wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP

Total questions: 80

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Ngày 24-10 hằng năm được lấy là ngày Liên hợp quốc gắn liền với sự kiện lịch sử nào?

a)

Trung Quốc trở thành ủy viên thường trực của Hội đồng Bảo an.

b)

Hiến chương Liên hợp quốc được Quốc hội các nước phê chuẩn.

c)

Liên hợp quốc công bố 17 mục tiêu Chương trình nghị sự 2030.

d)

Hội nghị Thượng đỉnh Thiên niên kỉ Liên hợp quốc được triệu tập.

2.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc là

a)

không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia.

b)

thúc đẩy quan hệ bình nghị, hợp tác giữa tất cả các nước.

c)

giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột ở khu vực bằng biện pháp hòa giải.

d)

giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, nhân đạo.

3.

Liên hợp quốc xác định rõ một trong các mục tiêu của tổ chức là thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở

a)

các mục tiêu của chế chính trị, kinh tế, xã hội.

b)

các nước có sự tương đồng về văn hóa, tôn giáo, ngôn ngữ.

c)

tôn trọng quyền bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc.

d)

ủng hộ việc tham gia Hội đồng Bảo an thường trực.

4.

Quá trình hình thành Liên hợp quốc lần lượt trải qua các Hội nghị quốc tế nào?

a)

Tê-hê-ran, I-an-ta, Xan Phran-xi-cô.

b)

I-an-ta, Tê-hê-ran, Xan Phran-xi-cô.

c)

Oa-sinh-tơn, Xan Phran-xi-cô, I-an-ta.

d)

Xan Phran-xi-cô, Oa-sinh-tơn, Tê-hê-ran.

5.

Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc đều được quy định rõ trong văn kiện nào?

a)

Công ước Liên hợp quốc về Luật biển.

b)

Tuyên ngôn về thử thí hoàn toàn chủ nghĩa thực dân.

c)

Hiến chương Liên hợp quốc.

d)

Tuyên ngôn Quốc tế về Nhân quyền.

6.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên Hợp quốc là

a)

hợp tác phát triển có hiệu quả về kinh tế, văn hóa và xã hội.

b)

điều hòa hoạt động của các quốc gia vì những mục tiêu chung.

c)

tiến hành hợp tác quốc tế để đảm bảo các quyền của con người.

d)

tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các quốc gia.

7.

Hiến chương Liên Hợp Quốc được thông qua tại hội nghị nào?

a)

Hội nghị Pốt-xđam (Đức).

b)

Hội nghị I-an-ta (Liên Xô).

c)

Hội nghị Xan Phran-xi-cô (Mĩ).

d)

Hội nghị Luân Đôn (Anh).

8.

Cơ quan nào của Liên Hợp Quốc có vai trò quan trọng nhất trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới?

a)

Đại Hội đồng.

b)

Ban Thư ký.

c)

Tòa án Quốc tế.

d)

Hội đồng Bảo an.

9.

Vai trò của Liên Hợp Quốc trong việc thúc đẩy quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa các quốc gia được thể hiện qua hoạt động nào?

a)

Áp đặt lệnh trừng phạt kinh tế.

b)

Giữ lực lượng gìn giữ hòa bình.

c)

Làm trung gian hòa giải các vụ tranh chấp.

d)

Chỉ tập trung phát triển kinh tế.

10.

Hội nghị I-an-ta (tháng 2/1945) đã dẫn đến sự hình thành của một trật tự thế giới mới nào?

a)

Trật tự thế giới đơn cực.

b)

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.

c)

Trật tự thế giới đa cực.

d)

Trật tự Véc-xai – Oa-sinh-tơn.

11.

Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta, miền Tây nước Đức, Tây Béc-lin và các nước Tây Âu sẽ do quân đội

a)

Anh và Pháp chiếm đóng.

b)

Mỹ, Anh và Pháp chiếm đóng.

c)

Liên Xô và Trung Quốc chiếm đóng.

d)

Anh, Pháp và Trung Quốc chiếm đóng.

12.

Mục tiêu cơ bản của cuộc Chiến tranh lạnh do Mỹ phát động (1947) nhằm

a)

khống chế các nước tư bản đồng minh.

b)

đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.

c)

phá hoại phong trào cộng sản quốc tế.

d)

chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu.

13.

Đầu những năm 70 của thế kỉ XX, trật tự hai cực I-an-ta đã bước đầu suy yếu biểu hiện nào?

a)

Liên Xô thành lập tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.

b)

Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

c)

Mỹ thành lập tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.

d)

Liên Xô và Mỹ thỏa thuận hạn chế vũ khí chiến lược.

14.

Hội nghị I-an-ta (tháng 2/1945) diễn ra trong bối cảnh Chiến tranh thế giới thứ hai

a)

bùng nổ.

b)

đã kết thúc hoàn toàn.

c)

đang diễn ra rất ác liệt.

d)

bước vào giai đoạn kết thúc.

15.

Tại hội nghị Ianta (2/1945), các cường quốc Đồng minh đã thống nhất mục tiêu chung là

a)

thành lập tổ chức Hội Quốc liên nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

b)

phân chia phạm vi ảnh hưởng và khu vực đóng quân giữa các nước phát xít.

c)

tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.

d)

thỏa thuận đóng quân tại châu Á, châu Phi nhằm giải giáp quân đội phát xít.

16.

Trong giai đoạn xác lập và phát triển của trật tự hai cực I-an-ta (từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX), Mỹ và Liên Xô đã có hành động nào?

a)

Hợp tác phát triển kinh tế.

b)

Ủng hộ chiến tranh thế giới.

c)

Tăng cường chạy đua vũ trang.

d)

Tiến hành chiến tranh xâm lược.

17.

Những lợi thế của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới và sự ra đời của hàng loạt các quốc gia độc lập đã

a)

đánh dấu trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ hoàn toàn.

b)

tăng cường phạm vi ảnh hưởng của Mỹ và Liên Xô.

c)

góp phần làm suy yếu trật tự thế giới hai cực I-an-ta.

d)

làm sụp đổ hoàn toàn chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô.

18.

Trong quan hệ quốc tế, khái niệm xu thế đa cực được hiểu là

a)

sự xuất hiện và phát triển mạnh mẽ của các tổ chức liên kết khu vực.

b)

trạng thái địa – kinh tế toàn cầu với nhiều trung tâm kinh tế phát triển.

c)

trạng thái địa – chính trị toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối.

d)

trạng thái địa – chính trị toàn cầu do Mỹ và Liên bang Nga chi phối.

19.

Sau Chiến tranh lạnh, các nước điều chỉnh quan hệ với nhau theo chiều hướng hòa hoãn, đối thoại, hợp tác chủ yếu là do

a)

nhu cầu ổn định để phát triển kinh tế.

b)

trật tự hai cực I-an-ta đã được xác lập.

c)

Mỹ và Liên Xô hạn chế chạy đua vũ trang.

d)

kinh tế Liên Xô đang lâm vào khủng hoảng.

20.

Nỗ lực nào là tác động của sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

a)

Một trật tự thế giới mới dần hình thành theo xu thế đơn cực.

b)

Mở ra chiều hướng và điều kiện thuận lợi để giải quyết hòa bình các cuộc tranh chấp, xung đột.

c)

Sự phát triển vượt trội của các nước xã hội chủ nghĩa, đặc biệt là về kinh tế, khoa học, quân sự.

d)

Các vấn đề về dân tộc, bản sắc cộng đồng, tôn giáo trên thế giới đã được giải quyết một cách căn bản.

21.

Trật tự thế giới mới theo xu thế đa cực được hình thành trong bối cảnh nào?

a)

Chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô không ngừng mở rộng.

b)

Mỹ vươn lên trở thành trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất của thế giới tư bản.

c)

Sự phát triển vượt trội của các nước xã hội chủ nghĩa, đặc biệt là về kinh tế, khoa học, quân sự.

d)

Thế giới phân chia theo các cực địa chính trị – hai phe đối đầu nhau.

22.

Sau Chiến tranh lạnh, nhân tố nào sau đây đóng vai trò quyết định sức mạnh tổng hợp của quốc gia?

a)

Sức mạnh chính trị - đối ngoại.

b)

Thực lực kinh tế và khoa học – kĩ thuật.

c)

Sức mạnh chính trị - quân sự.

d)

Sự phát triển văn hóa – giáo dục.

23.

Đặc trưng cơ bản của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta là gì?

a)

Hợp tác toàn diện giữa Liên Xô và Mĩ.

b)

Sự phát triển đồng đều của các cường quốc.

c)

Thế giới bị chia thành hai phe do Liên Xô và Mĩ đứng đầu mỗi phe.

d)

Sự trỗi dậy của các nước thuộc thế giới thứ ba.

24.

Xu thế phát triển chính của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc là gì?

a)

Tăng cường chạy đua vũ trang.

b)

Đối đầu căng thẳng giữa các cường quốc.

c)

Hòa bình, hợp tác và phát triển.

d)

Xuất hiện các cuộc chiến tranh thế giới mới.

25.

Việc nhiều trung tâm kinh tế - tài chính lớn như Mỹ, Nhật Bản, Tây Âu,... cùng tồn tại và phát triển sau Chiến tranh lạnh cho thấy xu thế nào của thế giới?

a)

Xu thế đơn cực.

b)

Xu thế đa cực.

c)

Xu thế toàn cầu hóa.

d)

Xu thế khu vực hóa.

26.

Đâu là một trong những cơ quan chính của Liên Hợp Quốc?

a)

Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

b)

Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).

c)

Tòa án Nhân quyền Châu Âu.

d)

Đại Hội đồng.

27.

Tổ chức UNESCO của Liên Hợp Quốc hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực nào?

a)

Y tế và sức khỏe cộng đồng.

b)

Kinh tế và tài chính.

c)

Giáo dục, khoa học và văn hóa.

d)

Lương thực và nông nghiệp.

28.

Quốc gia nào sau đây là một trong năm Ủy viên thường trực của Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc?

a)

Đức.

b)

Nhật Bản.

c)

Pháp.

d)

Ấn Độ.

29.

Sự kiện nào được xem là biểu tượng cho sự sụp đổ của Trật tự hai cực I-an-ta?

a)

Cuộc chiến tranh vùng Vịnh bùng nổ.

b)

Bức tường Béc-lin bị phá bỏ.

c)

Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử.

d)

Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va được thành lập.

30.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bản chất của Chiến tranh lạnh?

a)

Xung đột quân sự trực tiếp giữa Liên Xô và Mĩ.

b)

Sự đối đầu căng thẳng trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, quân sự, ngoại trừ xung đột trực tiếp.

c)

Cuộc chạy đua vũ trang để chuẩn bị cho chiến tranh thế giới mới.

d)

Sự hợp tác giữa hai phe để giải quyết các vấn đề toàn cầu.

31.

Năm nước gia nhập ASEAN từ năm 1984 đến năm 1999 là

a)

Việt Nam, In-đô-nê-xi-a, Lào, Mi-an-ma, Cam-pu-chia.

b)

Bru-nây, Việt Nam, Lào, Mi-an-ma, Cam-pu-chia.

c)

Bru-nây, Phi-lip-pin, Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.

d)

Phi-lip-pin, Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Mi-an-ma.

32.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 khi

a)

một số tổ chức khu vực đã ra đời ở Đông Nam Á.

b)

cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của Mĩ thất bại.

c)

Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

d)

các nước trong khu vực Đông Nam Á giành độc lập hoàn toàn.

33.

Tổ chức ASEAN được thành lập tại quốc gia nào?

a)

Xin-ga-po.

b)

Ma-lai-xi-a.

c)

In-đô-nê-xi-a.

d)

Thái Lan.

34.

Quốc gia nào sau đây là một trong năm nước tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Việt Nam.

b)

Lào.

c)

In-đô-nê-xi-a.

d)

Cam-pu-chia.

35.

Quốc gia nào gia nhập ASEAN cuối cùng (năm 1999) để hoàn tất quá trình phát triển thành ASEAN 10?

a)

Việt Nam.

b)

Lào.

c)

Mi-an-ma.

d)

Cam-pu-chia.

36.

Từ năm 1976 đến năm 1999 là giai đoạn tổ chức ASEAN

a)

ổn định chính trị khu vực và mở rộng thành viên.

b)

thành lập và bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức.

c)

hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác quốc tế.

d)

xây dựng và phát triển cộng đồng ASEAN vững mạnh.

37.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập với mục đích nào?

a)

Đẩy mạnh hợp tác toàn diện, trọng tâm là công nghệ để thích ứng xu thế toàn cầu hóa.

b)

Thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa các thành viên để tạo ra một đối trọng với Trung Quốc.

c)

Tăng cường hợp tác kinh tế, văn hóa, xã hội để phát triển và hội nhập khu vực, thế giới.

d)

Đẩy mạnh quan hệ hợp tác song phương về quốc phòng để tiến tới nhất thể hóa khu vực.

38.

Mục tiêu tổng quát của Cộng đồng ASEAN là xây dựng một tổ chức hợp tác

a)

liên chính phủ có liên kết sâu rộng theo mô hình siêu nhà nước.

b)

liên chính phủ có liên kết sâu rộng, hướng tới một liên minh chính trị, quân sự.

c)

liên chính phủ có liên kết sâu rộng, dựa trên cơ sở pháp lí là Hiến chương ASEAN.

d)

liên chính phủ liên kết sâu rộng dựa trên cơ sở là luật pháp của các nước thành viên.

39.

Mục tiêu ban đầu của các nước sáng lập ASEAN là gì?

a)

Thành lập một liên minh quân sự chống lại chủ nghĩa cộng sản.

b)

Hợp tác phát triển kinh tế, văn hóa và duy trì hòa bình, ổn định khu vực.

c)

Xây dựng một thị trường chung duy nhất ở Đông Nam Á.

d)

Đối đầu với các cường quốc bên ngoài khu vực.

40.

Đâu không phải là một trong ba trụ cột chính của Cộng đồng ASEAN?

a)

Cộng đồng An ninh - Chính trị (APSC).

b)

Cộng đồng Quân sự (AMC).

c)

Cộng đồng Kinh tế (AEC).

d)

Cộng đồng Văn hóa - Xã hội (ASCC).

41.

Nguyên tắc cơ bản của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN là

a)

tham gia vào các liên minh quân sự quốc tế.

b)

hợp tác cùng có lợi giữa các nước trong khu vực.

c)

không tham gia vào các công ước quốc tế.

d)

dựa trên sự đồng thuận của các nước thành viên.

42.

Văn kiện nào thể hiện ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN?

a)

Hiệp ước Ba-li (1976).

b)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

c)

Tuyên bố Băng Cốc (1967).

d)

Hiến chương ASEAN (2007).

43.

Nội dung nào sau đây là chính xác về Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC)?

a)

Xây dựng ASEAN thành một thị trường và một nền tảng sản xuất thống nhất.

b)

Hướng tới xây dựng ASEAN thành một nền kinh tế chung, sử dụng đồng tiền chung.

c)

AEC thúc đẩy cạnh tranh kinh tế thông qua hàng rào thuế quan.

d)

AEC thúc đẩy cạnh tranh giữa các nền kinh tế khu vực thông qua bảo hộ mậu dịch.

44.

Hiệp ước Ba-li (1976) của ASEAN đã xác định nguyên tắc cơ bản nào trong quan hệ giữa các nước thành viên?

a)

Tự do can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

b)

Giải quyết tranh chấp bằng vũ lực.

c)

Tôn trọng chủ quyền, không can thiệp và giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

d)

Hình thành một liên minh quân sự chung.

45.

Mục tiêu quan trọng nhất của việc thành lập "Cộng đồng Kinh tế ASEAN" (AEC) là gì?

a)

Thống nhất một chính sách đối ngoại chung.

b)

Tạo ra một thị trường chung và cơ sở sản xuất thống nhất.

c)

Xây dựng một lực lượng quân đội chung cho khu vực.

d)

Giải quyết các vấn đề về môi trường và biến đổi khí hậu.

46.

Một trong những khó khăn lớn nhất trong những năm đầu thành lập của ASEAN là gì?

a)

Sự khác biệt quá lớn về hệ thống chính trị.

b)

Sự đối đầu, nghi kỵ do tác động của Chiến tranh lạnh.

c)

Thiếu thốn tài nguyên thiên nhiên để phát triển.

d)

Mâu thuẫn gay gắt về vấn đề tôn giáo.

47.

Lệnh Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên toàn quốc được Đảng Cộng sản Đông Dương ban bố trong hoàn cảnh lịch sử nào?

a)

Nhật Bản chuyển giao chính quyền cho nội các Trần Trọng Kim.

b)

Cách mạng Việt Nam được chuẩn bị đầy đủ và ra lệnh sẵn sàng khởi nghĩa.

c)

Nhiều tỉnh thành trên cả nước đã tuyên bố giành được chính quyền.

d)

Quân Nhật hoang mang, quân Đồng minh chưa vào Đông Dương.

48.

Những địa phương giành chính quyền cuối cùng trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

Huế và Sài Gòn.

b)

Bắc Giang và Hà Tĩnh.

c)

Hà Nội và Huế.

d)

Hà Tiên và Đồng Nai Thượng.

49.

Một trong những bối cảnh thế giới đã tác động đến cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam là

a)

Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa phát triển mạnh.

b)

Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống, phát triển mạnh nhất thế giới.

c)

Xu thế toàn cầu hóa chi phối toàn bộ các quốc gia và vùng lãnh thổ.

d)

Phong trào Không liên kết ra đời và phát triển mạnh mẽ trên thế giới.

50.

Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam nổ ra trong bối cảnh quốc tế nào?

a)

Phe Đồng minh vừa được thành lập và tuyên chiến với phát xít.

b)

Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện.

c)

Chiến tranh lạnh bùng nổ và lôi kéo nhiều quốc gia tham chiến.

d)

Đức tấn công Liên Xô, bị Hồng quân Liên Xô đánh bại.

51.

Những địa phương nào giành chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Bắc Giang, Hải Dương, Hải Phòng và Thanh Hóa.

b)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh và Quảng Nam.

52.

Một trong những sự kiện được xem là mở đầu cho cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là gì?

a)

Hội nghị Trung ương lần thứ 8

b)

Đại hội Quốc dân Tân Trào

c)

Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội

d)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị

53.

Bối cảnh lịch sử trực tiếp dẫn đến cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là gì?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ

b)

Quân Pháp đầu hàng quân Nhật ở Đông Dương

c)

Mặt trận Việt Minh được thành lập

d)

Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện

54.

Nguyên nhân chủ quan quan trọng nhất quyết định thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?

a)

Sự ủng hộ của phe Đồng minh

b)

Kẻ thù trực tiếp là phát xít Nhật đã đầu hàng

c)

Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương và Chủ tịch Hồ Chí Minh

d)

Tinh thần yêu nước và đoàn kết của toàn dân

55.

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã chứng tỏ điều gì về sức mạnh của dân tộc Việt Nam?

a)

Sức mạnh của vũ khí, khí tài hiện đại

b)

Sức mạnh của hệ tư tưởng xã hội chủ nghĩa

c)

Sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân dưới sự lãnh đạo của Đảng

d)

Sức mạnh của lực lượng quân đội chính quy

56.

Sự kiện nào đánh dấu cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ?

a)

Thực dân Pháp nổ súng ở Nam Bộ (23/9/1945)

b)

Thực dân Pháp gây hấn, gửi tối hậu thư cho chính phủ ta (18/12/1946)

c)

Chủ tịch Hồ Chí Minh ra "Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến" (19/12/1946)

d)

Chiến dịch Việt Bắc Thu-Đông năm 1947

57.

Hành động nào của thực dân Pháp buộc Ban Thường vụ Trung ương Đảng quyết định phát động kháng chiến toàn quốc ngày 19/12/1946?

a)

Thực dân Pháp khiêu khích, tấn công quân sự ở Hải Phòng, Lạng Sơn, Đà Nẵng

b)

Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa nhượng bộ để Pháp giữ "trật tự" ở Hà Nội

c)

Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban Nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn

d)

Quân Pháp xả súng vào đoàn người đang dự lễ mít tinh chào mừng "Ngày Độc lập"

58.

Chiến thắng Việt Bắc thu – đông năm 1947 có ý nghĩa quan trọng như thế nào đối với cuộc kháng chiến chống Pháp?

a)

Giúp ta giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ

b)

Buộc Pháp phải ký Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương

c)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch "đánh nhanh, thắng nhanh" của Pháp

d)

Mở đầu cho giai đoạn kháng chiến toàn quốc chống Pháp

59.

Thắng lợi quân sự tiêu biểu nào làm phá sản hoàn toàn kế hoạch "đánh nhanh, thắng nhanh" của thực dân Pháp?

a)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16

b)

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947

c)

Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

60.

Âm mưu của Pháp – Mỹ trong kế hoạch Nava 1953 – 1954 ở Đông Dương là gì?

a)

Tấn công lên Việt Bắc lần hai để nhanh chóng kết thúc chiến tranh

b)

Giành lại quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ

c)

Giành một thắng lợi quyết định để "kết thúc chiến tranh trong danh dự"

d)

Biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mỹ

61.

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954), thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava?

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

b)

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947

c)

Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950

d)

Chiến dịch Thượng Lào xuân – hè năm 1953

62.

Một trong những bối cảnh trong nước tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) của nhân dân Việt Nam là gì?

a)

Nhân dân ta nhận được sự giúp đỡ của Trung Quốc và Liên Xô

b)

Đã hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong phạm vi cả nước

c)

Chính quyền cách mạng mới được củng cố vững chắc và hoàn thiện

d)

Việt Nam độc lập, người dân trở thành người làm chủ đất nước

63.

Nội dung nào không phản ánh đúng cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược Nam Bộ (1945) của nhân dân Việt Nam?

a)

Quân dân Sài Gòn – Chợ Lớn chống quân Pháp bằng nhiều hình thức

b)

Làm thất bại hoàn toàn kế hoạch "đánh nhanh, thắng nhanh" của Pháp

c)

Thành lập lực lượng "Nam tiến" cùng đồng bào kháng chiến

d)

Giáng đòn đầu tiên vào kế hoạch "đánh nhanh, thắng nhanh" của Pháp

64.

Phương hướng chiến lược của quân đội và nhân dân Việt Nam trong Đông – Xuân 1953 – 1954 là tiến công vào đâu?

a)

Toàn bộ các chiến trường ở Việt Nam, Lào và Campuchia

b)

Điện Biên Phủ, trung tâm điểm của kế hoạch quân sự Nava

c)

Vùng đồng bằng Bắc Bộ, nơi tập trung quân cơ động của Pháp

d)

Những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu

65.

Ý nghĩa quan trọng nhất của cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 là gì?

a)

Làm phân tán khối cơ động chiến lược của Nava

b)

Bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava

c)

Chuẩn bị về vật chất cho chiến dịch Điện Biên Phủ

d)

Củng cố tinh thần để quân dân Việt Nam mở cuộc tấn công vào Điện Biên Phủ

66.

Chiến thắng nào của quân dân Việt Nam đã buộc thực dân Pháp phải ký Hiệp định Giơ-ne-vơ về chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương?

a)

Chiến thắng Biên giới Thu – Đông 1950

b)

Chiến thắng trong chiến cuộc Đông – Xuân 1953 – 1954

c)

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954

d)

Chiến thắng trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1953

67.

Ý nghĩa lịch sử quan trọng nhất của thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp đối với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới là gì?

a)

Làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc

b)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Á, Phi, Mỹ Latinh

c)

Mở đầu cho sự tan rã của chủ nghĩa thực dân cũ

d)

Chứng tỏ sức mạnh vượt trội của các nước xã hội chủ nghĩa

68.

Sự kiện lịch sử nào đã tạo ra "thời cơ ngàn năm có một" để nhân dân Việt Nam tiến hành Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945?

a)

Nhật đảo chính lật đổ Pháp ở Đông Dương

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc ở châu Âu

c)

Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện

d)

Đảng ta phát động cao trào kháng Nhật cứu nước

69.

Quyết định quan trọng nhất được đưa ra tại Đại hội Quốc dân Tân Trào (tháng 8/1945) là gì?

a)

Thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân

b)

Phát động phong trào "Phá kho thóc, giải quyết nạn đói"

c)

Thông qua Lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước

d)

Bầu ra Ban Chấp hành Trung ương Đảng

70.

Chiến dịch nào được xem là cuộc tiến công quân sự lớn đầu tiên của quân đội ta trong kháng chiến chống Pháp?

a)

Chiến dịch Việt Bắc Thu – Đông 1947

b)

Chiến dịch Biên giới Thu – Đông 1950

c)

Chiến dịch Hòa Bình Đông – Xuân 1951 – 1952

d)

Chiến dịch Thượng Lào Xuân – Hè 1953

71.

Thắng lợi của Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 có ý nghĩa quan trọng như thế nào đối với cuộc kháng chiến chống Pháp?

a)

Giúp quân đội ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ

b)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch "đánh nhanh, thắng nhanh" của Pháp

c)

Buộc Pháp phải ký Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương

d)

Mở đầu giai đoạn kháng chiến toàn quốc chống Pháp

72.

Nội dung chính của Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương là gì?

a)

Pháp tiếp tục duy trì quyền cai trị ở Việt Nam

b)

Việt Nam trở thành một quốc gia độc lập, phi quân sự

c)

Các bên tham chiến ngừng bắn, lập lại hòa bình và công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của ba nước Đông Dương

d)

Mỹ thay thế Pháp, thiết lập chính quyền tay sai ở miền Nam Việt Nam

73.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc, so sánh lực lượng trên bình diện toàn cầu từ chỗ cân bằng giữa hai hệ thống chính trị – xã hội đối lập nay chuyển sang trạng thái mất cân bằng theo hướng có lợi cho Mĩ và phương Tây. Tuy nhiên, tình hình quốc tế đã không phát triển một cách hòa bình, ổn định như người ta mong đợi. Sự đối đầu Đông – Tây về hệ tư tưởng, chính trị, quân sự, kinh tế […] đã từng chi phối đời sống quốc tế trong suốt thời kì Chiến tranh lạnh, nay được chuyển hóa dưới những hình thức khác, bên cạnh sự nổi lên của những mâu thuẫn mới. Sự vận động của các mâu thuẫn này sẽ quyết định diện mạo của trật tự thế giới và xu hướng phát triển của quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh.” (Trần Thị Vinh (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, Quyển 2, NXB Đại học sư phạm, Hà Nội, 2008, tr.102-103). Chọn tất cả nhận định đúng theo đoạn tư liệu.

a)

Cụm từ “hai hệ thống chính trị – xã hội đối lập” được nhắc đến trong đoạn tư liệu trên là để chỉ mối quan hệ giữa hệ thống tư bản chủ nghĩa và hệ thống xã hội chủ nghĩa.

b)

Sau Chiến tranh lạnh, đấu tranh về hệ tư tưởng không còn, đánh dấu môi trường an ninh quốc tế phát triển hòa bình, ổn định.

c)

Mâu thuẫn về lợi ích dân tộc là một trong những yếu tố tác động đến việc hình thành trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh.

d)

Chiến tranh lạnh chấm dứt cùng sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu (1991) đã tạo điều kiện cho cách mạng công nghệ và xu thế toàn cầu hóa hình thành.

74.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Chiến thắng Điện Biên Phủ đã chứng minh chân lý: Trong thời đại ngày nay một nước nhỏ, kinh tế chậm phát triển, nếu có một đảng mác-xít chân chính lãnh đạo với đường lối chính trị, quân sự đúng đắn, phát huy sức mạnh toàn dân tộc, được nhân dân thế giới đồng tình ủng hộ thì nhất định đánh bại được các cuộc chiến tranh xâm lược của mọi kẻ thù, dù kẻ thù đó lớn mạnh hơn gấp nhiều lần”. (https://tapchicongsan.org.vn/ky-niem-60-nam-chien-thang-dien-bien-phu--/2018/27102/chien-thang-dien-bien-phu--y-nghia-va-gia-tri-lich-su.aspx). Chọn tất cả nhận định đúng theo đoạn tư liệu.

a)

Điện Biên Phủ là thắng lợi vĩ đại của nhân dân Việt Nam trong kháng chiến chống thực dân Pháp.

b)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh là nhân tố hàng đầu, đảm bảo cho cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp giành thắng lợi.

c)

Phát huy sức mạnh tổng hợp của dân tộc cùng với sự ủng hộ của quốc tế đã giúp Việt Nam đánh bại các thế lực ngoại xâm từ thế kỉ X đến thế kỉ XX.

d)

Một trong những kinh nghiệm của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp cuối thế kỉ XIX được vận dụng thành công vào cuộc kháng chiến chống Pháp thế kỉ XX là thực hiện chiến lược đánh lâu dài.

75.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc ta, chiến thắng Điện Biên Phủ là một trong những đỉnh cao chói lọi, một kỷ tích vẻ vang. Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ là chiến thắng vĩ đại nhất, giáng đòn quyết định, tạo bước ngoặt lớn thay đổi cục diện chiến tranh, trực tiếp đưa đến việc ký kết Hiệp định Giơnevơ chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương”. (https://tulieuvankien.dangcongsan.vn/ho-so-su-kien-nhan-chung/su-kien-va-nhan-chung/chien-thang-lich-su-dien-bien-phu-751954-3368). Chọn tất cả nhận định đúng theo đoạn tư liệu.

a)

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 là đỉnh cao chói lọi, kì tích vẻ vang duy nhất trong lịch sử của dân tộc Việt Nam.

b)

Chiến thắng Điện Biên Phủ là thắng lợi có ý nghĩa quyết định nhất, tạo tiền đề để kết thúc hoàn toàn cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

c)

Năm 1954, chiến thắng Điện Biên Phủ và Hiệp định Giơ-ne-vơ đều trực tiếp thể hiện thiện chí hòa bình của dân tộc Việt Nam.

d)

Đặc điểm nổi bật của chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 ở Việt Nam là có sự phối hợp giữa liên công và nổi dậy của quần chúng ở nhiều nơi.

76.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Sự tan rã của Liên Xô đã tạo ra cho Mỹ một lợi thế tạm thời. Là quốc duy nhất còn lại, Mỹ ra sức cố vị trí siêu cường, mưu to giữ vai trò chủ chốt bá chủ thế giới. Nhưng mặt khác, tuy là quốc duy nhất còn lại, nhưng tình hình thế giới lại không phải là thế giới một cực. Mỹ đã bị suy yếu tư tưởng đối, mâu thuẫn lớn nhất của Mỹ là giữa tham vọng bá chủ và khả năng thực hiện của nó. Rõ ràng là Mỹ không phủ nhận sự phát triển của thế giới theo khuynh hướng đa cực, ra sức điều chỉnh chính sách đối nội và đối ngoại, tăng cường năng lực cạnh tranh, xây dựng Trật tự thế giới mới do Mỹ lãnh đạo, làm cho sự thay đổi của thế giới đi theo quỹ đạo có lợi cho Mỹ”. (https://dav.edu.vn/so-28-the-gioi-sau-chien-tranh-lanh-mot-so-dac-diem-va-xu-the/). Chọn tất cả nhận định đúng theo đoạn tư liệu.

a)

Đoạn tư liệu đề cập đến quá trình xác lập trật tự thế giới mới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, trong đó Mỹ có lợi thế tạm thời.

b)

Chiến tranh lạnh chấm dứt tạo điều kiện thuận lợi để Mỹ củng cố sức mạnh quốc gia, vươn lên lãnh đạo thế giới từ sau Chiến tranh lạnh đến nay.

c)

Mâu thuẫn lớn nhất của Mỹ sau Chiến tranh lạnh là giữa tham vọng muốn bá chủ thế giới với khả năng thực tế để thực hiện tham vọng đó.

d)

Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc, Mỹ đã từ bỏ ý định thiết lập một trật tự thế giới mới và chấp nhận xu hướng phát triển đa cực của thế giới.

77.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Quân lệnh số 1 của Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc Việt Nam (8 - 1945) có viết: “Hội quân toàn quốc! … Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân đội Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kẻ thù đang đã ngã gục. Giờ Tổng khởi nghĩa đã đánh! Cơ hội có một cho quân dân Việt Nam vùng dậy giành lấy quyền độc lập của nước nhà…”. (Trích từ Sách Hệ thống tư liệu lịch sử gốc trong dạy học lịch sử ở trường phổ thông của Nguyễn Văn Ninh – Trang 357). Chọn tất cả nhận định đúng theo đoạn tư liệu.

a)

Kẻ thù chính của nhân dân Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là phát xít Nhật.

b)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh trong Chiến tranh thế giới thứ hai là yếu tố khách quan thuận lợi để Việt Nam Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

c)

Thời cơ “ngàn năm có một” cho Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam kết thúc khi Phát xít Nhật đầu hàng quân Đồng minh.

d)

Cách mạng muốn thành công cần xác định đúng thời cơ và điều kiện khách quan là yếu tố quyết định thắng lợi.

78.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh. Đó là một thắng lợi vẻ vang của nhân dân Việt Nam, đồng thời cũng là một thắng lợi vẻ vang của các lực lượng hòa bình, dân chủ và xã hội chủ nghĩa trên thế giới”. (Hồ Chí Minh, Ba mươi năm hoạt động của Đảng, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 12, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.410). Chọn tất cả nhận định đúng theo đoạn tư liệu.

a)

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam có ý nghĩa to lớn.

b)

Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa đã tiêu diệt toàn bộ quân đội thực dân.

c)

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam cho thấy sức mạnh của một nước thuộc địa.

d)

Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp chính thức đánh đổ chủ nghĩa thực dân trên thế giới.

79.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị. Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay để gây nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ mà lập nên chế độ dân chủ cộng hòa”. (Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn Độc lập (năm 1945), trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.3). Chọn tất cả nhận định đúng theo đoạn tư liệu.

a)

Đoạn tư liệu cho thấy sự yếu kém, lạc hậu của chế độ thực dân và phong kiến ở Việt Nam.

b)

Đoạn tư liệu phản ánh đóng góp của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đối với thế giới.

c)

Đoạn tư liệu cho thấy nhân dân Việt Nam đã đánh đổ chế độ thực dân và quân chủ.

d)

Đoạn tư liệu phản ánh những kết quả to lớn của cuộc Cách mạng tháng Tám 1945.

80.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Tôi đã hiểu vì sao mọi người đều lựa chọn phương án đánh nhanh,… Lý do chính là le thời gian chuẩn bị kéo dài, chi sẽ tăng thêm quân, tập đoàn cứ điểm ngày càng mạnh, se làm ta mất cơ hội tiêu diệt địch! Nhiều người cho rằng sự xuất hiện lần đầu của lưu pháo và cao xạ sẽ làm quân địch choáng váng. Nhưng chúng ta chỉ có vài ngàn viên đạn! Đặc biệt, mọi người đều tin vào khí thế của bộ đội khi xuất quân, tín vào sức mạnh tinh thần. Nhưng sức mạnh tinh thần cũng có những giới hạn”. (Võ Nguyên Giáp, Điện Biên Phủ – Điểm hẹn lịch sử, NXB Quân đội nhân dân, Hà Nội, 2001, tr.102). Chọn tất cả nhận định đúng theo đoạn tư liệu.

a)

Phương án “đánh nhanh, thắng nhanh” được nhiều người ủng hộ vì tin tưởng sẽ thắng lợi.

b)

Do sơ mội người cho rằng lực pháo và cao xạ sẽ khiến cho quân Pháp bị bất ngờ.

c)

Phương án “đánh nhanh, thắng nhanh” đã bị một số người phản đối.

d)

Một số người muốn chuyển sang phương án “đánh chắc, tiến chắc”.