Font size
WorksheetsĐC LÝ GKII
Total questions: 60
Worksheet time: 33mins
Điện tích điểm là:
Một vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm ta xét.
Vật chứa rất ít điện tích.
Điểm phát ra điện tích.
Vật có kích thước rất nhỏ.
Khẳng định nào không đúng khi nói về lực tương tác giữa hai điện tích điểm:
Có độ lớn tỉ lệ với tích độ lớn hai điện tích.
Là lực hút khi hai điện tích trái dấu.
Có độ lớn tỉ lệ nghịch với khoảng cách hai điện tích.
Có phương là đường thẳng nối hai điện tích.
Chọn đáp án sai. Hai quả cầu đặt gần nhau mà hút nhau thì:
Môt nhiễm điện dương, một không nhiễm điện.
Một nhiễm điện âm, một trung hoà.
Hai quả nhiễm điện cùng dấu.
Một nhiễm điện, một trung hoà.
Cho 2 điện tích có độ lớn không đổi, đặt cách nhau một khoảng không đổi. Lực tương tác giữa chúng sẽ lớn nhất khi đặt trong môi trường:
Dầu hỏa.
Chân không.
Nước nguyên chất.
Không khí ở điều kiện tiêu chuẩn.
Về sự tương tác điện, trong các nhận định dưới đây nhận định nào là sai?
Hai thanh thủy tinh sau khi cọ xát vào lụa, nếu đưa lại gần nhau thì chúng sẽ đẩy nhau.
Hai thanh nhựa giống nhau, sau khi cùng cọ xát với len dạ, nếu đưa lại gần thì chúng sẽ hút nhau.
Các điện tích khác loại thì hút nhau.
Các điện tích cùng loại thì đẩy nhau.
Công thức của định luật Culông là :
F=r2∣q1q2∣
F=k.r2∣q1q2∣
F=k.r2∣q1q2∣
F=k.r2q1q2
Hai điện tích điểm đặt cách nhau 100cm trong parafin có hằng số điện môi bằng 2 thì tương tác với nhau bằng lực 8N. Nêu chúng được đặt cách nhau 50cm trong chân không thì tương tác nhau bằng lực có độ lớn là:
2 N
64 N
8 N
48 N
Hai điện tích bằng nhau, nhưng trái dấu, chúng hút nhau bằng một lực 10-5N.
Khi chúng rời xa nhau thêm một khoảng 4mm, lực tương tác giữa chúng bằng 2,5.10-6N.
Khoảng cách ban đầu của các điện tích bằng:
2mm
1mm
4mm
8mm
Đồ thị biểu diễn độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong chân không phụ thuộc vào khoảng cách r được cho như hình vẽ bên. Tính tỉ số F2/F1 bằng:
2
5
4
3
Cho hai điện tích điểm q1=10−9C , q2=−2.10−9C hút nhau bằng một lực có độ lớn 10-5 N khi đặt trong không khí. Khoảng cách giữa chúng là:
3 2 cm
3 cm
4 2 cm
4 cm
Vật A mang điện với điện tích 2 μC, vật B mang điện với điện tích 6 μC. Lực điện do vật A tác dụng lên vật B là FAB , lực điện do vật B tác dụng lên vật A là FBA . Biểu thức nào sau đây đúng?
FAB=−3.FBA
FAB=−FBA
3.FAB=−FBA
FAB=3.FBA
Hai điện tích điểm q1 = +3 μC và q2 = -3 μC, đặt trong dầu (ε = 2) cách nhau một khoảng r = 3cm. Lực tương tác giữa hai điện tích đó là:
Lực hút với độ lớn F = 45 (N)
Lực đẩy với độ lớn F = 45 (N)
Lực hút với độ lớn F = 90 (N)
Lực đẩy với độ lớn F = 90 (N)
q1 = 5.10-6 C ;
q2 = -2.10-6 C.
q1 = 2.10-6 C ;
q2 = -6.10-6 C.
q1 = -2.10-6 C ;
q2 = 5.10-6 C.
q1 = 5.10-6 C ;
q2 = 2.10-6 C.
Cho hai điện tích điểm q1 = 16 μC và q2 = -64 μC lần lượt đặt tại hai điểm A và B trong chân không cách nhau AB = 100cm. Xác định lực điện tổng hợp tác dụng lên điện tích điểm q0 = 4μC đặt tại điểm M: AM = 60cm, BM = 40cm.
16 N
1,6 N
14,4 N
12,8 N
Ba điện tích điểm q1 = 2.10-8 C, q2 = q3 = 10-8 C đặt tại 3 đỉnh A, B, C của tam giác vuông tại A có AB = 3cm, AC = 4cm. Tính lực điện tác dụng lên q1:
0,3.10-3 N
1,3.10-3 N
2,3.10-3 N
3,3.10-3 N
Hai điện tích điểm q1 = 2.10-2 μC và q2 = -2.10-2 μC đặt tại hai điểm A và B cách nhau một đoạn a = 30cm trong không khí. Lực điện tác dụng lên điện tích q0 = 2.10-9 C đặt tại điểm M cách đều A và B một khoảng bằng a có độ lớn là:
4.10-7 N
5.10-7 N
7.10-7 N
2.10-7 N
Một quả cầu khối lượng 10g, được treo vào một sợi chỉ cách điện. Quả cầu mang điện tích q1 = +0,1 μC.
Đưa quả cầu thứ hai mang điện tích q2 lại gần thì quả cầu thứ nhất lệch khỏi vị trí lúc đầu, dây treo hợp với đường đứng góc α = 30o.
Khi đó hai quả cầu ở trên cùng một mặt phẳng nằm ngang và cách nhau 3cm. Hỏi dấu, độ lớn của điện tích q2 và sức căng của sợi dây.
q2 = +0,087 μC ;
T = 0,115 N
q2 = -0,058 μC ;
T = 0,115 N
q2 = +0,17 μC ;
T = 0,015 N
q2 = +0,058 μC;
T = 0,015 N
Hai quả cầu nhỏ giống nhau, có cùng khối lượng m = 2,5g, điện tích q = 5.10-7C, được treo tại cùng một điểm bằng hai dây mảnh. Do lực đẩy tĩnh điện hai quả cầu tách ra xa nhau một đoạn a = 60cm.
Góc lệch của dây so với phương thẳng đứng?
14o
30o
45o
60o
Trong các đại lượng vật lí sau đây, đại lượng nào là véctơ?
Điện tích
Cường độ điện trường
Điện trường
Đường sức điện
Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2 lần thì độ lớn cường độ điện trường tại đó sẽ thay đổi như thế nào?
Không đổi.
Giảm 4 lần.
Tăng 2 lần.
Giảm 2 lần.
Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là :
V/m
N/m.
V/m2
V.m
Cường độ điện trường tại một điểm trong điện trường đặc trưng cho:
Điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.
Tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.
Tác dụng lực điện của điện trường lên điện tích thử tại điểm đó.
Thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về điểm xuất phát và điểm kết thúc của đường sức điện:
Điểm kết thúc ở điện tích dương hoặc ở điện tích âm
Điểm xuất phát ở điện tich âm hoặc ở điện tích dương.
Điển kết thúc ở vô cùng hoặc điện tích dương
Điểm xuất phát ở điện tích dương hoặc ở vô cùng
Nếu khoảng cách từ điện tích nguồn tới điểm đang xét tăng 2 lần thì cường độ điện trường tại đó sẽ:
Tăng 4 lần.
Tăng 2 lần.
Giảm 4 lần.
Giảm 2 lần.
Tính chất cơ bản của điện trường là:
Tác dụng lực lên điện tích khác nằm trong nó.
Hút các điện tích khác nằm trong nó.
Chỉ tương tác với cấc điện tích âm.
Đẩy các điện tích khác nằm trong nó.
Các điện tích q1 và q2 gây ra tại M các véc tơ cường độ điện trường vuông góc nhau và có độn lớn E1 và E2 khi đó cường độ điện trường tổng hợp tại M có độ lớn:
EM=E1−E2
EM=E1+E2
EM=E1−E2
EM=E12+E22
Phát biểu nào sau đây về tính chất của các đường sức điện là không đúng?
Các đường sức không bao giờ cắt nhau
Các đường sức điện luôn xuất phát từ điện tích âm và kết thúc ở điện tích dương.
Các đường sức của điện trường tĩnh là các đường cong không kín.
Độ mau,thưa của đường sức cho biết độ mạnh,yếu của điện trường.
Khi nói về đường sức điện của điện trường, đặc điểm nào sau đây sai?
Các đường sức điện của cùng một điện trường có thể cắt nhau.
Hướng của đường sức điện tại một điểm là hướng của vectơ cường độ điện trường tại điểm đó.
Đường sức điện của điện trường tĩnh điện là đường không khép kín.
Qua mỗi điểm trong điện trường có một đường sức điện và chỉ một mà thôi.
Hai điện tích điểm q1=2.10-6 C và q2= -8.10-6C lần lượt đặt tại A và B với AB=10cm. Gọi E1 và E2 lần lượt là vec tơ cường độ điện trường do q1, q2 sinh ra tại điểm M trên đường thẳng AB. Biết E2=4.E1 .
Khẳng định nào sau đây về vị trí của điểm M là đúng?
M nằm trong đoạn thẳng AB với AM = 2,5cm.
M nằm trong đoạn thẳng AB với AM= 5cm.
M nằm ngoài đoạn thẳng AB với AM= 5cm.
M nằm ngoài đoạn thẳng AB với AM = 2,5cm.
Tại một điểm có 2 cường độ điện trường thành phần vuông góc với nhau và có độ lớn là 3000V/m và 4000V/m.
Độ lớn cường độ điện trường tổng hợp là:
6000 V/m.
5000 V/m.
7000 V/m.
1000 V/m.
Cường độ điện trường của một điện tích điểm tại A bằng 36V/m, tại B bằng 9V/m.
Biết hai điểm A, B nằm cùng phía so với điện tích và trên cùng một đường sức.
Hỏi cường độ điện trường tại trung điểm C của AB bằng bao nhiêu?
30V/m
25V/m
16V/m
12 V/m
Lần lượt đặt tại tại A các điện tích có độ lớn q, q+∆ , q+2∆ và q+3∆ thì tại B cách A một khoảng r không đổi ta có cường độ điện trường có độ lớn lần lượt là 100 V/m, E , 34E và EB .
Hỏi E có giá trị gần giá trị nào nhất sau đây?
200 V/m.
300 V/m.
240 V/m.
280 V/m.
Lần lượt đặt tại tại A các điện tích q, q-Δq, q-2Δq và q-3Δq thì tại B cách A một khoảng r không đổi ta có cường độ điện trường có độ lớn lần lượt là 100 V/m, E , 43E và EB .
Biết q > 3Δq > 0, hỏi BE có giá trị gần giá trị nào nhất sau đây?
45 V/m.
37 V/m.
41 V/m.
32 V/m.
Có hai điện tích q1 = 5.10-9 C, q2 = - 5.10-9 C đặt cách nhau 10cm.
Xác định cường độ điện trường tại điểm M nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích đó và cách đều hai điện tích?
18 000 V/m
45 000 V/m
36 000 V/m
12 500 V/m
Có hai điện tích q1 = 5.10-9 C, q2 = - 5.10-9 C đặt cách nhau 10cm.
Xác định cường độ điện trường tại điểm M nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích đó và cách q1 5cm; cách q2 15cm.
4 500 V/m
36 000 V/m
18 000 V/m
16 000 V/m
Hai điện tích điểm q1 = 0,5 nC và q2 = - 0,5 nC đặt tại hai điểm A, B cách nhau 6cm trong không khí.
Cường độ điện trường tại điểm M nằm trên trung trực của AB, cách trung điểm của AB một khoảng L = 4cm có độ lớn là:
0 V/m
1080 V/m
1800 V/m
2160 V/m
Hai điện tích q1 = 8.10-8 C, q2 = -8.10-8 C đặt tại A, B trong không khí. AB = 4cm.
Tìm độ lớn véc tơ cường độ điện trường tại C trên trung trực AB, cách AB 2cm.
Suy ra lực tác dụng lên điện tích q = 2.10-9 đặt ở C.
E = 92.105 V/m ;
F = 25,4.10-4 N
E = 9.105 V/m ;
F = 2.10-4 N.
E = 9000 V/m ;
F = 2500 N.
E = 900 V/m ;
F = 0,002 N
Ba điện tích dương q1 = q2 = q3 = q = 5.10-9 C đặt tại 3 đỉnh của một hình vuông cạnh a = 30cm trong không khí. Cường độ điện trường ở đỉnh thứ tư có độ lớn.
9,6.103 V/m
9,6.102 V/m
9,6.104 V/m
9,6.105 V/m
Tại 3 đỉnh của tam giác vuông ABC, AB = 30cm, AC = 40cm đặt 3 điện tích dương q1 = q2 = q3 = q = 10-9 C trong chân không. Cường độ điện trường E tại h là chân đường cao hạ từ đỉnh góc vuông xuống cạnh huyền có độ lớn:
350 V/m
245,9 V/m
470 V/m
675,8 V/m
Điện trường đều tồn tại ở
Xung quanh một vật hình cầu tích điện đều.
Xung quanh một vật hình cầu chỉ tích điện đều trên bề mặt.
Xung quanh hai bản kim loại phẳng, song song, có kích thước bằng nhau, tích điện trái dấu.
Trong một vùng không gian hẹp gần mặt đất.
Các đường sức điện trong điện trường đều
Chỉ có phương là không đổi.
Chỉ có chiều là không đổi.
Là các đường thẳng song song cách đều.
Là những đường thẳng đồng quy.
Biểu thức nào dưới đây biểu diễn một đại lượng có đơn vị là vôn?
qEd
qE
Ed
q.d.
Khi một điện tích chuyển động vào điện trường đều theo phương vuông góc với đường sức điện thì yếu tố nào sẽ luôn giữ không đổi?
Gia tốc của chuyển động.
Phương của chuyển động.
Tốc độ của chuyển động.
Độ dịch chuyển sau một đơn vị thời gian.
Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó:
Có hướng như nhau tại mọi điểm.
Có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điểm.
Có độ lớn như nhau tại mọi điểm.
Có độ lớn giảm dần theo thời gian.
Đặt một điện tích âm, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích này sẽ chuyển động:
Dọc theo chiều của các đường sức điện trường
Ngược chiều đường sức điện trường
Vuông góc với đường sức điện trường
Theo một quỹ đạo bất kì
Trong các nhận xét sau, nhận xét không đúng với đặc điểm đường sức điện là:
Các đường sức của cùng một điện trường đều có thể cắt nhau.
Các đường sức của điện trường tĩnh là đường không khép kín.
Các đường sức của cùng một điện trường đều là những đường thẳng song song cách đều.
Các đường sức là các đường có hướng.
Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 4 cm có một hiệu điện thế không đổi 200 V. Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là
5000 V/m.
50 V/m.
800 V/m.
80 V/m.
Quả cầu nhỏ khối lượng 20g mang điện tích 10-7C được treo bởi sợi dây mảnh trong điện trường đều có véc tơ cường độ điện trường nằm ngang.
Khi quả cầu cân bằng thì phương của dây treo hợp với phương thẳng đứng góc 30O. Lấy g=10m/s2.
Độ lớn cường độ điện trường là?
2,5.106 V/m
3,5.106 V/m
2,7.105 V/m
1,15.106 V/m
Một quả cầu nhỏ khối lượng 3,06.10-15 (kg), mang điện tích 4,8.10-18 (C), nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại song song nằm ngang nhiễm điện trái dấu, cách nhau một khoảng 2cm.
Lấy g = 10 (m/s2).
Hiệu điện thế đặt vào hai tấm kim loại đó là:
U = 255,0 (V).
U = 127,5 (V).
U = 63,75 (V).
U = 734,4 (V).
Hai vật nhỏ được tích điện giống nhau q1 = q2 = 10-6C ban đầu được đặt trong không khí và giữ ở vị trí cách nhau 2cm. Giả sử hai vật chỉ chịu tác dụng của lực tương tác tĩnh điện giữa chúng.
Hai vật nhỏ tích điện cùng dấu nên đẩy nhau.
Khi thả tự do thì hai vật sẽ chuyển động về hai hướng ngược nhau, trên đường nối đi qua tâm của hai vật.
Lực tĩnh điện do q1 tác dụng lên q2 và lực tĩnh điện do q2 tác dụng lên q1 là hai lực cân bằng.
Với k = 9.109 Nm2/C2, lực tương tác giữa hai vật có độ lớn là 22,5 N.
Hai quả cầu kim loại nhỏ có cùng kích thước, cùng khối lượng 90g, được treo vào cùng một điểm bằng hai sợi dây mảnh cách điện có cùng chiều dài 1,5m. Truyền cho mỗi quả cầu một lượng điện tích 2,4.10-7C thì chúng đẩy nhau ra xa tới lúc cân bằng thì hai điện tích cách nhau một đoạn a.
Coi góc lệch của hai sợi dây so với phương thẳng đứng là rất nhỏ.
Lấy g=10 m/s2.
Lực đẩy do hai quả cầu tác dụng lên nhau có phương, chiều và độ lớn như nhau.
Khoảng cách vị trí của mỗi quả cầu khi cân bằng đến vị trí ban đầu là như nhau.
Khoảng cách a = 12cm.
Nếu nhúng cả hệ như cũ vào dầu có hằng số điện môi là 2, khoảng cách a sẽ giảm
đi 1 cm.
Xét hai quả cầu kim loại nhỏ giống nhau mang các điện tích xxx được đặt trong không khí cách nhau 2cm, đẩy nhau bằng một lực có độ lớn 2,7.10-4 N.
Cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau rồi lại đưa về vị trí ban đầu thì lực đẩy giữa chúng có độ lớn 3,6.10-4 N.
Trước khi tiếp xúc, hai điện tích q1 và q2 tích điện cùng dấu.
Tổng điện tích trước và sau khi cho hai quả cầu tiếp xúc là khác nhau.
Sau khi tiếp xúc, nhúng hai quả cầu vào dầu có hằng số điện môi là 2 thì lực đẩy giữa chúng không đổi so với ban đầu.
Điện tích q1 có thể nhận một trong bốn giá trị ±2.10-9 C hoặc ±6.10-9 C.
Một hệ gồm ba điện tích điểm dương q giống nhau nằm ở ba đỉnh của một tam giác đều. Đặt thêm một
điện tích điểm Q sao cho hệ nằm cân bằng.
Khoảng cách giữa các điện tích điểm q là như nhau.
Hệ ba điện tích điểm q tương tác hút với nhau theo từng cặp.
Để hệ nằm cân bằng, điện tích điểm Q phải nằm ở tâm của tam giác.
Điện tích Q có giá trị là Q=3−q
Tại 2 điểm A và B cách nhau 5 cm trong chân không có 2 điện tích q1 = ±16.10-8 C và q2 = -9.10-8 C.
Cho C nằm cách A một khoảng 4cm và cách B một khoảng 3cm.
Độ lớn cường độ điện trường do q1 gây ra tại C là 900 000 V/m.
Độ lớn cường độ điện trường do q2 gây ra tại C là 18.105 V/m.
Vectơ cường độ điện trường tổng hợp tại C cùng hướng vectơ cường độ điện trường do q2 gây ra tại C.
Cường độ điện trường tổng hợp tại C có độ lớn xấp xỉ 12,72.105 (V/m).
Tại hai điểm A và B cách nhau 10 cm trong không khí có đặt hai điện tích q1 = q2 = 16.10-8 (C). Cho
điểm M nằm trên đoạn AB sao cho MA = MB = 5 cm.
Cường độ điện trường tại M do q1 gây ra có giá trị bằng cường độ điện trường do q2 gây ra tại M.
Vectơ cường độ điện trường do q1 gây ra tại M hướng về
q1.
Vectơ cường độ điện trường do q2 gây ra tại M hướng về
q1.
Giá trị cường độ điện trường tổng hợp tại M bằng 0.
Một điện tích điểm dương Q trong chân không gây ra tại điểm M cách điện tích một khoảng r = 30cm,
một điện trường có cường độ E = 30 000 V/m.
Vectơ cường độ điện trường tại M hướng ra xa Q.
Độ lớn của điện tích Q là 3.10-7 (C).
Cường độ điện trường tại M là 15 000 V/m nếu đặt M trong dầu (có hằng số điện môi là 2).
Tăng khoảng cách từ M đến điện tích lên 5 lần thì cường
độ điện trường có giá trị là 750 000 V/m.
Một hạt bụi khối lượng m = 10-8 g, nằm cân bằng trong điện trường đều có phương thẳng đứng, hướng xuống, cường độ E=103.mV . Lấy g = 10 m/s2.
Hạt bụi chịu tác dụng của trọng lực và lực điện.
Lực điện tác dụng lên hạt bụi có phương thẳng đứng chiều từ trên xuống dưới.
Hạt bụi mang điện tích âm.
Độ lớn điện ích của hạt bụi là 10-13C.
Trong thí nghiệm về điện trường (Hình vẽ), người ta tạo ra một điện trường giống nhau tại mọi điểm giữa hai bản kim loại với E = 105 V/m, phương nằm ngang và hướng từ tấm bên phải (+) sang tấm bên trái (-). Một viên bi nhỏ khối lượng 0,1 (g), tích điện âm q = -10-8C, được móc bằng dây chỉ xem như chiều dài L=50cm và treo vào giá như hình.
Lấy g=10m/s2, khoảng cách hai bản đủ rộng để bi không va chạm nếu cho dao động.
Lực tác dụng lên viên bi gồm có trọng lực và lực điện.
Góc lệch giữa dây treo và phương thẳng đứng khi bi đứng cân
bằng là 30o.
Lực căng sợi dây khi cân bằng xấp xỉ
1,41.10-3N.
Khi Bi đang cân bằng nếu đổi dấu điện tích của hai bản kim loại, nhưng giữ nguyên độ lớn của cường độ điện trường thì viên bi sẽ dao động với tốc độ cực đại bằng 3,76 m/s.
Một hòn bi nhỏ bằng kim loại được đặt trong dầu. Bi có thể tích V=10 mm3, khối lượng m=9.10-5 kg.
Dầu có khối lượng riêng D=800 (kg/m3). Tất cả được đặt trong một điện trường đều, E hướng thẳng đứng từ trên xuống E = 4,5.105 (V/m). Cho g = 10 (m/s2).
Hòn bi nằm cân bằng trong dầu.
Các lực tác dụng lên hòn bi gồm có trọng lực P , lực điện F và lực đẩy Ac-si-met . FA
Độ lớn của trọng lực nhỏ hơn độ lớn lực đẩy Ac-si-met.
Lực điện tác dụng vào bi (điện tích) hướng lên trên.
Điện tích của bi là
q = -4.10-9(C).
Một quả cầu nhỏ mang điện tích đang được cân bằng trong điện trường đều do tác dụng của trọng lực và
lực điện trường. Đột ngột giảm độ lớn điện trường đi còn một nửa nhưng vẫn giữ nguyên phương và chiều của đường sức điện.
Lấy g=10 m/s2.
Lúc đầu độ lớn lực điện tác dụng lên quả cầu là Fđ=P.
Khi đột ngột giảm độ lớn điện trường đi còn một nửa thì quả cầu vẫn cân bằng trong điện trường.
Khi đột ngột giảm điện trường quả cầu sẽ chuyển động theo hướng của trọng lực với gia tốc 5m/s2.
Thời gian để quả cầu di chuyển được 5cm trong điện trường là 0,14s.
