wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về toàn cầu hóa

Total questions: 99

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Vấn đề nào sau đây được cho là hệ quả của toàn cầu hóa:

a)

Thất nghiệp tại các quốc gia phát triển

b)

Vấn đề bảo tồn văn hóa quốc gia

c)

Các quy định bảo vệ môi trường

d)

Sự cô lập về kinh tế chính trị

2.

Hai bộ phận cấu thành của toàn cầu hóa bao gồm:

a)

Toàn cầu hóa các thị trường và toàn cầu hóa sản xuất

b)

Toàn cầu hóa sản xuất và toàn cầu hóa

c)

Sự tiêu chuẩn hóa công nghệ và toàn cầu hóa các thị trường

d)

Toàn cầu hóa tài chính và toàn cầu hóa kế toán

3.

Quyền tiệm cận là:

a)

Cho các quốc gia vay nợ với lãi suất tương tự các ngân hàng thương mại

b)

Cho các quốc gia vay nợ phục vụ với mục đích phát triển kinh tế

c)

Bị chỉ trích vì một số kiến nghị chính sách không phù hợp

d)

Không ưu tiên những quốc gia có nhiều rủi ro

4.

Mệnh đề nào sau đây đúng nhất về sự thay đổi về công nghệ như là một động lực của quá trình toàn cầu hóa?

a)

Thông tin liên lạc không cập nhật ở một số khu vực

b)

Vì xử lý có thể là phát minh duy nhất và quan trọng nhất

c)

Ở phạm vi quốc gia, Internet quan trọng đối với truyền thông xã hội. Ở phạm vi quốc tế, Internet đem lại nhiều hứa hẹn cho quá trình toàn cầu hóa

d)

Chi phí vận tải vẫn tiếp tục tăng lên mặc dù đã có áp dụng rộng rãi việc chuẩn hóa lưu trữ bằng container

5.

Lựa chọn nào sau đây không phải là một trong những nguyên tố của việc toàn cầu hóa sản xuất:

a)

Giảm chi phí vận chuyển

b)

Giảm chi phí xử lý thông tin

c)

Mạng lưới thông tin liên lạc toàn cầu

d)

Những ứng dụng mới của truyền thông xã hội

6.

Hai yếu tố chính tác động lớn đến đầu tư trực tiếp nước ngoài của các công ty không phải của Hoa Kỳ bao gồm:

a)

Nhu cầu phân bổ các hoạt động sản xuất đến những địa phương tối ưu và xây dựng hiện

b)

...

7.

Các công ty đa quốc gia vừa và nhỏ:

a)

Không phải là những chủ thể chính trong kinh doanh quốc tế

b)

Không có sự tăng trưởng nhanh chóng

c)

Ít gặp phải những vấn đề phức tạp như các công ty đa quốc gia có quy mô lớn

d)

Có xu hướng phát triển mạnh trong kinh doanh quốc tế

8.

Một trong những quan điểm không ủng hộ Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) bao gồm việc Tổ chức có thể làm ảnh hưởng đến chủ quyền các quốc gia thành viên. Lựa chọn nào sau đây KHÔNG đúng về vấn đề này?

a)

Các chính phủ đều có chủ quyền tự quyết

b)

Các quốc gia không còn kiểm soát được mục tiêu của mình

c)

Thiếu sự minh bạch

d)

Sức mạnh của một quốc gia trong tổ chức sẽ thuyết phục các quốc gia thành viên phải tuân theo những hoạt động nào đó

9.

Những nhà quản trị kinh doanh quốc tế:

a)

Không cần quan tâm nhiều tới các chính phủ và chỉ nên tập trung vào nhu cầu của doanh nghiệp

b)

Nên tập trung vào các giá trị và hệ thống của quốc gia của công ty mẹ hơn là việc xem xét đến các quốc gia khác

c)

Nhấn mạnh việc các giao dịch được thực hiện dựa trên Đô La Mỹ sẽ tránh được thiệt hại trong việc giao dịch tiền tệ

d)

Đối mặt với nhiều vấn đề phức tạp hơn các nhà quản trị kinh doanh trong nước thuần tuý

10.

Toàn cầu hoá được hiểu là:

a)

Không còn tồn tại biên giới giữa các quốc gia

b)

Nền kinh tế thế giới trở nên tương thuộc nhau nhiều hơn

c)

Không còn tồn tại sự khác biệt giữa các nền văn hoá

11.

Điều nào sau đây không phải lập luận ủng hộ toàn cầu hóa?

a)

Mặc dù các tổ chức đa (siêu) quốc gia đã hình thành và ngày càng lớn mạnh, chủ quyền lãnh thổ vẫn được đảm bảo do sự ảnh hưởng của các tổ chức này còn tùy thuộc vào sự cho phép của các quốc gia thành viên

b)

Cách tốt nhất để cải thiện tình trạng nghèo đói là phải dỡ bỏ các rào cản thương mại và đầu tư, thiết lập thị trường tự do

c)

Những nước có quy định kèm khắt khe về bảo vệ môi trường sẽ thu hút được nhiều công ty quốc tế nên vấn đề ô nhiễm môi trường ở những nước này có thể sẽ trầm trọng hơn

d)

Các công ty quốc tế tận dụng nguồn lao động giá rẻ ở những quốc gia đang phát triển, từ làm phân hóa mạnh mẽ giữa các nước đã phát triển và đang phát triển

12.

Những điều sau đây là lợi ích mang lại từ việc ra đời của đồng tiền chung Châu Âu (euro), ngoại trừ:

a)

Dễ dàng so sánh được giá cả hàng hóa ở các nước thành viên với nhau

b)

Giúp các quốc gia thành viên thống nhất trong chính sách đối ngoại

c)

Thúc đẩy sự phát triển và tăng trưởng kinh tế

d)

Người dân Châu Âu có nhiều việc làm hơn trước

13.

Những câu sau đây là đúng khi nói về Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), ngoại trừ:

a)

Tính đến năm 2014, bao gồm 11 quốc gia thành viên là Malaysia, Brunei, Indonesia, Myanmar, Lào, Philippines, Singapore, Thái Lan, Việt Nam, Campuchia và Đông Timor

b)

Được thành lập vào năm 1967

c)

Đến nay các rào cản thương mại trong khối vẫn chưa được tháo dỡ hoàn toàn dù Khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA) đã được thành lập từ năm 2003

d)

Đang đẩy mạnh ký kết các hiệp ước thương mại tự do với các nước ngoài khối như Trung Quốc, Nhật, Hàn Quốc

14.

Anna Consultant chuyên cung cấp các giải pháp tài chính cho các doanh nghiệp và cá nhân khu vực Bắc và Trung Mỹ. Một hoạt động chính yếu trong chuỗi giá trị mà công ty cung cấp cho khách hàng là hoạt động về:

a)

Nhân lực

b)

Dịch vụ khách hàng

c)

Logistics

15.

Khi toàn cầu hóa được hiểu là:

a)

Không còn tồn tại biên giới giữa các quốc gia

b)

Nền kinh tế thế giới trở nên tương thuộc nhau nhiều hơn

c)

Không còn tồn tại sự khác biệt giữa các nền văn hóa

d)

Cả A,B,C đều đúng

16.

Câu 16: Điều nào sau đây không phải lập luận ủng hộ toàn cầu hóa?

a)

Mặc dù các tổ chức đa (siêu) quốc gia đã hình thành và ngày càng lớn mạnh, chủ quyền lãnh thổ vẫn được đảm bảo do sự ảnh hưởng của các tổ chức này còn tùy thuộc vào sự cho phép của các quốc gia thành viên

b)

Cách tốt nhất để cải thiện tình trạng nghèo đói là phải dỡ bỏ các rào cản thương mại và đầu tư, thiết lập thị trường tự do

c)

Những nước có quy định kém khắt khe về bảo vệ môi trường sẽ thu hút được nhiều công ty quốc tế nên vấn đề ô nhiễm môi trường ở những nước này có thể sẽ trầm trọng hơn

d)

Các công ty quốc tế tận dụng nguồn lao động giá rẻ ở những quốc gia đang phát triển, từ đó làm phân phối lại thu nhập giữa các nước đã phát triển và đang phát triển

17.

Hệ thống chính trị, kinh tế và luật pháp của một quốc gia cấu thành viên:

a)

Nền kinh tế luật pháp

b)

Nền kinh tế chính trị

c)

Nền kinh tế tiết kiệm

d)

Nền kinh tế đầu tư

18.

Lựa chọn nào sau đây KHÔNG mô tả đúng tính chất quan trọng của chủ nghĩa cá nhân:

a)

Những quy định nền tảng của xã hội dựa trên quyền tự quyết về chính trị và kinh tế của cá nhân

b)

Chiến tranh lạnh là cuộc chiến tranh giữa quan niệm về chủ nghĩa tập thể và chủ nghĩa cá nhân

19.

Ba hệ thống kinh tế cơ bản bao gồm:

a)

Hệ thống kinh tế tự do, Hệ thống kinh tế giới hạn và Hệ thống kinh tế hỗn hợp

b)

Hệ thống kinh tế công nghiệp, Hệ thống kinh tế dịch vụ và Hệ thống kinh tế xã hội

c)

Hệ thống kinh tế quốc tế, Hệ thống kinh tế nội địa và Hệ thống kinh tế địa phương

d)

Hệ thống kinh tế thị trường, Hệ thống kinh tế mệnh lệnh và Hệ thống kinh tế hỗn hợp

20.

Trong nền kinh tế hỗn hợp:

a)

Chính phủ chỉ quản lý các hệ thống giao thông và hệ thống phục vụ công cộng

b)

Chính phủ có thể thâu tóm các công ty có nguy cơ phá sản

c)

Chính phủ đóng vai trò tư vấn quan trọng trong các ngành công nghiệp trọng điểm

d)

Chính phủ sở hữu các công ty, nhưng khu vực tư nhân giữ vai trò tư vấn trong các công ty, doanh sản xuất các hàng hóa tiêu dùng

21.

Lựa chọn nào sau đây KHÔNG đúng khi nói về các hợp đồng trong hệ thống thương luật:

a)

Các hợp đồng có xu hướng mơ hồ và không rõ ràng

b)

Chỉ phải soạn thảo hợp đồng sẽ tăng dần tùy vào thời hạn và mức độ phức tạp của hợp đồng

c)

Quan tòa có thể diễn giải hợp đồng khi xảy ra tranh chấp

d)

Sự khác biệt giữa các hệ thống pháp luật của các quốc gia dẫn đến việc ký kết một hợp đồng thương mại quốc tế theo hệ thống thông luật trở nên nhạy cảm hơn so với các hệ thống luật pháp khác

22.

Sự sụp đổ của chế độ chuyên chế và các nước cộng sản, cùng với sự phát triển về kinh tế, công nghệ truyền thông và công nghệ thông tin dẫn đến:

a)

Sự mở rộng của chế độ dân chủ

b)

Sự phát triển của Liên Hợp Quốc trong thương mại thế giới

c)

Sự thống trị của thương mại quốc tế của Hoa Kỳ và Liên minh Châu Âu

d)

Sự gia tăng các chính sách khủng bố kinh tế

23.

Một quốc gia sẽ xem ........ như là một công cụ để khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất hiệu quả.

a)

Tư hữu hóa

b)

Giảm quy mô

24.

Rủi ro chính trị:

a)

Là khả năng mà việc quản lý kinh tế yếu kém dẫn đến những thay đổi trong môi trường kinh doanh, gây tác động xấu đến lợi nhuận và mục tiêu của doanh nghiệp

b)

Là khả năng mà những ảnh hưởng chính trị dẫn đến những thay đổi trong môi trường kinh doanh, gây tác động xấu đến lợi nhuận và mục tiêu của doanh nghiệp

c)

Là khả năng một doanh nghiệp đối tác có thể hủy hợp đồng hoặc chiếm đoạt một tài sản nào đó

d)

Là khả năng mà việc quản lý thương mại yếu kém dẫn đến những thay đổi trong môi trường kinh doanh, gây tác động xấu đến lợi nhuận và mục tiêu của doanh nghiệp

25.

Khả năng việc quản lý kinh tế yếu kém dẫn đến những thay đổi trong môi trường kinh doanh, gây tác động xấu đến lợi nhuận và mục tiêu của doanh nghiệp là một ví dụ của:

a)

Rủi ro luật pháp

b)

Rủi ro chính trị

c)

Rủi ro kinh tế

d)

Rủi ro tài khóa

26.

Khi đánh giá rủi ro chính trị của một quốc gia, lựa chọn nào sau đây được ưu tiên:

a)

Tác động thấp, khả năng thấp

b)

Tác động thấp, khả năng cao

c)

Tác động cao, khả năng cao

d)

Giá trị kỳ vọng xảy về việc xảy ra biến cố là thấp

27.

Lựa chọn nào sau đây được các công ty đa quốc gia áp dụng để giảm thiểu rủi ro chính trị tại các nước khác nhau:

a)

Sử dụng các kỹ thuật kết hợp đảm bảo rằng các công ty đa quốc gia sẽ trở thành một bộ phận cơ sở hạ tầng của quốc gia đó

b)

Tránh sử dụng lao động địa phương

c)

Đảm bảo chắc chắn rằng các công nghệ phù hợp do công ty sở hữu cũng có sẵn tại quốc gia nơi công ty có sản xuất kinh doanh tại quốc gia đó hay không

d)

Tất cả các lựa chọn trên đều đúng

28.

Hệ thống pháp luật nào thường xuất hiện tại các quốc gia độc tài chuyên chính:

a)

Luật công chức

b)

Luật tư nhân

c)

Luật thương mại

d)

Luật quốc tế

29.

Quyền sở hữu tài sản của nhà phát minh được thể hiện thông qua:

a)

Bản quyền

b)

Bằng sáng chế

c)

Mẫu thử nghiệm

d)

Nhãn hiệu

30.

Hệ thống những quy định đầu tiên ở phạm vi quốc tế nhằm bảo vệ các quyền sở hữu trí tuệ trong thương mại quốc tế là:

a)

IBRD

b)

UNCTAD

c)

TRIPS

d)

UNIDO

31.

Lựa chọn nào sau đây KHÔNG PHẢI là đặc điểm của một nền kinh tế mệnh lệnh thuần tuý:

a)

Những bản kế hoạch 10 năm

b)

Nhà nước nắm quyền sở hữu công cụ sản xuất

c)

Sản xuất thường xuyên vượt quá nhu cầu đối với nhiều loại hàng hóa

d)

Quyền ký kết hợp đồng sở hữu và chuyển giao tài sản

32.

Chỉ số nào được sử dụng rộng rãi để đo lường tiêu chuẩn sống của một quốc gia:

a)

Tổng sản phẩm quốc dân danh nghĩa trên đầu dân số

b)

Tổng sản phẩm quốc dân thực trên đầu dân số

c)

Tổng sản phẩm quốc dân danh nghĩa trên đầu lao động

d)

Tổng sản phẩm quốc dân thực trên mỗi đơn vị vốn sản xuất

33.

Một sự giảm giá sản phẩm trong trường hợp đường cầu của sản phẩm đó tương đối co giãn sẽ dẫn đến:

a)

Sự giảm lợi nhuận của công ty

b)

Gia tăng doanh thu của công ty

c)

Sự giảm tổng chi phí của công ty

d)

Doanh thu công ty không đổi

34.

Rủi ro gắn liền với mức thuế đặc biệt mà công ty phải gánh chịu được xem là:

a)

Giảm chi phí sản xuất

b)

Gia tăng doanh thu của công ty

c)

Tăng cường cạnh tranh

d)

Giảm lợi nhuận

35.

Rủi ro xảy ra tác động lên mọi công ty trong một quốc gia gọi là:

a)

Bằng sáng chế chiến lược

b)

Luật an lệ

c)

Rủi ro chính trị vi mô

d)

Rủi ro chính trị vĩ mô

36.

Luật lệ áp dụng lên mọi thành viên của một nhóm các quốc gia liên kết gọi là:

a)

Các điều luật siêu quốc gia

b)

Luật an lệ

c)

Rủi ro chính trị vi mô

d)

Rủi ro chính trị vĩ mô

37.

Giao dịch nội bộ công ty được thực hiện nhằm tối thiểu hóa các nghĩa vụ thuế được gọi:

a)

Chuyển giá

b)

Chuyển giao nội bộ

c)

Chuyển giao bên ngoài

d)

Nhu cầu co giãn

38.

Một hệ thống chính trị mà quyền lực về mọi mặt tập trung vào một người hay một nhóm người theo một tín ngưỡng được gọi là:

a)

Chế độ dân chủ

b)

Chế độ độc tài

c)

Chế độ thần quyền chuyên chế

d)

Chế độ chuyên chế cánh hữu

39.

Cách thiết kế hoặc tên gọi được đăng ký chính thức cho phép một doanh nghiệp (hoặc nhóm doanh nghiệp) dùng để phân biệt sản phẩm, hàng hóa của mình được gọi là:

a)

Nhãn hiệu

b)

Bằng sáng chế, phát minh

c)

Tác quyền

d)

Giấy phép

40.

Một xã hội mà yếu tố cá nhân được xem là rất quan trọng thì thường ………, còn ở một xã hội coi trọng yếu tố tập thể thì lại thường ………

a)

Khuyến khích tự do sáng tạo / khuyến khích làm việc độc lập

b)

Khuyến khích xây dựng mối quan hệ cộng đồng / khuyến khích tự do sáng tạo

c)

Khuyến khích tự do sáng tạo / Khuyến khích xây dựng mối quan hệ cộng đồng

d)

Khuyến khích xây dựng mối quan hệ cộng đồng / khuyến khích làm việc độc lập

41.

Một hệ thống chính trị mà quyền lực về mọi mặt tập trung vào một người theo một tín ngưỡng được gọi là:

a)

Chế độ dân chủ

b)

Chế độ độc tài

c)

Chế độ thần quyền chuyên chế

d)

Chế độ chuyên chế cánh hữu

42.

Trong nền kinh tế ………, chính phủ nắm giữ phần lớn quyền sở hữu và lên kế hoạch hoạt động cho các doanh nghiệp then chốt, trong khi ở nền kinh tế ………, chính phủ lại khuyến khích cạnh tranh tự do và bình đẳng giữa tất cả các doanh nghiệp

a)

Hỗn hợp / thị trường

b)

Thị trường / kế hoạch hóa

c)

Kế hoạch hóa / hỗn hợp

d)

Kế hoạch hóa / thị trường

43.

Cách thiết kế hoặc tên gọi được đăng ký chính thức cho phép một doanh nghiệp (hoặc nhóm doanh nghiệp) dùng để phân biệt sản phẩm, hàng hóa của mình được gọi là:

a)

Nhãn hiệu

b)

Bằng sáng chế, phát minh

c)

Tác quyền

d)

Giấy phép

44.

Yếu tố nào sau đây không được sử dụng trực tiếp để tính chỉ số phát triển con người (HDI) của Liên Hợp Quốc?

a)

Số người biết chữ

b)

Lạm phát

c)

Thu nhập

d)

Tuổi thọ

45.

Một xã hội mà yếu tố cá nhân được xem là rất quan trọng thì thường ………, còn ở một xã hội coi trọng yếu tố tập thể thì lại thường ………

a)

Khuyến khích tự do sáng tạo / khuyến khích làm việc độc lập

b)

Khuyến khích xây dựng mối quan hệ cộng đồng / khuyến khích tự do sáng tạo

c)

Khuyến khích tự do sáng tạo / Khuyến khích xây dựng mối quan hệ cộng đồng

d)

Khuyến khích xây dựng mối quan hệ cộng đồng / khuyến khích làm việc độc lập

46.

Xã hội tôn trọng yếu tố tập thể thì thường ………

a)

Khuyến khích tự do sáng tạo / khuyến khích làm việc độc lập

b)

Khuyến khích xây dựng mối quan hệ cộng đồng / khuyến khích tự do sáng tạo

c)

Khuyến khích tự do sáng tạo / Khuyến khích xây dựng mối quan hệ cộng đồng

d)

Khuyến khích xây dựng mối quan hệ cộng đồng / khuyến khích làm việc độc lập

47.

Công ty W cần nhắc khả năng thiết lập cơ sở sản xuất mới ở nước ngoài. Phòng pháp chế của W đang thẩm định 2 quốc gia – Pali và Kiwi. Cả 2 đều là quốc gia dân chủ. Kiwi tổ chức hệ thống pháp luật theo Thông pháp, còn Pali theo Dân pháp. Việc thẩm định hệ thống pháp luật của Pali và Kiwi nên cân nhắc yếu tố nào sau đây?

a)

Lợi nhuận trung bình của giới doanh nghiệp bản địa

b)

Tình trạng tội phạm ở mỗi quốc gia

c)

Các hình thức giải quyết tranh chấp hợp đồng với giới cung ứng tại chỗ

d)

Trình độ học thức và ngôn ngữ tại mỗi quốc gia

48.

Công ty W cần nhắc khả năng thiết lập cơ sở sản xuất mới ở nước ngoài. Phòng pháp chế của W đang thẩm định 2 quốc gia – Pali và Kiwi. Cả 2 đều là quốc gia dân chủ. Kiwi tổ chức hệ thống pháp luật theo Thông pháp, còn Pali theo Dân pháp. Hệ thống pháp luật của Kiwi có đặc điểm:

a)

Dựa trên giáo lý và được bảo đảm hiệu lực thực thi bởi các lãnh tụ tôn giáo của quốc gia

b)

Quy định cứng nhắc, áp dụng như nhau trong mọi tình huống

c)

Dựa trên tập hợp chi tiết các quy tắc dưới dạng văn bản (bộ luật)

d)

Luật pháp được giải thích trên cơ sở tập quán truyền thống, tiền lệ, án lệ

49.

Công ty W cần nhắc khả năng thiết lập cơ sở sản xuất mới ở nước ngoài. Phòng pháp chế của W đang thẩm định 2 quốc gia – Pali và Kiwi. Cả 2 đều là quốc gia dân chủ. Kiwi tổ chức hệ thống pháp luật theo Thông pháp, còn Pali theo Dân pháp. Hệ thống pháp luật của Pali có tính chất:

a)

Dựa trên giáo lý và được bảo đảm hiệu lực thực thi bởi các lãnh tụ tôn giáo của quốc gia

b)

Quy định cứng nhắc, áp dụng như nhau trong mọi tình huống

c)

Dựa trên tập hợp chi tiết các quy tắc dưới dạng văn bản (bộ luật)

d)

Luật pháp được giải thích trên cơ sở tập quán truyền thống, tiền lệ, án lệ

50.

Công ty W cần nhắc khả năng thiết lập cơ sở sản xuất mới ở nước ngoài. Phòng pháp chế của W đang thẩm định 2 quốc gia – Pali và Kiwi. Cả 2 đều là quốc gia dân chủ. Kiwi tổ chức hệ thống pháp luật theo Thông pháp, còn Pali theo Dân pháp. ……… là dấu hiệu cho thấy quốc gia có môi trường kinh doanh bất ổn.

a)

Tình trạng tội phạm ở mỗi quốc gia

b)

Tỷ lệ biết chữ cao ở mỗi quốc gia

c)

Số lượng trường đại học ở mỗi quốc gia

d)

Khí hậu ôn hòa ở mỗi quốc gia

51.

Lựa chọn nào sau đây KHÔNG phải là nhược điểm của pháp luật kinh doanh quốc tế?

a)

Pháp luật kinh doanh thiếu tính mềm dẻo, không thể tùy nghi giải thích theo ý chí của nhà cầm quyền sở tại

b)

Chính quyền sở tại không bảo đảm thực thi các quy định pháp luật về trách nhiệm sản phẩm và bảo hộ quyền tài sản cá nhân.

c)

Hệ thống pháp luật quốc gia bị ràng buộc bởi nhiều hiệp ước đa phương đã thỏa thuận với các quốc gia láng giềng

d)

Khu vực tư nhân được phép kinh doanh những gì mà pháp luật quốc gia không cấm cản

52.

………. có thể được định nghĩa như một hệ thống các giá trị và quy tắc được chia sẻ giữa một nhóm người và được tuân thủ chung, hình thành nên một tiêu chuẩn sống

a)

Tục lệ, tập tục

b)

Xã hội

c)

Văn hóa

d)

Dân tộc

53.

Tất cả những lựa chọn sau đều là những nhân tố tác động lên văn hóa, NGOẠI TRỪ:

a)

Địa lý

b)

Tôn giáo

c)

Ngôn ngữ

d)

Giáo dục

54.

Lựa chọn nào sau đây là một trong những hiệu ứng tiêu cực của việc đề cao hiệu quả cá nhân ở nhiều nước phương Tây và Hoa Kỳ:

a)

Sự biểu hiện mạnh mẽ của chủ nghĩa cá nhân

b)

Sự đề cao tinh thần doanh nhân

c)

Tính dễ thay đổi trong quản trị

d)

Đề cao hiệu quả hoạt động nhóm và xây dựng nhóm

55.

Để ấn chứng cho mối quan hệ giữa tôn giáo và kinh doanh, ông đã nghiên cứu mối quan hệ giữa đạo Tin lành và tinh thần của chủ nghĩa tư bản. Ông là:

a)

John Dunning

b)

Adam Smith

c)

Michael Porter

d)

Max Weber

56.

Ngôn ngữ được sử dụng phổ biến trong kinh doanh quốc tế là:

a)

Tiếng Trung Quốc

b)

Tiếng Tây Ban Nha

c)

Tiếng Anh

d)

Tiếng Hindi

57.

Giáo dục có thể là một nhân tố quyết định lợi thế cạnh tranh của một quốc gia vì:

a)

Có những nghiên cứu chứng minh rằng điểm số GPAs và GMAT cao có tương quan với lợi thế cạnh tranh của một quốc gia

b)

Các lao động có kỹ năng và được đào tạo sẽ đem lại những thành quả kinh tế

c)

Hầu hết các quốc gia phát triển đều di chuyển lực lượng quản trị chất lượng cao của họ đến những địa phương mà kỹ năng của các nhà quản trị này có thể thúc đẩy lực lượng lao động sở tại

d)

Trình độ giáo dục cao đồng nghĩa với việc khác biệt về văn hóa ít ảnh hưởng

58.

Tại nơi làm việc, văn hóa:

a)

Là một sự nỗ lực của các nhà quản trị trong việc nâng cao năng suất lao động thông qua việc cho phép các nhân viên tham dự các hoạt động giải trí

b)

Gây ra sao nhãng trong công việc vì công nhân sẽ phải thực hiện những yêu cầu nhất định

c)

Giúp giải thích những khác biệt trong việc tổ chức công việc

d)

Ngày càng giảm tính quan trọng nhờ vào sự phổ biến của Internet

59.

Theo Hofstede, ........ cho biết thái độ đối với thời gian, sự kiên trì, vị thế, thể diện, sự kính trọng với những giá trị truyền thống, và việc trao đổi quà tặng và những đặc ân

a)

Tập tục

b)

Tránh né rủi ro

c)

Khoảng cách quyền lực

d)

Nho giáo (Khổng Tử)

60.

Sự thay đổi này có tác động đến kinh doanh quốc tế vì:

a)

Giá trị của đồng nội tệ rất quan trọng trong tỷ giá hối đoái

b)

Mọi khía cạnh của kinh doanh từ vấn đề giới tính cho đến công việc đều bị ảnh hưởng

c)

Giá trị thường quan trọng hơn giá cả

d)

Những sự thay đổi trong giá trị có xu hướng là giảm đi sự xã hội trộn trong xã hội

61.

Khi một nhà quản trị tin rằng dân tộc hoặc nền văn hóa của anh ta là cao cấp hơn những người khác, nhà quản trị ấy là một minh họa cho thái độ:

a)

Đa tâm (coi trọng nhiều dân tộc)

b)

Vị chủng (coi trọng dân tộc mình)

c)

Địa tâm (coi địa lý là trung tâm)

d)

Xuyên trung tâm

62.

Văn hóa và lợi thế cạnh tranh có mối quan hệ chặt chẽ. Từ đó bài học rút ra cho việc kinh doanh quốc tế là:

a)

Hệ thống giá trị ảnh hưởng đến các chi phí của việc kinh doanh

b)

Tài nguyên thiên nhiên quan trọng hơn văn hóa khi bàn đến lợi thế cạnh tranh

c)

Các chính phủ ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh quốc gia

d)

Kinh doanh tại Hoa Kỳ được coi là hình mẫu để noi theo khi tiến hành kinh doanh quốc tế

63.

Lựa chọn nào sau đây phù hợp với định nghĩa của Hofstede về văn hóa của một quốc gia nơi có khoảng cách quyền lực rất lớn:

a)

Quyền lực gắn liền với vị trí cao trong mô hình hệ thống cấp bậc kim tự tháp

b)

Quyền lợi thuộc về người tiên phong

c)

Phản ứng tích cực với những thay đổi và cơ hội mới

d)

Các cá nhân tự quyết định quyền của mình dựa trên nhận thức của họ về sự công bằng

64.

Lựa chọn nào sau đây phù hợp với định nghĩa của Hofstede về văn hóa của một quốc gia nơi có tính tránh rủi ro mạnh:

a)

Lợi ích của tập thể được đặt lên hàng đầu

b)

Ưa chuộng tính cấu trúc và những thông lệ không thay đổi

c)

Phản ứng tích cực với những thay đổi và cơ hội mới

d)

Quyền lợi thuộc về người tiên phong

65.

Hệ sống nào sau đây mang đặc trưng của Nhật, là một hệ thống bao gồm công ty mẹ và nhiều công ty cung ứng theo chiều dọc:

a)

Conglomerate

b)

Keiretsu

c)

Kigyo-Shudan

d)

Global corporation

66.

Ba chiều văn hóa do Hofstede đưa ra bao gồm:

a)

Khoảng cách quyền lực, Chủ nghĩa cá nhân, Tránh rủi ro

b)

Khoảng cách quyền lực, Tham nhũng, Chủ nghĩa cá nhân

c)

Chủ nghĩa cá nhân, Tham nhũng, Quyền bình đẳng

d)

Tránh rủi ro, Hướng tương lai, Xu hướng hướng ngoại

67.

Theo định nghĩa của Hofstede, một nền văn hóa có tính tránh rủi ro yếu là:

a)

Đánh giá cao sự cống hiến và tận tụy trong công việc

b)

Lợi ích của cá nhân được đặt lên hàng đầu

c)

Phản ứng tích cực với những thay đổi và cơ hội mới

d)

Lợi ích của tập thể được đặt lên hàng đầu

68.

Theo định nghĩa của Hofstede, một nền văn hóa có khoảng cách quyền lực nhỏ là:

a)

Lợi ích của tập thể được đặt lên hàng đầu

b)

Lợi ích của cá nhân được đặt lên hàng đầu

c)

Quyền lực thuộc về những lợi ích do người đó mang lại, hơn là vị trí của người đó trong hệ thống cấp bậc

d)

Đánh giá cao sự cống hiến và tận tụy trong công việc

69.

Chủ nghĩa cá nhân cho rằng:

a)

Lợi ích của tập thể được đặt lên hàng đầu

b)

Lợi ích của cá nhân được đặt lên hàng đầu

c)

Quyền lực thuộc về những lợi ích do người đó mang lại, hơn là vị trí của người đó trong hệ thống cấp bậc

d)

Đánh giá cao sự cống hiến và tận tụy trong công việc

70.

Chiều đo lường nào sau đây KHÔNG thuộc nhóm 5 chiều đo lường văn hóa của Hofstede:

a)

Chủ nghĩa vị lai (Futurism)

b)

Chủ nghĩa cá nhân (Individualism)

c)

Tránh rủi ro (Uncertainty Avoidance)

d)

Khoảng cách quyền lực (Power Distance)

71.

Yếu tố nào ảnh hưởng đến sự khác biệt về quyền lực giữa các cá nhân trong tổ chức?

a)

Nam quyền/ Nữ quyền

b)

Khoảng cách quyền lực

c)

Sự liên kết địa lý

d)

Chủ nghĩa cá nhân/ chủ nghĩa tập thể

72.

Khái niệm ám chỉ một người sinh sống và làm việc ở một vùng văn hóa khác biệt:

a)

Nguy cơ đạo đức

b)

Sốc văn hóa

c)

Sự bất hòa

d)

Trở ngại hội nhập

73.

Vấn đề nào được xem là rất quan trọng khi kinh doanh ở các nước Đông Nam Á:

a)

Mối quan hệ

b)

Khoảng cách quyền lực

c)

Sự cảm thông

d)

Nam quyền

74.

Chiều văn hóa nào xem trọng mối quan tâm của xã hội, chất lượng cuộc sống và sự bình đẳng:

a)

Khoảng cách quyền lực

b)

Nữ quyền

c)

Chủ nghĩa cá nhân

d)

Tránh rủi ro

75.

Chiều văn hóa nào cho thấy các cá nhân có các quyền dựa trên sự nhận thức đúng đắn hoặc lợi ích cá nhân của họ:

a)

Khoảng cách quyền lực

b)

Nữ quyền

c)

Chủ nghĩa cá nhân

d)

Tránh rủi ro

76.

Việc các công ty đa quốc gia chuyển nhượng các công nghệ cho một công ty địa phương dựa trên các loại hợp đồng chuyển nhượng, giấy phép, nhượng quyền kinh doanh hay hỗ trợ kỹ thuật được gọi là:

a)

Chuyển giá

b)

Chuyển giao nội bộ

c)

Chuyển giao bên ngoài

77.

Việc các công ty đa quốc gia chuyển nhượng các công nghệ cho các chi nhánh hoặc công ty con tại nước ngoài được gọi là gì?

a)

Chuyển giá

b)

Chuyển giao nội bộ

c)

Chuyển giao bên ngoài

d)

Nhu cầu co giãn

78.

Nguyên tắc kinh tế nền tảng của ....... là cấm việc nhận hoặc trả tiền lãi vay vì đây được xem là sự lợi dụng và không công bằng:

a)

Cơ đốc giáo

b)

Nho giáo

c)

Phật giáo

d)

Hồi giáo

79.

Các nền văn hóa khác nhau là do có sự khác nhau về các điều nào sau đây, ngoại trừ:

a)

Giáo dục, ngôn ngữ, tôn giáo

b)

Cấu trúc xã hội, triết lý kinh tế và chính trị

c)

Màu da, ngôn ngữ, giáo dục

d)

Tôn giáo, sự phân tầng xã hội, triết lý kinh tế

80.

Sau khi đã lựa chọn thị trường (quốc gia) mục tiêu, công ty muốn thể hiện cam kết lâu dài của mình tại thị trường này thì sẽ:

a)

Chọn hình thức liên doanh với một công ty địa phương để có được sự tin tưởng của người dân bản địa

b)

Xây dựng cơ sở sản xuất do chính công ty sở hữu để chịu kiểm soát toàn bộ hoạt động của mình tại thị trường nước ngoài

c)

Kết nối với chính phủ nước sở tại để tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động của công ty

d)

Thâm nhập thị trường với quy mô lớn

81.

......... là thước đo khả năng của một chính phủ cung cấp cho người dân đời sống lành mạnh, nền giáo dục tốt, và tiêu chuẩn sinh hoạt thỏa đáng một cách công bằng:

a)

Chỉ số phát triển hàng mục

b)

Chỉ số tổng sản phẩm quốc gia

c)

Chỉ số phát triển con người

d)

Chỉ số ngang bằng sức mua

82.

Trong nền văn hóa ………, các hệ thống kinh tế có khuynh hướng tạo động lực khuyến khích và phần thưởng cho những sáng kiến kinh doanh của mọi thành viên xã hội.

a)

Đề cao quyền lợi cá nhân

b)

Đề cao sự an toàn

c)

Đề cao bình đẳng giới

d)

Đề cao địa vị xã hội

83.

…… là quá trình một quốc gia thay đổi mô hình tổ chức kinh tế theo hướng hình thành một thể chế thị trường tự do mới.

a)

Hoạch định tập trung

b)

Chuyển đổi kinh tế

c)

Công nghiệp hóa

d)

Tự do hóa kinh tế

84.

Theo mô hình nhận diện nền văn hóa của Hofstede, thang đo khoảng cách quyền lực (power distance) trong một nền văn hóa mà có giá trị lớn thì nền văn hóa ấy có khuynh hướng:

a)

Tôn tại bất bình đẳng lớn giữa các tầng lớp có địa vị xã hội khác nhau

b)

Không có bất kì hình thức phân biệt địa vị xã hội nào

c)

Quyền lực xã hội bắt nguồn từ lao động cần cù và tinh thần mạo hiểm kinh doanh

d)

Đề cao quyền lợi cá nhân hơn quyền lợi tập thể

85.

Theo mô hình nhận diện nền văn hóa của Hofstede, những nền văn hóa có mức điểm cao về phương diện ……… là nền văn hóa đề cao giá trị truyền thống, lòng nhẫn nại, tính cần kiệm và đạo đức cao trong nghề nghiệp.

a)

Khoảng cách quyền lực

b)

Phân biệt giới tính

c)

Mức độ ưa thích ổn định

d)

Định hướng dài hạn

86.

Nguyên tắc kinh tế nền tảng của ……… là cấm việc nhận hoặc trả tiền lãi vay vì đây được xem là sự lợi dụng và không công bằng:

a)

Cơ đốc giáo

b)

Nho giáo

c)

Phật giáo

d)

Hồi giáo

87.

Thương mại, nghĩa là chính phủ đang theo đuổi:

a)

Thương mại tự do

b)

Chủ nghĩa tư bản

c)

Chủ nghĩa trọng thương

d)

Chủ nghĩa vị chủng

88.

Mặc dù kiểm soát nhập khẩu có thể đem lại lợi ích cho …., các lý thuyết thương mại quốc tế của Smith, Ricardo và Hecksher-Ohlin đều cho rằng tổng thể nền kinh tế sẽ bị ảnh hưởng xấu.

a)

Các nhà xuất khẩu

b)

Các nhà nhập khẩu

c)

Các nhà sản xuất trong nước

d)

Người tiêu dùng

89.

Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith phát biểu rằng:

a)

Một quốc gia không nên tự sản xuất những loại hàng hóa mà loại hàng đó có thể nhập khẩu với giá rẻ hơn từ các quốc gia khác

b)

Kiểm soát nhập khẩu nên được sử dụng để duy trì lợi thế tuyệt đối của các nhà sản xuất nội địa

c)

Lợi ích của người đi đầu là quan trọng nhất là lợi thế tuyệt đối

d)

Chính phủ nên khuyến khích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu

90.

Theo lý thuyết lợi thế tương đối và lợi thế tuyệt đối, thương mại ………………

a)

Chỉ nên tập trung vào được thực hiện giữa các nước phát triển cho tới khi các nước đang phát triển xây dựng hoàn thiện cơ sở hạ tầng

b)

Đem lại lợi ích rộng cho tất cả các bên thực hiện

c)

Nên được quy định chặt chẽ bởi chính phủ để đảm bảo an toàn quốc gia và lợi ích chiến lược mà quốc gia đang theo đuổi

d)

Được xem là kém quan trọng hơn việc phát triển các ngành công nghiệp nội địa

91.

Lý thuyết lợi thế cạnh tranh:

a)

Cho rằng một quốc gia vẫn có thể nhập khẩu hàng hóa từ một quốc gia khác ngay cả khi nó sản xuất hàng hóa đó một cách hiệu quả

b)

Phủ định lý thuyết tuyệt đối của Adam Smith

c)

Cho rằng trong một số trường hợp nên hạn chế thương mại để giữ được lợi thế cạnh tranh

d)

Không phù hợp với tình hình thương mại quốc tế hiện nay do những ảnh hưởng từ Internet

92.

Hecksher-Ohlin kiểm chứng ………………….. trong lý thuyết giải thích thương mại.

a)

yếu tố nguồn lực

b)

lợi thế tuyệt đối

c)

cầu thị trường

d)

chính sách thuế quan

93.

Sự khác biệt trong các nhân tố sản xuất của quốc gia là nguyên nhân của sự khác biệt trong thương mại quốc tế?

a)

Sự khác biệt trong năng suất

b)

Sự khác biệt trong các nhân tố sản xuất của quốc gia

c)

Sự khác biệt trong mức sản xuất

d)

Sự khác biệt trong rào cản thương mại

94.

Các nhà kinh tế học xem ………… như là lý thuyết khung mặc dù những lý thuyết này khá đơn giản so với thực trạng thương mại quốc tế, và tuy ………… còn nhiều hạn chế, nó vẫn dự đoán khá chính xác những vấn đề về thương mại quốc tế.

a)

Lý thuyết lợi thế tuyệt đối, Lý thuyết lợi thế tương đối

b)

Lý thuyết lợi thế tuyệt đối, Lý thuyết nghịch lý Leontief

c)

Chủ nghĩa trọng thương, Lý thuyết Heckscher-ohlin

d)

Lý thuyết Heckscher-ohlin, Lý thuyết lợi thế tương đối

95.

Lý thuyết vòng đời sản phẩm:

a)

Bắt đầu phát triển vào thế kỷ 21 khi mà các sản phẩm mới được sản xuất tại Hoa Kỳ

b)

Được xem như lý thuyết vì chứng khi nó giả định rằng các phát kiến và các sản phẩm mới đều sản sinh ở Hoa kỳ

c)

Không thể giải thích được các vấn đề thương mại quốc tế dù nó rất hợp lý về trực giác

d)

Rất quan trọng trong marketing, nhưng không có nhiều ý nghĩa trong thương mại quốc tế

96.

Lý thuyết ……… cho rằng thương mại sẽ đem lại lợi ích cho các bên vì nó cho phép chuyên môn hóa sản xuất, sản xuất theo quy mô, sản xuất đa dạng các dòng sản phẩm và giảm chi phí.

a)

Vòng đời sản phẩm

b)

Thương mại mới

c)

Lợi thế cạnh tranh

d)

Lợi thế so sánh

97.

Michael Porter lập luận rằng:

a)

Mô hình kim cương là một hệ thống củng cố qua lại vững chắc

b)

Chính phủ không nên can thiệp vào sức cạnh tranh của một quốc gia

c)

Sự tinh cờ khiến khi xuất hiện với một doanh nghiệp thành công

d)

Các nhân tố sản xuất nên được xem như một hàng số

98.

Lựa chọn nào sau đây là đúng nhất về vai trò của các lý thuyết thương mại đối với doanh nghiệp?

a)

Doanh nghiệp nên phân tán các hoạt động sản xuất tại các quốc gia mà nó có thể thực hiện hiệu quả

b)

Các doanh nghiệp nên đầu tư nhiều nguồn lực để xây dựng vị thế đi đầu hoặc lợi thế của người đi trước

c)

Các doanh nghiệp có thể khai thác sự ảnh hưởng của mình tới các chính sách thương mại, do đó việc hiểu rõ các lý thuyết thương mại là rất quan trọng

d)

Vì có quá nhiều các lý thuyết thương mại còn gây tranh cãi các doanh nghiệp nên bỏ qua các lý thuyết này và tập trung vào những chiến lược và chiến thuật của riêng doanh nghiệp

99.

Một doanh nghiệp giành lấy trước những nhu cầu hiện hữu, giành được lợi thế chi phí nhờ sản lượng lớn, xây dựng được thương hiệu bền vững trước các đối thủ và thiết lập được lợi thế cạnh tranh bền vững lâu dài thông qua việc thiết lập:

a)

Lợi thế cạnh tranh

b)

Lợi thế so sánh

c)

Lợi thế của người đi đầu

d)

Lợi thế về các nhân tố sản xuất