Font size
WorksheetsTrắc Nghiệm Dược - Dược Lý Học Đại Cương
Total questions: 134
Worksheet time: 1hrs 7mins
Ý nghĩa lâm sàng của liên kết thuốc với pr huyết tương
phần thuốc tự do đến các cơ quan gây tác dụng
phần thuốc liên kết pr huyết tương gây ra tác dụng
Không có ý nghĩa lâm sàng
Thuốc phân phối đến cơ quan tổ chức phụ thuộc vào tỷ lệ liên kết của thuốc với pr huyết tương
Thời gian bán thải của thuốc là 6h điều đó có ý nghĩa gì
Sau 6h thuốc được thải trừ ra khỏi CT
Sau 6h thuốc được chuyển hóa qua gan
Sau 12h thuốc được thải trừ ra khỏi CT
Sau 12h thuốc còn 25% trong CT
Cơ quan hấp thu thuốc chính theo đường uống
Tá tràng
Thận
Dạ dày
Gan
Đại lượng đặc trưng cho thải trừ
Thể tích phân bố
Thời gian bán thải
Tỉ lệ liên kết với pr huyết tương
Sinh khả dụng của thuốc
Cơ quan chuyển hóa thuốc chính:
Gan
Thận
Tá tràng
Dạ dày
Cơ quan thải trừ thuốc chủ yếu
Gan
Thận
Tá tràng
Dạ dày
Đại lượng đặc trưng cho hấp thu thuốc
Sinh khả dụng
Thời gian bán thải của thuốc
Enzym chuyển hoá thuốc tại gan
Thể tích của thuốc phân bố đến các cơ quan trong cơ thể
Đại lượng đặc trưng cho phân bố thuốc:
Sinh khả dụng
Thời gian bán thải của thuốc
Enzym chuyển hoá thuốc tại gan
Thể tích của thuốc phân bố đến các cơ quan trong cơ thể
Đại lượng đặc trưng cho thải trừ thuốc
Sinh khả dụng
Thời gian bán thải của thuốc
Enzym chuyển hoá thuốc tại gan
Thể tích của thuốc phân bố đến các cơ quan trong cơ thể
Khi dùng cùng 2 thuốc đều có tỷ lệ gắn pr huyết tương cao 90% có giới hạn điều trị hẹp
Thuốc có ái lực thấp hơn dễ bị ngộ độc
Thuốc có ái lực cao hơn dễ bị ngộ độc
Không ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc
Không có dữ liệu nghiên cứu
Rifampicin và thuốc tránh thai cùng chuyển hoá qua 1 enzym gan trong đó rifampicin cảm ứng enzym gan điều trị điều gì sẽ xảy ra với thuốc tránh thai
Thuốc tránh thai bị giảm nồng độ gây ra có thai ngoài ý muốn
Thuốc tránh thai bị tăng nồng độ gây ra ngộ độc
Rifampicin giảm nồng độ không đại hiệu quả chống lao
Rifampicin tăng nồng độ gây độc
Cimetidin và Nifedipin cùng chuyển hoá qua một enzym tại gan, cimetidin kìm hãm Enzym gan điều gì sẽ xảy ra (kìm hãm là giảm chuyển hoá -> tăng nồng độ)
Nifedipin tăng nồng độ gây ngộ độc
Nifedipin giảm nồng độ
imetidin tăng nồng độ
Cimetidin giảm nồng độ
NaHCO3 dùng giải độc Phenobarbital vì
NaHCO3 sẽ kiềm hoá nước tiểu tăng bài xuất của Phenobarbital
NaHCO3 sẽ giảm Ph nước tiểu tăng tái hấp thu Phenobarbital
NaHCO3 giảm hấp thu Phenobarbital
NaHCO3 giảm chuyển hoá phenobarbital
Đồ uống thích hợp dùng để uống thuốc
Nước
Sữa
Cafe, chè, nước ngọt
Rượu
Lượng nước thích hợp để uống thuốc
100-200ml nước cho dạng thuốc viên
Uống ít nước với thuốc tẩy giun và viên bao tan trong ruột
Uống ít với mọi trường hợp
Uống 50-90ml nước với dạng thuốc viên
Các loại thuốc nên uống vào lúc no
a.Thuốc kích ứng dịch vị
b.Thuốc dễ gây viêm loét niêm mạc dạ dày(lúc đói)
c. Thuốc bao vết viêm loét niêm mạc dạ dày
d.Thuốc đươc thức ăn làm tăng hấp thu Vitamin
e.Thuốc hấp thu quá nhanh lúc đói gây tác dụng phụ :Levodopa,thuốc kháng histamin H1
a,b,c,d
b,c,d,e
a,c,d,e
a,b,d,e
Thuốc nên uống vào 6-8h sáng:
Thuốc ngủ
Glucocorticoid
Thuốc an thần
Thuốc hạ sốt
Thuốc giảm đau trung ương
Paracetamol
Diazepam
Fentanyl
Carbamazepin
Tác dụng của morphin
a,giảm đau mạnh,chọn lọc
b,giảm đau ,chống viêm
c,giảm đau,gây ngủ
d,giảm đau ,giảm ho
a,b,c
a,c,d
b,c,d
a,b,d
Chỉ định của Morphin
Đau cấp tính không rõ nguyên nhân
Đau đầu dữ dội do tăng áp lực nội soi
Đau ở thời kỳ cuối của bệnh, đau do ung thư
Tất cả các phương án
Xử trí khi ngộ độc cấp Opioid: “Trừ”
Đầu tiên phải đảm bảo thông khí cho bệnh nhân thở oxy
Truyền dịch để giữ vững huyết áp, nếu hôn mê phải cho thở máy
Giảm liều thuốc từ từ
Dùng thuốc đối kháng với Morphin: Naloxo
Xử trí khi ngộ độc mạn Morphin
Để người người sống chung với cộng đồng đỡ tâm lý mặc cảm
Liệu pháp tâm lý, không cho dùng thuốc nữa
Giảm thuốc từ từ, dùng thuốc thay thế Methadon
Để người bệnh nghỉ ngơi thư giãn tránh lao động chân tay
Thuốc nào được chỉ định để giảm đau trong cai nghiện Morphin?
Methadon
Paracetamol
Ibuprofen
Aspirin
Chống chỉ định của Morphin
a,Trẻ em dưới 30 tháng tuổi
b, Triệu chứng đau cấp tính không rõ nguyên nhân
c,Suy hô hấp ,suy gan nặng
d, Đau ung thư giai đoạn cuối
e,chấn thương sọ não hoặc tăng áp lực nội soi
f,Ngộ độc rượu cấp
a,b,c,d,e
a,c,d,e,f
a,b,d,e,f
a,b,c,e,f
a,b,c,d,e
b,c,d,e,f
a,c,d,e,f
a,b,c,d,f
Nguyên tắc điều trị gout dùng thuốc
a.Thuốc chống
viêm:colchicin,NSAIDs,indomethacin,diclofenac,ibuprofen….,glucocorticoid
(hiện nay ít dùng):prednisolon,dexamethason..
b.Thuốc ức chế tổng hợp acid uric:allpurinol,febuxostat…
c.Thuốc tăng thải acid uric:probenecid,sulfinpyrazon
d.Thuốc chống dị ứng
abc
bcd
acd
abd
Tác dụng của Colchicin:
Tác dụng đặc hiệu với cơn gout cấp
Tác dụng với cơn gout mạn
Chống dị ứng
Tiêu diệt vi khuẩn gây
Chỉ định Colchicin
Điều trị cơn gout cấp tính hoặc phòng ngừa cơn cấp ở bệnh nhân gout mạn
Điều trị mọi loại viêm khớp
Điều trị dài ngày gout mạn tính
Điều trị rối loạn lipid máu
Tác dụng kmm của colchicin
Rối loạn tiêu hoá, buồn nôn, tiêu chảy,…
Loét dạ dày tá tràng
Giảm nhu động ruột gây táo bón
Kéo dài thời gian đông máu chảy máu
Chống chỉ định Colchicin
a.Suy gan suy thận nặng
b.Mẫn cảm với thuốc
c.Tăng huyết áp
d.Đái tháo đường
a,b
b,c
c,d
a,d
Tác dụng allopurinol
Giảm nồng độ acid uric máu do giảm tổng hợp acid uric máu và tăng bài xuất các tiền chất của acid uric qua nước tiểu
Tác dụng điều trị đặc hiệu với cơn gout cấp
Chống viêm
Ức chế miễn dịch
Chỉ định ALLOPURINOL
Điều trị bệnh gout mạn
Điều trị cơn gout cấp tính
Chống viêm các loại viêm khớp
Giảm
Tác dụng kmm allopurinol
Dị ứng da
Viêm loét dạ dày tá tràng
Kéo dài thời gian đông máu chảy máu
Tiêu chảy
1. Chỉ định của Paracetamol
Chống viêm
Điều trị nguyên nhân gây đau, sốt
Giảm nhanh triệu chứng đau sốt
Điều trị nguyên nhân, triệu chứng đau sốt
Tác dụng không mong muốn của Paracetamol
Loét dạ dày, tá tràng
Chảy máu kéo dài qua phân
Viêm gan, hoại tử tế bào gan
ỉa chảy
Chống chỉ định của Aspirin
Sốt xuất huyết
Viêm tắc tĩnh mạch huyết khối
Đau răng
Viêm khớp
Chỉ định ưu tiên của các giảm đau hạ sốt chống viêm (trừ paracetamol)
Sốt do bất kì nguyên nhân nào
Đau có kèm theo viêm
Viêm có kèm theo sốt
Sốt xuất huyết
Tác dụng của nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm là:
Giảm đau, chống viêm trung bình
Hạ thân nhiệt ở bất kì đối tượng nào
Giảm đau mạnh, giảm đau sâu nội tạng
Chống viêm mạnh hơn nhóm
Chỉ định ưu tiên của Aspirin
Chống viêm, hạ sốt, giảm đau
Chống viêm
Chống kết tập tiểu cầu
Hạ sốt, giảm đau
Thuốc tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa ít nhất
Indomethacin
Diclofenac
Ibuprofen
Meloxicam
Tác dụng ứng dụng trong điều trị của meloxicam
Hạ sốt
Chống kết tập tiểu cầu
Giảm đau, chống viêm
Giảm acid uric máu
Tác dụng không mong muốn của Aspirin
a. Loét dạ dày, tá tràng
b. Kéo dài thời gian đông máu, chảy máu
c. Tạo cơ hen giả
d. Dị ứng
e. Hạ lipid máu
a,b,c,d
a,b,c,e
b,c,d,e
a,c,d,e
1. Kháng sinh nhóm penicilin phổ rộng:
Erythromcin
Amoxicilin
Gentamycin
Doxycyclin
Thuốc ưu tiên chỉ định khi nhiễm khuẩn lậu, giang mai
Codein
Valproat
Midazolam
Penicilin V
Cephalosporin thế hệ III
cefadroxil
Cefuroxim
Cephalexin
Ceftriaxon
Tác dụng Penicilin tự nhiên
Vk Gram(+),1 số VK Gr(-) như Lậu cầu,màng não cầu,Trực khuẩn mủ xanh
Vk Gram(+),1 số VK Gr(-) như Lậu cầu,màng não cầu,VK sinh beta lactamase
Vk Gram(+) đặc biệt xoắn khuẩn giang mai, 1 số VK Gr(-) như Lậu cầu,màng não cầu,Trực khuẩn mủ xanh
Vk Gram(+) đặc biệt xoắn khuẩn giang mai, 1 số VK Gr(-) như lậu cầu,màng não cầu,Vksinh betalactamase
Tác dụng KMM của kháng sinh nhóm Penicilin
Suy gan
Loét dạ dày tá tràng
Dị ứng
cả 3 phương án
Thuốc có tác dụng chủ yếu trên VK gr(-) ưa khí, tác dụng tốt trên trực khuẩn mủ xanh
Penicilin V
Cefalexin
Ciprofloxacin
erythromycin
Thuốc có tác dụng chủ yếu trên VK gr(-) ưa khí đặc biệt trực khuẩn lao
penicilin V
gentamycin
Ciprofloxacin
Streptomycin
Thuốc tác dụng tốt với VK Gr(+), Gr(-) Vk sinh beta lactamase, TK mủ xanh
Cefuroxim
Cephalexin
Cefotaxim
Cefazolin
Kháng sinh không cùng nhóm kháng sinh còn lại.
erythromycin
getamycin
Clarithromycin
Spiramycin
tác dụng KMM tetracyclin
Biến màu răng
Suy tuỷ
Hội chứng xanh xám dày, tá tràng
Loét dạ dày, tá tràng
Thuốc có tác dụng với VK Gr(+), Gr(-) Vk sinh beta lactamase, TK mủ xanh
Methiclin
Metronidazol
Ceftriaxon
Cefalexin
Thuốc có tác dụng VK Gr(+), Gr(-), VK nội bào, kí sinh trùng sốt rét, VSV
Cloxacilin
Gentamycin
Ciprofloxacin
Tetracyclim
Thuốc có tác dụng VK Gr(+), Gr(-), VK nội bào, kí sinh trùng sốt rét, VSV
Methiclin
Metronidazol
Ceftriaxon
Cefalexin
Thuốc có tác dụng VK Gr(+), VK nội bào
Ampimicin
Ciprofloxacin
Clarithromycin
Gentamycin
Thuốc có tác dụng VK Gr(-), kị khí, lỵ amip
Cephalexin
erythromycin
Metronidazol
Ciprofloxacin
Thuốc TÁC DỤNG KMM viêm ruột kết màng giả
Ampicilin
Clarithromycin
Vancomycin
Climdamycin
Tác dụng KMM của nhóm kháng sinh aminoglycosid
Độc với gan
Độc với thính giác và thận
viêm ruột kết màng giả
Độc với tim
Tác dụng KMM của cephalosporin
Độc với thính giác, thận
Độc với gan, dị ứng chéo với penicilin
Độc với thận, dị ứng chéo với penicilin, viêm ruột kết màng giả
Độc với tuỷ xương
Phổ tác dụng của marcolid
VK Gr(+) tiết penicilinase, Trực khuẩn mủ xanh
hầu hết các VK Gr(-) ưa khí, kỵ khí
VK Gr(+) VSV đơn bào, ký sinh trùng sốt rét
Chủ yếu trên VK GR(+) và nội bào
Chỉ định của metronidazol
a.Phối hợp spiramycin trong điều trị các nhiễm khuẩn răng miệng
b.điều trị các nhiễm khuẩn tiêu hoá, sinh dục do VK nhạy cảm
c.Điều trị lỵ amip
d.Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp
abd
acd
abc
bcd
Tác dụng KMM của Ciprofloxacin
a.Động kinh ,co giật
b,Chậm phát triển xương khớp
c.Rối loạn tiêu hoá
d.Điếc đột ngột
bcd
abd
acd
abc
Kháng sinh nhóm quinolone thế hệ II
Ciprofloxacin
Cloxacilin
Acid nalidixic
Moxifloxacin
Kháng sinh có tác dụng với vi khuẩn sinh beta lactamase
Ampicilin
Methicilin, Cloxacilin, Oxacilin, cephalosporin TH III IV
Cephalexin
Phenicilin
Thuốc có tác dụng với trực khuẩn lao
Morphin
Carbamazepin
Isoniazid
Erythromycin
Thuốc chống lao có tác dụng không mong muốn: Viêm gan, vàng da. Trừ
Ethambutol
Pyrazinamid
Rifampicin
Isoniazid
Tác dụng KMM của Rifampicin
a.Độc với TB gan
b.Nhuộm đỏ dịch tiết
c.co giật động kinh
d.rối loạn tiêu hoá
abc
bcd
acd
abd
Tác dụng của Rifamicin
a.Tác dụng trên TK Lao
b.Tác dụng trên TK phong
c.Tác dụng trên VK Gr(-)
d.Tác dụng trên Gr(+)
acd
abd
abc
bcd
abd
acd
bcd
abc
Tác dụng KMM của Ethambutol
a. Độc với TB gan
b.Độc với thị giác
c.tăng acid uric
d.Dị ứng
bc
bd
ad
ab
Chỉ định của Pyrazinamid
Điều trị phong
Phối hợp các thuốc khác điều trị lao theo phác đồ
Điều trị các bệnh do nhiễm VK Gr(-)
Điều trị các bệnh do nhiễm VK Gr(+)
Tác dụng của ethabutol
tác dụng trên TK Lao
Tác dụng trên TK phong
tác dụng trên VK Gr(+)
tác dụng trên VK Gr(-)
Thuốc có tác dụng KMM làm tăng acid uric máu
Pyrazinamid
Isoniazid
Rifamicin
Ethambutol
Thuốc điều trị Lao độc với gan
a. Ethambutol b. Isoniazid c. Pyrazinamid d. Rifamicin
bcd
abc
abd
acd
Thuốc kháng histamin H1 TH1
Cloramphenicol
Fexofenadin
Promethazin
Loratadin
Thuốc có tác dụng: An thần, chống nôn, chống say tàu xe
A. Aspirin
B. Dimenhydrinat
C. fexofenadin
D. Cloramin
Thuốc có tác dụng chống dị ứng
Erythromycin
Diclofenac
Clorpheniramin
Prednisolon
Thuốc chỉ định: Sổ mũi, ngứa do côn trùng đốt
Loratadin
Amoxicilin
Meloxicam
Lovastatin
Đặc điểm nào sau đây đúng về thuốc kháng Histamin H1?
a.Dễ qua hàng rào máu não
b.Gắn trên receptor H1 tại trung ương
c.Có tác dụng an thần chống nôn kháng Cholinergic
d.Thời gian bán thải dài
abc
bcd
acd
abd
Thuốc có tác dụng giảm ho do dị ứng
Alimemazin
Salbutamol
Acetylcystein
Theophylin
Thuốc có tác dụng chống dị ứng 'TRỪ'
Diphenylhydramin
Cinarizin
Clorpheniramin
Acetylcystein
Thuốc có tác dụng chống dị ứng
a.Acetylcholin
b.Clpheniramin
c.cinarizin
d.Diphenhydramin
e.Promethazin
f.Loratatin
abdef
acdef
bcdef
abcde
Các thuốc kháng Histamin H1 TH1
a.Chlorpheniramin b.Promethazin c.diphenyhydramin d.loratadin
abc
bcd
acd
abd
abc
bcd
acd
abd
Các thuốc thuộc nhóm kháng Histamin H1 TH2
a.Loratadin b.Promethazin c.Desloratadin d.Fexofenadin
abc
bcd
acd
abd
Tác dụng Nhôm hydroxyde
a. Trung hòa acid dịch vị
b. Làm tăng pH dịch vị, ức chế hoạt tính của pepsin, tăng tác dụng của hàng rào chất nhày, kích thích khả năng đề kháng của niêm mạc dạ dày.
c. Tác dụng cắt cơn đau và giảm triệu chứng nhanh nhưng ngắn.
d. Ức chế tiết acid vào dạ dày.
abc
bcd
acd
abd
Chỉ định của Nhôm hydroxyde
a. Loét dạ dày-tá tràng. Al(OH)3 điều trị tốt trong loét dạ dày do tăng pepsin.
b. Hội chứng Zollinger-Ellison và trào ngược dạ dày thực quản.
c. Tiêu chảy.
d. Táo bón
ab
cd
bc
bd
Tác dụng không mong muốn của Nhuôm hydroxyd
a. Táo bón
b. Nhuyễn xương
c. Nhuận tràng
d. Giữ nước
ab
cd
bc
bd
Tương tác thuốc của Nhôm hydroxyd
Cạnh tranh liên kết với Protein của nhiều loại thuốc khác
Tương tác ở giai đoạn chuyển hóa với nhiều loại thuốc khác
Tương tác ở giai đoạn thải trừ với các thuốc khác
Giảm hấp thị nhiều thuốc khi dùng cùng
Cách dùng của Nhôm hydroxyd
a. Uống sau ăn 1-3h để trung hòa acid dạ dày
b. Uống cách xa các loại thuốc khác ít nhất 2h
c. Uống trước ăn
d. Uống với nhiều nước
ab
bc
cd
ad
Thuốc thuộc nhóm kháng histamin H2 ức chế axit vào dạ dày gồm
a. Cimetidin
b. Ranitidin
c. Nizatidin
d. Nifedipin
e. Famotidin
abcd
bcde
abde
abce
Tác dụng của cimetidin
Đối kháng với histamin H2 làm giảm tiết axit dịch vị
Đối kháng histamin H1
Trung hòa axit dịch vị
Bảo vệ niêm mạc dạ dày
Kháng sinh thuộc nhóm Aminoglycosid
Azithromycin
Spriramycin
Tobramycin
Erythromycin
Chống chỉ định của Isoniazid
a.Bệnh gan
b.Bệnh thận
c.Động kinh
d.rối loạn tâm thần hưng cảm
abc
abd
bcd
acd
Chỉ định của cimetidin
a. Loét dạ dày- tá tràng
b. Hội chứng zollinger- Ellison
c. Chứng trào ngược dạ dày- thực quản
d. Chống dị ứng
abc
bcd
acd
abd
Thuốc ức chế bơm proton làm giảm tiết axit vào dạ dày gồm
a. Omeprazol
b. Lansoprazol
c. Pantoprazol
d. Rabeprazol
e. Esomeprazol
f. Cimetidin
abcde
bcdef
acdef
abdef
Tác dụng Omeprazol
ức chế bơm H+/K+ - ATPase( bơm proton) của tế bào thành dạ dày, do đó làm giảm tiết axit do bất kì nguyên nhân gì
Kháng histamin H2 là giảm tiết acid dạ dày
Trung hòa acid dạ dày
Bao vết loét niêm mạc dạ dày
Chỉ định Omeprazol
a. Khó tiêu do tăng tiết acid. Bệnh trào ngược dạ dày- thực quản
b. Bệnh loét dạ dày- tá tràng
c. Hội chứng zollinger- Ellison
d. Dự phòng loét do stress, loét do thuốc chống viêm không steroid
e. Giãn cơ trơn phế quản
abcd
bcde
abde
abce
. Chống chỉ định Omeprazol
a. Mẫn cảm với thuốc
b. Loét dạ dày ác tính
c. Các bệnh tim mạch
d. Thận trọng khi mang thai và thời kì cho con bú
abc
bcd
acd
abd
Cách dùng Omeprazol
Uống vào buổi sáng trước khi ăn 30-60p. Phải nuốt nguyên vẹn viên thuốc
Uống sau ăn
Có thể nhai, bẻ, nghiền cho dễ uống
Uống buổi tối khi ngủ
Các phác dồ điều trị viêm loét dạ dày có HP+ gồm 2 trong số các kháng sinh
a. Clarithromycin
b. Amoxicilin hoặc Tetracyclin
c. Metronidazol hoặc Tinidazol
d. Levofloxacin hoặc Ciprofloxacin
e. Streptomycin
abcd
abde
bcde
acde
Chỉ định của Sucrafat
a. Điều trị ngắn ngày( tới 8 tuần) loét tá tràng, loét dạ dày lành tính, viêm dạ dày mạn tính
b. Viêm loét miệng do hóa trị liệu ung thư hoặc nguyên nhân khác do thực quản, dạ dày
c. Viêm thực quản
d. Chống viêm, giảm đau
e. Dự phòng loét dạ dày tá tràng tái phát
abcd
bcde
acde
abce
Cách dùng Sucrafat
A. Uống trước bữa ăn và cách xa các thuốc khác ít nhất 2h
B. Uống sau bữa ăm và cách xa các thuốc khác ít nhất 2h
C. Uống trước bữa ăn sáng 30-60p
D. Uống cách xa các thuốc khác ít nhất 2h
Cách dùng Sucrafat
Uống trước bữa ăn và cách xa các thuốc khác ít nhất 2h
Uống sau bữa ăm và cách xa các thuốc khác ít nhất 2h
. Uống trước bữa ăn sáng 30-60p
Uống cách xa các thuốc khác ít nhất 2h
Tác dụng của Codein
a,giảm đau trong trường hợp đau nhẹ và vừa
b,giảm ho do tác dụng trực tiếp lên trung tâm gây ho ở hành não
c,chống viêm
d, hạ sốt
ab
bc
cd
ad
Chỉ định của Codein
a,đau
b,Ho
c,gây ngủ
d, an thần
ab
bc
cd
ad
Tác dụng KMM của Codein
a,ức chế hô hấp
b,gây nghiện
c,loét dạ dày, tá tràng
d,tăng độ quánh dịch tiết phế quản
abc
bcd
acd
abd
chống chỉ định của Codein
a,mẫn cảm với Codein hoặc các thành phần khác của thuốc
b,suy hô hấp
c,bệnh nhân hôn mê
d,loét dạ dày, tá tràng
e,trẻ em dưới 12 tuổi
abce
bcde
acde
abde
tác dụng của Dextromethorphan
giảm ho
long đờm
chống viêm
ức chế tiết dịch acid vào dạ dày
: Chỉ định Dextromethorphan
ho long đờm
long đờm
loét dạ dày tá tràng
giảm đau
tác dụng N-Acetyleystein
a,tiêu chất nhầy , làm giảm độ quánh của đờm ở phổi , tạo đk thuận lợi để tống đờm ra ngoài bằng phản xạ ho
b,giải độc Paracetamol
c,giảm ho
d,làm lành tổn thương ở mắt
abc
bcd
acd
abd
chỉ định N-Acetyleystein
a,viêm phế quản-phổi, viêm khí phế quản cấp và mãn
b,giải độc paracetamol
c,hen phế quản
d, điều trị triệu chứng khô mắt tiết chất nhầy bất thường
abc
bcd
acd
abd
các thuốc chữa hen phế quản
a,thuốc cường beta giao cảm ( salbutamol, terbutalin, salmeterol, formoterol) hoặc thuốc hủy phó giao cảm (iprotrypin) hoặc theophylin và các dẫn xuất
b,thuốc chống viêm Glucocorticoid
c,các thuốc chống viêm NSAIDs
d,Cromolyn,montelukast,omalizumab
e,các thuốc chống dị ứng và giảm tiết dịch phế quản
abcd
bcde
acde
abde
Câu 10 : thuốc cường beta2 giao cảm gây giãn phế quản cắt cơn hen
a,salbutamol
b,Terbutalin
c,Montelukast
d,Salmeterol
abc
bcd
acd
abd
chỉ định của Salbutamol trên các bệnh về đường hô hấp
A,CODP
b,cắt cơn hen
c,viêm phổi
d,phòng cơn co thắt phế quản do gắng sức
abc
bcd
acd
abd
Tác dụng của theophylin
a,giãn cơ trơn khí phế quản
b,tăng biên độ, tần số , lưu lượng tim, tăng sd oxy cơ tim
c,tăng lưu lượng mạch vành
d,chống dị ứng
e,kích thích trung tâm hô hấp
abcd
bcde
acde
abce
tác dụng KMM cần theo dõi khi dùng theophylin
a,phản ứng dị ứng
b,nhịp tim nhanh , đánh trống ngực , rối loạn nhịp tim , hạ huyết áp
c,đau đầu , hoa mắt , chóng mặt , mất ngủ , run , bồn chồn , kích động , co giật.
d,loét dạ dày, tá tràng
abc
bcd
acd
abd
chỉ định của Theophylin
A. điều trị cơn hen không đáp ứng nhanh với thuốc phun mủ kích thích beta2A. Chống đông máu
B. Chống đông máu
C. Điều trị loét dạ dày, tá tràng
D. Điều trị các bệnh tim mạch
Cách dùng Theophylin đường truyền tĩnh mạch
A. Truyền tĩnh mạch rất chậm ( ít nhất trong 20 phút ) và tốt nhất là giảm sát nồng độ thuốc trong máu
A. Truyền tĩnh mạch nhanh
A. Không cần quan tâm đến thời gian khi truyền tĩnh mạch
Truyền khi bệnh nhân ăn no
chỉ định của Salbutamola
a,cắt cơn hen phế quản
b,phòng do xảy thai
c,giải độc Paracetamol
d,chống ho
ab
bc
cd
ad
tác dụng của Sanbutamol
a,giãn cơ trơn đường hô hấp
b,giãn cơ trơn tử cung
c, giảm ho
d, long đờm
ab
ac
bc
bd
Chỉ định của Dextrophan
đau nặng không đáp ứng với thuốc giảm đau khác
giảm ho
bệnh nhân căng thẳng mất ngủ
hen phế quản
chỉ định của theophylin
hen phế quản
đau thắt ngực
suy hô hấp
chống dị ứng
: thuốc có tác dụng giãn phế quản
A. Alimemazin
A. Dextromethophan
A. Actyleystein
A. Salbutamol
thuốc có tác dụng dãn phế quản , tăng lưu lượng tim, tăng lưu lượng hô hấp
A. Theophylin
A. Alimemazi
A. Salbutamol
A. Acetyeystein
Thuốc chỉ định cho suy tuyến giáp và bướu cổ địa phương
Thyroxin
Erythromycin
Propyl thiouracil
Atropin
.Ưu điềm của levothyroxin so với các thuốc cùng nhóm
tính ổn định cao thuần nhất kh có protein ngoại lai nên kh gây dị ứng
dễ xác định nồng độ trong huyết tương, thời gian bán thải ngắn 1 ngày
giá tính rẻ dùng nhiều liều không gây cường tuyến giáp
tất cả đáp án trên
Thuốc thuộc nhóm glucocorticoid
Progesteron
Methylprednisolon
Propyl thiouracil
Dextromethorphan
