wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Ester và Chất Béo

Total questions: 113

Worksheet time: 1hrs 18mins

Name
Class
Date
1.

Ester đơn chức có công thức chung là

a)

RCOOR’.

b)

RCOOH.

c)

(RCOO)2R’.

d)

RCOR’

2.

Số ester có cùng công thức phân tử C3H6O2

a)

2.

b)

5.

c)

4.

d)

3.

3.

Tên gọi của ester CH3COOCH3

a)

ethyl acetate.

b)

methyl propionate.

c)

methyl acetate.

d)

ethyl formate.

4.

Tên gọi của HCOOC2H5

a)

methyl formate.

b)

ethyl formate.

c)

methyl acetate.

d)

ethyl acetate.

5.

Chất béo là triester của acid béo với

a)

methyl alcohol.

b)

ethylen glicol.

c)

ethyl alcohol.

d)

glycerol.

6.

Palmitic acid là một acid béo có trong mỡ động vật và dầu cọ. Công thức của palmitic acid là

a)

C3H5(OH)3.

b)

CH3COOH.

c)

C15H31COOH.

d)

C17H35 COOH.

7.

Trong các dầu dưới đây, dầu nào không chứa ester của acid béo và glycerol?

a)

Dầu lạc (đậu phộng).

b)

Dầu đậu nành.

c)

Dầu dừa.

d)

Dầu mỏ.

8.

Số nguyên tử hydrogen trong phân tử stearic acid là

a)

33.

b)

36.

c)

34.

d)

31.

9.

Đun nóng ester CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

a)

CH3COONa và CH3OH.

b)

CH3COONa và C2H5OH.

c)

HCOONa và C2H5OH.

d)

C2H5COONa và CH3OH.

10.

Ester được tạo bởi methanol và acetic acid có công thức cấu tạo là

a)

HCOOCH3.

b)

CH3COOCH3.

c)

HCOOC2H5.

d)

CH3COOC2H5

11.

Chất nào sau đây thường được dùng làm xúc tác cho phản ứng điều chế ester từ carboxylic acid và alcohol?

a)

Hydrochloric acid.

b)

Sulfuric acid.

c)

Sulfurous acid.

d)

Nitric acid.

12.

Thủy phân tristearin  (C17H35COO)3C3H5 trong dung dịch NaOH, thu được muối có công thức là

a)

C2H3COONa.

b)

HCOONa.

c)

C17H33COONa

d)

C17H35COONa.

13.

Ester X có công thức phân tử C4H8O2. Thủy phân X trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng, thu được sản phẩm gồm ethyl alcohol và chất hữu cơ Y. Công thức của Y là

a)

CH3OH.

b)

CH3COOH.

c)

C2H5COOH.

d)

HCOOH.

14.

Tính chất vật lí chung của chất béo là

a)

ít tan trong nước và nhẹ hơn nước.

b)

dễ tan trong nước và nhẹ hơn nước.

c)

ít tan trong nước và nặng hơn nước.

d)

dễ tan trong nước và nặng hơn nước.

15.

Để biến một số dầu thành mỡ rắn, hoặc bơ nhân tạo người ta thực hiện quá trình nào sau đây?

a)

Làm lạnh

b)

Xà phòng hóa.

c)

Hydrogen hóa (có xúc tác Ni)

d)

Cô cạn ở nhiệt độ cao.

16.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hydrogen khi đun nóng có xúc tác, áp suất thích hợp.

b)

Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước.

c)

Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm.

d)

Chất béo là triester của ethylene glycol với các acid béo.

17.

Dầu mỡ khi để lâu trong không khí thường có mùi khó chịu do nguyên nhân chính là dầu mỡ bị

a)

thủy phân.

b)

xà phòng hóa.

c)

oxi hóa.

d)

hydrogen hóa.

18.

Methyl acrylate có công thức cấu tạo thu gọn là

a)

CH3COOC2H5

b)

CH2=CHCOOCH3

c)

C2H5COOCH3.

d)

CH3COOCH3.

19.

Thủy phân ester X mạch hở có công thức phân tử C4H8O2, sản phẩm thu được có khả năng phản ứng tráng bạc. Số ester thỏa mãn tính chất trên là

a)

4.

b)

3.

c)

2.

d)

5.

20.

Ester có mùi đặc trưng giống mùi táo và có công thức phân tử C5H10O2. Thủy phân X trong dung dịch NaOH, thu được sodium butanoate và một alcohol. Công thức của X là

a)

CH3COOCH2CH2CH3.

b)

CH3CH2COOCH2CH3.

c)

CH3CH2CH2COOCH3 .

d)

 (CH3)2CHCOOCH2CH3 .

21.

Cho vào ba ống nghiệm, mỗi ống 1 mL ethyl acetate, sau đó cho vào mỗi ống các chất sau: - Ống nghiệm (1): 2 mL nước cất. - Ống nghiệm (2): 2 mL dung dịch H2SO4 20%. - Ống nghiệm (3): 2 mL dung dịch NaOH 30%. Lắc đều ba ống nghiệm rồi đặt ba ống trong nồi cách thủy ở nhiệt độ 60 - 70°C. Sau một thời gian, thể tích lớp ester còn lại trong ba ống theo thứ tự giảm dần là:

a)

(3)>(2)>(1).

b)

(2)>(3)>(1).

c)

(1) > (2) > (3).

d)

(1) > (3) > (2).

22.

Trong phòng thí nghiệm, để phân biệt dầu thực vật và dầu nhớt bôi trơn máy thì làm cách nào sau đây?

a)

Hòa vào nước, chất nào nổi lên là dầu thực vật.

b)

Chất nào không hòa tan trong nước là dầu thực vật.

c)

Chất nào hòa tan trong nước là dầu thực vật.

d)

Đun với NaOH có dư, để nguội cho tác dụng với Cu(OH)2 chất nào cho dung dịch xanh thẫm trong suốt là dầu thực vật.

23.

Đun nóng ester CH3COOC6H5(phenyl acetate) với lượng dư dung dịch NaOH, thu được các sản phẩm hữu cơ là

a)

CH3OH và C6H5ONa.

b)

CH3COOH và C6H5ONa.

c)

CH3COOH và C6H5OH.

d)

CH3COONa và C6H5ONa

24.

Aspirin là một trong những loại thuốc giảm đau, hạ sốt được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới. Aspirin có công thức cấu tạo như sau: Trong điều kiện ẩm ướt, aspirin có thể bị thủy phân để tạo thành salicylic acid và acetic acid. Công thức cấu tạo nào sau đây là của salicylic acid?

a)

b)

c)

d)

25.

Tiến hành các thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm mỗi ống 2 ml ethyl acetate. Bước 2: Thêm 2 ml dung dịch H₂SO₄ 20% vào ống thứ nhất; 4 ml dung dịch NaOH 30% vào ống thứ hai. Bước 3: Lắc đều cả hai ống nghiệm, lắp ống sinh hàn, đun sôi nhẹ trong khoảng 5 phút, để nguội. a) Sau bước 2, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều phân thành hai lớp. b) Sau bước 2, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều đồng nhất. c) Sau bước 3, ở hai ống nghiệm đều thu được sản phẩm giống nhau. d) Ở bước 3, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng đun cách thủy (ngâm trong nước nóng).

a)

Sau bước 2, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều phân thành hai lớp.

b)

Sau bước 2, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều đồng nhất.

c)

Sau bước 3, ở hai ống nghiệm đều thu được sản phẩm giống nhau.

d)

Ở bước 3, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng đun cách thủy (ngâm trong nước nóng).

26.

Cho các phát biểu sau: a) Một số ester có mùi thơm, không độc, được dùng làm hương liệu trong công nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm,... b) Ester thường ít tan trong nước và nhẹ hơn nước. c) Phản ứng xà phòng hóa ethyl acetate là phản ứng thuận nghịch. d) Trong phản ứng ester hóa giữa carboxylic acid và alcohol, nước tạo thành từ -OH trong nhóm -COOH của acid và H trong nhóm -OH của alcohol.

a)

Một số ester có mùi thơm, không độc, được dùng làm hương liệu trong công nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm,...

b)

Ester thường ít tan trong nước và nhẹ hơn nước.

c)

Phản ứng xà phòng hóa ethyl acetate là phản ứng thuận nghịch.

d)

Trong phản ứng ester hóa giữa carboxylic acid và alcohol, nước tạo thành từ -OH trong nhóm -COOH của acid và H trong nhóm -OH của alcohol.

27.

Cho các phát biểu sau: a) Chất béo được gọi chung là triglyceride. b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ. c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch. d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C₁₇H₃₅COO)₃C₃H₅, (C₁₇H₃₃COO)₃C₃H₅.

a)

Chất béo được gọi chung là triglyceride.

b)

Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.

c)

Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch.

d)

Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C₁₇H₃₅COO)₃C₃H₅, (C₁₇H₃₃COO)₃C₃H₅.

28.

Cho các phát biểu sau: a) Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước. b) Chất béo là triester của glycerol với các acid đơn chức. c) Cho dầu ăn vào nước, lắc đều, sau đó thu được dung dịch đồng nhất. d) Phản ứng hydrogen hóa chất béo dùng để chuyển gốc acid béo không no thành gốc acid béo no.

a)

Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước.

b)

Chất béo là triester của glycerol với các acid đơn chức.

c)

Cho dầu ăn vào nước, lắc đều, sau đó thu được dung dịch đồng nhất.

d)

Phản ứng hydrogen hóa chất béo dùng để chuyển gốc acid béo không no thành gốc acid béo no.

29.

Cho các phát biểu sau: a) Các acid béo là acid hữu cơ, có công thức chung là RCOOH trong đó R là hydrogen hoặc gốc hydrocarbon. b) Phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid thường là phản ứng thuận nghịch. c) Tên gọi của CH₃COOCH₃ là ethyl acetate. d) Các chất béo dạng rắn ở nhiệt độ phòng chứa chủ yếu các gốc acid béo no.

a)

Các acid béo là acid hữu cơ, có công thức chung là RCOOH trong đó R là hydrogen hoặc gốc hydrocarbon.

b)

Phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid thường là phản ứng thuận nghịch.

c)

Tên gọi của CH₃COOCH₃ là ethyl acetate.

d)

Các chất béo dạng rắn ở nhiệt độ phòng chứa chủ yếu các gốc acid béo no.

30.

Xà phòng là

a)

muối sodium hoặc potassium của các acid béo.

b)

muối calcium của các acid béo.

c)

muối magnesium của các acid béo.

d)

Tất cả đều đúng.

31.

Thành phần của xà phòng bao gồm muối của acid béo với kim loại X và các chất phụ gia. Kim loại X có thể là

a)

sodium.

b)

potassium.

c)

calcium.

d)

sodium hoặc potassium.

32.

Chất nào sau đây không phải là nguyên liệu để sản xuất xà phòng?

a)

dầu thực vật.

b)

mỡ động vật.

c)

dung dịch HCl.

d)

chất phụ gia.

33.

Công dụng quan trọng nhất của xà phòng là

a)

làm nhiên liệu.

b)

tẩy rửa.

c)

làm đẹp.

d)

chất phụ gia.

34.

Thành phần chính của xà phòng là

a)

muối của acid béo.

b)

muối của acid vô cơ.

c)

muối sodium hoặc potassium của acid béo.

d)

muối sodium hoặc potassium của acid

35.

Xà phòng được dùng để tẩy giặt là do

a)

vải chỉ được sạch bằng xà phòng.

b)

xà phòng thấm được vải, làm cho sợi vải trương phồng.

c)

xà phòng có tính chất hoạt động bề mặt, chúng có tác dụng giảm sức căng bề mặt của các vết bẩn dầu mỡ bám trên da, vải.

d)

Tất cả đều đúng.

36.

Trong quá trình điều chế xà phòng, nguyên liệu có thể thay thế mỡ động vật bằng hóa chất nào sau đây?

a)

tinh dầu chanh sá.

b)

dầu ăn.

c)

dầu bôi trơn.

d)

dầu mỏ.

37.

Chất nào sau đây được sử dụng làm xà phòng?

a)

CH₃COOK.

b)

C₁₅H₃₁COONa.

c)

CH₃[CH₂]₁₁OSO₃Na.

d)

C₁₅H₃₁COOCH₃.

38.

Dung dịch nào sau đây là chất giặt rửa tự nhiên?

a)

Nước quả cam.

b)

Nước quả chanh.

c)

Nước quả bồ kết.

d)

Nước quả dâu.

39.

Sản phẩm của phản ứng nào sau đây dùng để sản xuất xà phòng?

a)

Thủy phân tinh bột.

b)

Thủy phân ester có mạch carbon ngắn (< 12C) bằng dung dịch NaOH.

c)

Thủy phân dầu thực vật hoặc mỡ động vật bằng dung dịch NaOH.

d)

Thủy phân dầu thực vật hoặc mỡ động vật trong môi trường acid.

40.

Chất giặt rửa tổng hợp chủ yếu được sản xuất từ

a)

mỡ động vật.

b)

dầu thực vật.

c)

dầu mỏ.

d)

dầu bôi trơn.

41.

Chất nào sau đây là thành phần chính của xà phòng?

a)

C₁₇H₃₅COONa.

b)

C₆H₅COONa.

c)

CH₃[CH₂]₁₁OSO₃Na.

d)

CH₃[CH₂]₁₅SO₃Na.

42.

Không nên dùng xà phòng khi giặt rửa với nước cứng vì

a)

xuất hiện kết tủa làm giảm tác dụng giặt rửa và ảnh hưởng đến chất lượng sợi vải.

b)

gây ô nhiễm môi trường.

c)

tạo ra kết tủa CaCO3, MgCO3 bám lên sợi vải.

d)

gây hại cho da tay.

43.

Không nên dùng xô, chậu bằng nhôm để đựng quần áo ngâm xà phòng vì?

a)

quần áo bị mục nhanh.

b)

quần áo bị bạc màu nhanh.

c)

quần áo không sạch.

d)

xô chậu nhanh hỏng do trong xà phòng có base.

44.

Phát biểu đúng

a)

Xà phòng và chất giặt rửa tổng họp đều có phần kị nước là gốc hydrocarbon mạch dài.

b)

Xà phòng là muối của carboxylic acid với sodium, potassium

c)

Một số chất giặt rửa tổng hợp khó phân huỷ sinh học.

d)

Khi giặt quần áo bằng nước cứng nên sử dụng chất giặt rủa tổng hợp.

45.

Cấu tạo của xà phòng và chất giặt rửa phổ biến thường gồm hai phần:

a)

Phần phân cực (“đầu” ưa nước): là nhóm carboxylate (xà phòng) hoặc nhóm sulfate, sulfonate (chất giặt rửa tổng hợp). Phần này có thể hoà tan được trong nước

b)

Phần không phân cực (“đuôi” kị nước): là gốc hydrocarbon có mạch dài (R). Phần này không tan trong nước.

c)

Phần phân cực (“đầu” ưa nước): là nhóm carboxylate (xà phòng) hoặc nhóm sulfate, sulfonate (chất giặt rửa tổng hợp). Phần này không hoà tan được trong nước.

d)

Phần không phân cực (“đuôi” kị nước): là gốc hydrocarbon có mạch dài (R). Phần này có thể  tan trong nước.Để làm lạnh hỗn hợp.

46.

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 ml dung dịch NaOH 40%.

Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh
thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.

Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Để yên hỗn hợp.

a)

Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối sodium của acid béo ra khỏi hỗn hợp.

b)

 Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra

c)

Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu dừa thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.

d)

Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glycerol.

47.

Phát biểu đúng

a)

Xà phòng được điều chế từ mỡ lợn là chất giặt rửa tự nhiên.

b)

Xà phòng có thể được sản xuất từ nguồn hydrocarbon có trong dầu mỏ

c)

Nước Javel và baking soda là các chất giặt rửa có nguồn gốc vô cơ.

d)

Sodium laurylsulfate là chất giặt rửa tổng hợp.

48.

Cho các chất sau: bồ hòn, quả chanh, cam, quýt, bồ kết, …Số chất có thể dùng làm chất giặt rửa tự nhiên là ?

a)

bồ hòn

b)

quả chanh

c)

cam

d)

quýt

e)

bồ kết

49.

Chất nào dưới đây là một polysaccharide?

a)

Saccharose

b)

Maltose

c)

Cellulose

d)

Fructose

50.

Carbohydrate là hợp chất hữu cơ

a)

chứa đồng thời nhóm amino và nhóm carboxyl.

b)

chứa đồng thời nhóm hydroxy và nhóm carboxyl.

c)

tạp chức, thường có công thức chung là Cₙ(H₂O)ₘ.

d)

đa chức, chứa nhiều nhóm hydroxy liên tiếp.

51.

Carbohydrate là hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung là

a)

Cₙ(H₂)ₘ.

b)

Cn(H₂O)ₘ.

c)

CnH₂ₙ.

d)

CnH₂ₙO₂.

52.

Chất nào sau đây không thuộc nhóm hợp chất carbohydrate?

a)

Tinh bột

b)

Glucosamine

c)

Fructose

d)

Glucose

53.

Chất nào dưới đây là một disaccharide?

a)

Saccharose

b)

Glucose

c)

Cellulose

d)

Fructose

54.

Glucose và fructose thuộc loại carbohydrate nào sau đây?

a)

Monosaccharide

b)

Disaccharide

c)

Polysaccharide

d)

Oligosaccharide

55.

Công thức phân tử chung của glucose và fructose là

a)

C₆H₁₀O₅.

b)

C₆H₁₂O₆.

c)

C₅H₁₀O₅.

d)

C₁₂H₂₂O₁₁.

56.

Nhóm chức nào sau đây không có trong cấu tạo của glucose?

a)

Aldehyde

b)

Hydroxy

c)

Ketone

d)

Hemiacetal

57.

Glucose và fructose không có điểm chung nào sau đây?

a)

Dễ tan trong nước.

b)

Có vị ngọt.

c)

Chất rắn ở điều kiện thường.

d)

Hình thành trực tiếp từ quá trình quang hợp.

58.

Carbohydrate nào sau đây là thành phần chính của mật ong?

a)

Glucose

b)

Maltose

c)

Saccharose

d)

Fructose

59.

Hợp chất đường chiếm thành phần chủ yếu trong quả nho chín là:

a)

Glucose

b)

Fructose

c)

Saccharose

d)

Tinh bột

60.

Glucose và fructose hòa tan Cu(OH)₂ ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam. Trong phản ứng này đã thể hiện tính chất của loại nhóm chức nào của glucose và fructose?

a)

Tính chất polyalcohol.

b)

Tính chất aldehyde.

c)

Tính chất ketone.

d)

Tính chất nhóm –OH hemiacetal.

61.

Có thể phân biệt glucose và fructose bằng cách cho từng chất tác dụng với chất nào?

a)

Cu(OH)₂ trong môi trường kiềm, đun nóng.

b)

Thuốc thử Tollens.

c)

Dung dịch chứa Cu(OH)₂.

d)

Nước bromine.

62.

Để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO₃ trong NH₃, đun nóng. Chất X là gì?

a)

Ethyl acetate.

b)

Glucose.

c)

Tinh bột.

d)

Sucrose.

63.

Glucose và fructose bị oxi hóa bởi Cu(OH)₂/OH⁻ (t°) tạo kết tủa đỏ gạch qua phản ứng nào?

a)

2C₆H₁₂O₆ + Cu(OH)₂ → (C₆H₁₁O₆)₂Cu + 2H₂O

b)

CH₂OH-[CHOH]₄-CHO + 2Cu(OH)₂ + NaOH → CH₂OH-[CHOH]₄-COONa + Cu₂O + 3H₂O

c)

CH₂OH-[CHOH]₄-CHO + 2[Ag(NH₃)₂]OH → CH₂OH-[CHOH]₄-COONH₄ + 2Ag + 3NH₃+H₂O

d)

CH₂OH-[CHOH]₄-CHO + Br₂ + H₂O → CH₂OH-[CHOH]₄-COOH + 2HBr

64.

Glucose và fructose hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam qua phản ứng nào sao đây ?

a)

2C₆H₁₂O₆ + Cu(OH)₂ → (C₆H₁₁O₆)₂Cu + 2H₂O

b)

CH₂OH-[CHOH]₄-CHO + 2Cu(OH)₂ + NaOH → CH₂OH-[CHOH]₄-COONa + Cu₂O + 3H₂O

c)

CH₂OH-[CHOH]₄-CHO + 2[Ag(NH₃)₂]OH → CH₂OH-[CHOH]₄-COONH₄ + 2Ag + 3NH₃+H₂O

d)

CH₂OH-[CHOH]₄-CHO + Br₂ + H₂O → CH₂OH-[CHOH]₄-COOH + 2HBr

65.

Glucose và fructose bị oxi hóa bởi thuốc thử Tollens qua phản ứng nào?

a)

2C₆H₁₂O₆ + Cu(OH)₂ → (C₆H₁₁O₆)₂Cu + 2H₂O

b)

CH₂OH-[CHOH]₄-CHO + 2Cu(OH)₂ + NaOH → CH₂OH-[CHOH]₄-COONa + Cu₂O + 3H₂O

c)

CH₂OH-[CHOH]₄-CHO + 2[Ag(NH₃)₂]OH → CH₂OH-[CHOH]₄-COONH₄ + 2Ag + 3NH₃+H₂O

d)

CH₂OH-[CHOH]₄-CHO + Br₂ + H₂O → CH₂OH-[CHOH]₄-COOH + 2HBr

66.

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho 0,5 mL dung dịch CuSO4 5% vào ống nghiệm sạch.

Bước 2: Thêm 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm, lắc đều; gạn phần dung dịch, giữ lại kết tủa.

Bước 3: Thêm tiếp 3mL dung dịch glucose 2% vào ống nghiệm, lắc đều.

Phát biểu nào sau đây sai?

a)

Sau bước 3, kết tủa đã bị hòa tan, thu được dung dịch màu xanh lam.

b)

Nếu thay dung dịch NaOH ở bước 2 bằng dung dịch KOH thì hiện tượng ở bước 3 vẫn tương tự.

c)

Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của aldehyde.

d)

Ở bước 3, nếu thay glucose bằng fructose thì hiện tượng xảy ra vẫn tương tự.

67.

Thí nghiệm: glucose bị oxi hóa bởi thuốc thử Tollens

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch.

Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch dung dịch ammonia 5%, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết. Dung dịch thu được là thuốc thử Tollens.

Bước 3: Thêm tiếp khoảng 2 mL dung dịch glucose 2% lắc đều. Sau đó, ngâm ống nghiệm vào cốc thuỷ tinh chứa nước nóng trong vài phút.

Phát biểu nào sau đây sai?

a)

Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là ammonium gluconate.

b)

Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol.

c)

Sau bước 3, có lớp bạc (silver) kim loại bám trên thành ống nghiệm.

d)

Trong phản ứng ở bước 3, glucose đóng vai trò là chất khử.

68.

Để sản xuất 100 lít cồn y tế 70o người ta cần lên men tối thiểu m gam dung dịch glucose 5%. Biết hiệu suất của quá trình lên men là 80%, khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/ml. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

a)

2738.

b)

2739.

c)

2750.

d)

2770.

69.

 Lên men 1,08 kg glucose chứa 20% tạp chất, thu được 0,368 kg ethyl alcohol. Hiệu suất của quá trình lên men là

a)

83,3 %.

b)

50,0 %.

c)

60,0 %.

d)

70,0 %.

70.

Hằng ngày, cơ thể chúng ta được cung cấp các chất dinh dưỡng như tinh bột, đường saccharose, glucose, fructose, ... Các sản phẩm làm từ giấy, gỗ, sợi cotton, ... với thành phần chính là cellulose cũng được con người sử dụng.

a)

Các chất tinh bột, đường saccharose, glucose, fructose, cellulose có tên gọi là carbohydrate

b)

Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ đa chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m

c)

Carbohydrate được chia làm 3 nhóm chủ yếu monosaccharide, disaccharide, polysaccharide.

d)

Disaccharide là nhóm carbohydrate phức tạp đơn giản nhất, khi bị thủy phân hoàn toàn mỗi phân tử tạo thành hai phân tử monosaccharide.

71.

Glucose và fructose thuộc nhóm monosaccharide, không bị thủy phân.

a)

Glucose là chất rắn, vị ngọt, dễ tan trong nước,  glucose có trong nhiều loại trái cây chín.

b)

Ở người trưởng thành, khoẻ mạnh lượng glucose trong máu trước khi ăn khoảng 4,4 – 7,2 mmol/L

c)

Fructose là chất rắn, dễ tan trong nước, có vị ngọt hơn glucose, fructose có nhiều trong mật ong.

d)

Trong dung dịch, glucose tồn tại chủ yếu ở dạng vòng 6 cạnh và fructose tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở.

72.

Glucose và fructose thuộc nhóm monosaccharide, chủ yếu đóng vai trò cung cấp năng lượng cho tế bào.

a)

Glucose và fructose không tham gia phản ứng thuỷ phân.

b)

Có thể phân biệt glucose và fructose bằng nước bromine.

c)

Glucose và fructose là đồng phân cấu tạo của nhau.

d)

Có thể phân biệt glucose và fructose bằng thuốc thử Tollens.

73.

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

– Bước 1: Cho 1 ml dung dịch AgNO3 1% vào một ống nghiệm sạch.

– Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch NH3, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết.

– Bước 3: Thêm tiếp khoảng 1 ml dung dịch  glucose  1% vào ống nghiệm, đun nóng nhẹ.

a)

Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là sodium gluconate.

b)

Thí nghiệm trên chứng minh  glucose có tính chất của aldehyde.

c)

Sau bước 3, có lớp bạc kim loại bám trên thành ống nghiệm.

d)

Ở bước 3, có thể thay việc đun nóng nhẹ bằng cách ngâm ống nghiệm trong nước nóng.

74.

Glucose và fructose là những hợp chất được sử dụng nhiều trong lĩnh vực y tế và công nghiệp thực phẩm

a)

Trong y học, glucose  được dùng làm thuốc tăng lực.

b)

Trong công nghiệp thực phẩm, fructose được dùng để sản xuất siro, kẹo mứt, nước trái cây.

c)

Glucose được sử dụng trong sản xuất bánh kẹo, ethyl alcohol.

d)

Glucose là nguyên liệu để tráng gương, tráng ruột phích.

e)

Glucose và fuctose đều có công thức phân tử C6H12O6

75.

Ứng dụng của glucose dựa trên những tính chất của glucose.

a)

Glucose là chất dinh dưỡng quan trọng của con người do có thể hấp thụ trực tiếp vào máu để đi đến các mô và tế bào của cơ thể.

b)

Glucose dùng làm thực phẩm và đồ uống do có vị ngọt và không tan trong nước.

c)

 Glucose dùng để tráng gương, tráng ruột phích do glucose có phản ứng với thuốc thử Tollens tạo thành kim loại bạc.

d)

Glucose dùng để sản xuất ethanol do có phản ứng lên men tạo thành ethanol.

76.

Glucose và fructose tồn tại dạng mạch vòng chủ yếu và luôn chuyển hoá lẫn nhau theo một cân bằng qua dạng mạch hở.

a)

Glucose vòng 6 cạnh, fructose có vòng 5 cạnh.

b)

 Glucose và fructose là đồng phân cấu tạo của nhau.

c)

Hình (a) là cấu tạo dạng mạch vòng của - fructose.

d)

Hình (b) là cấu tạo dạng mạch vòng của - glucose.

77.

Cho dãy các chất sau: saccharose, glucose, fructose, cellulose, tristearin, methyl acetate. Số chất tham gia phản ứng thủy phân là bao nhiêu?

4 lines
78.

Cho dãy các chất: tinh bột, saccharose, glucose, fructose, cellulose. Số chất trong dãy thuộc loại monosaccharide là bao nhiêu?

4 lines
79.

Cho các chất: sucrose, glucose, fructose, formic acid và acetic aldehyde. Trong các chất trên, số chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là bao nhiêu?

4 lines
80.

Cho các thuốc thử sau: thuốc thử Tollens, Cu(OH)2, dung dịch bromine, dung dịch methanol/HCl khan. Có bao nhiêu chất mà glucose và fructose đều phản ứng?

4 lines
81.

Saccarose có nhiều trong thực vật nào sau đây?

a)

lúa, ngô

b)

khoai tây , sắn

c)

củ cải đường , mía

d)

quả nho , quả táo

82.

Trong tự nhiên, maltose thường xuất hiện khi nào?

a)

Khi thủy phân xenlulozơ

b)

 Khi thủy phân một phần tinh bột

c)

Khi thủy phân saccarose

d)

Khi oxi hóa glucose

83.

Saccharose được ứng dụng rộng rãi nhất trong lĩnh vực nào?

a)

Chế tạo dược phẩm

b)

Công nghiệp sản xuất giấy

c)

Thực phẩm và đồ uống

d)

Sản xuất nhiên liệu sinh học

84.

Maltose có ứng dụng quan trọng nào trong thực tiễn?

a)

Dùng làm chất tạo ngọt chính trong công nghiệp bánh kẹo

b)

Dùng trong công nghiệp sản xuất bia, rượu

c)

Dùng thay thế glucose trong y tế

d)

Dùng làm nhiên liệu sinh học trực tiếp

85.

Trong tự nhiên, saccarose không có trong loại thực vật nào sau đây?

a)

Củ cải đường

b)

Cây mía

c)

Lúa mì

d)

Củ cải đỏ

86.

Ứng dụng nào sau đây không phải của saccarose?

a)

Làm nguyên liệu sản xuất bánh kẹo, nước giải khát

b)

Làm dịch truyền trực tiếp vào máu

c)

Sản xuất rượu etylic qua lên men sau thủy phân

d)

Làm nguyên liệu trong công nghiệp chế biến thực phẩm

87.

Saccharose có tính chất nào sau đây?

a)

Không tan trong nước, không có vị ngọt

b)

Chất rắn, vị ngọt, dễ tan trong nước

c)

Tan ít trong nước, vị ngọt

d)

Thể lỏng, tan ít trong nước, tan tốt trong dung môi hữu cơ

88.

Saccharose là một loại disaccharide. Công thức phân tử của saccharose là

a)

C6H12O6.

b)

 C2H4O2

c)

(C6H10O5)n.

d)

 C12H22O11.

89.

Maltose là một loại disaccharide có nhiều trong mạch nha. Công thức phân tử của maltose là

a)

C6H12O6.

b)

(C6H10O5)n

c)

C12H22O11.

d)

C3H6O2.

90.

Thí nghiệm: Phản ứng của saccharose với Cu(OH)2

Chuẩn bị: Hoá chất: dung dịch CuSO4 5%, dung dịch NaOH 10%, dung dịch saccharose 5%. Dụng cụ: ống nghiệm. Tiến hành:

Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm. Sau đó, thêm khoảng 0,5 mL dung dịch CuSO4 5% vào, lắc nhẹ.

Bước 2: Cho khoảng 3 mL dung dịch saccharose 5% vào ống nghiệm, lắc đều.

Phát biểu nào sau đây sai?

a)

Phản ứng xảy ra là 2 2C₁₂H₂₂O₁₁ + Cu(OH)₂ → (C₁₂H₂O₁₁)₂Cu + 2 H₂O

b)

Bước 1 có kết tủa màu đỏ gạch xuất hiện trong ống nghiệm.

c)

Thí nghiệm trên chứng minh saccharose có tính chất của polyalcohol.

d)

Ở bước 2, dung dịch thu được có màu xanh lam.

91.

Cho một số đặc điểm và tính chất của saccharose: (1) là polysaccharide, (2) là chất kết tinh, không màu, (3) khi thủy phân tạo thành glucose, (4) tham gia phản ứng tráng bạc, (5) phản ứng được với Cu(OH)₂. Số nhận định đúng là:

a)

(2), (4), (5).

b)

(1), (3), (5).

c)

(1), (2), (3).

d)

(2), (3), (5).

92.

Cho các phát biểu sau:

(a) Saccharose không làm mất màu nước bromine.

(b) Saccharose tác dụng với H2 (xúc tác Ni, to) tạo thành sobitol.

(c) Thủy phân saccharose thu được hai sản phẩm là đồng phân cấu tạo.

(d) Saccharose có nhiều trong cây mía, củ cải đường, hoa thốt nốt.

Số phát biểu đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

93.

Saccharose là một disaccharide. Phát biểu nào sau đây về saccharose là đúng:

a)

 Saccharose không bị thuỷ phân trong môi trường acid.

b)

Thuỷ phân saccharose chỉ thu được glucose.

c)

Thuỷ phân saccharose thu được cả glucose và fructose.

d)

Thuỷ phân saccharose chỉ thu được fructose.

94.

Khi cho dung dịch saccharose vào ống nghiệm chứa Cu(OH)₂/NaOH, lắc nhẹ ống nghiệm thì thấy có hiện tượng nào sau đây?

a)

Kim loại màu vàng sáng bám trên bề mặt ống nghiệm.

b)

Kết tủa màu đỏ gạch xuất hiện trong ống nghiệm.

c)

Dung dịch trở nên đồng nhất và có màu xanh lam.

d)

Chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp và xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt lắng xuống đáy ống nghiệm.

95.

Thuỷ phân 100 g saccharose thu được 103,6 g hỗn hợp X gồm glucose, fructose và saccharose còn dư. Hiệu suất thuỷ phân saccharose đạt

4 lines
96.

Trong công nghiệp thực phẩm, saccharose được sử dụng phổ biến làm nguyên liệu để sản xuất bánh kẹo, nước giải khát.

a)

Saccharose thuộc loại disaccharide.

b)

Dung dịch saccharose hòa tan được Cu(OH)₂ cho dung dịch màu xanh lam.

c)

Thủy phân saccharose chỉ thu được glucose.

d)

Saccharose được sản xuất từ cây mía, củ cải đường hoặc hoa thốt nốt.

97.

Maltose là một trong các disaccharide.

a)

Maltose là chất rắn, vị ngọt, tan tốt trong nước ở điều kiện thường.

b)

Maltose có trong ngũ cốc nảy mầm, mạch nha nên còn được gọi là đường mạch nha.

c)

Maltose được tạo ra chủ yếu do quá trình lên men glucose.

d)

Maltose được dùng làm nguyên liệu để sản xuất bia và chất tạo ngọt cho một số bánh kẹo.

98.

Xét các phát biểu về saccharose và maltose.

a)

Saccharose và maltose đều có công thức phân tử C₁₂H₂₂O₁₁ nên chúng là đồng đẳng của nhau.

b)

Mỗi phân tử saccharose và maltose đều gồm hai đơn vị monosaccharide.

c)

Saccharose có nhiều trong cây mía, củ cải đường, hoa thốt nốt còn maltose có nhiều trong mạch nha.

d)

Saccharose và maltose đều có cấu tạo dạng mạch hở và mạch vòng.

99.

Các phát biểu về cấu tạo của saccharose và maltose:

a)

Maltose được tạo thành từ hai đơn vị fructose.

b)

Maltose có liên kết α-1,4-glycoside giữa hai đơn vị glucose.

c)

Phân tử saccharose chứa một liên kết β-1,2-glycoside.

d)

Phân tử saccharose chỉ tồn tại dạng mạch vòng.

100.

Các phát biểu về tính chất của saccharose và maltose:

a)

Saccharose không thể tạo dung dịch màu xanh lam khi phản ứng với Cu(OH)₂.

b)

Saccharose không phản ứng với thuốc thử Tollens.

c)

Saccharose có thể bị thủy phân thành glucose và fructose.

d)

Maltose có thể phản ứng với thuốc thử Tollens và làm mất màu nước bromine.

101.

Số nguyên tử carbon trong phân tử saccharose là

4 lines
102.

Số tính chất đúng với saccharose là  

a)

có vị ngọt

b)

dễ tan trong nước

c)

có phản ứng tráng bạc

d)

bị thủy phân trong môi trường acid

e)

 hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh lam.

103.

Saccharose và maltose đều có công thức phân tử là C12H22O11.Cho các phát biểu sau:

a)

Ở dạng mạch vòng, số nhóm -OH trong saccharose và maltose bằng nhau.

b)

saccharose và maltose là đồng phân của nhau.

c)

 Saccharose có nhiều trong cây mía.

d)

Saccharose là chất làm ngọt phổ biến trong sản xuất thực phẩm.

104.

Cho các phát biểu sau:

a)

 Ở điều kiện thường, maltose và saccharose đều là những chất rắn, dễ tan trong nước

b)

saccharose và maltose là đồng phân của nhau.

c)

Saccharose có nhiều trong cây mía.

d)

Saccharose là chất làm ngọt phổ biến trong sản xuất thực phẩm.

105.

Tinh bột thuộc loại chất dinh dưỡng cơ bản nào của người và động vật?

a)

Polysaccharide

b)

Disaccharide

c)

Lipid

d)

Monosaccharide

106.

Tinh bột trong gạo nếp chứa khoảng bao nhiêu phần trăm là amylopectin?

a)

Amylose

b)

Amylopectin

c)

Glycerine

d)

Aniline

107.

Công thức chung của cellulose là gì?

a)

C₆H₁₂O₆

b)

C₂H₄O₂

c)

(C₆H₁₀O₅)ₙ

d)

C₁₂H₂₂O₁₁

108.

Tinh bột được tìm thấy nhiều trong phần nào của cây?

a)

b)

Thân gỗ

c)

Quả chín

d)

Hạt và củ

109.

Xenlulozơ chiếm tỉ lệ cao nhất trong bộ phận nào của thực vật?

a)

Hạt

b)

Củ

c)

Thành tế bào thực vật

d)

Quả

110.

Trong tự nhiên, tinh bột chủ yếu được cây tổng hợp nhờ quá trình nào?

a)

Quang hợp

b)

Hô hấp

c)

Lên men

d)

Quang phân

111.

Chất nào sau đây là thành phần chính của sợi bông, gỗ, tre, nứa?

a)

Tinh bột

b)

Xenlulozơ

c)

Protein

d)

Saccharose

112.

Ở tự nhiên, xenlulozơ thường tồn tại dưới dạng nào?

a)

Hạt tinh bột

b)

Dạng sợi

c)

Dịch keo

d)

Dạng dung dịch

113.

Nguồn tinh bột chính trong khẩu phần ăn hàng ngày của con người là gì?

a)

Rau xanh và trái cây

b)

Hạt ngũ cốc, củ khoai, củ sắn

c)

Thịt, cá

d)

Sữa và các sản phẩm từ sữa