên một diện tích lớn

b)

Vẫn tiếp tục xảy ra ở nhiều nơi hiện nay

c)

Làm cho lục địa nâng lên hay hạ xuống

d)

Gây ra các hiện tượng uốn nếp, đứt gãy

66.

Biểu hiện nào sau đây là kết quả của vận động nội lực theo phương thẳng đứng?

a)

Núi uốn nếp

b)

Các địa lũy

c)

Các địa hào

d)

Lục địa nâng

67.

Vận động nội lực theo phương nằm ngang không làm xuất hiện dạng địa hình nào?

a)

Thành núi uốn nếp

b)

Những nơi địa lũy

c)

Những nơi địa hào

d)

Lục địa nâng lên

68.

Phát biểu nào dưới đây không đúng với vận động nội lực theo phương nằm ngang?

a)

Tạo nên những nơi núi uốn nếp

b)

Sinh ra những địa lũy, địa hào

c)

Các lục địa nâng lên, hạ xuống

d)

Có hiện tượng động đất, núi lửa

69.

Địa lũy thường được sinh ra trong điều kiện các lớp đá

a)

Trồi lên

b)

Sụt xuống

c)

Uốn nếp

d)

Xô lệch

70.

Ý kiến nào sau đây đúng, ý kiến nào sai khi bàn về hoạt động của nội lực?

a)

Nội lực tạo ra các vận động kiến tạo, làm thay đổi địa hình

b)

Nội lực là lực sinh ra bên trong Trái Đất

c)

Vận động nội lực theo phương thẳng đứng gây ra hiện tượng uốn nếp, đứt gãy

d)

Vận động nội lực theo phương nằm ngang gây ra hiện tượng biển tiến và biển thoái

71.

cho nội dung bài báo sau

a)

In- đô- nê- xia là quốc gia có nhiều núi lửa đang hoạt động nhất

b)

In- đô- nê- xia nằm ở rìa các mảng kiến tạo nên có nhiều núi lửa

c)

Núi lửa ở In-đô-nê-xia hình thành chủ yếu do ngoại lực

d)

Sự phun trào của núi lửa mang lại phù sa màu mỡ cho In- đô- nê- xia

72.

Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực chủ yếu là gì?

a)

Sự phân hủy các chất phóng xạ

b)

Sự dịch chuyển các dòng vật chất

c)

Các phản ứng hóa học khác nhau

d)

Bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất

73.

bieeur hiện nào sau đây do tác động của ngoại lực tạo nên

a)

Lục địa được nâng lên hay hạ xuống

b)

Các lớp đất đá bị uốn nếp hay đứt gãy

c)

Đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột

d)

Sinh ra hiện tượng động đất, núi lửa

74.

Các quá trình ngoại lực cơ bản gồm những quá trình nào?

a)

Phong hoá, nâng lên, vận chuyển, bồi tụ.

b)

Phong hoá, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ.

c)

Phong hoá, hạ xuống, vận chuyển, bồi tụ.

d)

Phong hoá, uốn nếp, vận chuyển, bồi tụ.

75.

Cường độ phong hoá xảy ra mạnh nhất ở đâu?

a)

Bề mặt Trái Đất.

b)

Tầng khí đối lưu.

c)

Ở thềm lục địa.

d)

Lớp Man-ti trên.

76.

Phong hoá lí học là gì?

a)

Sự phá huỷ đá thành các khối vụn; làm biến đổi màu sắc, thành phần hoá học.

b)

Việc giữ nguyên đá, nhưng làm biến đổi màu sắc, thành phần, tính chất hoá học.

c)

Việc giữ nguyên đá và không làm biến đổi thành phần khoáng vật và hoá học.

d)

Sự phá huỷ đá thành các khối vụn mà không làm biến đổi thành phần hoá học.

77.

Phong hoá hoá học là gì?

a)

Sự phá huỷ đá thành các khối vụn; làm biến đổi màu sắc, thành phần hoá học.

b)

Quá trình phá huỷ đá, chủ yếu làm biến đổi màu sắc, thành phần, tính chất hoá học.

c)

Việc giữ nguyên đá và không làm biến đổi thành phần khoáng vật hoá học.

d)

Sự phá huỷ đá thành các khối vụn mà không làm biến đổi thành phần hoá học.

78.

Phong hoá sinh học là gì?

a)

Sự phá huỷ đá thành các khối vụn; làm biến đổi màu sắc, thành phần hoá học.

b)

Việc giữ nguyên đá, nhưng làm biến đổi màu sắc, thành phần, tính chất hoá học.

c)

Tác động của sinh vật như vi khuẩn, nấm, rễ cây,… làm biến đổi thành phần hoá học và cơ lí của đá.

d)

Tác động của hoạt động sản xuất của sinh vật.

79.

Phong hoá lí học chủ yếu do nhân tố nào?

a)

Sự thay đổi của nhiệt độ, sự đóng băng của nước.

b)

Các hợp chất hoà tan trong nước, khí, axit hữu cơ.

c)

Tác động của sinh vật như vi khuẩn, nấm, rễ cây.

d)

Tác động của hoạt động sản xuất và của sinh vật.

80.

Phong hoá hoá học chủ yếu do nhân tố nào?

a)

Sự thay đổi của nhiệt độ, sự đóng băng của nước.

b)

Các hợp chất hoà tan trong nước, khí, axit hữu cơ.

c)

Tác động của sinh vật như vi khuẩn, nấm, rễ cây.

d)

Tác động của hoạt động sản xuất và của sinh vật.

81.

Phong hoá sinh học chủ yếu do nhân tố nào?

a)

Sự thay đổi của nhiệt độ, sự đóng băng của nước.

b)

Các hợp chất hoà tan trong nước, khí, axit hữu cơ.

c)

Tác động của sinh vật như vi khuẩn, nấm, rễ cây.

d)

Tác động của hoạt động sản xuất và của sinh vật.

82.

Kết quả chủ yếu của phong hoá lí học là gì?

a)

Đá bị nứt vỡ thành từng tảng nhỏ và mảnh vụn.

b)

Tính chất hoá học của đá, khoáng vật biến đổi.

c)

Tạo thành lớp vỏ phong hoá ở bề mặt Trái Đất.

d)

Đá bị nứt vỡ thành tầng vỏ và bị biến đổi màu sắc.

83.

Kết quả chủ yếu của phong hoá hoá học là gì?

a)

Đá bị nứt vỡ thành từng tảng nhỏ và mảnh vụn.

b)

Tính chất hoá học của đá, khoáng vật biến đổi.

c)

Tạo thành lớp vỏ phong hoá ở bề mặt Trái Đất.

d)

Đá bị nứt vỡ thành tầng vỏ và bị biến đổi màu sắc.

84.

Kết quả chủ yếu của phong hoá sinh học là gì?

a)

Đá bị nứt vỡ thành từng tảng nhỏ và mảnh vụn.

b)

Tính chất hoá học của đá, khoáng vật biến đổi.

c)

Tạo thành lớp vỏ phong hoá ở bề mặt Trái Đất.

d)

Đá bị nứt vỡ thành tầng vỏ và bị biến đổi màu sắc.

85.

Nguyên nhân nào sau đây làm cho phong hoá lí học xảy ra mạnh ở các miền khí hậu khô nóng (hoang mạc và bán hoang mạc)?

a)

Nhiệt độ trung bình năm cao.

b)

Biên độ nhiệt độ ngày đêm lớn.

c)

Lượng mưa trung bình năm nhỏ.

d)

Thực vật rất nghèo nàn.

86.

Dạng địa hình nào sau đây là kết quả chủ yếu của phong hoá hoá học?

a)

Bậc thềm sóng vỗ.

b)

Bán hoang mạc.

c)

Hang động đá vôi.

d)

Địa hình phi-ơ.

87.

Bóc mòn là quá trình

a)

Chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.

b)

Di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.

c)

Tích tụ (tích luỹ) các vật liệu đã bị phá huỷ.

d)

Phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.

88.

Vận chuyển là quá trình gì trong ngoại lực?

a)

Chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.

b)

Di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.

c)

Tích tụ (tích luỹ) các vật liệu đã bị phá huỷ.

d)

Phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.

89.

Bồi tụ là quá trình gì trong ngoại lực?

a)

Chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.

b)

Di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.

c)

Tích tụ (tích luỹ) các vật liệu đã bị phá huỷ.

d)

Phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.

90.

 Tác nhân của quá trình bóc mòn không phải là

a)

Gió thổi.

b)

Nước chảy.

c)

Băng hà.

d)

Rừng cây.

91.

Địa hình nào sau đây do gió tạo thành?

a)

Ngọn đồi cát hình nâm.

b)

Các khe rãnh xói mòn.

c)

Các vịnh hẹp băng hà.

d)

Thung lũng sông, suối.

92.

Các địa hình nào sau đây do sóng bịển tạo nên?

a)

Hàm ếch sóng vỗ, bậc thềm sóng vỗ

b)

Bậc thềm sóng vỗ, cao nguyên băng

c)

Cao nguyên băng, khe rãnh xói mòn

d)

Khe rãnh xói mòn, hàm ếch sóng vỗ

93.

Địa hình nào sau đây do quá trình bồi tụ tạo nên?

a)

các rãnh nông

b)

hàm ếch sóng vỗ

c)

bãi bồi ven sông

d)

thung lũng sông

94.

Ngoại lực có xu hướng bóc mòn những nơi cao, dốc và bồi tụ ở những nơi thấp, thoải trên bề mặt Trái Đất.Địa hình do ngoại lực tạo thành rất đa dạng và phổ biến trên Trái Đất.

a)

 Ngoại lực là lực sinh ra chủ yếu do năng lượng bức xạ Mặt trời

b)

Hệ thống núi Himalaya được hình thành do ngoại lực

c)

Các tác động ngoại lực diễn ra độc lập, tách biệt với các tác động nội lực

d)

Dạng địa hình các-xto là một trong những biểu hiện điển hình của tác động ngoại lực trên bề mặt Trái Đất.

95.

Ý kiến nào sau đây đúng, ý kiến nào sai khi bàn về hoạt động ngoại lực?

a)

Ngoại lực tạo ra các vận động kiến tạo, làm thay đổi địa hình

b)

Ngoại lực là lực sinh ra bên trong Trái Đất

c)

Phong hoá hoá học làm thay đổi thành phần, tính chất của đá

d)

.Phong hoá vật lí làm vỡ đá nhưng không thay đổi thành phần và tính chất của đá

96.

Nguồn bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất phản lớn được hấp thụ bởi bộ phận nào?

a)

bề mặt Trái Đất hấp thụ

b)

phản hồi vào không gian

c)

các tầng khí quyển hấp thụ

d)

phản hồi vào băng tuyết

97.

Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho mặt đất là năng lượng của thành phần nào?

a)

bức xạ mặt trời

b)

lớp vỏ lục địa

c)

lớp Man-ti trên

d)

thạch quyển

98.

Phát biểu nào sau đây không đúng với sự phân bố nhiệt độ theo vĩ độ địa lí?

a)

Nhiệt độ trung bình năm tăng từ xích đạo về cực

b)

Nhiệt độ trung bình cao nhất là ở chí tuyến

c)

Biên độ nhiệt độ năm tăng từ xích đạo về hai cực

d)

Biên độ nhiệt độ năm thấp nhất ở khu vực xích đạo

99.

Từ xích đạo về cực có

a)

nhiệt độ trung bình năm giảm, biên độ nhiệt độ năm tăng

b)

biên độ nhiệt độ năm tăng, nhiệt độ trung bình năm tăng

c)

góc chiếu của tia bức xạ mặt trời tăng, nhiệt độ hạ thấp

d)

nhiệt độ hạ thấp, biên độ nhiệt độ trung bình năm giảm

100.

Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng nhiều đến sự khác nhau về nhiệt độ giữa bờ Đông và Tây lục địa?

a)

Dòng biển nóng, dòng biển lạnh

b)

Dòng biển lạnh, độ cao địa hình

c)

Độ cao địa hình, các vĩ độ địa lí

d)

Các vĩ độ địa lí, đồng bằng ven biển nóng

101.

Càng lên cao, nhiệt độ càng giảm vì

a)

không khí càng loãng, bức xạ mặt đất càng mạnh

b)

bức xạ mặt đất càng mạnh, mật độ khí càng đậm

c)

mật độ khí càng đậm, bức xạ mặt đất càng yếu

d)

bức xạ mặt đất càng yếu, không khí càng loãng

102.

Dựa vào bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình năm và biên độ nhiệt độ năm theo vĩ độ ở bán cầu Bắc

a)

Nhiệt độ trung bình năm giảm từ xích đạo về cực

b)

Khu vực chí tuyến có nhiệt độ trung bình năm cao nhất

c)

Biên độ nhiệt độ năm tăng từ xích đạo về cực

d)

Biên độ nhiệt độ năm thay đổi theo vĩ độ do góc nhập xạ giảm từ xích đạo về cực

103.

Hoang mạc Sa-ha-ra là một trong những hoang mạc rộng lớn nhất thế giới với diện tích 90 triệu km2 , xấp xỉ 1/10 Châu Phi. Nhiệt độ ở Sahara rất cao, trung bình năm luôn trên 250C , những tháng nóng nhất có thể lên tới 500C. Sahara là vùng có gió thổi rất mạnh, gió và bão cát làm tăng thêm tính khắc nghiệt của hoang mạc. Lượng mưa trung bình chỉ khoảng 25mm/ năm, ở các vùng phía đông chỉ dưới 5mm/năm. Lớp phủ thực vật cực kỳ thưa thớt

a)

Hoang Mạc Sahara có lượng mưa rất thấp

b)

Khí hậu ở hoang mạc Sahra vô cùng khắc nghiệt

c)

Giới động vật ở Sahara rất phong phú

d)

Lượng mưa ở hoang mạc Sahara thấp là do nằm dưới áp cao cận chí tuyến

104.

Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình tháng tại Lạng Sơn năm 2021 (đơn vị: 0C)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính biên độ nhiệt năm tại Lạng Sơn (làm tròn đến hàng đơn vị của 0C)

(a)  

105.

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính biên nhiệt độ trung bình năm tại Lạng Sơn (làm tròn đến hàng đơn vị của 0C)

(a)  

106.

Các mỏ khoáng sản thường được biểu hiện bằng phương pháp

a)

đường chuyển động

b)

kí hiệu

c)

chấm điểm

d)

bản đồ - biểu đồ

107.

Các nhà máy điện thường được biểu hiện bằng phương pháp

a)

đường chuyển động

b)

chấm điểm

c)

kí hiệu

d)

bản đồ - biểu đồ

108.

Cấu trúc của Trái Đất gồm các lớp sau

a)

Vỏ đại dương, lớp Man-ti, nhân Trái Đất

b)

Vỏ Trái Đất, lớp Man-ti, nhân Trái Đất

c)

Vỏ lục địa, lớp Man-ti, nhân Trái Đất

d)

Vỏ đại dương, Man-ti trên, nhân Trái Đất

109.

Đá macma được hình thành

a)

từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi

b)

ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu

c)

từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao

d)

từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn

110.

Đá biến chất có

a)

các tinh thể thô hoặc mịn nằm xen kẽ nhau

b)

các lớp vật liệu độ dày, màu sắc khác nhau

c)

các lớp đá nằm song song, xen kẽ với nhau

d)

các tinh thể lóng lánh với cấu trúc không rõ

111.

Phát biểu nào sau đây đúng với hiện tượng mùa trên Trái Đất

a)

Mùa là một phần thời gian của năm

b)

Đặc điểm khí hậu các mùa giống nhau

c)

Trái Đất quay quanh Mặt Trời gây ra

d)

Các mùa có lượng bức xạ khác nhau

112.

Mùa xuân ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Bắc được tính từ ngày

a)

21/3

b)

22/6

c)

23/9

d)

22/12

113.

Nơi nào sau đây trong năm có hiện tượng ngày dài suốt 6 tháng?

a)

xích đạo

b)

chí tuyến

c)

cực

d)

vòng cực

114.

Tác động nào sau đây làm cho biển tiến và biển thoái?

a)

Lục địa nâng lên, hạ xuống

b)

Các lớp đá mềm bị uốn nếp

c)

Cá lớp đá cứng bị đứt gãy

d)

Động đất, núi lửa hoạt động

115.

Nguyên nhân nào sau đây làm cho phong hoá lí học xảy ra mạnh ở miền khí hậu lạnh?

a)

Nhiệt độ trung bình năm thấp

b)

Biên độ nhiệt độ ngày đêm lớn

c)

Lượng mưa trung bình năm nhỏ

d)

Nước thường hay bị đóng băng

116.

 Phát biểu nào sau đây đúng về phân bố nhiệt độ trên bề mặt Trái Đất?

a)

. Nhiệt độ ở bán cầu Tây cao hơn bán cầu Đông

b)

Biên độ nhiệt ở đại dương nhỏ hơn ở lục địa

c)

Nhiệt độ cao nhất và thấp nhất đều ở đại dương

d)

Biên độ nhiệt lớn nhất và nhỏ nhất đều ở lục địa

117.

Càng vào sâu trong trung tâm lục địa

a)

nhiệt độ mùa hạ càng giảm

b)

nhiệt độ mùa đông càng cao

c)

biên độ nhiệt độ càng lớn

d)

góc tới mặt trời càng nhỏ