wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG MÔN ĐỊA LÝ LỚP 12 - PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Total questions: 86

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Vị trí địa lí nước ta

a)

thuộc khu vực Đông Nam Á hải đảo.

b)

là một bộ phận của bán đảo Tiểu Á.

c)

trong vùng hoạt động gió mùa dịch.

d)

nằm ở phía đông Thái Bình Dương.

2.

Phía tây nước ta tiếp giáp với những quốc gia nào sau đây?

a)

Lào và Thái Lan.

b)

Campuchia và Trung Quốc.

c)

Lào và Campuchia.

d)

Lào và Trung Quốc.

3.

Phát biểu nào sau đây đúng về vị trí địa lí của nước ta?

a)

Thuộc bán đảo Đông Dương.

b)

Trong vùng ôn đới.

c)

Phía đông của Biển Đông.

d)

Trong vùng ít thiên tai.

4.

Vùng biển của nước ta không tiếp giáp với vùng biển của quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc

b)

Cam-pu-chia

c)

Thái Lan

d)

Đông Ti-mo

5.

Vùng biển của nước ta

a)

giáp với vùng biển Mi-an-ma.

b)

có diện tích lớn hơn vùng đất.

c)

có khí hậu ôn đới hải dương.

d)

ở phía tây của Ấn Độ Dương.

6.

Lãnh thổ nước ta

a)

rất rộng, kéo dài.

b)

nằm ở vùng ngoại chí tuyến.

c)

có nhiều đảo lớn nhỏ.

d)

vị trí nằm ở vùng xích đạo.

7.

Vùng biển của nước ta không tiếp giáp với vùng biển của quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc

b)

Cam-pu-chia

c)

Thái Lan

8.

Lãnh thổ nước ta

a)

A. có biên giới chung với nhiều nước.

b)

B. nằm hoàn toàn trong vùng xích đạo.

c)

C. có vùng đất rộng lớn hơn vùng biển.

d)

D. có bờ biển dài theo chiều Đông

9.

Lãnh thổ nước ta

a)

có đường bờ biển dài từ Bắc vào Nam.

b)

có vùng đất gấp nhiều lần vùng biển.

c)

nằm hoàn toàn ở trong vùng xích đạo.

d)

chỉ tiếp giáp với các quốc gia trên biển.

10.

Sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta là do vị trí

a)

diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động.

b)

liên kết của hai vành đai sinh khoáng lớn.

11.

Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí nước ta là

a)

tự nhiên phân hóa đa dạng giữa bắc - nam và đông - tây.

b)

nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.

c)

thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.

d)

thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.

12.

Nước ta nằm ở

a)

Tây Nam châu Á, trong vùng khí hậu ôn hòa.

b)

trong khu vực kinh tế phát triển năng động.

c)

vùng xích đạo bán cầu Nam, giáp nhiều nước.

d)

khu vực á nhiệt đới gió mùa, có ít thiên tai.

13.

Vị trí địa lí đã làm cho tự nhiên nước ta

a)

mang tính chất cận xích đạo gió mùa.

b)

phân hóa đa dạng, có nhiều thiên tai.

c)

phân hóa chủ yếu theo độ cao địa hình.

d)

có khí hậu, thời tiết biến đổi khắc nghiệt.

14.

Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có

a)

lượng mưa trung bình năm lớn.

b)

gió mùa Đông Bắc hoạt động.

c)

số giờ nắng trong năm nhiều.

d)

khí hậu phân mùa sâu sắc.

15.

Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết

a)

lạnh, ẩm.

b)

ấm, ẩm.

c)

lạnh, khô.

d)

ấm, khô.

16.

Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là

a)

Tây ôn đới.

b)

Tín phong.

c)

gió phơn.

d)

gió mùa.

17.

Gió mùa đông bắc tạo nên một mùa đông lạnh

a)

Từ dãy Bạch Mã vào miền Nam.

b)

Từ dãy Bạch Mã ra miền Bắc.

c)

Từ dãy Hoành Sơn ra miền Bắc.

d)

Từ dãy Hoành Sơn vào miền Nam.

18.

Kiểu thời tiết lạnh ẩm xuất hiện vào nửa sau mùa đông ở miền Bắc nước ta là do

a)

gió mùa đông di qua lục địa phương Bắc.

b)

khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.

c)

khối khí lạnh di chuyển lệch đông qua biển.

d)

ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ đến sớm.

19.

Gió Tây Nam hoạt động trong thời kì đầu mùa hạ ở nước ta có nguồn gốc từ

a)

khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.

b)

khối khí chí tuyến Bán cầu Nam.

c)

khối khí nhiệt đới Nam Thái Bình Dương.

d)

khối khí chí tuyến Bán cầu Bắc.

20.

Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu Việt Nam?

a)

Khí hậu có sự phân hoá đa dạng.

b)

Khí hậu mang tính chất nhiệt đới.

c)

Mùa đông lạnh kéo dài 2 - 3 tháng.

d)

Chịu tác động sâu sắc của gió mùa.

21.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi

a)

ảnh hưởng của biển Đông rộng lớn.

b)

ảnh hưởng sâu sắc hoàn lưu gió mùa.

c)

vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.

d)

chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.

22.

Sự phân mùa của khí hậu nước ta do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Bức xạ từ Mặt Trời tới

b)

Hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh

c)

Hoạt động của gió mùa

d)

Sự phân bố lượng mưa theo mùa

23.

Gió mùa Đông Bắc xuất phát từ

a)

biển Đông

b)

Ấn Độ Dương

c)

áp cao Xi-bia

d)

vùng núi cao

24.

Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?

a)

Cán cân bức xạ quanh năm âm.

b)

Sinh vật cận nhiệt đới chiếm ưu thế.

c)

Xâm thực mạnh ở miền đồi núi.

d)

Chế độ nước sông không phân mùa.

25.

Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do

a)

quá trình tích tụ mùn mạnh.

b)

rửa trôi các chất badơ dễ tan.

c)

tỉ lệ ôxit sắt và ôxit nhôm cao.

d)

quá trình phong hóa mạnh mẽ.

26.

Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta là

a)

đất xám bạc màu

b)

đất mùn thô

c)

đất phù sa

d)

đất feralit

27.

Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa là do

a)

chế độ mưa mùa.

b)

hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.

c)

hoạt động của bão.

d)

sự đa dạng của hệ thống sông ngòi.

28.

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc tính của đất feralit ở nước ta?

a)

Lớp phong hóa dày.

b)

Đất có đặc tính chua.

c)

Giàu các chất bazơ.

d)

Tích tụ ôxit sắt, ôxit nhôm.

29.

Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?

a)

Có mùa khô kéo dài và nhiệt độ cao quanh năm

b)

Có mùa đông lạnh kéo dài

c)

Mưa nhiều vào mùa đông

d)

Nhiệt độ thấp quanh năm

30.

Hệ sinh thái nào sau đây không thuộc đai nhiệt đới gió mùa ở nước ta?

a)

rừng nhiệt đới ẩm

b)

rừng rụng lá

c)

rừng cận nhiệt đới

d)

rừng ngập mặn

31.

Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta?

a)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.

b)

Nhiệt độ trung bình năm trên 25oC.

c)

Phân hóa hai mùa mưa và khô rõ rệt.

d)

Khí hậu cận xích đạo gió mùa.

32.

Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là

a)

cây lá kim và thú có lông dày

b)

cây chịu hạn, rụng lá theo mùa

c)

động thực vật cận nhiệt đới

d)

động vật và thực vật nhiệt đới

33.

Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta có đặc điểm là

a)

các tháng đều có nhiệt độ trên 25°C.

b)

không có tháng nào nhiệt độ trên 20°C.

c)

nhiệt độ trung bình các tháng dưới 25°C.

d)

chỉ có 2 tháng nhiệt độ dưới 25°C.

34.

Mùa mưa ở Trung Bộ nước ta chủ yếu do các nhân tố nào sau đây tạo nên?

a)

Gió mùa Đông Bắc, gió Tây, áp thấp và dải hội tụ nhiệt đới.

b)

Tín phong bán cầu Bắc, gió tây nam, áp thấp nhiệt đới, bão.

c)

Tín phong bán cầu Bắc, gió Tây, bão và dải hội tụ nhiệt đới.

d)

Gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió đông bắc và bão.

35.

Tại sao vùng khí hậu Bắc Trung Bộ gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh nhất so với các vùng khác ở nước ta?

a)

Địa hình hẹp theo chiều ngang, tác động của gió Đông Bắc.

b)

Áp thấp Bắc Bộ hút gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Nam.

c)

Hoàn lưu khí quyển, ảnh hưởng của địa hình và bề mặt đệm.

d)

Hướng nghiêng của địa hình, ảnh hưởng của gió địa phương.

36.

Nhận xét nào sau đây không đúng với sự thay đổi nhiệt độ theo Bắc - Nam ở nước ta?

a)

A. Biên độ nhiệt độ năm càng vào Nam càng giảm.

b)

B. Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc - Nam.

c)

C. Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Bắc - Nam.

d)

D. Nhiệt độ mùa hạ ít có sự khác nhau giữa hai miền.

37.

Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là

a)

khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.

b)

địa hình có các sơn nguyên bóc mòn và các cao nguyên badan.

c)

các dãy núi xen kẽ thung lũng sông hướng tây bắc - đông nam.

d)

gió mùa Đông Bắc hoạt động, có mùa đông lạnh nhất ở nước ta.

38.

Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta là

a)

khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.

b)

đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung.

c)

địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc - đông nam.

d)

gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.

39.

Biểu hiện tính đa dạng cao của sinh vật tự nhiên ở nước ta là

a)

A. loài, hệ sinh thái, gen.

b)

B. gen, hệ sinh thái, loài thú.

c)

C. loài thú, hệ sinh thái.

d)

D. loài cá, gen, hệ sinh thái.

40.

Tính đa dạng sinh học cao của nước ta thể hiện ở

a)

sự phân bố sinh vật.

b)

sự phát triển của sinh vật.

c)

diện tích rừng lớn.

d)

các kiểu hệ sinh thái.

41.

Biểu hiện của sự suy thoái tài nguyên đất ở khu vực đồi núi là

a)

nhiễm mặn

b)

nhiễm phèn

c)

gây hóa

d)

xói mòn

42.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng tự nhiên nước ta suy giảm nhanh là

a)

biến đổi khí hậu.

b)

rừng trồng ít.

c)

khai thác quá mức.

d)

chiến tranh.

43.

Phát biểu nào sau đây không đúng với tài nguyên rừng của nước ta?

a)

Tổng diện tích rừng đang tăng lên.

b)

Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái.

c)

Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.

d)

Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.

44.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự ô nhiễm môi trường nước là

a)

chất thải, nước thải không được xử lí.

b)

sự phát triển đa dạng của các làng nghề.

c)

sự phát triển nhanh của công nghiệp.

d)

dân số đông và gia tăng nhanh chóng.

45.

Biện pháp nào sau đây được sử dụng trong bảo vệ đất ở đồng bằng nước ta?

a)

Làm ruộng bậc thang.

b)

Chống nhiễm mặn.

c)

Trồng cây theo băng.

d)

Đào hố kiểu vây cá.

46.

Biện pháp cải tạo đất nông nghiệp ở đồng bằng là gì?

a)

bón phân thích hợp.

b)

đào hồ vây cá.

c)

làm ruộng bậc thang.

d)

trồng cây theo băng.

47.

Biện pháp cải tạo đất nông nghiệp ở đồi núi là gì?

a)

bón phân thích hợp

b)

chống nhiễm phèn, mặn

c)

làm ruộng bậc thang

d)

thâm canh, tăng vụ

48.

Nguồn gốc gây ô nhiễm môi trường ở nước ta hiện nay chủ yếu là gì?

a)

các khu kinh tế ven biển và đảo.

b)

sản xuất nông nghiệp và làng nghề.

c)

các hoạt động du lịch và thủy sản.

d)

phát triển công nghiệp và đô thị hóa.

49.

Thời kì chuyển tiếp hoạt động giữa gió mùa Đông Bắc và Tây Nam là thời kì hoạt động mạnh của loại gió nào?

a)

gió mùa mùa đông

b)

gió mùa mùa hạ

c)

gió Mậu dịch

d)

gió địa phương

50.

Khu vực nào sau đây chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây Nam?

a)

Đông Nam Bộ.

b)

Nam Trung Bộ.

c)

Tây Bắc.

d)

Bắc Trung Bộ.

51.

Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi số dân thành thị và nông thôn của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021?

a)

Số dân thành thị tăng, số dân nông thôn giảm.

b)

Số dân thành thị giảm, số dân nông thôn tăng.

c)

Số dân thành thị và nông thôn đều giảm.

d)

Số dân thành thị và nông thôn đều tăng.

52.

Cho biểu đồ: Số dân phân theo giới tính của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021. Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi số dân phân theo giới tính của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021?

a)

Số dân Nam tăng nhanh hơn số dân Nữ.

b)

Số dân Nam tăng chậm hơn số dân Nữ.

c)

Số dân Nữ tăng nhiều hơn số dân Nam.

d)

Số dân Nữ tăng gấp đôi số dân Nam.

53.

Cho thông tin sau: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 160B trở vào Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu nên Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế. Nhận định nào sau đây đúng?

a)

Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh ẩm.

b)

Gió mùa Đông Bắc tác động yếu đến Bắc Trung Bộ do ảnh hưởng của dãy Bạch Mã.

c)

Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mưa khô ở Nam Bộ.

d)

Gió mùa Đông Bắc di chuyển quãng đường dài trên lục địa, gây nên thời tiết lạnh khô vào đầu mùa Đông ở miền Bắc.

54.

Cho thông tin sau: Nước ta quanh năm nhận được một lượng ẩm rất lớn. Độ ẩm tương đối thường dao động từ 80 - 100%, chỉ có một số địa phương mới có độ ẩm kém hơn, nhưng chỉ giới hạn trong vòng một thời gian ngắn. Nhận định nào sau đây đúng?

a)

Độ ẩm không khí ở nước ta luôn dưới 80%.

b)

Độ ẩm không khí ở nước ta thường rất cao.

c)

Độ ẩm không khí ở nước ta không thay đổi theo mùa.

d)

Độ ẩm không khí ở nước ta luôn thấp hơn các nước khác.

55.

Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với nhiệt, ẩm cao và các loại gió hoạt động theo mùa. Tính chất khí hậu này đã tác động sâu sắc tới tất cả các thành phần địa lí tự nhiên, trong đó có địa hình. Biểu hiện rõ rệt nhất của địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa là quá trình xâm thực mạnh ở vùng đồi núi và bồi tụ nhanh ở các đồng bằng hạ lưu sông. Khi lên các đỉnh núi cao, tính chất nhiệt đới của khí hậu bị suy giảm. Hãy chọn đáp án đúng nhất.

a)

Địa hình cax-tơ ở nước ta là kết quả tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa trên vùng núi đá vôi.

b)

Quá trình xâm thực mạnh ở vùng đồi núi kéo theo sạt lở, đứt gãy, sụt lún ở đồng bằng.

c)

Địa hình làm khí hậu có sự phân hóa theo đai cao, tuy nhiên phía Nam có nền nhiệt cao hơn nên sự phân hóa khí hậu theo đai cao ở miền Nam và miền Bắc không hoàn toàn giống nhau.

d)

Các đỉnh núi cao ở nước ta thường mát mẻ tạo thuận lợi cho việc phát triển du lịch.

56.

Câu 56: Cho thông tin sau: Không khí cực đới (Pc) thường tràn xuống Việt Nam theo hai đường, một đường từ lục địa di thẳng xuống qua lãnh thổ Trung Quốc, một đường dịch quá về phía đông qua biển Nhật Bản, Hoàng Hải, Đông Hải. Trên chặng đường dài hàng nghìn cây số ấy, không khí cực đới tất yếu phải biến tính. Khi đến Việt Nam, tùy đường di chuyển mà gọi là khối khí cực đới biến tính qua đất liền (NPc đất) hay khối khí cực đới biến tính qua biển (NPc biển).

a)

Bản chất gió mùa đông ở nước ta là khối khí cực lục địa.

b)

Trong suốt mùa đông, gió mùa Đông Bắc di chuyển vào nước ta đều mang tính chất lạnh và khô.

c)

Gió mùa Đông Bắc khi di chuyển trên lãnh thổ nước ta bị biến tính do tác động của lãnh thổ và địa hình.

d)

Gió mùa mùa đông gây nên một mùa đông lạnh cho khí hậu nước ta từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.

57.

Gió mùa Đông Bắc là loại gió có nguồn gốc từ vùng khí áp Xi-bia (Siberia) di chuyển chủ yếu theo hướng Đông Bắc vào nước ta, hoạt động từ dãy Bạch Mã trở ra Bắc. Đặc điểm nào sau đây đúng với gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta?

a)

Gió mùa Đông Bắc hoạt động quanh năm ở miền Bắc nước ta.

b)

Nửa đầu mùa đông thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông thời tiết lạnh ẩm và có mưa phùn.

c)

Gió mùa Đông Bắc chỉ hoạt động vào mùa hè.

d)

Gió mùa Đông Bắc chỉ gây mưa phùn vào mùa hè.

58.

Câu 58: Cho thông tin sau: Quá trình feralit được xúc tiến trong môi trường axit, ngoài axit vô cơ từ đá mẹ, còn có sự tham gia của axit nitơ trong nước mưa và axit hữu cơ từ lớp mùn, vì thế đất feralit thường chua, độ pH khoảng 4,5 - 5,5. Sự phong hóa triệt để các khoáng nguyên sinh như fenspat và mica cũng như các khoáng thứ sinh như các silicat Fe và Al, đã giải phóng SiO2, Al2O3 và Fe2O3. Trong điều kiện mưa nhiều, các cation kiềm, kiềm thổ và cả SiO2 đều bị rửa trôi mạnh, tạo nên sự tích tụ của khoáng Kaolinit và các xetkioxyt Fe và Al (R2O3).

a)

Đất feralit ở nước ta thường chua, tầng đất mỏng, nhiều oxit sắt và oxit nhôm.

b)

Đất feralit thường bị chua do mưa nhiều làm rửa trôi các chất bazơ dễ tan trong đất.

c)

Sự tích tụ oxit sắt (Fe2O3) và oxit nhôm (Al2O3) làm đất có màu đỏ vàng đặc trưng.

d)

Đất feralit có nguồn gốc từ đá mẹ axit thường thoáng khí, khả năng giữ nước tốt.

59.

Cho thông tin sau: Hệ sinh thái rừng nguyên sinh phổ biến ở nước ta là rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh. Do ảnh hưởng của gió mùa nên nước ta có các loại rừng nhiệt đới gió mùa khác nhau, từ rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh, rừng gió mùa nửa rụng lá, rừng thưa khô rụng lá, trảng cỏ, cây bụi..... Hỏi: Nhận định nào sau đây đúng nhất?

a)

Thảm thực vật rừng nước ta đa dạng về kiểu hệ sinh thái là do khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, ít có sự phân hóa.

b)

Sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế nhưng cũng có những loài cây cận nhiệt như dẻ, re, pơ mu, động vật có chồn, gấu lông dày xuất hiện ở phần lãnh thổ phía Bắc của dãy Bạch Mã.

c)

Ở những vùng mưa nhiều, khí hậu ẩm ướt, mùa khô không rõ rệt, hình thành hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.

d)

Do khí hậu nước ta có sự phân hóa phức tạp theo vĩ độ và độ cao nên thảm thực vật cũng có sự thay đổi theo vĩ độ và độ cao địa hình.

60.

Cho thông tin sau: Hệ sinh thái tiêu biểu ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là rừng nhiệt đới gió mùa. Mùa đông có nhiều loài cây rụng lá; mùa hạ cây cối phát triển xanh tốt. Trong rừng có thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có các loài cây cận nhiệt và ôn đới như dẻ, re, sa mu, pơ mu,...; các loài thú có lông dày như gấu, chồn,... Vào mùa đông, ở đồng bằng trồng được các loài cây vụ đông.

a)

Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta chỉ có các loài nhiệt đới.

b)

Ngoài các loài nhiệt đới còn có các loài cận nhiệt và ôn đới.

c)

Mùa đông cây cối phát triển xanh tốt.

d)

Ở đồng bằng không trồng được cây vụ đông.

61.

Cho thông tin sau: Địa hình đồng bằng châu thổ mở rộng, đồi núi thấp chiếm ưu thế, hướng của các dãy núi theo hướng vòng cung, cao ở phía bắc, thấp dần về phía nam. Đồng bằng tương đối rộng và bằng phẳng. Địa hình caxtơ khá phổ biến, tiêu biểu ở Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn...Bờ biển đa dạng: nơi thấp phẳng, nơi nhiều vịnh, đảo như vùng biển tỉnh Quảng Ninh.

a)

Đây là đặc điểm của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ ở nước ta.

b)

Địa hình của miền có nhiều thuận lợi cho phát triển ngành du lịch.

c)

Địa hình thấp, hướng núi vòng cung là điều kiện khiến cho gió mùa Đông Bắc lấn sâu vào lãnh thổ nước ta.

d)

Các cánh cung tạo bức chắn địa hình với gió mùa Đông Nam gây nên khô hạn kéo dài cho các vùng khuất gió.

62.

Câu 62: Cho thông tin sau: Địa hình của miền cao nhất cả nước, núi cao và núi trung bình chiếm ưu thế, đồng bằng ven biển nhỏ và bị chia cắt. Các dãy núi xen kẽ các thung lũng theo hướng tây bắc - đông nam. Khí hậu đặc trưng của miền có sự giảm sút ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam. Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là rừng nhiệt đới gió mùa. Ngoài ra, vùng còn có các loài thực vật phương Nam và các loài sinh vật cận nhiệt, ôn đới ở vùng núi cao.

a)

Gió mùa Đông Bắc khi đến miền bị suy giảm chủ yếu do bức chắn địa hình.

b)

Nội dung trên thể hiện đặc điểm tự nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.

c)

Khí hậu của miền có sự phân hóa thành mùa mưa và mùa khô rõ rệt.

d)

Trong miền, rừng nhiệt đới gió mùa phát triển, thành phần loài sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế.

63.

Cho thông tin sau: Địa hình và đất của miền gồm các khối núi, các cao nguyên badan xếp tầng chủ yếu là đất feralit trên đá badan và các loại đá khác, đồng bằng châu thổ rộng lớn và đồng bằng ven biển nhỏ hẹp bị chia cắt với đất đai đa dạng. Khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt cao. Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng cận xích đạo gió mùa. Ngoài ra, còn có kiểu rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá và rừng lá.

a)

Nội dung trên thể hiện đặc điểm tự nhiên của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.

b)

Trong miền, có các hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim, có nhiều loài sinh vật cận nhiệt và một số loài ôn đới.

64.

Cho thông tin sau: Đặc trưng về khí hậu của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là sự giảm sút ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nhiệt độ trung bình năm tăng dần và biên độ nhiệt độ giảm. Dãy Hoàng Liên Sơn ngăn cản sự xâm nhập trực tiếp của gió mùa Đông Bắc vào khu vực Tây Bắc làm cho mùa đông ở Tây Bắc ấm và ngắn hơn Đông Bắc. Do tác động bức chắn của dãy Trường Sơn Bắc, hình thành gió Tây khô nóng ở Bắc Trung Bộ vào đầu mùa hạ. a) Tây Bắc có một mùa đông đến muộn và kết thúc sớm, nhiệt độ hạ thấp trong mùa đông chủ yếu do độ cao địa hình.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Cho thông tin sau: Đặc trưng về khí hậu của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là sự giảm sút ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nhiệt độ trung bình năm tăng dần và biên độ nhiệt độ giảm. Dãy Hoàng Liên Sơn ngăn cản sự xâm nhập trực tiếp của gió mùa Đông Bắc vào khu vực Tây Bắc làm cho mùa đông ở Tây Bắc ấm và ngắn hơn Đông Bắc. Do tác động bức chắn của dãy Trường Sơn Bắc, hình thành gió Tây khô nóng ở Bắc Trung Bộ vào đầu mùa hạ. Mùa hạ đến sớm do hoạt động của gió mùa tây nam có nguồn gốc từ áp cao Bắc Ấn Độ Dương.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Cho thông tin sau: Đặc trưng về khí hậu của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là sự giảm sút ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nhiệt độ trung bình năm tăng dần và biên độ nhiệt độ giảm. Dãy Hoàng Liên Sơn ngăn cản sự xâm nhập trực tiếp của gió mùa Đông Bắc vào khu vực Tây Bắc làm cho mùa đông ở Tây Bắc ấm và ngắn hơn Đông Bắc. Do tác động bức chắn của dãy Trường Sơn Bắc, hình thành gió Tây khô nóng ở Bắc Trung Bộ vào đầu mùa hạ.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Cho thông tin sau: Đặc trưng về khí hậu của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là sự giảm sút ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nhiệt độ trung bình năm tăng dần và biên độ nhiệt độ giảm. Dãy Hoàng Liên Sơn ngăn cản sự xâm nhập trực tiếp của gió mùa Đông Bắc vào khu vực Tây Bắc làm cho mùa đông ở Tây Bắc ấm và ngắn hơn Đông Bắc. Do tác động bức chắn của dãy Trường Sơn Bắc, hình thành gió Tây khô nóng ở Bắc Trung Bộ vào đầu mùa hạ.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Cho thông tin sau: Dân số trung bình của Việt Nam năm 2023 đạt 100,3 triệu người, trong đó tỷ lệ dân số nam và nữ khá cân bằng (nam giới chiếm 49,9%, nữ giới 50,1%). Dân số trung bình khu vực thành thị là 38,2 triệu người, chiếm 38,1%; khu vực nông thôn là 62,1 triệu người, chiếm 61,9%. Việt Nam là quốc gia đông dân thứ ba trong khu vực Đông Nam Á (sau In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin) và đứng thứ 15 trên thế giới. Do mức sinh có xu hướng giảm nhẹ nên tốc độ tăng dân số giảm dần trong những năm gần đây và dự báo tiếp tục giảm trong những năm tiếp theo (tốc độ tăng dân số trung bình năm 2022 là 0,98%, năm 2023 là 0,84%).

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Cho thông tin sau: Dân số trung bình của Việt Nam năm 2023 đạt 100,3 triệu người, trong đó tỷ lệ dân số nam và nữ khá cân bằng (nam giới chiếm 49,9%, nữ giới 50,1%). Dân số trung bình khu vực thành thị là 38,2 triệu người, chiếm 38,1%; khu vực nông thôn là 62,1 triệu người, chiếm 61,9%. Việt Nam là quốc gia đông dân thứ ba trong khu vực Đông Nam Á (sau In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin) và đứng thứ 15 trên thế giới. Do mức sinh có xu hướng giảm nhẹ nên tốc độ tăng dân số giảm dần trong những năm gần đây và dự báo tiếp tục giảm trong những năm tiếp theo (tốc độ tăng dân số trung bình năm 2022 là 0,98%, năm 2023 là 0,84%).

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Cho thông tin sau: Dân số trung bình của Việt Nam năm 2023 đạt 100,3 triệu người, trong đó tỷ lệ dân số nam và nữ khá cân bằng (nam giới chiếm 49,9%, nữ giới 50,1%). Dân số trung bình khu vực thành thị là 38,2 triệu người, chiếm 38,1%; khu vực nông thôn là 62,1 triệu người, chiếm 61,9%. Việt Nam là quốc gia đông dân thứ ba trong khu vực Đông Nam Á (sau In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin) và đứng thứ 15 trên thế giới. Do mức sinh có xu hướng giảm nhẹ nên tốc độ tăng dân số giảm dần trong những năm gần đây và dự báo tiếp tục giảm trong những năm tiếp theo (tốc độ tăng dân số trung bình năm 2022 là 0,98%, năm 2023 là 0,84%).

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Cho thông tin sau: Dân số trung bình của Việt Nam năm 2023 đạt 100,3 triệu người, trong đó tỷ lệ dân số nam và nữ khá cân bằng (nam giới chiếm 49,9%, nữ giới 50,1%). Dân số trung bình khu vực thành thị là 38,2 triệu người, chiếm 38,1%; khu vực nông thôn là 62,1 triệu người, chiếm 61,9%. Việt Nam là quốc gia đông dân thứ ba trong khu vực Đông Nam Á (sau In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin) và đứng thứ 15 trên thế giới. Do mức sinh có xu hướng giảm nhẹ nên tốc độ tăng dân số giảm dần trong những năm gần đây và dự báo tiếp tục giảm trong những năm tiếp theo (tốc độ tăng dân số trung bình năm 2022 là 0,98%, năm 2023 là 0,84%).

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Cho thông tin sau: Tỉ số giới tính của dân số Việt Nam khá cân bằng với 99,4 nam/100 nữ (năm 2021). Tuy nhiên, tỉ số giới tính khi sinh lại có sự chênh lệch lớn, 112 bé trai/100 bé gái (năm 2021). Nguyên nhân của tình trạng này chủ yếu do yếu tố tâm lí xã hội và mất cân bằng giới tính khi sinh gây ra những khó khăn về phát triển kinh tế - xã hội trong tương lai.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Tỉ số giới tính khi sinh của Việt Nam năm 2021 là 112 bé trai/100 bé gái.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Cho thông tin sau: Tỉ số giới tính của dân số Việt Nam khá cân bằng với 99,4 nam/100 nữ (năm 2021). Tuy nhiên, tỉ số giới tính khi sinh lại có sự chênh lệch lớn, 112 bé trai/100 bé gái (năm 2021). Nguyên nhân của tình trạng này chủ yếu do yếu tố tâm lí xã hội và mất cân bằng giới tính khi sinh gây ra những khó khăn về phát triển kinh tế - xã hội trong tương lai.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Cho thông tin sau: Tỉ số giới tính của dân số Việt Nam khá cân bằng với 99,4 nam/100 nữ (năm 2021). Tuy nhiên, tỉ số giới tính khi sinh lại có sự chênh lệch lớn, 112 bé trai/100 bé gái (năm 2021). Nguyên nhân của tình trạng này chủ yếu do yếu tố tâm lí xã hội và mất cân bằng giới tính khi sinh gây ra những khó khăn về phát triển kinh tế - xã hội trong tương lai.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Câu 67: Cho thông tin sau: Việt Nam đang trong thời kì dân số vàng kể từ năm 2007, thời kì mà dân số trong độ tuổi lao động (15 - 64 tuổi) cao gấp đôi nhóm dân số trong độ tuổi phụ thuộc (dưới 15 tuổi và trên 65 tuổi). Hay nói cách khác, bình quân cứ hai người lao động nuôi một người phụ thuộc. Câu hỏi: Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang có sự thay đổi gì?

a)

Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang có sự thay đổi.

b)

Do đặc điểm cơ cấu dân số vàng nên nước ta có lực lượng lao động đông đảo nhất trong lịch sử.

c)

Hiện nay, cơ cấu dân số nước ta đang tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển các ngành kinh tế có hàm lượng khoa học kĩ thuật cao.

d)

Gánh nặng lớn nhất của cơ cấu dân số vàng là lực lượng lao động có tay nghề còn ít, chưa đáp ứng được yêu cầu của các ngành kinh tế.

77.

Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang biến đổi như thế nào?

a)

Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang biến đổi nhanh theo hướng già hóa.

b)

Tỉ lệ nhóm tuổi 0 - 14 tuổi giảm xuống chủ yếu do thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.

c)

Tỉ lệ người già trong dân số tăng lên thể hiện chất lượng cuộc sống được nâng cao, tuổi thọ trung bình của dân số tăng lên.

d)

Cơ cấu dân số già trong tương lai sẽ khiến nền kinh tế của nước ta không thể phát triển do thiếu hụt trầm trọng nguồn lao động.

78.

Câu 69: Cho bảng số liệu: Số dân của nước ta phân theo giới tính, giai đoạn 2010 - 2022 (Đơn vị: Triệu người) Năm 2010: Nam 43,1; Nữ 44,0 Năm 2015: Nam 45,8; Nữ 46,4 Năm 2020: Nam 48,6; Nữ 49,0 Dân số nữ của nước ta năm 2020 là bao nhiêu triệu người?

a)

49,0

b)

48,6

c)

46,4

d)

44,0

79.

Tổng dân số, dân số nam và dân số nữ của nước ta tăng không liên tục trong giai đoạn 2010 - 2022.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Tỉ trọng dân số nam và dân số nữ của nước ta khá cân bằng trong giai đoạn từ năm 2010 đến 2022.

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Tỉ số giới tính có xu hướng tăng lên và tiến tới cân bằng giữa nam và nữ, năm 2022 đạt gần 99,4/100.

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Biểu đồ đường là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu dân số theo giới tính của nước ta, giai đoạn 2010 - 2022.

a)

Đúng

b)

Sai

83.

Số dân, số dân thành thị và số dân nông thôn của nước ta tăng liên tục qua các năm. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Số dân thành thị tăng ngày càng tăng nhưng tốc độ tăng chậm hơn số dân nông thôn. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

85.

Tỉ lệ dân thành thị tăng liên tục do quá trình đô thị hóa được đẩy mạnh và sự phát triển kinh tế. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai