wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm tra kiến thức sinh học

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Quá trình chuyền hóa năng lượng trong sinh giới bao gồm các giai đoạn:

a)

tiêu thụ, phân giải, huy động năng lượng.

b)

tổng hợp, phân giải và huy động năng lượng.

c)

hấp thu, phân giải và huy động năng lượng.

d)

tái hấp thu, phân giải và huy động năng lượng.

2.

Năng lượng tích lũy trong ATP được cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể thuộc giai đoạn nào sau đây?

a)

Giai đoạn tổng hợp.

b)

Giai đoạn phân giải.

c)

Giai đoạn huy động năng lượng.

d)

Giai đoạn chuyên hóa.

3.

Quá trình nào dưới đây không phải là dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?

a)

Phân giải các chất từ môi trường và hấp thụ các chất.

b)

Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất.

c)

Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở tế bào.

d)

Thải các chất vào môi trường.

4.

Đồng hóa là quá trình

a)

phân hủy các chất, giải phóng năng lượng.

b)

tổng hợp các chất, tích lũy năng lượng.

c)

giải phóng nang lượng.

d)

biên đôi các chất.

5.

Nhóm sinh vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ gọi là .

a)

sinh vật tự dưỡng.

b)

sinh vật dị dưỡng.

c)

vi sinh vật.

d)

sinh vật phân giải.

6.

Trong quá trình trao đổi chất, luôn có sự

a)

giải phóng năng lượng.

b)

tích lũy năng lượng.

c)

giải phóng hoặc tích lũy năng lượng.

d)

phản ứng dị hóa.

7.

Lực nào sau đây đóng vai trò là lực đẩy nước từ rễ lên thân, lên lá?

a)

Lực thoát hơi nước.

b)

Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau.

c)

Lực liên kết giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn.

d)

Áp suất rễ.

8.

Thành phần của dịch mạch gỗ gồm:

a)

nước và chất khoáng.

b)

đường sucrose và chất khoáng

c)

amino acid.

d)

hormone

9.

Rễ hấp thụ khoáng theo cơ thể thụ động phụ thuộc vào

a)

sự cung cấp năng lượng của tế bào.

b)

các chất mang được hoạt hóa năng lượng.

c)

hình dạng của phân tử khoáng.

d)

Sự chênh lệch nồng độ chất khoáng.

10.

Thực vật chỉ có thể hấp thụ được nitrogen ở dạng

a)

N2 tự do trong khí quyền.

b)

hợp chất vô cơ.

c)

N2 và NH3.

d)

NH4* và NO3-

11.

Khi xét về ảnh hưởng của độ ẩm không khí đến sự thoát hơi nước, điều nào sau đây đúng?

a)

Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước không diễn ra.

b)

Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng yếu.

c)

Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng mạnh.

d)

Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước càng mạnh.

12.

Thoát hơi nước có những vai trò nào trong các vai trò sau đây ?

1/tạo lực hút đầu trên

2/giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào những ngày nắng nóng

3/khí khổng mở cho C O2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp

3/cung cấp năng lượng cho cây

a)

(1), (3) và (4).

b)

(1), (2) và (3).

c)

(2), (3) và (4).

d)

(1), (2) và (4).

13.

Trong thí nghiệm chứng minh sự hút nước ở rễ, kết quả thí nghiệm thể hiện ở cốc (2) và (3) trong hình dưới. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về cốc (2) và cốc (3)?

a)

Cốc (3) là cốc chứa cây vừa căm vào. Cốc 2 là cốc đã cắm cay sau 3 ngày

b)

Cốc 2 là có chứa cây vừa cảm vào Cốc 3là cốc đã cam cây sau 3 ngày

c)

Mực nước ở cốc (3) hạ xuống là do nắp cốc bị hở, nước bay hơi.

d)

Mực nước ở cốc (3) hạ xuống là do có sự thoát hơi nước qua thân cây.

14.

Để quan sát khí khổng cần tách lấy lớp biểu bì mặt dưới của lá vì

a)

lớp biểu bì của mặt dưới dễ tách hơn lớp biểu bì mặt trên.

b)

tế bào khí khổng ở mặt dưới có thành tế bào dày hơn nên dễ quan sát.

c)

ở mặt dưới có lớp cutin dày nên dễ quan sát khí khổng.

d)

ở mặt dưới có nhiều khí khổng nên dễ quan sát.

15.

Khi chuyển một cây gỗ lớn đi trồng một nơi khác, người ta cắt bỏ bớt lá nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Giảm bớt khối lượng để dễ vận chuyển.

b)

Giảm tối đa lượng nước thoát ra, tránh cho cây bị thiếu nước.

c)

Hạn chế hiện tượng cành bị gãy khi vận chuyên.

d)

Hạn chế bộ lá bị hỏng khi vận chuyển.

16.

Ở lục lạp, hệ sắc tố quang hợp phân bố ở

a)

lớp màng trong.

b)

màng thylakoid

c)

lớp màng ngoài.

d)

stroma.

17.

Sắc tố nào sau đây tham gia trực tiếp vào chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong sản phẩm quang hợp ở cây xanh?

a)

Diệp lục b.

b)

Diệp lục a.

c)

Carotene.

d)

Xanthophyll.

18.

Sản phẩm của pha sáng bao gồm:

a)

ATP, NADPH, O2.

b)

ADP, NADPH, O2.

c)

carbohydrate, H2O, O2

d)

carbohydrate, ATP, NADPH O2.

19.

Pha tối diễn ra ở vị trí nào trong lục lạp?

a)

Ở màng ngoài.

b)

Ở màng trong.

c)

ở chất nền.

d)

Ở Granum.

20.

Điểm bù ánh sáng là điểm mà tại đó cường độ quang hợp

a)

Lớn hơn cường độ hộ hấp.

b)

hơn cường độ hô hấp.

c)

bằng cường độ hô hấp.

d)

không tăng thêm

21.

Điểm bão hòa ánh sáng của quang hợp là cường độ ánh sáng

a)

tối thiểu để cường độ quang hợp và hô hấp bằng nhau

b)

tối đa để cường độquang hợp đạt cực đại

c)

tối đa để quá trình quang hợp bị ngừng lại

d)

tối thiểu để cây có thể bắt đầu tiến hành quang hợp

22.

Ánh sáng đỏ có tác dụng kích thích tổng hợp

a)

carbohidrate.

b)

protein và amino acid.

c)

lipid.

d)

nucleic acid

23.

Anh sáng xanh tím có tác dụng kích thích tông hợp

a)

carbohidrate.

b)

protein và amino acid

c)

lipid.

d)

nucleic acid

24.

Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quá trình quang hợp?

a)

Quá trình tạo ATP, NADPH và giải phóng 02.

b)

Đồng hóa CO2.

c)

Quá trình quang phân li nước.

d)

Sự biến đổi trạng thái của diệp lục.

25.

Quá trình quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM giống nhau ở

a)

pha sáng.

b)

pha tối.

c)

chất nhận CO2 đầu tiên.

d)

sản phẩm cố định CO2 đầu tiên.

26.

Sự giống nhau trong quang hợp giữa TV C3 và C4 là

a)

chât nhận CO2

b)

sản phẩm cố định CO2 đầu tiên

c)

thời gian cố định CO2

d)

không gian cố định CO2

27.

Sản phẩm nào của pha sáng không đi vào pha tối ở thực vật?

a)

ATP.

b)

NADPH.

c)

ATP, NADPH.

d)

O2

28.

Chất nhận CO2 đầu tiên ở nhóm thực vật C3 là:

a)

RuBP.

b)

PGA.

c)

G3P.

d)

PEP.

29.

Chất nhận CO2 đầu tiên ở nhóm thực vật C4 và CAM là:

a)

RuBP.

b)

PGA.

c)

G3P.

d)

PEP

30.

Khi nghiên cứu về quang hợp ở thực vật, nhà thực vật học nhận thấy lượng tinh bột tích lũy trong lá cây mạnh mẽ trong khoảng 6 giờ đến 9 giờ sáng. Giải thích nào sau đây là hợp lí cho hiện tượng trên?

a)

Trong khoảng thời gian này, nhiệt độ thuận lợi cho cây quang hợp.

b)

Trong khoảng thời gian này, thành phần quang phổ ánh sáng giàu tia đỏ.

c)

Tinh bột được tổng hợp trong điều kiện nhiệt độ thấp.

d)

Vào buổi sáng, khí khổng mở ra, lượng CO2 cao trong lá làm tăng quang hợp.

31.

Để tìm hiểu quá trình quang hợp ở thực vật, 1 nhóm học sinh đã bố trí thí nghiệm trong phòng thực hành như hình bên dưới. Kết quả thí nghiệm là trong bình thủy tinh xuất hiện bọt khí. Cho biết bọt khí được sinh ra trong quá trình quang hợp của rong mái chèo. Bọt khí này được tạo ra bởi khí nào sau đây?

a)

H2

b)

CO

c)

O2

d)

N2

32.

Từ một glucose qua phân giải hiếu khí, thì tạo ra bao nhiêu năng lượng?

a)

20 - 22 ATP.

b)

30 - 32 ATP.

c)

40 - 42 ATP.

d)

50 - 52 ATP.

33.

Quá trình đường phân xảy ra tại vị trí nào?

a)

Ti thể.

b)

Tế bào chất.

c)

Bộ máy golgi.

d)

Nhân tế bào.

34.

Chu trình Krebs xảy ra tại vị trí nào?

a)

Chất nền ti thế.

b)

Chất nền lục lạp.

c)

Tế bào chất.

d)

Màng trong ti thể.

35.

Chuỗi truyền electron hô hấp xảy ra tại vị trí nào?

a)

Chất nền ti thể.

b)

Chất nền lục lạp.

c)

Tế bào chất.

d)

Màng trong ti thể.

36.

Kết thúc quá trình đường phân, từ 1 phân tử glucôzơ, tế bào thu được sản phẩm nào?

a)

1 phần tử pyruvic acid, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.

b)

2 phân tử pyruvic acid, 6 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.

c)

2 phân tử pyruvic acid, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.

d)

2 phân tứ 2 pyruvic acid, 2 phân tứ ATP và 4 phân tử NADH.

37.

Phân giải kị khí (lên men) từ axit piruvic tạo ra sản phẩm nào sau đây?

a)

Ethanol.

b)

Lactate.

c)

Ethanol hoặc lactate.

d)

Đồng thời ethanol và lactate.

38.

Quá trình lên men và hô hấp hiếu khí có giai đoạn chung là

a)

chuỗi truyền electron.

b)

chu trình Crep.

c)

đường phân.

d)

tổng hợp Acetyl - CoA.

39.

Quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ thành các chất vô cơ đơn giản đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng ATP cung cấp cho các hoạt động sống của thực vật được gọi là gì?

a)

Quang hợp ở thực vật.

b)

Phân giải hiếu khí ở thực vật.

c)

Hô hấp ở thực vật.

d)

Quá trình lên men ở thực vật.

40.

Ý nào dưới đây không phải là vai trò của hô hấp ở thực vật?

a)

Cung cấp năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào, cơ thể.

b)

Giúp thực vật duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống của cơ thể.

c)

Cụng cấp nguyên liệu để tổng hợp các chất hữu cơ khác trong cơ thể.

d)

Hấp thu CO2, giải phóng O2 giúp điêu hòa không khí.