Font size
WorksheetsÔn Tập Học Kì 1 - Tin Học 11
Total questions: 109
Worksheet time: 56mins
Quản lý trong một tổ chức gắn liền với việc:
Tạo lập thông tin từ nguồn bên ngoài
Xử lý thông tin về hoạt động của tổ chức
Tạo ra thông tin giả để dễ điều hành
Lưu trữ dữ liệu không cần cập nhật
Trong quản lý, cập nhật dữ liệu có nghĩa là:
Thêm, sửa, xóa dữ liệu
Sao lưu toàn bộ cơ sở dữ liệu
Xóa hết dữ liệu cũ và nhập dữ liệu mới
Không cần thay đổi dữ liệu hiện có
Khai thác thông tin trong quản lý là để:
Xóa thông tin không cần thiết
Đưa ra các báo cáo và tìm kiếm dữ liệu
Giảm bớt lượng dữ liệu lưu trữ
Thay thế dữ liệu cũ bằng dữ liệu mới
Cơ sở dữ liệu (CSDL) là:
Một tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau
Một tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau, được lưu trữ một cách có tổ chức trên hệ thống máy tính
Một tập hợp các dữ liệu được lưu trữ một cách có tổ chức trên hệ thống máy tính
Một chương trình giúp người dùng nhập dữ liệu
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS) có nhiệm vụ:
Tạo giao diện giữa người dùng và cơ sở dữ liệu
Tự động nhập liệu vào cơ sở dữ liệu
Lập trình các thuật toán tính toán trên cơ sở dữ liệu
Xóa tất cả dữ liệu không cần thiết
Một trong những chức năng của khai thác thông tin là:
Xóa dữ liệu đã lưu trữ
Tìm kiếm dữ liệu theo yêu cầu cụ thể
Thay đổi cấu trúc cơ sở dữ liệu
Sao chép dữ liệu giữa các tệp tin
Cập nhật dữ liệu cần đảm bảo:
Dữ liệu được nhập vào một lần và không thay đổi
Dữ liệu đầy đủ và chính xác
Chỉ thêm dữ liệu mới mà không sửa dữ liệu cũ
Tất cả các thao tác phải thực hiện theo thứ tự nhất định
Một ví dụ về tìm kiếm dữ liệu trong CSDL là:
Xóa một bản ghi khỏi cơ sở dữ liệu
Thống kê số lượng sách có mã sách là "TH"
Tìm học sinh có điểm môn Tin học cao nhất
Thêm một hàng dữ liệu mới về học sinh
Phần mềm ứng dụng có thể truy cập dữ liệu trong CSDL bằng cách:
Truy cập trực tiếp vào dữ liệu
Thông qua hệ quản trị CSDL
Tạo một bản sao riêng của dữ liệu
Không thể truy cập dữ liệu trong CSDL
Thống kê dữ liệu trong khai thác thông tin giúp:
Đưa ra các thông tin mới từ dữ liệu đã có
Thay đổi cấu trúc dữ liệu hiện tại
Tự động sao lưu dữ liệu
Xóa các bản ghi không cần thiết
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là
Tập hợp các dữ liệu khác nhau được lưu vào máy tính theo một cấu trúc và logic nhất định
Phần mềm dùng để tạo lập, tìm kiếm, lưu trữ,… cơ sở dữ liệu
Phần mềm quản lý dữ liệu
Đáp án khác
Xét công tác quản lí hồ sơ. Trong số các công việc sau, những việc nào không thuộc nhóm thao tác cập nhật hồ sơ?
Xóa một hồ sơ.
Thống kê và lập báo cáo.
Thêm hai hồ sơ.
Sửa tên trong một hồ sơ.
Thao tác nào sau đây sẽ làm thay đổi cấu trúc của bảng?
Thêm một bản ghi vào bảng.
Sửa một bản ghi trong bảng.
Xóa một hay nhiều bản ghi trong bảng.
Thêm một trường cho bảng.
Trong cơ sở dữ liệu quan hệ, mỗi bảng chứa gì?
Chỉ một hàng dữ liệu
Một tập hợp các cột và hàng
Một danh sách các mối quan hệ
Chỉ các hàng không có cột
Trong một bảng, khóa chính là gì?
Một trường chứa các giá trị lặp lại
Một trường có thể để trống
Một trường hoặc tập hợp các trường dùng để xác định duy nhất bản ghi
Một tập hợp các trường không thể thay đổi
Phát biểu nào sai trong các phát biểu sau khi nói về khoá chính?
Một bảng có thể có nhiều khoá chính.
Mỗi bảng có ít nhất một khoá.
Xác định khoá phụ thuộc vào quan hệ logic của các dữ liệu chứ không phụ thuộc vào giá trị các dữ liệu.
Nên chọn khoá chính là khoá có ít thuộc tính nhất.
Tại sao cần chỉ định khóa chính trong bảng?
Để tạo ra nhiều bản ghi giống nhau
Để ngăn chặn lỗi cập nhật dữ liệu
Để đảm bảo mỗi bản ghi được xác định duy nhất
Để giảm kích thước cơ sở dữ liệu
Khóa chính có thể bao gồm những gì?
Một trường duy nhất
Một hoặc nhiều trường
Một tập hợp các bảng
Không liên quan đến các trường
Khóa chính trong bảng thường được chọn dựa trên tiêu chí nào?
Số lượng ký tự của các giá trị trong trường
Độ phổ biến của dữ liệu trong trường
Khả năng xác định duy nhất bản ghi
Độ phức tạp của các giá trị
Trường nào sau đây có thể làm khóa chính tốt nhất cho bảng chứa thông tin học sinh?
Họ và tên
Ngày sinh
Mã số học sinh
Địa chỉ nhà
Một bảng có thể có bao nhiêu khóa chính?
Một khóa chính duy nhất
Nhiều khóa chính
Không có giới hạn số lượng khóa chính
Không cần khóa chính
Nếu không có khóa chính trong bảng, điều gì có thể xảy ra?
Các bản ghi không thể được nhập vào bảng
Dữ liệu có thể bị trùng lặp
Dữ liệu sẽ được bảo mật hơn
Truy vấn dữ liệu sẽ nhanh hơn
Khi cập nhật dữ liệu trong bảng có khóa chính, điều gì bắt buộc phải đảm bảo?
Khóa chính phải được thay đổi
Khóa chính không được trùng lặp với bất kỳ bản ghi nào khác
Khóa chính có thể để trống
Khóa chính phải bao gồm tất cả các trường trong bảng
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ giúp đảm bảo điều gì khi làm việc với khóa chính?
Tự động tạo khóa chính cho mỗi bản ghi
Ngăn chặn việc nhập bản ghi có giá trị khóa chính trùng lặp
Tự động xóa các bản ghi không có khóa chính
Cho phép trùng lặp các giá trị trong khóa chính
Cơ sở dữ liệu quan hệ là
CSDL lưu trữ dữ liệu dưới dạng các cột
CSDL lưu trữ dữ liệu dưới dạng các đoạn có quan hệ với nhau
CSDL lưu trữ dữ liệu dưới dạng các bảng có quan hệ với nhau
Đáp án khác
Ràng buộc nào sau đây là ràng buộc khóa:
Trong cùng một bảng, mỗi trường có một tên phân biệt với tất cả các trường khác.
Mỗi bảng có một tên phân biệt với các bảng khác.
Mỗi ô của bảng chỉ chứa một giá trị.
Việc cập nhật dữ liệu cho một bảng phải đảm bảo yêu cầu không làm xuất hiện hai bản ghi có giá trị khóa giống nhau.
Dư thừa dữ liệu có thể dẫn đến vấn đề gì?
Dữ liệu không nhất quán khi cập nhật
Dữ liệu luôn chính xác và dễ quản lý
Dữ liệu luôn được bảo mật cao
Không ảnh hưởng đến quá trình tìm kiếm dữ liệu
Mục tiêu chính của việc thiết kế cơ sở dữ liệu là gì?
Tăng cường khả năng tìm kiếm dữ liệu
Giảm thiểu dư thừa dữ liệu
Tăng số lượng bảng trong cơ sở dữ liệu
Đảm bảo mọi bảng đều chứa thông tin giống nhau
Liên kết giữa các bảng trong cơ sở dữ liệu được thực hiện thông qua cái gì?
Khóa chính
Khóa ngoài
Cả A và B
Không có liên kết nào
Ràng buộc khóa ngoài đảm bảo điều gì trong cơ sở dữ liệu?
Mọi giá trị khóa ngoài đều phải xuất hiện trong trường khóa ở bảng được tham chiếu
Mọi giá trị khóa chính đều phải xuất hiện trong khóa ngoài
Không có giá trị nào có thể bị xóa khỏi bảng
Không cần thiết phải kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu giúp gì cho người sử dụng?
Tự động cập nhật mọi thông tin mà không cần người dùng
Kiểm soát tất cả thao tác cập nhật và ràng buộc giữa các bảng
Loại bỏ hoàn toàn khả năng sai sót khi nhập dữ liệu
Giúp người dùng tạo ra nhiều bảng không có liên kết
Khi có giá trị khóa ngoài không xuất hiện trong bảng được tham chiếu, điều gì xảy ra?
Dữ liệu vẫn hợp lệ
Không xảy ra vấn đề gì
Xuất hiện hiện tượng mất tham chiếu
Tự động tạo ra giá trị mới trong bảng được tham chiếu
Bảng nào trong cơ sở dữ liệu thư viện có thể chứa thông tin về việc mượn sách?
Bảng SÁCH
Bảng NGƯỜI ĐỌC
Bảng MƯỢN-TRẢ
Không có bảng nào chứa thông tin này
Thông tin nào là cần thiết để tạo liên kết giữa hai bảng trong cơ sở dữ liệu?
Một trường chung
Một trường riêng biệt cho mỗi bảng
Thông tin về số lượng bản ghi
Thông tin không cần thiết
Cách nào để khai báo liên kết giữa các bảng trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu?
Chọn bảng và kéo thả để liên kết
Sử dụng các biểu thức toán học
Nhập thủ công thông tin vào từng bảng
Không cần khai báo liên kết
Điều gì sẽ xảy ra nếu cố gắng xóa một bản ghi trong bảng được tham chiếu?
Dữ liệu vẫn còn nguyên vẹn
Không thể xóa nếu có giá trị khóa ngoài liên quan
Tự động xóa tất cả các bản ghi liên quan
Điều kiện để tạo mối liên kết giữa hai bảng là :
Trường liên kết của hai bảng phải cùng kiểu dữ liệu.
Trường liên kết của hai bảng phải là chữ hoa.
Trường liên kết của hai bảng phải là kiểu dữ liệu số.
Trường liên kết của hai bảng phải khác nhau về kiểu dữ liệu.
Khóa ngoài của một bảng là gì?
Một trường của bảng này và đồng thời là khóa của một bảng khác.
Một trường bất kỳ.
Phải là trường khóa chính của bảng đó.
Là trường có trong bảng này nhưng không có trong bảng khác.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?
Mỗi biểu mẫu đều được dùng chung cho tất cả mọi người sử dụng.
Mỗi biểu mẫu là một cửa sổ cho phép người dùng xem toàn bộ thông tin trong một bảng của cơ sở dữ liệu.
Thông tin được cập nhật trên biểu mẫu sẽ được lưu trên biểu mẫu.
Biểu mẫu giúp kiểm soát các truy cập của người dùng vào cơ sở dữ liệu và hạn chế các sai sót khi nhập dữ liệu.
Biểu mẫu trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu có chức năng chính nào?
Tạo báo cáo tự động từ cơ sở dữ liệu
Cung cấp giao diện thuận tiện cho người dùng tương tác với cơ sở dữ liệu
Thực hiện tính toán phức tạp dựa trên dữ liệu
Quản lý việc sao lưu cơ sở dữ liệu
Biểu mẫu cho phép người dùng thực hiện thao tác nào dưới đây?
Tạo và xóa bảng trong cơ sở dữ liệu
Hiển thị dữ liệu và thực hiện thao tác cập nhật, chỉnh sửa
Thay đổi cấu trúc cơ sở dữ liệu
Quản lý quyền truy cập cơ sở dữ liệu
Lợi ích của việc sử dụng biểu mẫu thay vì tương tác trực tiếp với bảng dữ liệu là gì?
Giảm thiểu lỗi khi cập nhật dữ liệu
Cung cấp thêm không gian lưu trữ cho dữ liệu
Tăng tốc độ truy vấn dữ liệu
Cải thiện bảo mật cơ sở dữ liệu
Biểu mẫu nào sau đây thường không cho phép người dùng chỉnh sửa dữ liệu?
Biểu mẫu cập nhật dữ liệu
Biểu mẫu hiển thị báo cáo
Biểu mẫu chỉ hiển thị dữ liệu
Biểu mẫu quản lý quyền truy cập
Công cụ nào trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu thường được sử dụng để tạo biểu mẫu tự động?
Form Wizard
Table Design
Query Builder
Report Generator
Trong Access, muốn tạo biểu mẫu theo cách tự thiết kế, ta chọn:
Create form in Design View.
Create form by using Wizard.
Create form with using Wizard.
Create form by Design View.
Biểu mẫu có thể hiển thị dữ liệu từ bao nhiêu bảng khác nhau?
Chỉ từ một bảng
Tối đa từ hai bảng
Không giới hạn số bảng
Chỉ từ bảng chứa khóa chính
Khi tạo biểu mẫu cập nhật dữ liệu, ràng buộc nào sau đây có thể giúp tránh lỗi nhập dữ liệu?
Ràng buộc khóa ngoài
Ràng buộc tính toàn vẹn tham chiếu
Ràng buộc miền giá trị
Tất cả các đáp án trên
Khi nào cần sử dụng biểu mẫu chỉ hiển thị dữ liệu thay vì biểu mẫu cập nhật dữ liệu?
Khi người dùng chỉ cần xem dữ liệu mà không cần chỉnh sửa
Khi cần thay đổi cấu trúc bảng dữ liệu
Khi cần cập nhật thông tin thường xuyên
Khi quản trị viên muốn cấp quyền chỉnh sửa dữ liệu
Trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu, biểu mẫu có thể được thiết kế để làm gì?
Hiển thị dữ liệu theo thứ tự ngẫu nhiên
Hiển thị dữ liệu theo một tiêu chí cụ thể
Hiển thị tất cả dữ liệu trong cơ sở dữ liệu
Hiển thị dữ liệu từ các bảng không liên kết
Một lợi ích quan trọng của việc sử dụng biểu mẫu trong các cơ sở dữ liệu lớn là gì?
Giảm dung lượng cơ sở dữ liệu
Hỗ trợ lọc dữ liệu phức tạp và hiển thị dữ liệu theo nhu cầu người dùng
Tăng số lượng trường dữ liệu
Cho phép người dùng chỉnh sửa mọi bản ghi
Truy vấn trong cơ sở dữ liệu (CSDL) là gì?
Một thao tác trên dữ liệu để thêm, sửa, hoặc xóa bản ghi
Một phát biểu yêu cầu khai thác dữ liệu từ CSDL
Một phát biểu thực hiện thay đổi cấu trúc của bảng trong CSDL
Một chức năng đặc biệt chỉ có trong hệ quản trị CSDL quan hệ
Ngôn ngữ truy vấn phổ biến nhất trong các hệ quản trị CSDL quan hệ là gì?
Python
HTML
SQL
XML
Mệnh đề nào trong SQL được sử dụng để chỉ ra thông tin cần hiển thị?
SELECT
FROM
WHERE
UPDATE
Trong câu lệnh SQL, mệnh đề WHERE có chức năng gì?
Xác định bảng dữ liệu sẽ được truy cập
Chỉ ra thông tin cần hiển thị
Xác định điều kiện để lọc dữ liệu
Chỉ định các trường cần cập nhật
Để lấy mã định danh, tên học sinh và điểm Toán của những học sinh có điểm Toán dưới 5.0, câu truy vấn SQL nào sau đây là đúng?
SELECT MA_DINH_DANH, TEN, DIEM_TOAN FROM HOC_SINH WHERE DIEM_TOAN <= 5.0
SELECT MA_DINH_DANH, TEN, DIEM_TOAN FROM HOC_SINH WHERE DIEM_TOAN < 5.0
SELECT * FROM HOC_SINH WHERE DIEM_TOAN < 5.0
SELECT MA_DINH_DANH, TEN FROM HOC_SINH WHERE DIEM_TOAN < 5.0
Trong SQL, mệnh đề nào chỉ định bảng mà dữ liệu được truy xuất?
SELECT
UPDATE
WHERE
FROM
Khi tên trường trong SQL có dấu cách, ta cần làm gì?
Đặt tên trường trong dấu ngoặc vuông [ ]
Đặt tên trường trong dấu ngoặc đơn ( )
Viết tên trường không có dấu cách
Bỏ dấu cách và viết liền tên trường
Truy vấn SQL nào sau đây trả về mã định danh và tên của học sinh có điểm Văn từ 7.0 trở lên?
A. SELECT MA_DINH_DANH, TEN FROM HOC_SINH WHERE DIEM_VAN >= 7.0
B. SELECT * FROM HOC_SINH WHERE DIEM_VAN >= 7.0
C. SELECT MA_DINH_DANH FROM HOC_SINH WHERE DIEM_VAN >= 7.0
D. SELECT MA_DINH_DANH, TEN FROM HOC_SINH WHERE DIEM_VAN > 7.0
Hệ quản trị CSDL nào hỗ trợ cả truy vấn SQL và QBE?
A. MySQL
B. Oracle
C. Microsoft Access
D. PostgreSQL
Trong mẫu câu truy vấn của SQL, em hãy cho biết mệnh đề FROM dùng để làm gì?
A. Xác định điều kiện lọc dữ liệu.
B. Xác định dữ liệu được lấy từ đâu.
C. Xác định thông tin ta muốn hiển thị.
D. Xóa dữ liệu trong bảng.
Cho câu truy vấn sau: SELECT [Họ và tên], [Giới tính] FROM [HỌC SINH 11] WHERE [Giới tính] = "Nữ" Em hãy cho biết câu truy vấn trên cho biết thông tin:
A. Đưa ra danh sách gồm: họ và tên, giới tính, điểm môn Toán của tất cả các học sinh nữ.
B. Đưa ra danh sách gồm: họ và tên, giới tính, điểm môn Toán của tất cả các học sinh nam.
C. Đưa ra danh sách gồm: họ và tên, giới tính, điểm môn Toán của tất cả các học sinh.
D. Đưa ra danh sách gồm: họ và tên, giới tính của tất cả các học sinh nữ.
Muốn chỉ định chọn các dòng thỏa mãn điều kiện nhất định ta dùng câu truy xuất nào dưới đây?
WHERE < điều kiện chọn>
ORDER BY < tên trường>
INNER JOIN
DELETE FROM
Muốn liên kết các bảng theo thứ tự chỉ định ta dùng câu truy xuất nào dưới đây?
WHERE < điều kiện chọn>
ORDER BY < tên trường>
INNER JOIN
DELETE FROM
Câu lệnh SQL nào dưới đây sử dụng INNER JOIN để kết nối hai bảng?
SELECT * FROM Bảng1, Bảng2 WHERE Bảng1.ID = Bảng2.ID;
SELECT * FROM Bảng1 INNER JOIN Bảng2 ON Bảng1.ID = Bảng2.ID;
SELECT * FROM Bảng1 LEFT JOIN Bảng2 ON Bảng1.ID = Bảng2.ID;
SELECT * FROM Bảng1 CROSS JOIN Bảng2;
Kiểu JOIN nào trả về các bản ghi trùng khớp từ cả hai bảng?
INNER JOIN
LEFT JOIN
RIGHT JOIN
FULL JOIN
Câu truy vấn nào dưới đây chỉ định điều kiện để kết nối hai bảng?
SELECT * FROM Bảng1, Bảng2;
SELECT * FROM Bảng1 INNER JOIN Bảng2;
SELECT * FROM Bảng1 INNER JOIN Bảng2 ON Bảng1.ID = Bảng2.ID;
SELECT * FROM Bảng1 LEFT JOIN Bảng2;
Báo cáo cơ sở dữ liệu có thể được tạo ra bằng cách nào?
Chạy truy vấn SQL
Sử dụng công cụ tự động của hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Kết nối nhiều bảng
Tạo biểu mẫu
Điều nào sau đây là đúng về INNER JOIN?
Trả về tất cả các bản ghi từ cả hai bảng
Chỉ trả về các bản ghi trùng khớp từ cả hai bảng
Trả về các bản ghi từ bảng bên trái và các bản ghi trùng từ bảng bên phải
Trả về các bản ghi từ bảng bên phải và các bản ghi trùng từ bảng bên trái
Mệnh đề SQL nào dùng để kết nối các bảng trong cơ sở dữ liệu?
SELECT
FROM
WHERE
JOIN
Trong báo cáo cơ sở dữ liệu, dữ liệu được lấy từ đâu?
Từ bảng
Từ truy vấn
Từ bảng và truy vấn
Từ hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Cú pháp nào đúng để kết nối các bảng sử dụng INNER JOIN?
SELECT * FROM Bảng1, Bảng2 ON Bảng1.ID = Bảng2.ID;
SELECT * FROM Bảng1 INNER JOIN Bảng2;
SELECT * FROM Bảng1 INNER JOIN Bảng2 ON Bảng1.ID = Bảng2.ID;
SELECT * FROM Bảng1 JOIN Bảng2 ON Bảng1.ID;
Khi nào cần sử dụng JOIN trong truy vấn SQL?
Khi muốn chọn dữ liệu từ một bảng
Khi muốn kết nối dữ liệu từ nhiều bảng
Khi muốn xóa bản ghi trong bảng
Khi muốn tạo bảng mới
Trong hệ quản trị CSDL, kiểu JOIN nào trả về tất cả các bản ghi từ bảng bên trái và các bản ghi trùng từ bảng bên phải?
INNER JOIN
LEFT JOIN
RIGHT JOIN
FULL JOIN
Kiến trúc nào dưới đây là kiến trúc phổ biến của hệ CSDL tập trung?
Kiến trúc 1 tầng
Kiến trúc 2 tầng
Kiến trúc 3 tầng
Tất cả các đáp án trên
Đặc điểm nào sau đây không đúng với hệ CSDL phân tán?
Dữ liệu được lưu trữ trên nhiều máy tính khác nhau
Mỗi trạm có thể xử lý ứng dụng cục bộ
Tất cả dữ liệu đều được lưu trữ tại một máy tính duy nhất
Có khả năng thực hiện ứng dụng toàn cục
Điều nào sau đây là ưu điểm của hệ CSDL tập trung?
Khó khăn trong việc quản lý dữ liệu
Dễ dàng trong việc truy cập và điều phối dữ liệu
Tính tin cậy thấp
Không có ứng dụng cục bộ
Hệ CSDL nào dưới đây được gọi là hệ CSDL phân tán?
Hệ thống bán vé máy bay với một máy chủ duy nhất
Ngân hàng có nhiều chi nhánh với dữ liệu lưu trữ tại từng chi nhánh
Hệ thống quản lý sinh viên tại một trường học
Hệ thống đặt hàng trực tuyến với một cơ sở dữ liệu duy nhất
Kiến trúc nào là kiến trúc đơn giản nhất trong hệ CSDL?
Kiến trúc 1 tầng
Kiến trúc 2 tầng
Kiến trúc 3 tầng
Kiến trúc khách - chủ
Đâu là nhược điểm của hệ CSDL phân tán?
Chi phí cao hơn
Tính sẵn sàng của dữ liệu cao hơn
Khả năng mở rộng linh hoạt
Khó khăn trong việc đảm bảo tính nhất quán dữ liệu
Mô hình kiến trúc nào phù hợp nhất cho hệ CSDL phân tán?
Kiến trúc 1 tầng
Kiến trúc khách - chủ
Mô hình ngang hàng
Tất cả các mô hình trên
Ứng dụng toàn cục trong hệ CSDL phân tán có đặc điểm gì?
Chạy tại một trạm và sử dụng CSDL của một trạm
Chạy tại một trạm và sử dụng CSDL của ít nhất hai trạm
Chỉ chạy trên một máy tính duy nhất
Không yêu cầu lưu trữ dữ liệu
Kiến trúc 2 tầng trong hệ CSDL có thành phần nào?
Thành phần trình bày và máy chủ
Thành phần dữ liệu và máy chủ
Thành phần ứng dụng và máy khách
Tất cả các thành phần trên
Lợi ích nào không thuộc về hệ CSDL phân tán?
Tính sẵn sàng của dữ liệu cao hơn
Khả năng mở rộng linh hoạt
Dễ dàng trong quản lý và điều phối dữ liệu
Khả năng khôi phục dữ liệu tốt hơn
CSDL quan hệ tổ chức lưu trữ dữ liệu dưới dạng?
Các đoạn văn ngắn
Các dãy số
Các bảng gồm các hàng và cột
Đáp án khác
Mỗi hàng của bảng được gọi là một?
Trường
Thuộc tính
Khóa
Bản ghi
Bản ghi là?
Tập hợp các thông tin về một đối tượng cụ thể được quản lý trong bảng
Tập hợp các thông tin về một đối tượng cụ thể được quản lý trong cột
Tập hợp các thông tin về một đối tượng cụ thể được quản lý trong đoạn
Đáp án khác
Mỗi cột trong bảng được gọi là?
Trường
Thuộc tính
Khóa
Bản ghi
Trường thể hiện?
Thuộc tính của đối tượng được quản lý trong bảng
Định dạng của đối tượng được quản lý trong bảng
Đặc điểm của đối tượng được quản lý trong bảng
Mỗi bảng có thể có có một hay một nhóm trường mà các giá trị của chúng tại các bản ghi?
Trùng nhau
Không trùng nhau
Cả hai đáp án trên đều đúng
Cả hai đáp án trên đều sai
Một bảng có thể có?
Nhiều khóa
Chỉ một khóa
Chỉ mười khóa
Đáp án khác
Người ta thường chọn khóa có?
Số trường ít nhất
Số trường nhiều nhất
Số trường lạ nhất
Tất cả đều đúng
Khóa ngoài là?
Khóa có thể có trường hay nhóm các trường làm thành khóa chính ở một bảng khác
Khóa có thể có trường hay nhóm các trường ít dữ liệu nhất
Khóa có thể có trường hay nhóm các trường đặc biệt nhất
Có thể dùng gì để thực hiện ghép nối dữ liệu hai bảng với nhau
Khóa trong
Khóa chính
Khóa ngoài
Cả ba đáp án trên đều sai
Mỗi trường có các dữ liệu?
Cùng một kiểu
Khác kiểu
Giống kí tự
Đáp án khác
Chọn nhận định chính xác nhất:
CSDL phân tán có một số mô hình kiến trúc phổ biến là: mô hình ngang hàng, mô hình khách chủ.
CSDL tập trung có một số mô hình kiến trúc phổ biến là: mô hình ngang hàng, mô hình khách chủ.
CSDL phân tán có kiến trúc 1 tầng, 2 tầng, 3 tầng.
CSDL tập trung và phân tán đều có mô hình ngang hàng.
Phát biểu nào đây là sai khi nói về cơ sở dữ liệu tập trung:
Một cơ sở dữ liệu tập trung được lưu trữ trên một máy tính.
Khó thực hiện sao lưu và phục hồi dữ liệu.
Quá trình khai thác dữ liệu bị dừng nếu CSDL tập trung gặp sự cố.
Máy tính lưu trữ cơ sở dữ liệu tập trung đòi hỏi có cấu hình lớn
Hệ cơ sở dữ liệu nào sau đây là cơ sở dữ liệu phân tán?
Cơ sở dữ liệu quản lý học sinh trên cơ sở dữ liệu ngành.
Cơ sở dữ liệu của hệ thống tìm kiếm Google.
Cơ sở dữ liệu quản lý bán hàng tại một cửa hàng.
Hệ thống đăng ký và bán vé máy bay.
Trong bài toán quản lý, điều nào dưới đây là ĐÚNG về việc tạo lập hồ sơ?
Hồ sơ phải có đầy đủ dữ liệu, và mỗi hàng trong hồ sơ phải chứa thông tin duy nhất cho từng đối tượng quản lý.
Hồ sơ có thể chứa dữ liệu trùng lặp nếu nhiều đối tượng có thông tin giống nhau
Không cần thiết phải cập nhật hồ sơ thường xuyên, vì hồ sơ ban đầu đủ để quản lý lâu dài.
Hồ sơ cần được số hóa để máy tính có thể truy cập và xử lý dữ liệu hiệu quả.
Khi khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu trong một bài toán quản lý, việc nào sau đây là KHÔNG ĐÚNG?
Tìm kiếm dữ liệu là việc rút ra các thông tin thỏa mãn một số điều kiện từ dữ liệu đã lưu trữ.
Thống kê dữ liệu là quá trình tạo ra các thông tin mới dựa trên các phép tính toán trên dữ liệu hiện có
Lập báo cáo là chỉ việc tìm kiếm dữ liệu mà không cần phải sắp xếp hay tính toán thêm.
Việc khai thác thông tin cần phải nhanh chóng và kết quả phải dễ hiểu để hỗ trợ cho việc ra quyết định.
Trong cơ sở dữ liệu quan hệ, khái niệm "khóa chính" được định nghĩa như thế nào?
Là trường duy nhất mà giá trị của nó không bao giờ thay đổi.
Là một tập hợp các trường mà mỗi bộ giá trị xác định duy nhất một bản ghi trong bảng.
Là trường có thể chứa nhiều giá trị khác nhau trong cùng một bản ghi.
Là trường được dùng để lưu trữ thông tin không liên quan đến bản ghi.
Khi cập nhật dữ liệu trong một bảng của cơ sở dữ liệu quan hệ, điều gì là điều kiện cần thiết để thực hiện?
Có thể thêm bản ghi có giá trị khóa chính trùng nhau.
Không làm xuất hiện hai bản ghi có giá trị khóa giống nhau.
Có thể xóa tất cả các bản ghi mà không cần kiểm tra ràng buộc.
Thay đổi tên trường mà không ảnh hưởng đến cấu trúc bản
Dư thừa dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quan hệ có thể gây ra vấn đề gì?
Dữ liệu không nhất quán khi cập nhật
Dữ liệu luôn chính xác và dễ quản lý
Tăng tính an toàn cho dữ liệu
Không ảnh hưởng đến hiệu suất của cơ sở dữ liệu
Ràng buộc khóa ngoài trong cơ sở dữ liệu quan hệ đảm bảo điều gì?
Mọi giá trị khóa ngoài trong bảng tham chiếu đều phải xuất hiện trong bảng được tham chiếu
Không cần thiết phải kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu
Mọi bản ghi trong bảng được tham chiếu phải có giá trị khóa ngoài
Cho phép giá trị khóa ngoài không xuất hiện trong bảng được tham chiếu
Biểu mẫu trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu có chức năng gì?
Hiển thị dữ liệu dưới dạng phù hợp để xem và thực hiện các thao tác với dữ liệu.
Cho phép sửa đổi dữ liệu bất kỳ mà không có ràng buộc.
Tạo ra báo cáo từ dữ liệu mà không cần sự tương tác của người dùng.
Chỉ có thể được sử dụng bởi các lập trình viên.
Biểu mẫu cho xem dữ liệu có đặc điểm gì? ( chọn = đúng )
Cho phép người dùng nhập thêm bản ghi mới vào cơ sở dữ liệu.
Chỉ hiển thị dữ liệu theo các điều kiện đã được thiết lập trước.
Hiển thị các bản ghi theo thứ tự sắp xếp của một trường nào đó.
Cho phép chỉnh sửa dữ liệu trực tiếp trong biểu mẫu.
Khi sử dụng INNER JOIN trong SQL, điều kiện kết nối giữa các bảng là gì?
Không cần điều kiện, tất cả các bản ghi từ hai bảng sẽ được kết nối.
Cần có một trường chung giữa các bảng và các giá trị của trường này phải trùng khớp.
Chỉ cần cùng tên bảng, không quan trọng các giá trị.
Tất cả các bản ghi từ bảng này sẽ được kết nối với tất cả các bản ghi từ bảng khác.
Mục đích của việc tạo báo cáo trong cơ sở dữ liệu quan hệ là gì?
Để thay đổi cấu trúc dữ liệu trong cơ sở dữ liệu.
Để trực quan hóa và trình bày dữ liệu đã được kết xuất từ cơ sở dữ liệu.
Để lưu trữ thêm dữ liệu mới vào cơ sở dữ liệu.
Để xóa dữ liệu không cần thiết trong cơ sở dữ liệu.
Sự khác biệt chính giữa cơ sở dữ liệu tập trung và cơ sở dữ liệu phân tán là gì?
Cơ sở dữ liệu tập trung lưu trữ toàn bộ dữ liệu trên một máy tính duy nhất.
Cơ sở dữ liệu phân tán có dữ liệu lưu trữ trên nhiều máy tính khác nhau trong mạng.
Cơ sở dữ liệu tập trung có khả năng mở rộng linh hoạt hơn.
Cả a) và b) đều đúng.
Kiến trúc phổ biến của hệ cơ sở dữ liệu tập trung là gì?
Kiến trúc 1 tầng.
Kiến trúc 2 tầng.
Kiến trúc 3 tầng.
Tất cả các kiến trúc trên đều đúng.
