Font size
WorksheetsBài 1. Liên Hợp Quốc – Phần II. Câu hỏi Đúng – Sai
Total questions: 56
Worksheet time: 28mins
Cho đoạn tư liệu sau đây: “Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế, và để đạt được mục đích đó, thi hành những biện pháp tập thể có hiệu quả để phòng ngừa và loại trừ các mối đe dọa hòa bình, cấm mọi hành vi xâm lược và phá hoại hòa bình khác; điều chỉnh hoặc giải quyết các vụ tranh chấp hoặc những tình thế có tính chất quốc tế có thể đưa đến sự phá hoại hòa bình, bằng biện pháp hòa bình theo đúng nguyên tắc của công lí và pháp luật quốc tế”. (Trích: Điều 1, Hiến chương Liên hợp quốc, ngày 24/10/1945) Khẳng định sau đây là đúng hay sai: Đoạn tư liệu thể hiện mục tiêu của Liên hợp quốc là duy trì hòa bình và an ninh quốc phòng cho tất cả các quốc gia.
Đúng
Sai
Cho đoạn tư liệu sau đây: “Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế, và để đạt được mục đích đó, thi hành những biện pháp tập thể có hiệu quả để phòng ngừa và loại trừ các mối đe dọa hòa bình, cấm mọi hành vi xâm lược và phá hoại hòa bình khác; điều chỉnh hoặc giải quyết các vụ tranh chấp hoặc những tình thế có tính chất quốc tế có thể đưa đến sự phá hoại hòa bình, bằng biện pháp hòa bình theo đúng nguyên tắc của công lí và pháp luật quốc tế”. (Trích: Điều 1, Hiến chương Liên hợp quốc, ngày 24/10/1945) Khẳng định sau đây là đúng hay sai: Một trong những mục tiêu của Liên hợp quốc là giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng pháp luật của quốc gia.
Đúng
Sai
Cho đoạn tư liệu sau đây: “Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế, và để đạt được mục đích đó, thi hành những biện pháp tập thể có hiệu quả để phòng ngừa và loại trừ các mối đe dọa hòa bình, cấm mọi hành vi xâm lược và phá hoại hòa bình khác; điều chỉnh hoặc giải quyết các vụ tranh chấp hoặc những tình thế có tính chất quốc tế có thể đưa đến sự phá hoại hòa bình, bằng biện pháp hòa bình theo đúng nguyên tắc của công lí và pháp luật quốc tế”. (Trích: Điều 1, Hiến chương Liên hợp quốc, ngày 24/10/1945) Khẳng định sau đây là đúng hay sai: Trong số các mục tiêu của Liên hợp quốc, duy trì hòa bình và an ninh quốc tế là mục tiêu được đặt lên hàng đầu.
Đúng
Sai
Cho đoạn tư liệu sau đây: “Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế, và để đạt được mục đích đó, thi hành những biện pháp tập thể có hiệu quả để phòng ngừa và loại trừ các mối đe dọa hòa bình, cấm mọi hành vi xâm lược và phá hoại hòa bình khác; điều chỉnh hoặc giải quyết các vụ tranh chấp hoặc những tình thế có tính chất quốc tế có thể đưa đến sự phá hoại hòa bình, bằng biện pháp hòa bình theo đúng nguyên tắc của công lí và pháp luật quốc tế”. (Trích: Điều 1, Hiến chương Liên hợp quốc, ngày 24/10/1945) Khẳng định sau đây là đúng hay sai: Ngày nay, Liên hợp quốc vẫn tiếp tục thực hiện mục tiêu giải quyết các vụ tranh chấp, xung đột quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Đúng
Sai
Cho đoạn tư liệu sau đây: “Tất cả các quốc gia thành viên Liên hợp quốc đều phải làm tròn những nghĩa vụ mà họ phải đảm nhận theo Hiến chương này để được bảo đảm hưởng toàn bộ các quyền và ưu đãi do tư cách thành viên mà có; Tất cả các thành viên của Liên hợp quốc giải quyết các tranh chấp quốc tế của họ bằng biện pháp hòa bình, sao cho không tổn hại đến hòa bình, an ninh quốc tế và công lí”. (Trích: Điều 2, Hiến chương Liên hợp quốc, ngày 2/10/1945) Khẳng định sau đây là đúng hay sai: Đoạn tư liệu thể hiện mục tiêu hoạt động cơ bản của Liên hợp quốc là các quốc gia làm tròn nghĩa vụ đối với tổ chức này.
Đúng
Sai
Cho đoạn tư liệu sau đây: “Tất cả các quốc gia thành viên Liên hợp quốc đều phải làm tròn những nghĩa vụ mà họ phải đảm nhận theo Hiến chương này để được bảo đảm hưởng toàn bộ các quyền và ưu đãi do tư cách thành viên mà có; Tất cả các thành viên của Liên hợp quốc giải quyết các tranh chấp quốc tế của họ bằng biện pháp hòa bình, sao cho không tổn hại đến hòa bình, an ninh quốc tế và công lí”. (Trích: Điều 2, Hiến chương Liên hợp quốc, ngày 2/10/1945) Khẳng định sau đây là đúng hay sai: Đoạn tư liệu cho thấy một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc là các quốc gia thành viên thực hiện những nghĩa vụ đã đảm nhận theo Hiến chương Liên hợp quốc.
Đúng
Sai
Cho đoạn tư liệu sau đây: “Tất cả các quốc gia thành viên Liên hợp quốc đều phải làm tròn những nghĩa vụ mà họ phải đảm nhận theo Hiến chương này để được bảo đảm hưởng toàn bộ các quyền và ưu đãi do tư cách thành viên mà có; Tất cả các thành viên của Liên hợp quốc giải quyết các tranh chấp quốc tế của họ bằng biện pháp hòa bình, sao cho không tổn hại đến hòa bình, an ninh quốc tế và công lí”. (Trích: Điều 2, Hiến chương Liên hợp quốc, ngày 2/10/1945) Khẳng định sau đây là đúng hay sai: Đoạn tư liệu là văn bản pháp lí giúp Liên hợp quốc ngăn chặn mọi xung đột giữa các thành viên kể từ khi tổ chức này thành lập.
Đúng
Sai
Cho đoạn tư liệu sau đây: “Tất cả các quốc gia thành viên Liên hợp quốc đều phải làm tròn những nghĩa vụ mà họ phải đảm nhận theo Hiến chương này để được bảo đảm hưởng toàn bộ các quyền và ưu đãi do tư cách thành viên mà có; Tất cả các thành viên của Liên hợp quốc giải quyết các tranh chấp quốc tế của họ bằng biện pháp hòa bình, sao cho không tổn hại đến hòa bình, an ninh quốc tế và công lí”. (Trích: Điều 2, Hiến chương Liên hợp quốc, ngày 2/10/1945) Khẳng định sau đây là đúng hay sai: Mặc dù Liên hợp quốc có những nguyên tắc hoạt động chặt chẽ, nhưng hiện nay giữa một số quốc gia thành viên vẫn diễn ra chiến tranh, xung đột.
Đúng
Sai
Cho đoạn tư liệu sau đây: “(Năm 1960) ‘Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa. Đó là một sự kiện chính trị quan trọng. Như thế, Tuyên ngôn đã khẳng định rằng các nước thuộc địa đã vi phạm nguyên tắc quan trọng nhất của luật pháp quốc tế; khẳng định rõ ràng cơ sở pháp lí quốc tế của cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc bị áp bức’”. (Nguyễn Quốc Hùng, Nguyễn Hồng Quân, Liên hợp quốc và lực lượng giữ gìn hòa bình Liên hợp quốc, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2008, tr.46) Khẳng định sau đây là đúng hay sai: Liên hợp quốc đã đưa ra văn bản quan trọng nhằm thủ tiêu hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân trên thế giới.
Đúng
Sai
Cho đoạn tư liệu sau đây: “(Năm 1960) ‘Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa. Đó là một sự kiện chính trị quan trọng. Như thế, Tuyên ngôn đã khẳng định rằng các nước thuộc địa đã vi phạm nguyên tắc quan trọng nhất của luật pháp quốc tế; khẳng định rõ ràng cơ sở pháp lí quốc tế của cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc bị áp bức’”. (Nguyễn Quốc Hùng, Nguyễn Hồng Quân, Liên hợp quốc và lực lượng giữ gìn hòa bình Liên hợp quốc, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2008, tr.46) Khẳng định sau đây là đúng hay sai: Đoạn trích cho thấy Liên hợp quốc luôn tôn trọng quyền tự quyết của mỗi dân tộc.
Đúng
Sai
Cho đoạn tư liệu sau đây: “(Năm 1960) ‘Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa. Đó là một sự kiện chính trị quan trọng. Như thế, Tuyên ngôn đã khẳng định rằng các nước thuộc địa đã vi phạm nguyên tắc quan trọng nhất của luật pháp quốc tế; khẳng định rõ ràng cơ sở pháp lí quốc tế của cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc bị áp bức’”. (Nguyễn Quốc Hùng, Nguyễn Hồng Quân, Liên hợp quốc và lực lượng giữ gìn hòa bình Liên hợp quốc, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2008, tr.46) Khẳng định sau đây là đúng hay sai: Đoạn trích thể hiện các nước thuộc địa dễ dàng lật đổ nền đô hộ của chủ nghĩa thực dân khi thấy nảy sinh mâu thuẫn.
Đúng
Sai
Cho đoạn tư liệu sau đây: “(Năm 1960) ‘Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa. Đó là một sự kiện chính trị quan trọng. Như thế, Tuyên ngôn đã khẳng định rằng các nước thuộc địa đã vi phạm nguyên tắc quan trọng nhất của luật pháp quốc tế; khẳng định rõ ràng cơ sở pháp lí quốc tế của cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc bị áp bức’”. (Nguyễn Quốc Hùng, Nguyễn Hồng Quân, Liên hợp quốc và lực lượng giữ gìn hòa bình Liên hợp quốc, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2008, tr.46) Khẳng định sau đây là đúng hay sai: Hành động thực dân xâm chiếm các thuộc địa kéo dài rất lâu và hoàn toàn phù hợp với luật pháp quốc tế.
Đúng
Sai
Bản Tuyên ngôn của Liên hợp quốc đã có tác động tiêu cực đến phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa và phụ thuộc trên thế giới. Chọn phương án đúng sai.
Đúng
Sai
Lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc giúp tổ chức này thực thi nhiệm vụ bảo vệ nền hòa bình của các nước thuộc địa. Chọn phương án đúng sai.
Đúng
Sai
Đây là một trong những văn bản quan trọng thể hiện vai trò và đóng góp của Liên hợp quốc vì sự tiến bộ của nhân loại. Chọn phương án đúng sai.
Đúng
Sai
Cho đoạn tư liệu: “Tư liệu 1: ‘Hội quốc liên là một tổ chức liên chính phủ được thành lập đầu năm 1920 nhằm ngăn ngừa chiến tranh thông qua an ninh tập thể và giải trừ quân bị, giải quyết những tranh chấp quốc tế, duy trì hòa bình thế giới. Đến đầu năm 1935, Hội Quốc liên từng có 58 thành viên nhưng thực tế không có khả năng ngăn chặn chiến tranh’. Tư liệu 2: ‘Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc gồm 15 nước thành viên, trong đó có 5 nước Ủy viên thường trực (nhóm 5P) gồm Mĩ, Anh, Pháp, Liên bang Nga và Trung Quốc, có quyền quyết định các vấn đề trọng đại của thế giới; 10 nước thành viên không thường trực (nhóm E10) do Đại hội đồng Liên hợp quốc bầu ra với nhiệm kì 2 năm…’”. Nhận định sau đúng hay sai: Hai tư liệu đều nói về các tổ chức quốc tế được thành lập sau các cuộc chiến tranh thế giới.
Đúng
Sai
Cho đoạn tư liệu: “Tư liệu 1: ‘Hội quốc liên là một tổ chức liên chính phủ được thành lập đầu năm 1920 nhằm ngăn ngừa chiến tranh thông qua an ninh tập thể và giải trừ quân bị, giải quyết những tranh chấp quốc tế, duy trì hòa bình thế giới. Đến đầu năm 1935, Hội Quốc liên từng có 58 thành viên nhưng thực tế không có khả năng ngăn chặn chiến tranh’. Tư liệu 2: ‘Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc gồm 15 nước thành viên, trong đó có 5 nước Ủy viên thường trực (nhóm 5P) gồm Mĩ, Anh, Pháp, Liên bang Nga và Trung Quốc, có quyền quyết định các vấn đề trọng đại của thế giới; 10 nước thành viên không thường trực (nhóm E10) do Đại hội đồng Liên hợp quốc bầu ra với nhiệm kì 2 năm…’”. Nhận định sau đúng hay sai: Hội Quốc liên và Liên hợp quốc đều có mục đích là duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
Đúng
Sai
Cho đoạn tư liệu: “Tư liệu 1: ‘Hội quốc liên là một tổ chức liên chính phủ được thành lập đầu năm 1920 nhằm ngăn ngừa chiến tranh thông qua an ninh tập thể và giải trừ quân bị, giải quyết những tranh chấp quốc tế, duy trì hòa bình thế giới. Đến đầu năm 1935, Hội Quốc liên từng có 58 thành viên nhưng thực tế không có khả năng ngăn chặn chiến tranh’. Tư liệu 2: ‘Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc gồm 15 nước thành viên, trong đó có 5 nước Ủy viên thường trực (nhóm 5P) gồm Mĩ, Anh, Pháp, Liên bang Nga và Trung Quốc, có quyền quyết định các vấn đề trọng đại của thế giới; 10 nước thành viên không thường trực (nhóm E10) do Đại hội đồng Liên hợp quốc bầu ra với nhiệm kì 2 năm…’”. Nhận định sau đúng hay sai: Liên hợp quốc là tổ chức quốc tế lớn nhất nhưng không có khả năng ngăn chặn chiến tranh.
Đúng
Sai
Cho đoạn tư liệu: “Tư liệu 1: ‘Hội quốc liên là một tổ chức liên chính phủ được thành lập đầu năm 1920 nhằm ngăn ngừa chiến tranh thông qua an ninh tập thể và giải trừ quân bị, giải quyết những tranh chấp quốc tế, duy trì hòa bình thế giới. Đến đầu năm 1935, Hội Quốc liên từng có 58 thành viên nhưng thực tế không có khả năng ngăn chặn chiến tranh’. Tư liệu 2: ‘Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc gồm 15 nước thành viên, trong đó có 5 nước Ủy viên thường trực (nhóm 5P) gồm Mĩ, Anh, Pháp, Liên bang Nga và Trung Quốc, có quyền quyết định các vấn đề trọng đại của thế giới; 10 nước thành viên không thường trực (nhóm E10) do Đại hội đồng Liên hợp quốc bầu ra với nhiệm kì 2 năm…’”. Nhận định sau đúng hay sai: Hội đồng Bảo an là cơ quan hành chính, giữ vai trò trọng yếu của Liên hợp quốc.
Đúng
Sai
Cho đoạn tư liệu: “Với vai trò là tổ chức quốc tế lớn nhất, Liên hợp quốc góp phần giải quyết xung đột, tranh chấp ở nhiều khu vực, khôi phục hòa bình và hỗ trợ tái thiết ở nhiều quốc gia. Từ sau năm 1945 đến nay, Liên hợp quốc góp phần thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa, xóa bỏ chủ nghĩa thù địch trên phạm vi toàn cầu, lên án chế độ phân biệt chủng tộc. Liên hợp quốc xây dựng được một hệ thống các công ước, hiệp ước quốc tế về giải trừ quân bị cũng như ngăn chặn phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt,…”. Nhận định sau đúng hay sai: Liên hợp quốc góp phần giải quyết các xung đột, tranh chấp ở nhiều quốc gia, khu vực.
Đúng
Sai
Cho đoạn tư liệu: “Với vai trò là tổ chức quốc tế lớn nhất, Liên hợp quốc góp phần giải quyết xung đột, tranh chấp ở nhiều khu vực, khôi phục hòa bình và hỗ trợ tái thiết ở nhiều quốc gia. Từ sau năm 1945 đến nay, Liên hợp quốc góp phần thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa, xóa bỏ chủ nghĩa thù địch trên phạm vi toàn cầu, lên án chế độ phân biệt chủng tộc. Liên hợp quốc xây dựng được một hệ thống các công ước, hiệp ước quốc tế về giải trừ quân bị cũng như ngăn chặn phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt,…”. Nhận định sau đúng hay sai: Liên hợp quốc góp phần thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa từ sau năm 1945 đến nay.
Đúng
Sai
Cho đoạn tư liệu: “Với vai trò là tổ chức quốc tế lớn nhất, Liên hợp quốc góp phần giải quyết xung đột, tranh chấp ở nhiều khu vực, khôi phục hòa bình và hỗ trợ tái thiết ở nhiều quốc gia. Từ sau năm 1945 đến nay, Liên hợp quốc góp phần thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa, xóa bỏ chủ nghĩa thù địch trên phạm vi toàn cầu, lên án chế độ phân biệt chủng tộc. Liên hợp quốc xây dựng được một hệ thống các công ước, hiệp ước quốc tế về giải trừ quân bị cũng như ngăn chặn phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt,…”. Nhận định sau đúng hay sai: Chế độ A-pác-thai ở Nam Phi bị thủ tiêu là do những đóng góp nhất định của Liên hợp quốc.
Đúng
Sai
Cho đoạn tư liệu: “Với vai trò là tổ chức quốc tế lớn nhất, Liên hợp quốc góp phần giải quyết xung đột, tranh chấp ở nhiều khu vực, khôi phục hòa bình và hỗ trợ tái thiết ở nhiều quốc gia. Từ sau năm 1945 đến nay, Liên hợp quốc góp phần thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa, xóa bỏ chủ nghĩa thù địch trên phạm vi toàn cầu, lên án chế độ phân biệt chủng tộc. Liên hợp quốc xây dựng được một hệ thống các công ước, hiệp ước quốc tế về giải trừ quân bị cũng như ngăn chặn phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt,…”. Nhận định sau đúng hay sai: Hiệp ước ABM, SALT I, SALT II là các văn kiện do Liên hợp quốc ban hành nhằm giải trừ vũ khí hạt nhân.
Đúng
Sai
Đúng hay sai: Chiến tranh lạnh là cuộc đối đầu gay gắt giữa Mỹ và Liên Xô, chỉ diễn ra ở châu Âu.
Đúng
Sai
Đúng hay sai: Thông điệp của Tổng thống Mỹ Tơ-ru-man đọc trước Quốc hội Mỹ ngày 12/3/1947 đã khởi đầu cuộc Chiến tranh lạnh chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.
Đúng
Sai
Đúng hay sai: Nguồn gốc của sự đối đầu căng thẳng giữa Mỹ và Liên Xô xuất phát từ “vấn đề của Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ” sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Đúng
Sai
Đúng hay sai: Học thuyết Tơ-ru-man phản ánh chính sách đối ngoại của Mỹ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, muốn đưa nước Mỹ trở thành bá chủ thế giới.
Đúng
Sai
Đọc đoạn trích sau và chọn tất cả nhận định đúng theo nội dung đoạn trích: “Từ đầu những năm 70 của thế kỷ XX, trên thế giới diễn ra nhiều cuộc gặp gỡ thương lượng của nguyên thủ quốc gia các nước và khu vực: Mỹ và Liên Xô, Mỹ với Trung Quốc, hai miền nước Đức, Đông Âu và Tây Âu,... Tháng 12/1989, trong một cuộc họp không chính thức tại đảo Man-ta (Địa Trung Hải), đại diện hai nhà lãnh đạo cấp cao của Liên Xô (Góc-ba-chốp) và Mỹ (Bu-sơ) đã chính thức công tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh. Sau Chiến tranh lạnh, Liên Xô, Mỹ và các nước đã thỏa thuận giải quyết xung đột ở nhiều nơi trên thế giới bằng giải pháp hòa bình; ở Áp-ga-ni-xtan, Cam-pu-chia, Tây Nam Phi,… Nhiều tổ chức liên minh khu vực và toàn cầu được mở rộng, hoặc đổi tên gọi mới, kết nạp thêm thành viên và kết nối liên lạc (ASEAN, EU, ASEM, APEC,...)”.
Mặc dù Chiến tranh lạnh vẫn tiếp diễn, nhưng từ đầu những năm 70 của thế kỷ XX, xu thế hòa hoãn Đông - Tây đã diễn ra.
Xu thế hòa hoãn Đông - Tây chỉ diễn ra, bàn luận và quyết định bởi các cuộc gặp gỡ giữa hai nhà lãnh đạo Liên Xô và Mỹ.
Trong xu thế hòa hoãn Đông - Tây, Việt Nam luôn ủng hộ và đã thành công trong việc ký Hiệp định Pa-ri (1973) và giải quyết “vấn đề Cam-pu-chia”.
Chiến tranh lạnh chấm dứt, sau đó trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ trong xu thế giải quyết quan hệ quốc tế bằng giải pháp hòa bình.
Đọc đoạn tư liệu sau và chọn tất cả nhận định đúng theo nội dung đoạn trích: “Vào thập niên 1980, quan hệ nồng ấm giữa Tổng thống Ri-gân và nhà lãnh đạo Liên Xô Goóc-ba-chốp đã giúp giảm căng thẳng của Chiến tranh lạnh. Năm 1987, hai nhà lãnh đạo đã đồng ý hủy bỏ tên lửa hạt nhân tầm trung. Năm 1989, Goóc-ba-chốp cho phép các quốc gia xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu bầu ra chính phủ dân chủ, và đến năm 1991, Liên Xô tan rã thành 15 nước cộng hòa độc lập. Ngày 12-3-1999, Hung-ga-ri, Ba Lan và Cộng hòa Séc gia nhập khối NATO”.
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta bắt đầu bị xói mòn và sụp đổ trong thập niên 1980.
Việc chấm dứt Chiến tranh lạnh và sự sụp đổ của trật tự hai cực bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân, trong đó vai trò của Mỹ và Liên Xô là quyết định.
Cuộc Chiến tranh lạnh đã kết thúc và trật tự hai cực sụp đổ nhưng vẫn tiếp diễn ở nhiều nơi trên thế giới như cũ.
Việc Liên Xô tan rã năm 1991 đã chính thức chấm dứt cục diện hai cực, hai phe.
Tư liệu: “Trong thời kì Chiến tranh lạnh, thế giới đã xuất hiện nhiều cuộc chiến tranh cục bộ và xung đột… Xung đột giữa hai bên dần đến nguy cơ bùng nổ chiến tranh hạt nhân.” Hãy chọn các nhận định đúng theo tư liệu này.
Chiến tranh lạnh diễn ra từ năm 1947 đến năm 1991 giữa hai phía Liên Xô và Mỹ.
Chiến tranh lạnh là cuộc “chiến tranh không có tiếng súng”, không có hồi kết.
Trong thời kì Chiến tranh lạnh, nhiều cuộc “chiến tranh cục bộ” đã diễn ra.
Chiến tranh lạnh và chiến tranh cục bộ đã dẫn tới một cuộc chiến tranh hạt nhân.
Đọc tư liệu: “Trong tác phẩm The Rise and Fall of the Great Powers, nhà sử học Mỹ P. Ken-nơ-đi nhấn mạnh các nguồn lực kinh tế, sự phát triển khoa học – kĩ thuật, sức mạnh quân sự tạo nên sức mạnh tổng hợp của một quốc gia, quyết định vị trí và quyền lực của đất nước trong cục diện thế giới. Sự phát triển hay suy thoái của các yếu tố này tạo nên sự hưng thịnh và suy vong không chỉ của các cường quốc mà còn cả các quốc gia khác trong một thế giới phụ thuộc lẫn nhau.” Theo tư liệu, những nhận định nào sau đây là đúng?
Thế giới sau Chiến tranh lạnh nhấn mạnh việc xây dựng sức mạnh quốc gia tổng hợp.
Kinh tế giữ vai trò trung tâm trong cuộc cạnh tranh giữa các cường quốc.
Cuộc chạy đua vũ trang quyết định việc định hình quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh.
Chỉ các cường quốc mới có điều kiện xây dựng sức mạnh quốc gia tổng hợp.
Đọc tư liệu: “Mặc dù sau Chiến tranh lạnh, hòa bình trên thế giới được củng cố, nguy cơ chiến tranh thế giới bị đẩy lùi nhưng xung đột, tranh chấp và nội chiến vẫn diễn ra ở nhiều khu vực. Cuộc tấn công khủng bố vào nước Mỹ ngày 11-9-2001 đã dẫn đến những biến động to lớn trong quan hệ quốc tế kéo dài hơn hai thập kỉ. Các quốc gia trên thế giới chịu tác động của các vấn đề an ninh, buộc phải tăng cường hợp tác quốc tế để bảo đảm an ninh quốc gia và an ninh con người.” Theo tư liệu, những nhận định nào đúng?
Sau Chiến tranh lạnh, xu thế chủ đạo của thế giới là hòa bình, ổn định, hợp tác.
Chủ nghĩa khủng bố đã gây ra những biến động to lớn trong quan hệ quốc tế.
Để bảo đảm an ninh quốc gia, các nước cần tham gia các cuộc chiến chống khủng bố.
Mục tiêu lớn nhất của hợp tác quốc tế ngày nay là chống chủ nghĩa khủng bố.
Cho đoạn tư liệu sau đây: "Sau Chiến tranh lạnh, trật tự thế giới mới đang hình thành theo xu hướng đa cực, đa trung tâm với sự cạnh tranh giữa Mỹ, Trung Quốc, Liên bang Nga, Liên minh châu Âu (EU), Nhật Bản, Ấn Độ,... về sức mạnh, tầm ảnh hưởng trên các lĩnh vực như: kinh tế, chính trị, quân sự, đối ngoại. Tuy Mỹ vẫn là cường quốc số một thế giới, song Mỹ đã suy giảm sức mạnh tương đối trong tương quan so sánh với các cường quốc khác." (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh chim sáng tạo, trang 20) Dựa trên đoạn tư liệu, chọn các nhận định đúng.
Quá trình hợp tác, liên kết, cạnh tranh, nhiều trung tâm, nhiều tổ chức kinh tế, tài chính, thương mại quốc tế mới đã hình thành.
Xu thế đa cực đã chứng kiến sự trỗi dậy của các cường quốc và tổ chức liên kết.
Sự hình thành các tổ chức liên kết quân sự là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa.
Mỹ không thể chi phối thế giới do tương quan lực lượng giữa các cường quốc.
Cho đoạn tư liệu sau đây: "Ngày 11-9-2001, cả thế giới rúng động khi Tòa tháp đôi Trung tâm Thương mại Thế giới ở Niu Óc (Mỹ) bị lực lượng khủng bố tấn công. Thảm kịch đã làm thay đổi nước Mỹ và tác động sâu sắc vào nền an ninh chính trị quốc tế. Sau hơn hai thập kỷ, nước Mỹ đã vượt qua những đau thương và khó khăn như thông điệp của bộ phim 'Xây dựng lại hy vọng: Những dự án trên ngày 11-9' (Rebuilding Hope: The Children of 9-11). Quảng trường tưởng niệm 11-9 vẫn luôn là lời nhắc nhở nhân loại không được phép lãng quên bài học về giá trị của hòa bình, tự do, của tinh thần đoàn kết chống lại chủ nghĩa khủng bố và chủ nghĩa cực đoan." (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh rời sáng tạo, trang 21) Dựa trên đoạn tư liệu, chọn các nhận định đúng.
Vụ khủng bố ngày 11/9/2001 tại Mỹ là biểu hiện của cuộc Chiến tranh lạnh.
Thảm kịch 11/9/2001 đã làm thay đổi căn bản chính sách đối ngoại của nước Mỹ.
Mỹ là đối tượng chủ yếu của chủ nghĩa khủng bố do chính sách đối ngoại hiếu chiến.
Hợp tác quốc tế chống khủng bố là nội dung quan trọng của hợp tác quốc tế hiện nay sau Chiến tranh lạnh.
Cho đoạn tư liệu sau đây: "Trong quan hệ quốc tế, đa cực là khái niệm chỉ trạng thái địa - chính trị toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối. Trong trật tự đa cực, không có một trung tâm quyền lực thống trị, thay vào đó, nhiều quốc gia, khu vực tạo ra thế cân bằng về kinh tế, chính trị, quân sự toàn cầu. Khái niệm đa cực được dùng chủ yếu để chỉ trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh. Trong trật tự mới này, các nước tăng cường sức mạnh tổng hợp để vươn lên khẳng định ảnh hưởng". (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 15) Dựa trên đoạn tư liệu, chọn các nhận định đúng.
Sau Chiến tranh lạnh, trật tự thế giới mới được hình thành theo xu thế đa cực.
Mỹ, Liên Xô, Trung Quốc và các cường quốc chi phối trật tự thế giới đa cực.
Trong trật tự đa cực, sức mạnh quốc gia tổng hợp lấy kinh tế làm trọng tâm.
Trật tự thế giới đa cực khẳng định vị trí trung tâm của các cường quốc mới nổi.
Cho đoạn tư liệu sau đây: "Thúc đẩy sự coop tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cùng quan tâm trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hóa, khoa học - kĩ thuật và hành chính". (Nguyễn Ánh Thái (Chủ biên) Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1998 tr 358) Dựa vào tư liệu, chọn tất cả phương án đúng.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời năm 1967 là một tổ chức liên minh chính trị - kinh tế của khu vực, nằm trong Cộng đồng ASEAN.
Nguyên tắc hoạt động của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) có những điểm tương đồng với nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc.
Một trong những mục đích thành lập của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là duy trì hòa bình và ổn định khu vực.
Ngay từ khi ra đời, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã hướng đến xây dựng một cộng đồng vì hòa bình và thịnh vượng.
Cho đoạn tư liệu sau đây: "Tuyên bố về thân thiện và hợp tác (Hiệp ước Ba-li) được Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) thông qua tại Ba-li (In-đô-nê-xi-a, tháng 2/1976), đã đặt khuôn khổ cho một nền hòa bình lâu dài ở khu vực, dựa trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau; không can thiệp vào nội bộ của nhau, giải quyết các tranh chấp trong khu vực bằng biện pháp hòa bình; kêu gọi các nước hợp tác có hiệu quả trên các lĩnh vực nông – công nghiệp, thương mại,... vì lợi ích chung của các nước trong khu vực". Dựa vào tư liệu, chọn tất cả phương án đúng.
Hiệp ước Ba-li (1976) đã xác định những nguyên tắc căn bản trong quan hệ giữa các nước trong khu vực Đông Nam Á.
Hiệp ước Ba-li ra đời là một bước phát triển mới của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Nội dung căn bản của Hiệp ước Ba-li được xây dựng trên nguyên tắc tôn trọng chủ quyền, không can thiệp, giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình và thúc đẩy hợp tác hiệu quả.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) thông qua Hiệp ước Ba-li (1976) với mục tiêu chính là mở rộng kết nạp các nước trong khu vực vào tổ chức ASEAN.
Cho đoạn tư liệu sau đây: "Quyết tâm sử dụng những cố gắng cần thiết bước đầu để đảm bảo việc công nhận và tôn trọng Đông Nam Á là một khu vực hòa bình, tự do và trung lập không có sự can thiệp dưới bất kì hình thức và phương cách nào của các nước ngoài khu vực. Các nước Đông Nam Á cần phối hợp nỗ lực nhằm mở rộng các lĩnh vực hợp tác để góp phần tăng cường sức mạnh, tình đoàn kết, mối quan hệ gắn bó hơn nữa". (ASEAN Tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập, ngày 27-11-1971) Dựa vào tư liệu, chọn tất cả phương án đúng.
Nội dung tư liệu đề cập sự kiện các nước Đông Nam Á thành lập khu vực hòa bình, tự do và trung lập.
Nội dung Tuyên bố nhấn mạnh việc ASEAN không chấp nhận sự can thiệp của các nước ngoài khu vực.
Văn kiện trên có vai trò quyết định trong việc duy trì hòa bình, thống nhất và trung lập của Đông Nam Á.
Tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập vẫn còn giá trị đối với tổ chức ASEAN ngày nay.
Cho đoạn tư liệu sau đây: "Tuyên bố ASEAN nêu rõ mục đích thành lập của ASEAN: 1) Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa trong khu vực thông qua các nỗ lực chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác nhằm tăng cường cơ sở cho một Cộng đồng các quốc gia Đông Nam Á hòa bình và thịnh vượng. 2) Tăng cường hòa bình và ổn định khu vực bằng việc tôn trọng công lý và nguyên tắc luật pháp trong quan hệ giữa các quốc gia trong vùng và tuân thủ các nguyên tắc của Hiến chương Liên hợp quốc. 3) Thúc đẩy sự cộng tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cùng quan tâm ở các lĩnh vực: kinh tế, xã hội, văn hóa, khoa học - kỹ thuật và hành chính. 4) Thiết lập một cộng đồng Đông Nam Á hòa bình và thịnh vượng." (Theo Tuyên bố ASEAN, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1998). Dựa vào tư liệu, nhận định nào sau đây là đúng về ASEAN?
ASEAN thành lập nhằm mục đích phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội ở khu vực Đông Nam Á.
ASEAN ra đời trên cơ sở Hiến chương Liên hợp quốc và luật pháp quốc tế.
ASEAN hiện nay đã phát triển trở thành tổ chức hợp tác khu vực lớn nhất hành tinh.
Quan hệ giữa các quốc gia thành viên ASEAN dựa trên sự bình đẳng và hợp tác tích cực.
TRẮC NGHIỆM LỰA CHỌN ĐÚNG - SAI. Cho đoạn tư liệu sau đây: "Bên cạnh đó, những thách thức từ bên ngoài cũng tác động đến Cộng đồng ASEAN như: cạnh tranh ảnh hưởng của các nước lớn đối với khu vực, diễn biến phức tạp của tình hình Biển Đông và tình hình quốc tế; biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường, dịch bệnh... Để vượt qua những thách thức, các nước ASEAN đã và đang đẩy nhanh quá trình triển khai các kế hoạch dài hạn vì lợi ích chung, lâu dài của cả cộng đồng." (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 30). Theo tư liệu, hãy chọn tất cả nhận định đúng.
Đoạn tư liệu nói về các thách thức mà ASEAN đang phải đối diện hiện nay.
Để vượt qua thách thức, ASEAN không được liên kết với các nước ngoài khu vực.
Ô nhiễm môi trường và dịch bệnh là hai thách thức lớn nhất của Cộng đồng ASEAN hiện nay.
Các thành viên ASEAN cần đoàn kết và hợp tác để vượt qua thách thức.
Đọc đoạn trích: "Về triển vọng, ASEAN sẽ tiếp tục phát triển với mức độ liên kết, hợp tác ngày càng sâu rộng trên cả ba trụ cột, tiếp tục là một trong những khu vực phát triển năng động nhất trên thế giới. Về đối ngoại, ASEAN có quan hệ rộng mở với các đối tác bên ngoài, đồng thời có uy tín, vị thế ngày càng cao trong khu vực và trên thế giới." (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 30.) Xác định nhận định sau là Đúng hay Sai: Ba trụ cột hợp tác ngày nay của ASEAN là kinh tế, chính trị - an ninh, văn hóa - xã hội.
Đúng
Sai
Đọc đoạn trích: "Về triển vọng, ASEAN sẽ tiếp tục phát triển với mức độ liên kết, hợp tác ngày càng sâu rộng trên cả ba trụ cột, tiếp tục là một trong những khu vực phát triển năng động nhất trên thế giới. Về đối ngoại, ASEAN có quan hệ rộng mở với các đối tác bên ngoài, đồng thời có uy tín, vị thế ngày càng cao trong khu vực và trên thế giới." (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 30.) Xác định nhận định sau là Đúng hay Sai: ASEAN đã trở thành tổ chức hợp tác khu vực phát triển và năng động nhất trên thế giới.
Đúng
Sai
Đọc đoạn trích: "Về triển vọng, ASEAN sẽ tiếp tục phát triển với mức độ liên kết, hợp tác ngày càng sâu rộng trên cả ba trụ cột, tiếp tục là một trong những khu vực phát triển năng động nhất trên thế giới. Về đối ngoại, ASEAN có quan hệ rộng mở với các đối tác bên ngoài, đồng thời có uy tín, vị thế ngày càng cao trong khu vực và trên thế giới." (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 30.) Xác định nhận định sau là Đúng hay Sai: ASEAN đã có quan hệ hợp tác rộng mở với tất cả các đối tác ở khu vực và trên thế giới.
Đúng
Sai
Đọc đoạn trích: "Về triển vọng, ASEAN sẽ tiếp tục phát triển với mức độ liên kết, hợp tác ngày càng sâu rộng trên cả ba trụ cột, tiếp tục là một trong những khu vực phát triển năng động nhất trên thế giới. Về đối ngoại, ASEAN có quan hệ rộng mở với các đối tác bên ngoài, đồng thời có uy tín, vị thế ngày càng cao trong khu vực và trên thế giới." (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 30.) Xác định nhận định sau là Đúng hay Sai: Uy tín và vị thế của ASEAN ngày càng cao vì có mức độ liên kết, hợp tác ngày càng sâu.
Đúng
Sai
Cho đoạn tư liệu: "Trong giai đoạn 2009 - 2015, nhiều biện pháp tích cực đã được triển khai nhằm chuẩn bị cho sự xác lập của Cộng đồng ASEAN. Các chương trình hợp tác được thúc đẩy trong đó có Sáng kiến hội nhập ASEAN (IAI) giai đoạn 2. Ngày 22-11-2015, các nhà lãnh đạo ASEAN đã nhóm họp tại Ma-lai-xi-a, ký Tuyên bố Cua-la-la-Lăm-pơ, chính thức thành lập Cộng đồng ASEAN. Cộng đồng ASEAN có hiệu lực từ ngày 31-12-2015." (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 24.) Xác định nhận định sau là Đúng hay Sai: Đến năm 2015, Cộng đồng ASEAN đã được thành lập hợp tác ở ba trụ cột.
Đúng
Sai
Cho đoạn tư liệu: "Trong giai đoạn 2009 - 2015, nhiều biện pháp tích cực đã được triển khai nhằm chuẩn bị cho sự xác lập của Cộng đồng ASEAN. Các chương trình hợp tác được thúc đẩy trong đó có Sáng kiến hội nhập ASEAN (IAI) giai đoạn 2. Ngày 22-11-2015, các nhà lãnh đạo ASEAN đã nhóm họp tại Ma-lai-xi-a, ký Tuyên bố Cua-la-la-Lăm-pơ, chính thức thành lập Cộng đồng ASEAN. Cộng đồng ASEAN có hiệu lực từ ngày 31-12-2015." (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 24.) Xác định nhận định sau là Đúng hay Sai: Cộng đồng ASEAN là tổ chức thay thế cho Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Đúng
Sai
Cho đoạn tư liệu: "Trong giai đoạn 2009 - 2015, nhiều biện pháp tích cực đã được triển khai nhằm chuẩn bị cho sự xác lập của Cộng đồng ASEAN. Các chương trình hợp tác được thúc đẩy trong đó có Sáng kiến hội nhập ASEAN (IAI) giai đoạn 2. Ngày 22-11-2015, các nhà lãnh đạo ASEAN đã nhóm họp tại Ma-lai-xi-a, ký Tuyên bố Cua-la-la-Lăm-pơ, chính thức thành lập Cộng đồng ASEAN. Cộng đồng ASEAN có hiệu lực từ ngày 31-12-2015." (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 24.) Xác định nhận định sau là Đúng hay Sai: Cộng đồng ASEAN có mục tiêu hiện đại hóa về chính trị, kinh tế và tài chính.
Đúng
Sai
Cho đoạn tư liệu: "Trong giai đoạn 2009 - 2015, nhiều biện pháp tích cực đã được triển khai nhằm chuẩn bị cho sự xác lập của Cộng đồng ASEAN. Các chương trình hợp tác được thúc đẩy trong đó có Sáng kiến hội nhập ASEAN (IAI) giai đoạn 2. Ngày 22-11-2015, các nhà lãnh đạo ASEAN đã nhóm họp tại Ma-lai-xi-a, ký Tuyên bố Cua-la-la-Lăm-pơ, chính thức thành lập Cộng đồng ASEAN. Cộng đồng ASEAN có hiệu lực từ ngày 31-12-2015." (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 24.) Xác định nhận định sau là Đúng hay Sai: Cộng đồng ASEAN đánh dấu sự hợp tác giữa các thành viên lên tầm cao mới.
Đúng
Sai
Cho đoạn tư liệu: "Hợp tác quốc phòng ASEAN từng bước được đa dạng hóa qua cơ chế Hội nghị Bộ trưởng Quốc phòng ASEAN (ADMM) và ADMM Mở rộng (ADMM+). Hợp tác bao gồm an ninh biển được thảo luận theo khuôn khổ Diễn đàn Biển ASEAN (AMF) và Diễn đàn Biển ASEAN Mở rộng (EAMF)... Các cơ chế hợp tác này đang góp phần củng cố hòa bình trong khu vực. Tại Hội nghị mở rộng Tư lệnh lực lượng quốc phòng các nước ASEAN lần thứ 20 (2023), lần đầu tiên ASEAN đề ra kế hoạch tổ chức tập trận chung." (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 25.) Xác định nhận định sau là Đúng hay Sai: Hợp tác quốc phòng của ASEAN nhằm mục đích giữ vững ổn định, hòa bình khu vực.
Đúng
Sai
Cho đoạn tư liệu: "Hợp tác quốc phòng ASEAN từng bước được đa dạng hóa qua cơ chế Hội nghị Bộ trưởng Quốc phòng ASEAN (ADMM) và ADMM Mở rộng (ADMM+). Hợp tác bao gồm an ninh biển được thảo luận theo khuôn khổ Diễn đàn Biển ASEAN (AMF) và Diễn đàn Biển ASEAN Mở rộng (EAMF)... Các cơ chế hợp tác này đang góp phần củng cố hòa bình trong khu vực. Tại Hội nghị mở rộng Tư lệnh lực lượng quốc phòng các nước ASEAN lần thứ 20 (2023), lần đầu tiên ASEAN đề ra kế hoạch tổ chức tập trận chung." (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 25.) Xác định nhận định sau là Đúng hay Sai: ASEAN đẩy mạnh hợp tác quốc phòng nhằm tiến tới thành lập tổ chức quân sự chung.
Đúng
Sai
Cho đoạn tư liệu: "Hợp tác quốc phòng ASEAN từng bước được đa dạng hóa qua cơ chế Hội nghị Bộ trưởng Quốc phòng ASEAN (ADMM) và ADMM Mở rộng (ADMM+). Hợp tác bao gồm an ninh biển được thảo luận theo khuôn khổ Diễn đàn Biển ASEAN (AMF) và Diễn đàn Biển ASEAN Mở rộng (EAMF)... Các cơ chế hợp tác này đang góp phần củng cố hòa bình trong khu vực. Tại Hội nghị mở rộng Tư lệnh lực lượng quốc phòng các nước ASEAN lần thứ 20 (2023), lần đầu tiên ASEAN đề ra kế hoạch tổ chức tập trận chung." (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 25.) Xác định nhận định sau là Đúng hay Sai: Vấn đề an ninh biển Đông là một trong những nội dung chủ yếu của hợp tác quốc phòng.
Đúng
Sai
Cho đoạn tư liệu: "Hợp tác quốc phòng ASEAN từng bước được đa dạng hóa qua cơ chế Hội nghị Bộ trưởng Quốc phòng ASEAN (ADMM) và ADMM Mở rộng (ADMM+). Hợp tác bao gồm an ninh biển được thảo luận theo khuôn khổ Diễn đàn Biển ASEAN (AMF) và Diễn đàn Biển ASEAN Mở rộng (EAMF)... Các cơ chế hợp tác này đang góp phần củng cố hòa bình trong khu vực. Tại Hội nghị mở rộng Tư lệnh lực lượng quốc phòng các nước ASEAN lần thứ 20 (2023), lần đầu tiên ASEAN đề ra kế hoạch tổ chức tập trận chung." (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 25.) Xác định nhận định sau là Đúng hay Sai: Từ năm 2003, ASEAN tổ chức các cuộc tập trận chung để tăng cường khả năng quốc phòng.
Đúng
Sai
Cho các tư liệu: Tư liệu 1: "Vấn đề Biển Đông, biến đổi khí hậu, quản trị lưu vực sông Mê Công đang là những thách thức hàng đầu đe doạ sự ổn định và phát triển của Cộng đồng ASEAN nói riêng và Đông Nam Á nói chung. Các thách thức này có tính khu vực, đòi hỏi sự hợp tác chặt chẽ giữa quốc gia ASEAN và giữa ASEAN với đối tác bên ngoài." Tư liệu 2: "Để hiện thực hóa AEC, nhiều hiệp định, thoả thuận, sáng kiến đã được đàm phán, ký kết và thực hiện, như: Hiệp định Thương mại hàng hoá ASEAN (ATIGA), Hiệp định khung về dịch vụ ASEAN (AFAS), Hiệp định đầu tư nội khối của ASEAN (ACIA)...nhằm tạo ra động lực chuyển đổi cơ cấu hàng hoá, dịch vụ, đầu tư và lao động trong khối ASEAN." (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 25, 27.) Xác định nhận định sau là Đúng hay Sai: Tư liệu 1 nói về những thách thức mà ASEAN đang phải đối mặt hiện nay.
Đúng
Sai
Cho các tư liệu: Tư liệu 1: "Vấn đề Biển Đông, biến đổi khí hậu, quản trị lưu vực sông Mê Công đang là những thách thức hàng đầu đe doạ sự ổn định và phát triển của Cộng đồng ASEAN nói riêng và Đông Nam Á nói chung. Các thách thức này có tính khu vực, đòi hỏi sự hợp tác chặt chẽ giữa quốc gia ASEAN và giữa ASEAN với đối tác bên ngoài." Tư liệu 2: "Để hiện thực hóa AEC, nhiều hiệp định, thoả thuận, sáng kiến đã được đàm phán, ký kết và thực hiện, như: Hiệp định Thương mại hàng hoá ASEAN (ATIGA), Hiệp định khung về dịch vụ ASEAN (AFAS), Hiệp định đầu tư nội khối của ASEAN (ACIA)...nhằm tạo ra động lực chuyển đổi cơ cấu hàng hoá, dịch vụ, đầu tư và lao động trong khối ASEAN." (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 25, 27.) Xác định nhận định sau là Đúng hay Sai: Tư liệu 2 nói về cách thức để giải quyết những thách thức nêu ra ở tư liệu 1.
Đúng
Sai
Cho các tư liệu: Tư liệu 1: "Vấn đề Biển Đông, biến đổi khí hậu, quản trị lưu vực sông Mê Công đang là những thách thức hàng đầu đe doạ sự ổn định và phát triển của Cộng đồng ASEAN nói riêng và Đông Nam Á nói chung. Các thách thức này có tính khu vực, đòi hỏi sự hợp tác chặt chẽ giữa quốc gia ASEAN và giữa ASEAN với đối tác bên ngoài." Tư liệu 2: "Để hiện thực hóa AEC, nhiều hiệp định, thoả thuận, sáng kiến đã được đàm phán, ký kết và thực hiện, như: Hiệp định Thương mại hàng hoá ASEAN (ATIGA), Hiệp định khung về dịch vụ ASEAN (AFAS), Hiệp định đầu tư nội khối của ASEAN (ACIA)...nhằm tạo ra động lực chuyển đổi cơ cấu hàng hoá, dịch vụ, đầu tư và lao động trong khối ASEAN." (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 25, 27.) Xác định nhận định sau là Đúng hay Sai: Tư liệu 2 nói về AEC, đây là một trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN.
Đúng
Sai
Cho các tư liệu: Tư liệu 1: "Vấn đề Biển Đông, biến đổi khí hậu, quản trị lưu vực sông Mê Công đang là những thách thức hàng đầu đe doạ sự ổn định và phát triển của Cộng đồng ASEAN nói riêng và Đông Nam Á nói chung. Các thách thức này có tính khu vực, đòi hỏi sự hợp tác chặt chẽ giữa quốc gia ASEAN và giữa ASEAN với đối tác bên ngoài." Tư liệu 2: "Để hiện thực hóa AEC, nhiều hiệp định, thoả thuận, sáng kiến đã được đàm phán, ký kết và thực hiện, như: Hiệp định Thương mại hàng hoá ASEAN (ATIGA), Hiệp định khung về dịch vụ ASEAN (AFAS), Hiệp định đầu tư nội khối của ASEAN (ACIA)...nhằm tạo ra động lực chuyển đổi cơ cấu hàng hoá, dịch vụ, đầu tư và lao động trong khối ASEAN." (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cánh diều, trang 25, 27.) Xác định nhận định sau là Đúng hay Sai: Để xây dựng Cộng đồng ASEAN, cần hợp tác nội khối và với bên ngoài.
Đúng
Sai
