NEW
Font size
WorksheetsCÔNG NGHỆ 12 GKI
Total questions: 76
Worksheet time: 38mins
Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của lâm nghiệp đối với sinh vật và môi trường?
Giữ đất, giữ nước, điều hoà dòng chảy, chống xói mòn ở những khu vực đầu nguồn.
Chắn sóng, chắn gió, chống cát bay ở những khu vực ven biển.
Điều tiết ánh sáng ở những khu dân cư, khu công nghiệp và khu đô thị.
Bảo tồn nguồn gene sinh vật và đa dạng sinh học.
Có các nhận định về vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống như sau:
(1) Cung cấp gỗ cho xây dựng nhà, công trình công cộng.
(2) Cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến thực phẩm, dược, mĩ phẩm.
(3) Cải thiện thu nhập cho người tham gia trồng rừng,
(4) Cung cấp thịt, cá, sữa.
(5) Mang lại những giá trị thẩm mĩ, dịch vụ du lịch và giải trí.
Các nhận định đúng là:
(1), (2), (3), (4).
(2), (3), (4), (5).
(1), (2), (3), (5).
(1), (2), (4), (5).
Một trong những vai trò quan trọng của rừng phòng hộ đầu nguồn là
làm giảm độ dốc cho đất rừng.
làm tăng nhiệt độ không khí.
làm giảm lượng mưa hằng năm.
điều hoà dòng chảy, chống xói mòn đất.
Vai trò quan trọng nhất của rừng phòng hộ đầu nguồn là
giữ đất, giữ nước, ngăn lũ, điều hoà dòng chảy, chống xói mòn.
cung cấp nhiều cây thuốc quý để sản xuất thuốc nam.
tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân địa phương.
cung cấp gỗ nguyên liệu cho ngành sản xuất giấy.
Phát biểu nào sau đây về vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống là đúng?
Cung cấp không gian sống cho gia súc.
Cung cấp gỗ cho công nghiệp chế biến, xây dựng cơ bản.
Tăng sản lượng lương thực cho người dân.
Giảm lượng mưa hằng năm cho vùng miền núi.
Vai trò quan trọng nhất của rừng phòng hộ ven biển là
cung cấp nhiên liệu củi đốt cho người dân địa phương.
chắn sóng, chống cát bay, ngăn chặn sự xâm nhập mặn, bảo vệ đê điều.
nơi trú ngụ cho nhiều loài sinh vật.
cung cấp giá trị thẩm mĩ, dịch vụ du lịch và giải trí.
Yêu cầu nào dưới đây là không cần thiết đối với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong lâm nghiệp.
Có khả năng vận hành được các máy móc công nghệ cao trong sản xuất lâm nghiệp.
Yêu quý sinh vật và có sở thích làm việc trong lĩnh vực lâm nghiệp.
Có kiến thức, kĩ năng về lâm nghiệp và kinh tế.
Thích đọc sách, vẽ tranh và du lịch và khám phá.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp?
Lâm nghiệp là một ngành sản xuất vật chất có chu kì kinh doanh dài.
Phần lớn diện tích đất lâm nghiệp có độ dốc cao, địa hình chia cắt phức tạp, hiểm trở.
Hoạt động sản xuất lâm nghiệp không có tính thời vụ.
Quá trình tái sản xuất tự nhiên luôn giữ vai trò quyết định trong sản xuất lâm nghiệp.
Để khắc phục tình trạng suy thoái tài nguyên rừng, cần:
hoàn thành việc giao đất, giao rừng để đảm bảo tất cả diện tích rừng và đất rừng đều có chủ.
tinh giản bộ máy quản lí nhà nước trong lĩnh vực lâm nghiệp.
chuyển đổi rừng ngập mặn sang đầm nuôi tôm.
chỉ tập trung kiện toàn, củng cố tổ chức, bộ máy quản lí nhà nước về lâm nghiệp ở địa phương.
Rừng được sử dụng cho những mục đích nào dưới đây?
(1) Cung cấp gỗ và lâm sản ngoài gỗ.
(2) Bảo tồn nguồn gene sinh vật rừng, hệ sinh thái rừng tự nhiên.
(3) Bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất.
(4) Cung cấp dịch vụ môi trường rừng.
(5) Đất rừng sử dụng cho canh tác cây lương thực.
Các phát biểu đúng là:
(1), (2), (3), (4).
(2), (3), (4), (5).
(1), (3), (4), (5).
(2), (3), (4), (5).
Việc bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn có vai trò nào sau đây?
Bảo tồn các loài động vật quý hiếm.
Điều hoà dòng chảy, chống xói mòn rửa trôi.
Chắn sóng, chắn gió bảo vệ dân cư ven biển.
Chống cát bay, chống sự xâm nhập của nước mặn
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về đặc trưng của sản xuất lâm nghiệp?
Địa bàn phức tạp, thuận lợi về giao thông và cơ sở vật chất.
Địa bàn đồng nhất, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.
Địa bàn đồng nhất, thuận lợi về giao thông và cơ sở vật chất.
Địa bàn phức tạp, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.
Các hoạt động cơ bản của lâm nghiệp gồm:
Phát triển rừng, chế biến và thương mại lâm sản, quản lí rừng, phòng cháy rừng.
Quản lí rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, khai thác rừng, chế biến và thương mại lâm sản.
Quản lí rừng, trồng rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, khai thác rừng.
Quản lí rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, sử dụng rừng, chế biển và thương mại lâm sản.
Nội dung nào dưới đây không thuộc các giải pháp khắc phục suy thoái tài nguyên rừng?
Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về quản lí và bảo vệ rừng.
Kiểm soát suy thoái động, thực vật rừng.
Phát triển du lịch sinh thái trong khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng
Nội dung nào dưới đây không thuộc các hoạt động phát triển rừng?
Cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt.
Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh phục hồi rừng.
Trồng mới rừng.
Tăng diện tích sản xuất nông nghiệp trên đất rừng.
Có các nhận định về nguyên nhân chủ yếu gây suy thoái tài nguyên rừng như sau:
(1) Khai thác gỗ bất hợp pháp.
(2) Khai thác trái phép, quá mức các lâm sản ngoài gỗ.
(3) Trồng rừng trên những khu vực đất trống, đồi trọc.
(4) Chăn thả gia súc.
(5) Phá rừng để trồng cây công nghiệp và cây đặc sản.
Các nhận định đúng là
(1), (2), (3), (5).
(2), (3), (4), (5).
(1), (2), (4), (5).
(1), (2), (3), (4).
Hoạt động nào dưới đây không thuộc các hoạt động cơ bản của lâm nghiệp?
Bảo vệ rừng.
Chế biến lâm sản.
Đốt rừng làm nương rẫy
Quản lí rừng.
Hoạt động chăn thả gia súc làm suy thoái tài nguyên rừng do
phân thải của gia súc gây ở nhiễm môi trường rừng và làm chết cây rừng.
phá rừng để mở rộng diện tích cho hoạt động chăn thả gia súc.
gia súc sử dụng quá nhiều thực vật rừng làm thức ăn.
gia súc gây ra sạt lở đất rừng.
Rừng ở nước ta bị suy thoái chủ yếu do một số nguyên nhân sau:
(1) Phá rừng để trồng cây công nghiệp và đặc sản.
(2) Cháy rừng.
(3) Chăn thả gia súc.
(4) Phát triển cơ sở hạ tầng và khai khoáng.
(5) Trồng cây phân tán.
Các phát biểu đúng là:
(1), (2), (4), (5).
(1), (3), (4), (5).
(1), (2), (3), (4).
(2), (3), (4), (5).
Hoạt động quản lí rừng không bao gồm hoạt động nào sau đây?
Giao rừng, cho thuê rừng.
Chuyển mục đích sử dụng rừng.
Thu hồi rừng.
Phòng chống cháy rừng.
Cho các hoạt động như sau:
(1) Quản lí rừng.
(2) Trồng rừng.
(3) Chăm sóc rừng.
(4) Phát triển rừng.
(5) Sử dụng rừng.
(6) Chế biến và thương mại lâm sản.
Các hoạt động lâm nghiệp cơ bản là:
(1), (3), (4), (5).
(2), 3), (4), (6).
(1), (4), (5), (6).
(2), (3), (5), (6).
Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng?
Kiểm soát suy thoái động vật, thực vật rừng hoang dã quý hiếm.
Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
Phá rừng trồng cây công nghiệp và cây đặc sản.
Kiểm soát từng loại rừng thông qua những quy chế pháp lí riêng.
Việc giao, cho thuê rừng và đất trồng rừng mang lại lợi ích nào sau đây?
Trao quyền cho chủ rừng chủ động chuyển đổi mục đích sử dụng rừng.
Tạo điều kiện cho chủ rừng xây dựng nhà ở, khách sạn trên đất rừng.
Nâng cao sự gắn bó, quyền lợi và trách nhiệm của chủ đất, chủ rừng.
Cho phép chủ rừng khai thác tối đa nguồn tài nguyên rừng.
Nhận định nào sau đây không đúng về vai trò của chăm sóc rừng?
Tạo điều kiện thuận lợi cho rừng non sinh trưởng và phát triển.
Tăng tỉ lệ sống của cây con.
Nâng cao giá trị kinh tế cho hoạt động trồng rừng.
Giảm lũ lụt, xói mòn, hạn hán.
Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về nhiệm vụ của trồng rừng?
Phủ xanh những diện tích đất lâm nghiệp chưa có rừng.
Cải tạo độ dốc của đất lâm nghiệp.
Trồng rừng sản xuất để cung cấp lâm sản.
Trồng rừng phòng hộ để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất.
Có các nhận định về vai trò của trồng rừng như sau:
(1) Phủ xanh những vùng đồi trọc, những diện tích rừng bị tàn phá do cháy.
(2) Cung cấp lâm sản, đặc sản phục vụ nhu cầu tiêu dùng xã hội.
(3) Làm giảm lượng mưa tại những khu vực có trồng rừng.
(4) Góp phần bảo tồn đa đạng sinh học.
(5) Giảm phát thải khí nhà kính.
Các nhận định đúng là:
(1), (2), (3), (5)
(1), (2), (4), (5).
(1), (2), (3), (4).
(2), (3), (4), (5).
Trồng rừng có vai trò nào sau đây?
Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.
Cung cấp lương thực cho con người.
Tạo công ăn việc làm cho người lao động.
Cung cấp thức ăn để phát triển chăn nuôi.
Trong hoạt động chăm sóc rừng, các công việc “tỉa cành, tỉa thưa” nhằm mục đích nào sau đây?
Hạn chế sự cạnh tranh dinh dưỡng của cây dại với cây rừng.
Hạn chế sự sinh trưởng, phát triển của cây dại.
Tạo không gian thuận lợi cho quá trình sinh trưởng của cây rừng.
Giúp cây rừng nâng cao sức đề kháng, tăng sức khả năng chống chịu sâu, bệnh hại.
Công việc nào sau đây giúp giảm sự cạnh tranh ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng của cây dại với cây rừng?
Tỉa cành, tỉa thưa.
Bón phân, tưới nước.
Làm hàng rào bảo vệ.
Làm cỏ, chặt bỏ cây dại.
Đảm bảo thường xuyên phủ xanh diện tích rừng là nhiệm vụ của hoạt động nào sau đây?
Chăm sóc rừng.
Trồng rừng
Bảo vệ rừng.
Khai thác rừng
Sinh trưởng của cây rừng là
sự tăng lên về kích thước và khối lượng của cây.
sự biến đổi về chất lượng của cây rừng như khi năng ra hoa, kết quả.
sự phát sinh các cơ quan, bộ phận, thành phần cấu trúc mới của cây.
có sự xuất hiện một số cây mới.
Phát triển của cây rừng là
sự gia tăng về mức độ ảnh hưởng giữa các cây rừng với hoàn cảnh xung quanh.
quá trình biến đổi về chất và sự phát sinh các cơ quan trong toàn bộ đời sống của cây.
sự thay đổi về cấu trúc tầng tán của hệ sinh thái rừng.
sự tăng lên về chiều cao, đường kính theo thời gian.
Chỉ tiêu nào dưới đây không được sử dụng để đánh giá khả năng sinh trưởng của cây rừng?
Đường kính tán cây.
Chiều cao cây.
Đường kính thân cây.
Tỉ lệ đậu quả.
Nhận định nào dưới đây là không đúng về quy luật sinh trưởng, phát triển của cây rừng?
Cây rừng bắt đầu ra hoa, kết quả ở giai đoạn gần thành thục.
Sinh trưởng của cây rừng chậm dần ở giai đoạn già cỗi.
Tốc độ sinh trưởng của cây rừng ở giai đoạn non rất nhanh.
Cây rừng ra hoa kết quả đạt số lượng nhiều nhất ở giai đoạn thành thục.
Sinh trưởng đường kính và chiều cao của cây rừng đạt kích thước cực đại ở giai đoạn nào?
Giai đoạn non.
Giai đoạn gần thành thục.
Giai đoạn thành thục.
Giai đoạn già cỗi.
Cây rừng thường có biểu hiện bị rỗng ruột ở giai đoạn nào?
Giai đoạn cây con.
Giai đoạn gần thành thục.
Giai đoạn thành thục.
Giai đoạn già cỗi.
Cây rừng bắt đầu ra hoa, kết quả ở giai đoạn nào?
Giai đoạn non.
Giai đoạn gần thành thục.
Giai đoạn thành thục.
Giai đoạn già cỗi.
Các đại lượng nào sau đây biểu thị cho sự sinh trưởng của cây rừng?
Sự tăng trưởng đường kính, chiều cao và thể tích cây.
Sự tăng trưởng về chiều cao, số lá, và mật độ của cây rừng.
Sự tăng trưởng về số hoa, số quả của cây rừng.
Sự tăng trưởng về năng suất và sản lượng của cây rừng.
Dựa vào tốc độ sinh trưởng, cây rừng được chia thành những nhóm nào sau đây?
Nhóm cây đang sinh trưởng và nhóm cây ngừng sinh trưởng.
Nhóm cây sinh trưởng nhanh và nhóm cây sinh trưởng chậm.
Nhóm cây sinh trưởng nhanh và nhóm cây không sinh trưởng.
Nhóm cây sinh trưởng nhanh và nhóm cây sinh trưởng trung bình.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về sinh trưởng và phát triển của cây rừng?
Sinh trưởng diễn ra vào ban ngày, phát triển diễn ra vào ban đêm.
Phát triển diễn ra chủ yếu ở giai đoạn cây còn non.
Sinh trưởng tích luỹ vật chất làm điều kiện để cây phát triển.
Phát triển là những biểu hiện cụ thể của quá trình sinh trưởng.
Đại lượng nào sau đây biểu thị cho sự phát triển của cây rừng?
Sự tăng trưởng đường kính thân cây.
Sự ra hoa, đậu quả của cây.
Sự tăng trưởng về chiều cao của cây.
Sự thay đổi về thể tích của thân cây.
Có các bước trong quy trình kĩ thuật trồng rừng bằng cây con có bầu như sau:
(1) Tạo hố trồng cây.
(2) Đặt cây vào hố.
(3) Rạch và xé bỏ vỏ bầu.
(4) Lấp đất lần 1.
(5) Vun gốc.
(6) Lấp đất lần 2.
Thứ tự các bước trồng rừng bằng cây con có bầu nào dưới đây là đúng?
(1) → (3) → (2) → (4)→ (6) → (5).
(1) → (3) → (2)→ (4) → (5)→ (6).
(1) → (3) → (4)→ (5) → (2)→ (6).
(1) → (4) → (3) → (2) → (6) → (5).
Thời vụ trồng rừng thích hợp cho miền Trung và miền Nam ở nước ta là
xuân hè.
mùa hè.
mùa mưa.
mùa xuân.
Hoạt động nào dưới đây không thuộc các biện pháp chăm sóc rừng?
Gieo hạt.
Trồng dặm.
Làm cỏ.
Tia thưa, tia cành.
Khi trồng rừng bằng gieo hạt thẳng, có những phương thức gieo hạt nào?
gieo theo hàng và khóm.
gieo theo hố và hàng.
gieo theo hố và khóm.
gieo toàn diện và gieo cục bộ.
Có các bước trong quy trình kĩ thuật trồng rừng bằng cây con rễ trần như sau:
(1) Tạo hố trồng cây
(2) Đặt cây vào hố.
3) Lấp đến 1.
(4) Vui gốc.
(5) Lấp đất lần 2.
Thứ tự các bước trồng rừng bằng cây con rễ trần nào dưới đây là đúng?
(1) → (2) → (3) → (4)→ (5).
(1) → (2) → (3)→ (5)→ (4).
(1) → (3)( →2)→ (5)→ (4).
(1) →(4) → (3)→ (2)→ (5).
Thời vụ trồng rừng thích hợp cho miền Bắc ở nước ta là
mùa thu.
mùa hè.
mùa đông.
mùa xuân và xuân hè.
Trồng rừng đúng thời vụ có tác dụng nào sau đây?
Giúp cây rừng có tỉ lệ sống cao, sinh trưởng và phát triển tốt.
Giúp giảm lượng phân bón và tăng mật độ trồng.
Giúp ngăn chặn gia súc phá hại cây rừng.
Giúp hạn chế cỏ dại và tăng hiệu quả sử dụng phân bón.
Trồng rừng bằng phương thức gieo hạt có ưu điểm nào sau đây?
Giúp bộ rễ cây phát triển tự nhiên.
Giảm được công chăm sóc sau khi trồng.
Tỉ lệ sống cao, cây rừng sinh trưởng khoẻ.
Tiết kiệm hạt giống.
So với trồng rừng bằng cây con, trồng rừng bằng gieo hạt có nhược điểm nào sau đây?
Khó thực hiện trên các vùng đất rộng lớn
Cây con mọc lên từ hạt dễ bị côn trùng tấn công.
Bộ rễ cây dễ bị tổn thương do tác động cơ giới.
Chi phí gieo hạt tốn hơn so với trồng cây con.
Trong kĩ thuật trồng rừng bằng gieo hạt, việc xử lí hạt giống trước khi gieo nhằm mục đích
tăng khả năng nảy mầm của hạt giống.
tăng sức đề kháng của cây con mọc lên từ hạt.
lựa chọn hạt giống có chất lượng tốt để đem gieo.
tăng khả năng phòng chống sâu, bệnh hại của cây con mọc lên từ hạt.
Hoạt động tỉa cành thường được thực hiện vào thời điểm nào sau đây?
Vào đầu mùa mưa, trong những ngày có mưa nhỏ.
Vào đầu mùa khô, trong những ngày thời tiết khô ráo.
Vào giữa mùa mưa, trong những ngày có mưa nhỏ
Vào cuối mùa khô, trong những ngày nắng nóng.
Hoạt động tỉa cành nhằm mục đích nào sau đây?
Đảm bảo mật độ cây rừng thích hợp.
Giảm khuyết tật, nâng cao chất lượng gỗ.
Tăng sức đề kháng cho cây rừng.
Phòng trừ sâu, bệnh hại cho cây rừng.
Nội dung nào sau đây không thuộc nhiệm vụ của chủ rừng đối với công tác bảo vệ rừng?
Xử lí các vụ vi phạm pháp luật về lâm nghiệp.
Bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng, hệ sinh thái rừng.
Phòng, trừ sinh vật gây hại rừng.
Theo dõi diễn biến rừng theo quy định của pháp luật.
Trong giai đoạn từ năm 1990 đến năm 2022, diện tích rừng trồng ở nước ta
duy trì ổn định.
tăng liên tục.
tăng đến năm 2010 sau đó giảm dần.
giảm liên tục.
Phát biểu nào sau đây là đúng về thực trạng công tác trồng rừng nước ta trong những năm gần đây?
Rừng trồng giảm cả về diện tích và chất lượng.
Rừng trồng chủ yếu là rừng phòng hộ.
Diện tích rừng trồng tăng liên tục.
Rừng trồng chủ yếu là rừng đặc dụng.
Phát biểu nào sau đây là đúng về hiện trạng rừng trồng phân theo mục đích sử dụng ở nước ta tính đến năm 2022?
Diện tích rừng trồng phòng hộ chiếm tỉ lệ thấp nhất.
Diện tích rừng trồng đặc dụng chiếm tỉ lệ cao nhất.
Diện tích rừng trồng sản xuất chiếm tỉ lệ cao nhất.
Diện tích rừng trồng sản xuất chiếm tỉ lệ thấp nhất.
Có các nhận định về ý nghĩa của bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vùng như sau:
(1) Tăng diện tích rừng trồng thuần loài.
(2) Duy trì và nâng cao chức năng phòng hộ và bảo vệ môi trường.
(3) Bảo tồn đa dạng sinh học.
(4) Duy trì và nâng cao chức năng sản xuất của rừng.
(5) Góp phần tạo việc làm và cải thiện sinh kế cho những hộ gia đình sống gần rừng.
Các nhận định đúng:
(2), (3), (4), (5).
(1), (2), (4), (5).
(1), (2), (3), (4).
(1), (3), (4), (5).
Sản lượng gỗ khai thác hàng năm từ rừng trồng tập trung ở nước ta trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2020.
Giảm mạnh và chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng sản lượng gỗ khai thác toàn quốc.
Tăng nhanh nhưng chiếm tỉ trọng nhỏ nhất trong tổng sản lượng gỗ khai thác toàn quốc.
Giảm mạnh nhưng chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng sản lượng gỗ khai thác toàn quốc.
Tăng nhanh và chiếm tỉ trọng lớn trong tổng sản lượng gỗ khai thác toàn quốc.
Trong công tác bảo vệ rừng, chủ rừng có nhiệm vụ
giải quyết tranh chấp liên quan đến lĩnh vực lâm nghiệp.
chỉ đạo thực hiện kiểm kê rừng tại địa phương.
chỉ đạo thực hiện phòng cháy và chữa cháy rừng tại địa phương.
phòng cháy và chữa cháy rừng, bảo vệ hệ sinh thái rừng theo quy định của pháp luật.
Chủ rừng không gồm những đối tượng nào dưới đây:
Ban quản lí rừng phòng hộ.
Hộ gia đình, cá nhân trong nước.
Hội phụ nữ.
Tổ chức kinh tế.
Một trong những nhiệm vụ của người dân trong bảo vệ rừng là
Xây dựng và thực hiện phương án, biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng.
Chấp hành sự huy động nhân lực, phương tiện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi xảy ra cháy rừng.
Tổ chức, chỉ đạo việc phòng cháy, chữa cháy rừng.
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lí, bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật.
Biểu đồ sau đây là thực trạng về diện tích rừng ở nước ta giai đoạn 2007 – 2022. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Tổng diện tích rừng ở nước ta tăng từ 3,2 triệu ha năm 2007 lên 4,6 triệu ha năm 2022.
Tổng diện tích rừng năm 2022 là 4,6 triệu ha, trong đó rừng sản xuất chiếm gần 85%.
Diện tích rừng phòng hộ năm 2017 thấp hơn so với các năm còn lại.
Diện tích rừng đặc dụng tăng liên tục từ năm 2007 đến năm 2022.
Nội dung nào không đúng khi nói về biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng?
Tuyên truyền, phổ biến, giáo được pháp luật về bảo vệ rừng.
Mở rộng trồng cây ăn quả trên đất rừng.
Duy trì hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên.
Tăng cường lực lượng tuần tra, bảo vệ rừng.
Nội dung nào không đúng khi nói về biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng?
Tuyên truyền, phổ biến, giáo được pháp luật về bảo vệ rừng.
Mở rộng trồng cây ăn quả trên đất rừng.
Duy trì hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên.
Tăng cường lực lượng tuần tra, bảo vệ rừng.
Một trong những biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng là
hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách liên quan đến quản bảo vệ và phát triển rừng.
tăng cường tiêu thụ các sản phẩm có nguồn gốc từ rừng.
thu hẹp diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên để xây dựng các khu nghỉ dưỡng.
chăn thả gia súc tự do trong các hệ sinh thái rừng đặc dụng.
Bảo vệ tài nguyên rừng cần tập trung vào một số biện pháp sau:
(1) Chủ động thực hiện tốt công tác phòng cháy, chữa cháy rừng.
(2) Mở rộng diện tích trồng cỏ cho chăn nuôi.
(3) Duy trì và củng cố hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên.
(4) Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ rừng.
(5) Ngăn chặn các hành vi gây suy thoái tài nguyên rừng.
Các phát biểu đúng là:
(1), (3), (4), (5).
(2), (3), (4), (5).
(1), (2), (4), (5).
(1), (2), (4), (5).
Khoảng thời gian chặt hạ cho khai thác dần kéo dài bao lâu?
Trong 1 cấp tuổi cây (5 - 10 năm).
Dưới 1 năm.
Không giới hạn thời gian.
Dưới 6 tháng
Nội dung nào không thuộc biện pháp nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên rừng cho người dân?
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền pháp luật về bảo vệ rừng cho người dân thông qua các phương tiện thông tin đại chúng.
Lồng ghép tuyên truyền các quy định về bảo vệ rừng trong các buổi họp thông bản, các lễ hội truyền thống
Khuyến khích người dân sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc từ gỗ.
Xây dựng các bảng tin, biển tuyên truyền về lợi ích của rừng, ý nghĩa của bảo vệ rừng ở nơi công cộng.
Khoảng thời gian chặt hạ cho khai thác chọn kéo dài bao lâu?
Trong 1 cấp tuổi cây (5 - 10 năm).
Dưới 1 năm.
Không giới hạn thời gian.
3 - 4 năm.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm của khái thác trắng?
Tái sinh rừng được tiến hành sau khi khai thác xong thời kì tái sinh rõ ràng
Nơi có độ dốc lớn, lượng mưa cao dễ xảy ra xói mòn nếu tái sinh không thành công.
Mặt đất rừng luôn có cây che phủ.
Đất rừng bị phơi trống hoàn toàn sau khai thác.
Một trong những đặc điểm của khai thác dần là
mặt đất rừng luôn có cây che phủ và được bảo vệ có hiệu quả hơn so với chặt trắng.
mặt đất rừng bị phơi trống hoàn toàn sau khai thác.
không có thời kì tái sinh rừng rõ ràng.
rừng duy trì được cấu trúc nhiều tầng, hoàn cảnh rừng ít bị xáo trộn sau khai thác.
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về nhiệm vụ của người dân trong công tác bảo vệ tài nguyên rừng?
Phòng trừ sinh vật gây hại rừng theo đúng quy định.
Thông báo kịp thời cho cơ quan có thẩm quyền hoặc chủ rừng về cháy rừng.
Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn.
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về nhiệm vụ của chủ rừng trong công tác bảo vệ tài nguyên rừng?
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
Thông báo kịp thời cho người dân hoặc cơ quan có thẩm quyền về cháy rừng.
Xây dựng và thực hiện phương án, biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng.
Thông báo kịp thời cho người dân hoặc cơ quan có thẩm quyền về sinh vật gây hại rừng.
Để nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên rừng cho người dân, cần thực hiện hoạt động nào sau đây?
Tăng cường hoạt động trồng rừng, trồng cây xanh ở khu vực đô thị và nông thôn.
Tổ chức tuyên truyền về vai trò, giá trị của rừng đối với đời sống và môi trường.
Tăng cường công tác tuần tra, giám sát để phát hiện và ngăn chặn các hành vi chặt phá rừng.
Làm hàng rào bảo vệ rừng và phòng trừ sinh vật gây hại rừng.
Trong các phương thức khai thác tài nguyên rừng, khai thác trắng là
chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong nhiều mùa khai thác.
chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong một mùa khai thác.
chỉ khai thác những cây già yếu có nguy cơ bị chết.
khai thác toàn bộ cây rừng và không trồng lại cây mới
