wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm Sinh học - Bài tập tổng hợp

Total questions: 95

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Hoạt động thường ngày của chúng ta ảnh hưởng tốt đến sự phát triển bền vững?

a)

Tham gia dọn dẹp sạch sẽ khu vực nơi ở, đường đi trong xóm, làng.

b)

Xả chất thải chưa qua xử lí vào môi trường.

c)

Khai thác rừng, săn bắt động, thực vật quá mức.

d)

Vứt rác bừa bãi, không đúng quy định.

2.

Thành tựu nào sau đây thuộc ngành công nghệ sinh học?

a)

Tên lửa.

b)

Chế tạo ô tô không người lái.

c)

Tạo giống cây biến đổi gene.

d)

Robot hút bụi nhà cửa.

3.

Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm chung của thế giới sống?

a)

Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.

b)

Hệ thống khép kín và tự điều chỉnh.

c)

Hệ thống mở và luôn ổn định.

d)

Không có sự thay đổi vật chất di truyền.

4.

Các nguyên tố vi lượng nào sau đây là các nguyên tố đại lượng:

a)

C, H, O, K, Zn, Cu, Fe.

b)

Zn, Cl, B, K, Cu, S.

c)

C, O, Mn, Cl, K, S, Fe.

d)

C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg.

5.

Liên kết hóa học giữa các phân tử nước là

a)

Liên kết cộng hóa trị.

b)

Liên kết hydrogen.

c)

Liên kết ion.

d)

Liên kết phosphodieste.

6.

Đặc tính nào sau đây của phân tử nước quy định các đặc tính còn lại?

a)

Khả năng hòa tan các chất.

b)

Tính điều hoà nhiệt.

c)

Tính phân cực.

d)

Sức căng bề mặt.

7.

Để bảo quản rau quả chúng ta không nên làm điều gì?

a)

Giữ rau quả trong ngăn đá của tủ lạnh.

b)

Giữ rau quả trong ngăn mát của tủ lạnh.

c)

Sấy khô rau quả.

d)

Ngâm rau quả trong nước muối hoặc nước đường.

8.

Các phân tử sinh học chính trong tế bào là:

a)

Protein, lipid, carbohydrate, nucleic acid.

b)

Protein, lipid, carbohydrate, nucleic acid, nước.

c)

Protein, lipid, carbohydrate, nucleic acid, vitamin và khoáng chất.

d)

Protein, lipid, carbohydrate, nucleic acid và các chất hữu cơ khác.

9.

Protein nào dưới đây có chức năng tiêu diệt mầm bệnh và bảo vệ cơ thể?

a)

Protein vận hormone.

b)

Protein enzyme.

c)

Protein kháng thể.

d)

Protein vận động.

10.

Phát biểu nào sau đây sai khi nói về nucleic acid?

a)

Nucleic acid có hai loại là DNA và RNA.

b)

DNA có chức năng mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.

c)

Nucleic acid đều được cấu tạo từ một chuỗi polynucleotide.

d)

Đơn phân cấu tạo nên nucleic acid là nucleotide.

11.

Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về cấu tạo đơn giản và kích thước cơ thể nhỏ của vi khuẩn? 1. Hạn chế được sự tấn công của tế bào bạch cầu. 2. Dễ phát tán và phân bố rộng. 3. Trao đổi chất mạnh và có tốc độ phân chia nhanh. 4. Thích hợp với đời sống kí sinh.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

12.

Đặc điểm nào sau đây của vi khuẩn mà được gọi là tế bào nhân sơ?

a)

Có kích thước nhỏ.

b)

Chưa có màng nhân.

c)

Trong tế bào chất chỉ có riboxom.

d)

Không có các bào quan có màng bao bọc.

13.

Thứ tự theo nguyên tắc thứ bậc là gì? Cho các cấp độ: 1. Cơ thể; 2. Tế bào; 3. Quần thể; 4. Quần xã; 5. Hệ sinh thái.

a)

2, 1, 3, 4, 5

b)

1, 2, 3, 4, 5

c)

5, 4, 3, 2, 1

d)

2, 3, 4, 5, 1

14.

Khi lượng đường trong máu giảm, cơ thể tiến hành phân giải glycogen dự trữ đưa lượng đường về mức ổn định. Đây là ví dụ về cơ chế nào của sinh vật?

a)

Cơ chế mở.

b)

Cơ chế tự điều chỉnh.

c)

Cơ chế thích nghi.

d)

Cơ chế duy trì sự sống.

15.

Căn cứ chủ yếu để coi tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống là gì?

a)

Có cấu tạo phức tạp.

b)

Có cấu tạo đơn giản.

c)

Được cấu tạo bởi nhiều bào quan.

d)

Biểu hiện đầy đủ các đặc tính của sự sống.

16.

Nội dung nào sau đây đúng với học thuyết tế bào.

a)

Tất cả các tế bào đều được cấu tạo từ các bào quan.

b)

Hầu hết các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.

c)

Tế bào đầu tiên được hình thành một cách ngẫu nhiên.

d)

Tất cả các tế bào được sinh ra từ các tế bào trước đó bằng cách phân chia tế bào.

17.

Nguyên tố quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của vật chất hữu cơ là gì?

a)

Oxygen.

b)

Hydrogen.

c)

Carbon.

d)

Nitơ.

18.

Các nguyên tố vi lượng thường cần một lượng rất nhỏ đối với thực vật vì chức năng chính của chúng chủ yếu là gì?

a)

Cấu tạo nên protein.

b)

Hoạt hoá các enzyme.

c)

Thu nhận thông tin.

d)

Bảo vệ cơ thể.

19.

Các nguyên tố vi lượng chiếm tỉ lệ bao nhiêu khối lượng cơ thể sống?

a)

Lớn hơn 0,01%.

b)

Nhỏ hơn 0,01%.

c)

Lớn hơn 0,001%.

d)

Nhỏ hơn 0,001%.

20.

Bốn nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống là gì?

a)

C, H, O, Ca.

b)

K, H, O, N.

c)

Na, H, O, N.

d)

C, H, O, N.

21.

Có khoảng bao nhiêu nguyên tố hóa học trong tự nhiên?

a)

92.

b)

94.

c)

96.

d)

98.

22.

Một số nguyên tố vi lượng là thành phần không thể thiếu được của các

a)

protein.

b)

chất khoáng.

c)

amino acid.

d)

enzyme.

23.

Các thụ thể trong tế bào có vai trò gì?

a)

Thu nhận thông tin.

b)

Bảo vệ cơ thể.

c)

Xúc tác cho các phản ứng.

d)

Vận chuyển các chất.

24.

Bảo vệ cơ thể là chức năng của phân tử nào?

a)

Carbohydrate.

b)

Lipid.

c)

Protein.

d)

Nucleic acid.

25.

Hình cấu trúc disaccharide gồm Galactose liên kết với Glucose như hình. Đó là loại đường nào?

a)

Galactose

b)

Lactose

c)

Sucrose

d)

Maltose

26.

Hình sau đây mô tả một loại cấu trúc nào của vật chất di truyền?

a)

DNA

b)

RNA

c)

mRNA

d)

tRNA

27.

Phát biểu sau đây đúng về phospholipid?

a)

Phospholipid = 2 glycerol + 1 acid béo + nhóm phosphate.

b)

Phospholipid = 1 glycerol + 2 acid béo + nhóm phosphate.

c)

Phospholipid = 3 glycerol + 2 acid béo + nhóm phosphate.

d)

Phospholipid = 1 glycerol + 3 acid béo.

28.

Chức năng của carbohydrate trong tế bào là

a)

Cấu tạo nên tế bào, các enzyme.

b)

Dự trữ năng lượng, cấu tạo nên tế bào.

c)

Dự trữ năng lượng, cấu tạo nên các vitamin.

d)

Cấu tạo nên các amino acid, vitamin.

29.

Một gen có khối lượng phân tử là 45·10^4 đvC, trong đó tổng số nucleotid loại T là 200; mạch 1 có C=100C = 100 , mạch 2 có T=50T = 50 nucleotid. Số nucleotid loại A của mạch 2 là bao nhiêu?

a)

150

b)

200

c)

50

d)

550

30.

Trên mạch 1 của gen có tỉ lệ các loại nucleotid (A + G):(T + C) = 2:1. Số nucleotid của mạch 1 là 1500. Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Tổng số nucleotid loại A và G trên mạch 1 là 500.

b)

Tổng số nucleotid loại A và G trên mạch 1 là 1000.

c)

Tổng số nucleotid loại A và G trên mạch 2 là 1500.

d)

Tổng số nucleotid loại A và G trên mạch 2 là 100.

31.

Đâu là lĩnh vực nghiên cứu của ngành Sinh học?

a)

Hóa học

b)

Thiên văn học

c)

Toán học

d)

Di truyền học

32.

Lĩnh vực xét nghiệm DNA hay “dấu vân tay DNA” để xác định thân nhân, tội phạm trong các vụ án thuộc ngành nghề nào sau đây?

a)

Dược học

b)

Pháp y

c)

Khoa học môi trường

d)

Công nghệ thực phẩm

33.

Thiết bị thí nghiệm được sử dụng trong nghiên cứu sinh học ở hình bên dưới là

a)

kính lúp.

b)

kính hiển vi.

c)

micropipette.

d)

đĩa petri.

34.

Cấp độ tổ chức sống là gì?

a)

Là tập hợp các cấp tổ chức nhỏ nhất trong thế giới sống.

b)

Là cấp độ tổ chức có biểu hiện đầy đủ chức năng của sự sống.

c)

Là tập hợp các cấp tổ chức lớn nhất trong thế giới sống.

d)

Là đơn vị tổ chức từ cấp nhỏ nhất đến lớn nhất trong thế giới sống.

35.

Bào quan có ở tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực là?

a)

Ti thể.

b)

Ribosome.

c)

Lục lạp.

d)

Trung thể.

36.

Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản nên

a)

xâm nhập dễ dàng vào tế bào vật chủ.

b)

có tỉ lệ S/V lớn dẫn đến trao đổi chất nhanh, sinh trưởng và sinh sản nhanh.

c)

tránh được sự tiêu diệt của kẻ thù vì khó phát hiện.

d)

có tỉ lệ S/V nhỏ dẫn đến trao đổi chất chậm, sinh trưởng và sinh sản nhanh.

37.

Tế bào nhân sơ có kích thước khoảng

a)

1 - 5 mm.

b)

3 - 5 nm.

c)

1 - 5 μm.

d)

3 - 5 cm.

38.

Cấp tổ chức sống nào dưới đây nhỏ hơn tế bào?

a)

Cơ thể.

b)

Cơ quan.

c)

Bào quan.

d)

Mô.

39.

Thế nào là các cấp tổ chức của thế giới sống?

a)

Là tập hợp các cấp tổ chức nhỏ nhất trong thế giới sống.

b)

Là tập hợp các cấp tổ chức từ nhỏ nhất đến lớn nhất trong thế giới sống.

c)

Là tập hợp các cấp tổ chức lớn nhất trong thế giới sống.

d)

Là đơn vị tổ chức từ cấp nhỏ nhất đến lớn nhất trong thế giới sống.

40.

Đơn vị tổ chức cơ sở của mọi sinh vật là gì?

a)

Các chất phân tử.

b)

Tế bào.

c)

Mô.

d)

Cơ quan.

41.

Sinh vật đa bào là những sinh vật được cấu tạo từ

a)

Từ 1 tế bào.

b)

Nhiều tế bào.

c)

Từ 2 tế bào.

d)

Cấu trúc cơ thể phức tạp.

42.

Bốn nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống là gì?

a)

C, H, O, Ca.

b)

K, H, O, N.

c)

Na, H, O, N.

d)

C, H, O, N.

43.

Vì sao nước có vai trò quan trọng đặc biệt đối với sự sống?

a)

Vì dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể sống.

b)

Vì cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của tế bào.

c)

Vì nó là nguyên tố thiết yếu của tế bào.

d)

Vì chiếm thành phần chủ yếu trong mọi tế bào và cơ thể sống.

44.

Carbon chiếm bao nhiêu % về khối lượng của các nguyên tố hóa học cấu tạo nên cơ thể người?

a)

3,3%.

b)

9,5%.

c)

18,5%.

d)

65%.

45.

Những nguyên tố nào sau đây là những nguyên tố vi lượng?

a)

K, S, Na, P, Fe.

b)

I, K, Mg, Mn.

c)

H, O, N, Fe.

d)

Fe, Mn, I, Zn.

46.

Các nguyên tố C, H, O, N chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm khối lượng cơ thể sống?

a)

92%

b)

94%

c)

96%

d)

98%

47.

Các nguyên tố đa lượng cấu tạo nên glucose là những nguyên tố nào?

a)

K, H, N

b)

C, O, N

c)

H, N, Ca

d)

O, C, H

48.

Chức năng của carbohydrate trong tế bào là gì?

a)

Cấu tạo nên tế bào, các enzyme

b)

Dự trữ năng lượng, cấu tạo nên tế bào

c)

Dự trữ năng lượng, cấu tạo nên các vitamin

d)

Cấu tạo nên các amino acid, vitamin

49.

Enzyme có vai trò gì trong tế bào?

a)

Thu nhận thông tin

b)

Bảo vệ cơ thể

c)

Xúc tác cho các phản ứng

d)

Vận chuyển các chất

50.

Phân tử hữu cơ trong hình là chất hữu cơ nào? Hình cho thấy một disaccharide gồm hai đơn vị glucose liên kết với nhau qua liên kết glycosidic.

a)

Galactose

b)

Lactose

c)

Sucrose

d)

Maltose

51.

Hình cho thấy một nucleotide với đường pentose, nhóm phosphate và base nitơ ký hiệu A. Đơn phân này thuộc loại nào của nucleic acid?

a)

Nucleotide cytosine (C)

b)

Nucleotide guanine (G)

c)

Nucleotide adenine (A)

d)

Nucleotide thymine (T)

52.

Dầu động vật là một loại lipid được cấu tạo như thế nào?

a)

Gồm một phân tử glycerol liên kết với 3 phân tử acid béo no

b)

Gồm một phân tử glycerol liên kết với 3 phân tử acid béo không no

c)

Gồm 3 phân tử glycerol liên kết với 1 phân tử acid béo no

d)

Gồm 3 phân tử glycerol liên kết với 1 phân tử acid béo không no

53.

Đâu không phải là đại phân tử hữu cơ?

a)

Carbohydrate, protein

b)

Carbohydrate, lipid

c)

Protein, amino acid

d)

Protein, nucleic acid

54.

Một đoạn phân tử DNA có 3000 nucleotide. Mạch 1 có A = 20%, G = 30%. Hỏi số lượng từng loại nucleotide trên mạch 2 của DNA là bao nhiêu (trên mạch 2 có A2, T2, C2, G2)?

a)

A2 = 300; T2 = 300; C2 = 450; G2 = 450

b)

A2 = 450; T2 = 450; C2 = 300; G2 = 300

c)

A2 = 300; T2 = 450; C2 = 300; G2 = 450

d)

A2 = 450; T2 = 300; C2 = 450; G2 = 300

55.

Ở người, loại tế bào không nhân là

a)

Tế bào gan

b)

Tế bào biểu bì

c)

Tế bào hồng cầu

d)

Tế bào cơ

56.

Hoạt động nào sau đây có thể ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển bền vững?

a)

Vứt rác bừa bãi, không đúng quy định

b)

Xả chất thải chưa qua xử lí vào môi trường

c)

Săn bắt động vật, thực vật quý hiếm

d)

Trồng và bảo vệ thực vật

57.

Ví dụ nào sau đây thể hiện vai trò của sinh học đối với phát triển kinh tế?

a)

Tạo ra các giống cây trồng mới có năng suất và chất lượng cao

b)

Giải mã hệ gene của tất cả các sinh vật và con người

c)

Tìm ra các phương pháp phòng và chữa trị bệnh hiệu quả

d)

Tìm ra nhiều chủng vi sinh vật có khả năng phân hủy rác thải nhựa

58.

Tập hợp các cây tràm sống ở rừng tràm Trà Sư là

a)

Quần thể sinh vật

b)

Tập thể sinh vật

c)

Hệ sinh thái

d)

Quần xã sinh vật

59.

Cho các phát biểu sau về phân tử nước: (1) Phân tử nước được cấu tạo bằng liên kết hoá trị không phân cực giữa 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O. (2) Các phân tử nước có khả năng tương tác với nhau và hình thành nên mạng lưới nước (lớp màng nước). (3) Liên kết giữa các phân tử nước được gọi là liên kết hydrogen. (4) Trong phân tử nước, nguyên tử O mang điện tích dương, nguyên tử H mang điện tích âm. (5) Khi ở trạng thái đông cứng (nước đá), các liên kết hydrogen luôn bền vững. Số phát biểu đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

60.

Theo thuyết tế bào, chọn tất cả nhận định đúng

a)

Tất cả các tế bào được sinh ra từ các tế bào trước đó bằng cách phân chia tế bào

b)

Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào

c)

Các tế bào là đơn vị cơ sở của cơ thể sống

d)

Tế bào được hình thành một cách ngẫu nhiên và mang đầy đủ các đặc điểm trao đổi chất, chuyển hoá năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản, cảm ứng, tự điều chỉnh và thích nghi

61.

Về nguyên tố hoá học cấu tạo nên cơ thể sống, chọn tất cả nhận định đúng

a)

Có khoảng 25 nguyên tố cấu tạo nên cơ thể sống

b)

Có 2 loại nguyên tố: nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng

c)

Các nguyên tố chỉ tham gia cấu tạo nên các đại phân tử sinh học

d)

Carbon là nguyên tố đặc biệt quan trọng cấu trúc nên các đại phân tử hữu cơ

62.

Sử dụng một chuỗi polinucleotide làm khuôn có tỷ số T+CA+G=0.25\frac{T+C}{A+G}=0.25 để tổng hợp một chuỗi polinucleotide bổ sung có chiều dài bằng chuỗi khuôn. Theo lý thuyết, tỷ lệ các nucleotide tự do cần cung cấp cho quá trình tổng hợp là A + G = 20% và T + C = 80%. Chọn phương án đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Sử dụng một chuỗi polinucleotide làm khuôn có tỷ số T+CA+G=0.25\frac{T+C}{A+G}=0.25 để tổng hợp một chuỗi polinucleotide bổ sung có chiều dài bằng chuỗi khuôn. Theo lý thuyết, dựa trên giả thiết này có thể xác định được tỉ lệ từng loại nucleotide (A, T, G, C) của phân tử nucleic acid tạo thành.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Sử dụng một chuỗi polinucleotide làm khuôn có tỷ số T+CA+G=0.25\frac{T+C}{A+G}=0.25 để tổng hợp một chuỗi polinucleotide bổ sung có chiều dài bằng chuỗi khuôn. Theo lý thuyết, phân tử nucleic acid thu được chắc chắn là DNA mạch kép.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Sử dụng một chuỗi polinucleotide làm khuôn có tỷ số T+CA+G=0.25\frac{T+C}{A+G}=0.25 để tổng hợp một chuỗi polinucleotide bổ sung có chiều dài bằng chuỗi khuôn. Theo lý thuyết, có thể xác định tỉ lệ từng loại nucleotide trên từng mạch đơn của DNA thu được.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Khi nói về tế bào: Tế bào được xem là cấp độ tổ chức sống cơ bản vì là cấp độ tổ chức nhỏ nhất có thể thực hiện đầy đủ các chức năng sống cơ bản. Đánh giá nhận định này.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Khi nói về tế bào: Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào và tế bào có thể tự nhiên sinh ra.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Khi nói về tế bào: Tế bào là cấp tổ chức sống cơ bản vì mọi cơ thể sống đều có nhiều tế bào.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Khi nói về tế bào: Mọi tế bào đều không có trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản, cảm ứng, có khả năng tự điều chỉnh, thích nghi với môi trường sống.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Về nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu của thực vật: Không thể thay thế được bằng bất kỳ nguyên tố nào khác.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Về nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu của thực vật: Là nguyên tố có hàm lượng tương đối lớn trong cơ thể thực vật.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Về nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu của thực vật: Trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hoá vật chất trong cơ thể.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Về nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu của thực vật: Là nguyên tố đóng vai trò quan trọng trong việc hoàn thành được chu trình sống của cây.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Xem hình mô tả cấu trúc một hợp chất hữu cơ trong cơ thể sống. Nhận định: Đây là một amino acid.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Xem hình mô tả cấu trúc một hợp chất hữu cơ trong cơ thể sống. Nhận định: Một amino acid gồm một nguyên tử carbon trung tâm liên kết với nhóm amino (-NH2), nhóm carboxyl (-COOH), một nguyên tử H và nhóm R (khác nhau cho khoảng 20 loại).

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Xem hình mô tả cấu trúc một hợp chất hữu cơ trong cơ thể sống. Nhận định: Amino acid là đơn phân cấu tạo nên nhiều hợp chất carbohydrate.

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Xem hình mô tả cấu trúc một hợp chất hữu cơ trong cơ thể sống. Nhận định: Có tối đa 20 loại amino acid và chúng góp phần tạo ra vô số phân tử carbohydrate.

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Một phân tử DNA nhân sơ có tổng số nucleotide là 10610^6 cặp nucleotide, với tỉ lệ A : G = 3 : 2. Theo lý thuyết: Phân tử DNA này có 3×1053\times10^5 cặp nucleotide loại A–T.

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Một phân tử DNA nhân sơ có tổng số nucleotide là 10610^6 cặp nucleotide, với tỉ lệ A : G = 3 : 2. Theo lý thuyết: Phân tử DNA này có đúng 2×1062\times10^6 liên kết cộng hoá trị phosphodieste giữa đường và acid phosphoric.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Một phân tử DNA nhân sơ có tổng số nucleotide là 10610^6 cặp nucleotide, với tỉ lệ A : G = 3 : 2. Theo lý thuyết: Tỉ lệ nucleotide loại C của toàn bộ phân tử DNA là 20%.

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Một phân tử DNA nhân sơ có tổng số nucleotide là 10610^6 cặp nucleotide, với tỉ lệ A : G = 3 : 2. Nếu phân tử DNA này tái bản 3 lần liên tiếp theo cơ chế bán bảo tồn, số nucleotide loại G mà môi trường phải cung cấp sẽ là 1,4×1061{,}4\times10^6 .

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Về cấu trúc protein, chọn tất cả các phát biểu đúng. A Cấu trúc bậc 1 của phân tử protein là chuỗi polypeptide. B Cấu trúc bậc 2 của phân tử protein là chuỗi polypeptide ở dạng xoắn α hoặc gấp nếp β. C Cấu trúc không gian bậc 3 của phân tử protein gồm hai hay nhiều chuỗi polypeptide kết hợp với nhau. D Cấu trúc không gian bậc 4 của phân tử protein là chuỗi polypeptide ở dạng xoắn hoặc gấp nếp tiếp tục co xoắn.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

83.

Dựa vào sơ đồ quy trình nghiên cứu khoa học (quan sát và thu thập dữ liệu → hình thành giả thuyết → thiết kế và tiến hành thí nghiệm kiểm chứng → rút ra kết luận; kèm nhánh bác bỏ giả thuyết hoặc chấp nhận), chọn tất cả các phát biểu đúng. a Kí hiệu (1) và (2) lần lượt là đặt câu hỏi và phân tích kết quả. b Mọi nghiên cứu khoa học đều được chấp nhận. c Khi thiết kế thí nghiệm kiểm chứng, cần thiết kế thành hai lô: đối chứng và thí nghiệm. d Ở bước quan sát, có thể sử dụng thêm công cụ hỗ trợ quan sát để thu được kết quả chính xác.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

84.

Về nucleic acid, chọn tất cả các phát biểu đúng. a Có 2 loại nucleic acid: deoxyribonucleic acid (DNA) và ribonucleic acid (RNA). b Nucleic acid được cấu tạo từ 4 nguyên tố hóa học: C, H, O, N. c Nucleic acid được tách chiết từ tế bào chất của tế bào. d Nucleic acid được cấu tạo theo nguyên tắc bán bảo toàn và nguyên tắc bổ sung.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

85.

Cho các nguyên tố: Fe, Ca, C, H, N, P, Cl, O, K, S, Mg, Zn, Cu, Ni. Có bao nhiêu nguyên tố trong danh sách trên là nguyên tố đa lượng?

a)

8

b)

9

c)

10

d)

11

86.

Hình sau đây mô tả những cấu trúc sinh học trong tế bào nhân sơ. Một học sinh đã đưa ra các nhận định sau: - Phần lớn gene trên [1] tổng hợp RNA hoặc protein. - Một số ít trình tự DNA ở [1] làm nhiệm vụ điều hòa (promoter) - [1] là phân tử DNA plasmid. - [2] là phân tử DNA vùng nhân. - Cấu trúc [1] trong mỗi tế bào chỉ có 1 phân tử. - Các gene liên quan về chức năng trên [1] thường tập trung thành cụm (operon). Có bao nhiêu nhận định đúng về hình này?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

87.

Dựa vào hình, có bao nhiêu thực phẩm sau đây giàu thành phần này? Thịt bò, thịt lợn, trứng gà, trứng vịt, trứng cá hồi, cá mè, cá trắm, cơm trắng.

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

88.

Quan sát các hình [1], [2], [3], [4] mô tả các bậc cấu trúc của protein. Cấu trúc nào [?] là do hai hay nhiều chuỗi polypeptide có cấu trúc bậc 3 khác nhau liên kết với nhau tạo nên cấu trúc bậc cao hơn?

a)

[1]

b)

[2]

c)

[3]

d)

[4]

89.

Cấu trúc phân tử sinh học trong tế bào sau đây cho thấy một phân tử phospholipid được chú thích các vị trí [1]–[6] và lớp kép phospholipid ở màng sinh chất. Vị trí nào [?] là nhóm phosphate?

a)

[1]

b)

[2]

c)

[3]

d)

[4]

e)

[5]

90.

Cho các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống sau: 1. cơ thể; 2. quần thể; 3. quần xã; 4. tế bào. Sắp xếp các cấp tổ chức sống theo nguyên tắc thứ bậc từ thấp đến bậc cao bằng cách ghi chuỗi số tương ứng.

a)

4123

b)

4213

c)

1423

d)

1243

91.

Cho các nhận định sau về vai trò của nước trong tế bào: (1) Nước là thành phần chủ yếu cấu tạo nên các tế bào và cơ thể. (2) Nước hòa tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào. (3) Nước là nguồn cung cấp năng lượng cho tế bào hoạt động. (4) Nước góp phần điều hòa nhiệt độ tế bào và cơ thể. Có bao nhiêu nhận định đúng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

92.

Quan sát hình mô tả các bậc tổ chức từ tế bào biểu mô ruột, mô, ruột non, hệ tiêu hóa đến cơ thể người. Hình bên dưới mô tả có bao nhiêu cấp độ tổ chức sống cơ bản?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

93.

Có bao nhiêu ý sau đây là đúng khi nói về lipid? (1) Đều được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. (2) Đều có đặc tính chung là kị nước (không tan trong nước). (3) Chỉ có chức năng cung cấp và dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể. (4) Đều có cấu trúc lưỡng cực với một đầu ưa nước và đuôi acid béo kị nước.

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

e)

4

94.

Có bao nhiêu ý là đặc điểm của liên kết hydro? (1) Là liên kết yếu, mang năng lượng nhỏ. (2) Là liên kết mạnh, mang năng lượng lớn. (3) Dễ hình thành nhưng cũng dễ bị phá vỡ. (4) Các phân tử nước liên kết với nhau bằng liên kết hydro.

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

e)

4

95.

Có bao nhiêu ý đúng về vai trò của nước đối với tế bào? (1) Môi trường khuếch tán và vận chuyển các chất. (2) Môi trường diễn ra các phản ứng hóa sinh. (3) Nguyên liệu tham gia phản ứng hóa sinh. (4) Tham gia cấu tạo và bảo vệ các cấu trúc của tế bào. (5) Cung cấp năng lượng cho tế bào hoạt động.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

e)

5