Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 1: Một số vấn đề chung về cách mạng tư sản

Total questions: 101

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Đầu thế kỉ XVII, ngành công nghiệp phát triển nhất ở nước Anh là

a)

luyện kim.

b)

máy hơi nước.

c)

len, dạ.

d)

chế tạo máy móc.

2.

Đẳng cấp tư sản trong xã hội Pháp trước cách mạng gồm những lực lượng nào?

a)

Tư sản, nông dân, bình dân thành thị.

b)

Quý tộc, nông dân, tăng lữ, thợ thủ công.

c)

Tăng lữ, quý tộc và tư sản, nông dân.

d)

Vua, quan lại, tăng lữ, bình dân thành thị.

3.

Ở thế kỉ XVIII, miền Bắc của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ phổ biến phát triển

a)

kinh tế điền trang.

b)

công trường thủ công.

c)

các xưởng cơ khí quy mô lớn.

d)

phường hội thợ thủ công.

4.

Ở thế kỉ XVIII, miền Nam của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ phổ biến phát triển

a)

công nghiệp dệt.

b)

kinh tế đồn điền, trang trại.

c)

công trường thủ công.

d)

khai thác dầu mỏ.

5.

Từ thế kỉ XVII, nền nông nghiệp Anh đã có diễn biến nổi bật nào?

a)

Tập trung ruộng đất vào tay địa chủ và chủ trang trại.

b)

Cải tiến mạnh mẽ công cụ và kĩ thuật canh tác.

c)

Phương thức kinh doanh mới thâm nhập mạnh.

d)

Phát triển mạnh ngành đồn điền cao su.

6.

Mục tiêu chung của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI–XVIII là

a)

lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập quyền thống trị của giai cấp tư sản.

b)

lật đổ chế độ phong kiến nhưng duy trì các tàn tích của nó.

c)

tạo điều kiện cho sự phát triển của chế độ phong kiến.

d)

mở đường trực tiếp cho sự ra đời của chủ nghĩa xã hội.

7.

Các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI–XVIII có hai nhiệm vụ cơ bản là

a)

dân tộc và dân chủ.

b)

dân tộc và dân sinh.

c)

độc lập và tự do.

d)

dân chủ và dân quyền.

8.

Một trong những lực lượng lãnh đạo chủ yếu của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI–XVIII là giai cấp

a)

tư sản.

b)

công nhân.

c)

nông dân.

d)

địa chủ.

9.

Lãnh đạo của cuộc Cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII là

a)

tư sản và địa chủ.

b)

tư sản và quý tộc mới.

c)

tầng lớp vô sản và quý tộc.

d)

chủ nô và quý tộc.

10.

“Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế do vua Sác-lơ I, thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản và quý tộc mới, mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản” là mục tiêu của cuộc cách mạng tư sản ở quốc gia nào sau đây?

a)

Nga.

b)

Pháp.

c)

Anh.

d)

Bắc Mĩ.

11.

Một trong những ý nghĩa của Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII là

a)

lật đổ và xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ phong kiến.

b)

thúc đẩy phong trào đấu tranh giành độc lập ở Mĩ Latinh.

c)

lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế do vua Sác-lơ I đứng đầu.

d)

lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.

12.

Cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII đã

a)

lật đổ chế độ thuộc địa nửa phong kiến.

b)

thiết lập chế độ dân chủ cộng hòa ở Anh.

c)

thiết lập chế độ quân chủ lập hiến ở Anh.

d)

giành độc lập dân tộc từ tay thực dân Pháp.

13.

Mức độ thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản ở thời cận đại khác nhau là do

a)

điều kiện lịch sử.

b)

giai cấp lãnh đạo.

c)

mục tiêu cách mạng.

d)

nền tảng kinh tế.

14.

Đặc điểm nổi bật của tình hình chính trị nước Anh và Pháp trước khi bùng nổ cách mạng tư sản là

a)

tồn tại chế độ quân chủ chuyên chế.

b)

là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.

c)

xuất hiện kinh tế tư bản chủ nghĩa.

d)

xuất hiện trào lưu Triết học Ánh sáng.

15.

Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm tình hình nước Pháp cuối thế kỉ XVIII?

a)

Lấy Thanh giáo làm ngọn cờ tư tưởng.

b)

Xuất hiện trào lưu Triết học Ánh sáng.

c)

Xã hội phân chia thành các đẳng cấp.

d)

Vua Lu-I XVI có quyền lực tuyệt đối.

16.

Đặc điểm nổi bật về kinh tế của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ giữa thế kỉ XVIII là

a)

miền Nam chủ yếu phát triển kinh tế công nghiệp.

b)

miền Bắc chủ yếu phát triển kinh tế công nghiệp.

c)

kinh tế phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

d)

phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa chưa thâm nhập.

17.

Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI–XVIII?

a)

Lật đổ chế độ phong kiến, xóa bỏ tàn tích của nó.

b)

Tạo điều kiện cho sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa.

c)

Thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản và liên minh của họ.

d)

Mở ra thời đại đánh dấu thắng lợi của chế độ xã hội chủ nghĩa.

18.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu của cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII?

a)

Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu vua Sác-lơ I.

b)

Lật đổ ách thống trị của thực dân Anh, giành độc lập.

c)

Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu vua Lu-i XVI.

d)

Thiết lập chính quyền của giai cấp tư sản và chủ nô.

19.

Một trong những điểm chung của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là

a)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

b)

Do tư sản và chủ nô lãnh đạo.

c)

Xóa bỏ chế độ phong kiến và nô lệ.

d)

Diễn ra dưới hình thức nội chiến.

20.

Điểm khác biệt về tình hình chính trị Bắc Mĩ so với nước Anh và Pháp trước khi cách mạng tư sản bùng nổ thế kỉ XVIII là

a)

Thực dân phương Tây thống trị.

b)

Chế độ phong kiến kiềm hãm.

c)

Xuất hiện tầng lớp quý tộc mới.

d)

Xã hội tồn tại chế độ đẳng cấp.

21.

Những tiền đề tư tưởng của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII – XVIII là

a)

Xuất hiện trào lưu tư tưởng tiến bộ của tư sản.

b)

Xuất hiện trào lưu triết học Ánh sáng.

c)

Xuất hiện các giai cấp, tầng lớp xã hội mới.

d)

Xuất hiện hiện tượng lùi lịch sử không tương đồng.

22.

Nhận xét nào sau đây là đúng về ý nghĩa cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII?

a)

Lật đổ và xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ phong kiến.

b)

Tạo điều kiện đầy đủ nhất cho kinh tế tư bản phát triển.

c)

Thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh.

d)

Thiết lập chế độ quân chủ lập hiến tiến bộ ở Pháp.

23.

Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại đều

a)

Dẫn đến xác lập quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.

b)

Tạo ra một nền dân chủ, tự do với văn minh thực sự, rộng rãi.

c)

Lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập nền cộng hòa.

d)

Lật đổ chế độ thuộc địa, mang lại nền độc lập.

24.

Trước khi cách mạng tư sản bùng nổ, tại Anh và Pháp đều

a)

Theo thể chế quân chủ chuyên chế.

b)

Theo thể chế quân chủ lập hiến.

c)

Là thuộc địa của thực dân bên ngoài.

d)

Có nền nông nghiệp lạc hậu, manh mún.

25.

Nội dung nào phản ánh không đúng về nhiệm vụ dân chủ trong các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

a)

Xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế.

b)

Xác lập nền dân chủ tư sản.

c)

Đem lại quyền tự do chính trị cho người dân.

d)

Thống nhất thị trường dân tộc.

26.

Ở nước Anh, do sự phát triển của ngành công nghiệp len dạ làm cho nghề nuôi cừu trở nên có lợi nhất. Nhiều quý tộc chuyển hướng kinh doanh theo phương thức tư bản chủ nghĩa, giàu lên nhanh chóng, trở thành tầng lớp nào?

a)

tư sản

b)

chủ nô

c)

quý tộc phong kiến

d)

quý tộc mới

27.

Sự phát triển của nền kinh tế tư bản đã làm biến đổi xã hội Tây Âu và Bắc Mĩ, xuất hiện các giai cấp, tầng lớp mới đại diện cho phương thức sản xuất nào?

a)

tư bản chủ nghĩa

b)

phong kiến

c)

xã hội chủ nghĩa

d)

chiếm hữu nô lệ

28.

Một trong những nhiệm vụ cơ bản của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII – XVIII là gì?

a)

đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền

b)

xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội

c)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân

d)

xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ

29.

Lực lượng nào sau đây không thuộc thành phần lãnh đạo các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII đến thế kỉ XVIII?

a)

tư sản

b)

quý tộc mới

c)

chủ nô

d)

công nhân

30.

Yếu tố nào sau đây là cơ sở về kinh tế dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII – XVIII?

a)

Nền sản xuất tư bản chủ nghĩa đã hình thành rời rạc ngoài hệ phong kiến

b)

Triết học Ánh sáng ra đời, thúc đẩy tư tưởng đấu tranh

c)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực tuyệt đối về chính trị

d)

Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong lòng chế độ phong kiến

31.

Cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ (cuối thế kỉ XVIII) và cuộc cách mạng tư sản Anh (thế kỉ XVII) có điểm giống nhau nào?

a)

Chống thực dân Anh, giành độc lập dân tộc

b)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

c)

Có sự lãnh đạo của tầng lớp quý tộc mới

d)

Diễn ra dưới hình thức một cuộc nội chiến

32.

“Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu là vua Lu-i XVI, thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản” là mục tiêu của cuộc cách mạng tư sản nào?

a)

Đấu tranh thống nhất nước Đức

b)

Cách mạng tư sản Pháp

c)

Cách mạng tư sản Anh

d)

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ

33.

Nhận định: “Các cuộc cách mạng tư sản có mục tiêu chung là lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản.” Chọn đáp án đúng.

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Nhận định: “Đầu thế kỉ XVII, Anh là nước có nền kinh tế phát triển nhất châu Âu, đặc biệt là công nghiệp sản xuất len dạ và ngoại thương.” Chọn đáp án đúng.

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Nhận định: “Cách mạng tư sản Pháp diễn ra dưới hình thức nội chiến kết hợp với chiến tranh giải phóng dân tộc.” Chọn đáp án đúng.

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Nhận định: “Lãnh đạo cuộc đấu tranh giành độc lập ở 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ là giai cấp tư sản và tầng lớp quý tộc mới.” Chọn đáp án đúng.

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi chọn các ý đúng trong các nhận định a)–d). Tư liệu 1: “Tất cả mọi người sinh ra có quyền bình đẳng. Tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc”. (Tuyên ngôn Độc lập, Mĩ, năm 1776) Tư liệu 2: “Điều 1. Con người sinh ra đều có quyền tự do và bình đẳng. Những sự phân biệt xã hội chỉ có thể dựa trên lợi ích chung. Điều 17. Quyền tư hữu là quyền bất khả xâm phạm và thiêng liêng không ai có thể bị tước bỏ” (Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền, Pháp, năm 1789) Các nhận định: a) Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền ra đời như cương lĩnh của cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII. b) Bản Tuyên ngôn Độc lập (Mĩ) năm 1776 và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp đều công nhận quyền con người, quyền công dân. c) Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp năm 1789 không đề cao quyền tư hữu vì đó là biểu hiện cho sự phân biệt giàu – nghèo trong xã hội. d) Trong Tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (2/9/1945), Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trích dẫn những câu nổi tiếng trong bản Tuyên ngôn Độc lập của nước Mĩ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp.

a)

a) Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền ra đời như cương lĩnh của cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII.

b)

b) Bản Tuyên ngôn Độc lập (Mĩ) năm 1776 và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp đều công nhận quyền con người, quyền công dân.

c)

c) Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp năm 1789 không đề cao quyền tư hữu vì đó là biểu hiện cho sự phân biệt giàu – nghèo trong xã hội.

d)

d) Trong Tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (2/9/1945), Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trích dẫn những câu nổi tiếng trong bản Tuyên ngôn Độc lập của nước Mĩ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp.

38.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi chọn các ý đúng trong các nhận định a)–d). “Các cuộc cách mạng tư sản có hai nhiệm vụ cơ bản là dân tộc và dân chủ. Nhiệm vụ dân tộc là xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ, đánh đuổi thực dân, giải phóng dân tộc, thống nhất thị trường, tạo thành một quốc gia dân tộc gồm đầy đủ bốn yếu tố: lãnh thổ chung, ngôn ngữ chung, văn hóa chung và nền kinh tế chung. Nhiệm vụ dân chủ thể hiện thông qua việc xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế, xác lập nền dân chủ tư sản, mọi người dân đều có quyền tự do chính trị, tự do kinh doanh và có quyền tư hữu.” (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.9) Các nhận định: a) Một trong những nhiệm vụ cơ bản của các cuộc cách mạng tư sản là lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế, xác lập nền dân chủ. b) Cách mạng tư sản Pháp đã xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế, giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân; như vậy, cách mạng tư sản Pháp đã thực hiện nhiệm vụ dân chủ. c) Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ cuối thế kỉ XVIII chỉ thực hiện nhiệm vụ dân tộc. d) Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII vừa thực hiện nhiệm vụ dân tộc, vừa thực hiện nhiệm vụ dân chủ.

a)

a) Một trong những nhiệm vụ cơ bản của các cuộc cách mạng tư sản là lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế, xác lập nền dân chủ.

b)

b) Cách mạng tư sản Pháp đã xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế, giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân; như vậy, cách mạng tư sản Pháp đã thực hiện nhiệm vụ dân chủ.

c)

c) Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ cuối thế kỉ XVIII chỉ thực hiện nhiệm vụ dân tộc.

d)

d) Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII vừa thực hiện nhiệm vụ dân tộc, vừa thực hiện nhiệm vụ dân chủ.

39.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi chọn các nhận định đúng theo tư liệu: “Các cuộc cách mạng tư sản đều giành thắng lợi, lật đổ chế độ phong kiến, thực dân và thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa. Do điều kiện lịch sử ở mỗi nước khác nhau nên thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản cũng khác nhau. Cách mạng tư sản Anh đã lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến. Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ đã lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành được độc lập dân tộc. Cách mạng tư sản Pháp đã lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ cộng hòa”.

a)

Mức độ thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản phụ thuộc vào điều kiện lịch sử của mỗi nước.

b)

Sau cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII, nước Anh thiết lập chế độ cộng hòa.

c)

Điểm chung của các cuộc cách mạng tư sản là thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa, mở đường cho kinh tế hàng hóa phát triển.

d)

Các mạng tư sản Anh, Pháp, Mĩ thế kỉ XVII – XVIII đều lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

40.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi chọn các nhận định đúng theo tư liệu: “Ở Anh, nhà vua nắm mọi quyền lực, cai trị độc đoán, tự ý từ chối nhiều đề nghị và ý kiến của Quốc hội. Vua đứng đầu Giáo hội Anh (Anh giáo), tiến hành đàn áp các tín đồ Thanh giáo (tôn giáo cải cách), lập ra các tòa án để buộc tội những người chống đối”.

a)

Ở nước Anh trước cách mạng tư sản, nhà vua nắm quyền lực tối cao và vô hạn.

b)

Vua Anh tôn trọng quyền quyết định của Quốc hội trong xây dựng luật pháp.

c)

Ở nước Anh trước cách mạng tư sản diễn ra cuộc đấu tranh trên lĩnh vực tư tưởng giữa Anh giáo và Thanh giáo.

d)

Anh giáo là ngọn cờ tư tưởng tiến bộ của tư sản và quý tộc mới ở Anh nhằm chống lại chế độ phong kiến.

41.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi chọn các nhận định đúng theo tư liệu: “Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ đã giải phóng nhân dân các thuộc địa Anh khỏi ách thống trị thực dân, đưa các thuộc địa phát triển theo hướng dân chủ ở ngoài châu Âu, thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Mĩ Latinh phát triển và có ảnh hưởng tích cực đến phong trào giành độc lập ở nhiều nơi trên thế giới vào cuối thế kỉ XVIII – đầu thế kỉ XIX”.

a)

Thắng lợi của chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu Âu.

b)

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ là cuộc cách mạng tư sản vĩ đại và triệt để nhất trong các thế kỉ XVI – XIX.

42.

Xác định phát biểu sau là Đúng hay Sai: Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ đã lật đổ ách thống trị của thực dân Anh, đưa đến sự thành lập nhà nước dân chủ tư sản đầu tiên trên thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Xác định phát biểu sau là Đúng hay Sai: Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ thắng lợi đã thúc đẩy phong trào đấu tranh giành độc lập ở nhiều nước trên thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Hãy xác định câu Đúng hoặc Sai về tiền đề, mục tiêu và nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản: Những biến đổi về kinh tế làm mâu thuẫn xã hội ở Tây Âu và Bắc Mĩ ngày càng gay gắt.

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Hãy xác định câu Đúng hoặc Sai về tiền đề, mục tiêu và nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản: Càng giàu có về kinh tế, giai cấp tư sản và đồng minh lại càng khao khát có quyền chính trị tương ứng.

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Hãy xác định câu Đúng hoặc Sai về tiền đề, mục tiêu và nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản: Giai cấp tư sản tìm mọi cách để thuyết phục nhà vua tạo điều kiện thuận lợi cho họ kinh doanh.

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Hãy xác định câu Đúng hoặc Sai về tiền đề, mục tiêu và nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản: Địa hình là một trong các cơ sở của sự ra đời tư tưởng của Giáo hội Thiên Chúa.

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Hãy xác định câu Đúng hoặc Sai về tiền đề, mục tiêu và nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản: Khi chưa có hệ tư tưởng của chủ nghĩa tư sản, tư tưởng của Giáo hội Thiên Chúa là ngọn cờ tập hợp quần chúng.

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Hãy xác định câu Đúng hoặc Sai về tiền đề, mục tiêu và nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản: Ở đâu có thế lực Chúa trời và nhà nước phong kiến, ở đó giai cấp tư sản và quần chúng đã tham gia chống phong kiến, tiến hành cách mạng tư sản.

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Hãy xác định câu Đúng hoặc Sai về tiền đề, mục tiêu và nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản: Cách mạng tư sản nhằm xóa bỏ mọi trở ngại về kinh tế – xã hội để phát triển nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Hãy xác định câu Đúng hoặc Sai về tiền đề, mục tiêu và nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản: Cách mạng tư sản có nội dung là củng cố quyền lực của quý tộc phong kiến và tăng lữ.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Đọc đoạn tư liệu sau và xác định Đúng hoặc Sai: “Hiện tượng ‘Cừu ăn thịt người’ là câu nói của Tô-mát Mo-rơ miêu tả thảm cảnh của người nông dân Anh trong phong trào ‘rào đất cướp ruộng’ cuối thế kỉ XV đầu thế kỉ XVI. Quý tộc mới (quý tộc tư sản hóa) đã đuổi nông dân ra khỏi những mảnh đất mà họ đã từng canh tác để biến thành đồng cỏ nuôi cừu, kinh doanh thu lợi nhuận, tạo ra sự tích lũy tư bản nguyên thủy.” Kết luận: Cuối thế kỉ XV – đầu thế kỉ XVI, phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đã thâm nhập mạnh vào nông nghiệp Anh.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Đọc đoạn tư liệu sau và xác định Đúng hoặc Sai: “Hiện tượng ‘Cừu ăn thịt người’ ... tạo ra sự tích lũy tư bản nguyên thủy.” Kết luận: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến phong trào “rào đất cướp ruộng” ở Anh là do sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp len.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Đọc đoạn tư liệu sau và xác định Đúng hoặc Sai: “Hiện tượng ‘Cừu ăn thịt người’ ... tạo ra sự tích lũy tư bản nguyên thủy.” Kết luận: Sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa trong nông nghiệp làm xuất hiện tầng lớp quý tộc mới, sau này liên minh với tư sản chống lại chế độ phong kiến Anh.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Đọc đoạn tư liệu sau và xác định Đúng hoặc Sai: “Hiện tượng ‘Cừu ăn thịt người’ ... tạo ra sự tích lũy tư bản nguyên thủy.” Kết luận: Phong trào “rào đất cướp ruộng” đã góp phần cải thiện đời sống của nông dân Anh trước cách mạng tư sản.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Đầu thế kỉ XIX, các nước Mĩ Latinh giành độc lập từ tay thực dân

a)

Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.

b)

Anh và đế quốc Mĩ.

c)

Tây Ban Nha và Pháp.

d)

Pháp và Đức.

57.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ dùng để chỉ chủ nghĩa tư bản

a)

trong giai đoạn tự do cạnh tranh.

b)

bắt đầu chuyển sang giai đoạn độc quyền.

c)

từ sau Chiến tranh thế giới thứ II đến nay.

d)

từ sau Chiến tranh thế giới thứ I đến nay.

58.

Một trong những thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt là

a)

tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng tài chính mang tính toàn cầu.

b)

sức sản xuất của các ngành kinh tế ngày càng cao.

c)

khoa học công nghệ phát triển và ngày càng mở rộng.

d)

không ngừng đa dạng hóa các ngành kinh tế.

59.

Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc đến cuối thế kỉ XIX diễn ra mạnh mẽ ở

a)

Châu Á và Bắc Mĩ.

b)

Tây Âu và Châu Á.

c)

Bắc Mĩ và Nam Á.

d)

Châu Á và Châu Phi.

60.

Sự kiện đánh dấu sự mở rộng của cuộc cách mạng tư sản sang bên ngoài châu Âu là

a)

Cách mạng tư sản Anh.

b)

Cách mạng tư sản Pháp.

c)

Cách mạng tư sản Hà Lan.

d)

Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ.

61.

Một trong những đặc điểm cơ bản của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

bước đầu xuất khẩu tư bản.

b)

xuất hiện độc quyền nhà nước.

c)

bước đầu xâm lược thuộc địa.

d)

xuất hiện tư bản tài chính.

62.

Sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mĩ thế kỉ XVII – XIX có điểm chung là

a)

thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

b)

thiết lập chế độ cộng hòa.

c)

lật đổ chế độ thực dân.

d)

do giai cấp tư sản lãnh đạo.

63.

Các nước tư bản hiện đại tiêu biểu là

a)

Mĩ, Anh, Trung Quốc.

b)

Mĩ, Nhật, Cuba.

c)

Mĩ, Nhật, Đức.

d)

Mĩ, Nhật, Trung Quốc.

64.

Sự khác biệt giữa chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh và chủ nghĩa tư bản độc quyền xuất phát từ

a)

sự phát triển kinh tế và công nghiệp.

b)

sự cạnh tranh và chiến lược kinh doanh.

c)

sự bất ổn định, phân hóa giàu nghèo.

d)

sự tập trung tài sản và quyền lực.

65.

Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công, các nước tư bản phương Tây đã tăng cường

a)

hợp tác và mở rộng đầu tư.

b)

thu hút vốn đầu tư bên ngoài.

c)

xâm lược và mở rộng thuộc địa.

d)

phát triển thị trường kinh doanh.

66.

Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa bước sang giai đoạn

a)

tự do cạnh tranh.

b)

cải cách đất đai.

c)

đế quốc chủ nghĩa.

d)

chủ nghĩa phát xít.

67.

Chủ nghĩa đế quốc ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là hệ quả trực tiếp của quá trình

a)

xâm lược thuộc địa.

b)

giao lưu buôn bán.

c)

toàn cầu hóa.

d)

hợp tác kinh tế.

68.

Cho đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở

a)

châu Âu, châu Mỹ và khu vực Tây Âu.

b)

châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mỹ.

c)

châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ La-tinh.

d)

châu Mĩ, Tây Âu và khu vực Đông Âu.

69.

Đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất?

a)

Đức.

b)

I-ta-li-a.

c)

Nhật.

d)

Anh.

70.

Các tổ chức độc quyền ra đời ở các nước tư bản (từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) là kết quả của sự liên minh giữa

a)

vô sản và tư sản.

b)

chủ nô và tư sản.

c)

các nhà tư bản lớn.

d)

địa chủ và quý tộc.

71.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu Âu?

a)

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ.

b)

Phong trào đấu tranh giành độc lập ở khu vực Mĩ La-tinh.

c)

Cuộc Cách mạng công nghiệp ở các nước tư bản châu Âu.

d)

Cải cách nông nô ở Nga và cuộc nội chiến ở Mĩ.

72.

Nội dung nào sau đây là một trong những thành tựu của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Năng suất lao động và hiệu quả kinh tế trong sản xuất xã hội ngày càng tăng.

b)

Nền kinh tế quốc dân tăng trưởng mạnh.

c)

Mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng.

d)

Sự rối loạn các tổ chức kinh tế khác nhau.

73.

Chính sách xâm lược và mở rộng thuộc địa của các nước tư bản nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu

a)

phát triển khoa học – kĩ thuật.

b)

giải quyết tình trạng thất nghiệp.

c)

thu hút nguồn vốn đầu tư bên ngoài.

d)

nguyên liệu và nguồn nhân công.

74.

Nước Anh được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn” vì lí do nào sau đây?

a)

Nước Anh luôn phải đối mặt với nạn ngoại xâm.

b)

Nước Anh có hệ thống thuộc địa rộng khắp thế giới.

c)

Nguồn vốn đầu tư của nước Anh trải khắp toàn cầu.

d)

Các nước đế quốc tranh nhau đầu tư vào nước Anh.

75.

Cuộc Duy tân Minh Trị (1868) ở Nhật Bản và cuộc cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc có điểm tương đồng nào sau đây?

a)

Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản triệt để.

b)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

c)

Là những cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.

d)

Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.

76.

Cuộc Duy tân Minh Trị đã

a)

đặt nền móng cho xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Nhật Bản.

b)

đưa Nhật Bản mở rộng ảnh hưởng sang châu Âu và châu Phi.

c)

đưa Nhật Bản từ nước phong kiến thành nước tư bản chủ nghĩa.

d)

giúp Nhật Bản đạt được thuộc địa lớn và bộ máy chính quyền hiện đại.

77.

Ở châu Á, cuối thế kỉ XIX, những quốc gia nào sau khi tiến hành cải cách, duy tân đã đưa đất nước theo con đường tư bản chủ nghĩa?

a)

Nhật Bản, Triều Tiên.

b)

Nhật Bản, Trung Quốc.

c)

Nhật Bản, Xiêm.

d)

Nhật Bản, Ấn Độ.

78.

Trong những năm 50 – 70 của thế kỉ XIX, các cuộc cách mạng tư sản tiếp tục diễn ra dưới nhiều hình thức ở châu Âu và Bắc Mĩ, điển hình là

a)

cách mạng tư sản Anh

b)

cách mạng tư sản Pháp

c)

Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ

d)

Cải cách nông nô ở Nga

79.

Cuối thế kỉ XIX, hầu hết các quốc gia ở châu Á đều trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây, ngoại trừ

a)

Xiêm và Nhật Bản

b)

Nhật Bản và Trung Quốc

c)

Trung Quốc và Xiêm

d)

Ấn Độ và Xiêm

80.

Đầu thế kỉ XIX, các nước Mĩ Latinh giành độc lập tự tay thực dân

a)

Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.

b)

Anh và đế quốc Mĩ.

c)

Tây Ban Nha và Pháp.

d)

Pháp và Đức.

81.

Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây được mệnh danh là “công xưởng của thế giới” và “đế quốc mặt trời không bao giờ lặn”?

a)

Pháp

b)

Anh

c)

Đức

d)

Mĩ

82.

Cuối thế kỉ XIX, sự tập trung sản xuất và tích tụ tư cao độ đã đưa chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn

a)

độc quyền

b)

tự do cạnh tranh

c)

hòa hoãn

d)

hợp tác

83.

Cuối thế kỉ XIX, quốc gia nào sau đây đã bành trướng và can thiệp nội bộ đối với nhiều nước khu vực Mĩ Latinh?

a)

Tây Ban Nha

b)

Bồ Đào Nha

c)

Anh

d)

Mĩ

84.

Một trong những đặc điểm nổi bật của chủ nghĩa tư bản độc quyền cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là sự hình thành của các

a)

công ty xuyên quốc gia

b)

tổ chức độc quyền

c)

tổ chức liên kết khu vực

d)

tổ chức liên kết quốc tế

85.

Lĩnh vực nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Chạy đua vũ trang

b)

Sự bình đẳng xã hội

c)

Cơ cấu giai cấp xã hội

d)

Khoa học – công nghệ

86.

Sự kiện nào sau đây tạo cơ sở cho cuộc chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền?

a)

Quá trình hợp tác ở các nước phát triển.

b)

Sự phát triển của các tổ chức độc quyền.

c)

Nhiều trung tâm kinh tế - tài chính ra đời.

d)

Sự ra đời nhiều tổ chức liên kết khu vực.

87.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền?

a)

Sự tập trung sản xuất và tư bản ở mức độ cao.

b)

Xuất khẩu tư bản đóng vai trò quan trọng.

c)

Đầu tư, hợp tác với các nước đang phát triển.

d)

Tăng cường phân chia lãnh thổ thế giới.

88.

Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản diễn ra theo trình tự nào sau đây?

a)

Tự do cạnh tranh → Độc quyền → Hiện đại

b)

Độc quyền → Tự do cạnh tranh → Hiện đại

c)

Hiện đại → Độc quyền → Tự do cạnh tranh

d)

Tự do cạnh tranh → Hiện đại → Độc quyền

89.

Một trong những đặc trưng của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

sự dung hợp tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp thành tư bản tài chính.

b)

xuất hiện các tổ chức độc quyền có vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế.

c)

lực lượng lao động có nhiều chuyển biến về cơ cấu, chuyên môn, nghiệp vụ.

d)

các cường quốc tư bản lớn nhất đã chia nhau xong đất đai trên thế giới.

90.

Đọc đoạn tư liệu sau, sau đó xác định nhận định là Đúng hay Sai: “Bằng tiềm lực và sức mạnh quân sự vượt trội, đặc biệt là lực lượng hải quân, đến cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, thực dân Anh đã là nước có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất thế giới. Bức tranh biếm họa “Người khổng lồ Rốt – đo” trên một tạp chí ở châu Âu năm 1892 miêu tả tham vọng của đế quốc Xin Rốt – đô – một ông trùm khai thác mỏ và chủ ngân hàng ở Anh – về việc xây dựng một tuyến đường sắt và điện báo nối bờ biển các thuộc địa Anh ở châu Phi”. Nhận định: Đoạn tư liệu trên phản ánh quá trình giành giật thuộc địa giữa hai đế quốc Anh và Pháp.

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Đọc đoạn tư liệu sau, sau đó xác định nhận định là Đúng hay Sai: “Bằng tiềm lực và sức mạnh quân sự vượt trội, đặc biệt là lực lượng hải quân, đến cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, thực dân Anh đã là nước có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất thế giới. Bức tranh biếm họa “Người khổng lồ Rốt – đo” trên một tạp chí ở châu Âu năm 1892 miêu tả tham vọng của đế quốc Xin Rốt – đô – một ông trùm khai thác mỏ và chủ ngân hàng ở Anh – về việc xây dựng một tuyến đường sắt và điện báo nối bờ biển các thuộc địa Anh ở châu Phi”. Nhận định: Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, Anh là nước có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Đọc đoạn tư liệu sau, sau đó xác định nhận định là Đúng hay Sai: “Bằng tiềm lực và sức mạnh quân sự vượt trội, đặc biệt là lực lượng hải quân, đến cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, thực dân Anh đã là nước có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất thế giới. Bức tranh biếm họa “Người khổng lồ Rốt – đo” trên một tạp chí ở châu Âu năm 1892 miêu tả tham vọng của đế quốc Xin Rốt – đô – một ông trùm khai thác mỏ và chủ ngân hàng ở Anh – về việc xây dựng một tuyến đường sắt và điện báo nối bờ biển các thuộc địa Anh ở châu Phi”. Nhận định: Khu vực châu Phi là thuộc địa duy nhất của thực dân Anh.

a)

Đúng

b)

Sai

93.

Đọc đoạn tư liệu sau, sau đó xác định nhận định là Đúng hay Sai: “Bằng tiềm lực và sức mạnh quân sự vượt trội, đặc biệt là lực lượng hải quân, đến cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, thực dân Anh đã là nước có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất thế giới. Bức tranh biếm họa “Người khổng lồ Rốt – đo” trên một tạp chí ở châu Âu năm 1892 miêu tả tham vọng của đế quốc Xin Rốt – đô – một ông trùm khai thác mỏ và chủ ngân hàng ở Anh – về việc xây dựng một tuyến đường sắt và điện báo nối bờ biển các thuộc địa Anh ở châu Phi”. Nhận định: Bức tranh biếm họa “Người khổng lồ Rốt – đo” phản ánh quá trình đấu tranh của các nước châu Phi trước sự xâm lược của thực dân Anh.

a)

Đúng

b)

Sai

94.

Đọc đoạn tư liệu sau, sau đó xác định nhận định là Đúng hay Sai: “Một bộ phận rất nhỏ, thậm chí chỉ là 1% dân số nhưng lại chiếm giữ phần lớn của cải, tư liệu sản xuất, kiểm soát tới 3/4 nguồn tài chính, tri thức và các phương tiện truyền tin đại chúng ở Mĩ và do đó chi phối toàn bộ xã hội. Đây là nguyên nhân sâu xa dẫn đến phong trào “99 chống lại 1” diễn ra ở Mĩ đầu năm 2011 và nhanh chóng lan rộng ra nhiều nước trên thế giới”. Nhận định: Đoạn trích phản ánh một trong những hình thức mâu thuẫn cơ bản mà nước Mĩ hiện nay phải đối mặt.

a)

Đúng

b)

Sai

95.

Đọc đoạn tư liệu sau, sau đó xác định nhận định là Đúng hay Sai: “Một bộ phận rất nhỏ, thậm chí chỉ là 1% dân số nhưng lại chiếm giữ phần lớn của cải, tư liệu sản xuất, kiểm soát tới 3/4 nguồn tài chính, tri thức và các phương tiện truyền tin đại chúng ở Mĩ và do đó chi phối toàn bộ xã hội. Đây là nguyên nhân sâu xa dẫn đến phong trào “99 chống lại 1” diễn ra ở Mĩ đầu năm 2011 và nhanh chóng lan rộng ra nhiều nước trên thế giới”. Nhận định: Đoạn trích cho thấy quá trình phân hóa giàu nghèo ở nước Mĩ ngày càng diễn ra sâu sắc.

a)

Đúng

b)

Sai

96.

Đọc đoạn tư liệu sau, sau đó xác định nhận định là Đúng hay Sai: “Một bộ phận rất nhỏ, thậm chí chỉ là 1% dân số nhưng lại chiếm giữ phần lớn của cải, tư liệu sản xuất, kiểm soát tới 3/4 nguồn tài chính, tri thức và các phương tiện truyền tin đại chúng ở Mĩ và do đó chi phối toàn bộ xã hội. Đây là nguyên nhân sâu xa dẫn đến phong trào “99 chống lại 1” diễn ra ở Mĩ đầu năm 2011 và nhanh chóng lan rộng ra nhiều nước trên thế giới”. Nhận định: Đoạn trích phản ánh cả các mặt tích cực và hạn chế của nước Mĩ nói riêng và xu thế của chủ nghĩa tư bản hiện đại nói chung.

a)

Đúng

b)

Sai

97.

Đọc đoạn tư liệu sau, sau đó xác định nhận định là Đúng hay Sai: “Một bộ phận rất nhỏ, thậm chí chỉ là 1% dân số nhưng lại chiếm giữ phần lớn của cải, tư liệu sản xuất, kiểm soát tới 3/4 nguồn tài chính, tri thức và các phương tiện truyền tin đại chúng ở Mĩ và do đó chi phối toàn bộ xã hội. Đây là nguyên nhân sâu xa dẫn đến phong trào “99 chống lại 1” diễn ra ở Mĩ đầu năm 2011 và nhanh chóng lan rộng ra nhiều nước trên thế giới”. Nhận định: Con số 99 trong cụm từ “99 chống lại 1” chỉ cuộc đấu tranh của 99 dân nghèo Mĩ diễn ra vào năm 2011.

a)

Đúng

b)

Sai

98.

Dựa vào bảng số liệu sau, chọn tất cả nhận định đúng. Bảng số liệu về chính quốc và thuộc địa của một số đế quốc (đơn vị: diện tích triệu km²; dân số triệu người): - Anh: chính quốc 0,3; 46,5 — thuộc địa 33,5; 393,5 — tổng cộng 33,8; 440,0. - Nga: chính quốc 5,4; 136,2 — thuộc địa 17,4; 33,2 — tổng cộng 22,8; 169,4. - Pháp: chính quốc 0,5; 39,6 — thuộc địa 10,6; 55,2 — tổng cộng 11,1; 95,1. - Đức: chính quốc 0,5; 64,9 — thuộc địa 2,9; 13,6 — tổng cộng 3,4; 78,5.

a)

Trong số các nước được thống kê, Nga là nước có diện tích thuộc địa đứng thứ hai.

b)

Pháp có diện tích thuộc địa gấp hơn 5 lần của Đức.

c)

Anh là nước có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất thế giới.

d)

Diện tích thuộc địa của Anh nhiều hơn cả diện tích thuộc địa của Nga, Pháp, Đức cộng lại.

99.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi chọn tất cả nhận định đúng theo nội dung đoạn trích: “Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, các nước tư bản Âu – Mĩ bước sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, gắn liền với việc mở rộng quyền lực và tầm ảnh hưởng thông qua hoạt động xâm lược thuộc địa bằng vũ lực hoặc các phương thức khác.”

a)

Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.

b)

Các nước đế quốc xâm lược thuộc địa bằng nhiều phương thức khác nhau.

c)

Chủ nghĩa đế quốc chủ yếu mở rộng ảnh hưởng đối với các quốc gia yếu hơn ở châu Âu và châu Mĩ.

d)

Sử dụng sức mạnh quân sự là một phương thức xâm lược thuộc địa của các nước tư bản châu Âu.

100.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi chọn tất cả nhận định đúng theo nội dung đoạn trích: “Đầu thế kỉ XX, các tổ chức độc quyền ở Pháp, Mĩ, Anh chiếm khoảng 1% tổng số xí nghiệp toàn thế giới nhưng lại chiếm hơn 3/4 tổng số máy hơi nước và động cơ điện, số lượng công nhân; tổng số sản phẩm làm ra chiếm gần một nửa so với toàn thế giới”.

a)

Các tổ chức độc quyền chỉ hình thành ở các nước Anh, Pháp, Mĩ.

b)

Đoạn trích cho thấy các tổ chức độc quyền đã chi phối mạnh mẽ sự phát triển của nền kinh tế thế giới.

c)

Các tổ chức độc quyền ở Pháp, Mĩ, Anh chiếm tỉ lệ gần như tuyệt đối về tổng sản phẩm làm ra của thế giới.

d)

Chủ nghĩa tư bản chuyển từ tự do cạnh tranh sang độc quyền gắn với sự ra đời và phát triển của các tổ chức độc quyền.

101.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi chọn tất cả nhận định đúng theo nội dung đoạn trích: “Đến cuối thế kỉ XIX, các nước phương Tây đã cơ bản hoàn thành việc xâm lược và đặt ách thống trị của mình ở châu Á (trừ Nhật Bản và Xiêm). Ấn Độ bị thực dân Anh xâm lược, trở thành nước thuộc địa. Trung Quốc bị các nước đế quốc xâm lược, xâu xé, trở thành nước nửa thuộc địa nửa phong kiến. Ở khu vực Đông Nam Á, phần lớn các nước đều trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây”.

a)

Đến cuối thế kỉ XVIII, hầu hết các nước châu Á đã trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây.

b)

Xiêm là quốc gia duy nhất ở khu vực Đông Nam Á giữ được độc lập trước sự xâm lược của thực dân phương Tây.

c)

Ấn Độ trở thành thuộc địa của nhiều nước đế quốc.

d)

Cuối thế kỉ XIX, Trung Quốc từ một quốc gia phong kiến độc lập đã trở thành nước thuộc địa nửa phong kiến.