wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Cương Kiểm Tra Giữa Kỳ 1

Total questions: 47

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người là

a)

cung cấp dược liệu quý phục vụ nhu cầu chữa bệnh và nâng cao sức khoẻ của con người.

b)

cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho con người.

c)

cung cấp thịt, trứng, sữa cho con người.

d)

cung cấp lương thực phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.

2.

Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về triển vọng của lâm nghiệp đối với môi trường ở nước ta?

a)

Duy trì tỉ lệ che phủ rừng ở mức dưới 35 %.

b)

Góp phần giảm thiểu tác động tiêu cực của thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo đảm an ninh môi trường.

c)

Các hệ sinh thái rừng được quản lí bền vững.

d)

Đảm bảo tỉ lệ che phủ rừng của nước ta duy trì ở mức từ 42% đến 43%.

3.

Lâm nghiệp mang lại nguồn thu nhập chính giúp ổn định đời sống của

a)

đồng bào các dân tộc miền núi.

b)

người dân vùng đồng bằng.

c)

đồng bào các dân tộc khu vực Tây Nguyên

d)

người dân khu vực trung du và miền núi.

4.

Sản phẩm nào sau đây không phải từ lâm nghiệp?

a)

Sâm Ngọc Linh.

b)

Giấy.

c)

Ngọc trai.

d)

Gỗ.

5.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về đối tượng của sản xuất lâm nghiệp?

a)

Cây rừng có chu kì sống ngắn.

b)

Cây rừng có chu kì sống dài.

c)

Sinh vật quý hiếm, có chu kì sống dài.

d)

Sinh vật quý hiếm, có chu kì sống ngắn.

6.

Quản lý rừng bao gồm các hoạt động nào dưới đây?

a)

Giao rừng, cho thuê rừng.

b)

Bảo vệ động thực vật rừng, phòng và chữa cháy, phòng trừ sinh vật hại rừng.

c)

Trồng mới rừng, trồng lại rừng.

d)

Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và nghiên cứu khoa học trong rừng.

7.

Khai thác lâm sản nằm trong hoạt động lâm nghiệp nào dưới đây?

a)

Sử dụng rừng.

b)

Phát triển rừng.

c)

Chế biến và thương mại lâm sản.

d)

Quản lý rừng.

8.

Có các nhận định về vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống như sau:

(1) Cung cấp gỗ cho xây dựng nhà, công trình công cộng.

(2) Cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến thực phẩm, dược, mĩ phẩm.

(3) Cải thiện thu nhập cho người tham gia trồng rừng,

(4) Cung cấp thịt, cá, sữa.

(5) Mang lại những giá trị thẩm mĩ, dịch vụ du lịch và giải trí.

Các nhận định đúng là:

a)

(1), (2), (3), (4).

b)

(2), (3), (4), (5).

c)

(1), (2), (3), (5).

d)

(1), (2), (4), (5).

9.

Các hoạt động cơ bản của lâm nghiệp gồm:

a)

Phát triển rừng, chế biến và thương mại lâm sản, quản lí rừng.

b)

Quản lí rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, chế biến và thương mại lâm sản.

c)

Quản lí rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, khai thác rừng.

d)

Quản lí rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, sử dụng rừng, chế biển và thương mại lâm sản.

10.

Hoạt động nào sau đây gây suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Chăn thả gia súc trong rừng.

b)

Chế biến thương mại và lâm sản.

c)

Phát triển rừng.

d)

Sử dụng rừng.

11.

Vai trò chủ yếu của trồng rừng phòng hộ đầu nguồn là

a)

giúp chắn gió, chắn cát bay, ngăn chặn sự xâm nhập mặn của nước biển.

b)

giúp phục hồi hệ sinh thái, phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.

c)

điều tiết nguồn nước cho các dòng chảy, hạn chế xói mòn.

d)

cung cấp gỗ và lâm sản cho con người.

12.

Đâu không phải đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp?

a)

Đối tượng là các cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng dài.

b)

Địa bàn rộng lớn, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.

c)

Ngành sản xuất đa dạng sản phẩm và có nhiều lợi ích đặc thù.

d)

Mang tính thời vụ ngắn.

13.

Vì sao rừng lại có vai trò quan trọng trong bảo tồn đa dạng sinh học?

a)

Rừng là môi trường sống của nhiều loài động vật, thực vật, vi sinh vật.

b)

Rừng sinh ra nhiều nguồn gene mới.

c)

Rừng có khả năng điều hòa dông chảy và chống xói mòn rửa trôi.

d)

Rừng có thể cung ứng dịch vụ du lịch.

14.

Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của lâm nghiệp đối với môi trường?

a)

Giữ đất, giữ nước, điều hoà dòng chảy, chống xói mòn ở những khu vực đầu nguồn.

b)

Chắn sóng, chắn gió, chống cát bay ở những khu vực ven biển.

c)

Điều tiết ánh sáng ở những khu dân cư, khu công nghiệp và khu đô thị.

d)

Bảo tồn nguồn gene sinh vật và đa dạng sinh học.

15.

Để khắc phục hiện tượng suy thoái tài nguyên rừng, giải pháp nào dưới đây phù hợp?

a)

Giao và cho thuê rừng, đất trồng rừng.

b)

Phá rừng để trồng cây công nghiệp.

c)

Khai thác tài nguyên rừng một cách tối đa.

d)

Đốt nương làm rẫy.

16.

Hoạt động quản lí rừng không bao gồm hoạt động nào sau đây?

a)

Giao rừng, cho thuê rừng.

b)

Chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.

c)

Phòng chống cháy rừng.

d)

Thu hồi rừng vì mục đích quốc phòng, an ninh.

17.

Hiện nay có nhiều loài động thực vật rừng quý hiếm đang có nguy cơ bị tuyệt chủng, các nhà quản lý cần thực hiện các giải pháp nào để kiểm soát tình trạng này?

a)

Xây dựng các khu bảo tồn, vườn Quốc gia.

b)

Cấm tất cả các cá nhân, tổ chức vào rừng.

c)

Thu gom các loài động thực vật quý hiếm lại, nuôi trồng trên đất nông nghiệp.

d)

Số lượng các loài động thực vật còn rất ít, nếu mất đi cũng không ảnh hưởng đến tài nguyên rừng, do đó không cần thiết phải bảo vệ và phát triển chúng.

18.

Rừng sản xuất có vai trò

a)

giúp chắn gió, chắn cát bay, ngăn chặn sự xâm nhập mặn của nước biển,...

b)

phục hồi hệ sinh thái, phủ xanh đất trống, đồi núi trọc,...

c)

thường nằm ở nơi đồi núi có độ dốc cao, có tác dụng điều tiết nguồn nước cho các dòng chảy, các hồ chứa,...

d)

cung cấp gỗ và lâm sản cho con người,...

19.

Rừng phòng hộ ven biển có vai trò

a)

giúp chắn gió, chắn cát bay, ngăn chặn sự xâm nhập mặn của nước biển,...

b)

phục hồi hệ sinh thái, phủ xanh đất trống, đồi núi trọc,...

c)

thường nằm ở nơi đồi núi có độ dốc cao, có tác dụng điều tiết nguồn nước cho các dòng chảy, các hồ chứa,...

d)

cung cấp gỗ và lâm sản cho con người,...

20.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về phục hồi rừng sau khai thác?

a)

Rừng được khai thác bằng phương thức khai thác trắng sẽ tự phục hồi nhờ sự tái sinh tự nhiên của cây rừng.

b)

Để phục hồi rừng sau khi khai thác bằng phương thức khai thác dần cần tiến hành trồng rừng.

c)

Tất cả các phương thức khai thác, để phục hồi rừng sau khi khai thác đều phải tiến hành trồng rừng.

d)

Rừng được khai thác bằng phương thức khai thác chọn sẽ tự phục hồi nhờ sự tái sinh tự nhiên của cây rừng.

21.

Rừng đặc dụng được trồng ở những khu vực nào sau đây?

a)

Nơi đồi núi có độ dốc cao để điều tiết nguồn nước cho các dòng chảy.

b)

Vườn quốc gia, khu bảo tồn, các di tích lịch sử, khu nghỉ dưỡng.

c)

Xung quanh các điểm dân cư, khu công nghiệp, khu đô thị.

d)

Nơi rừng bị khai thác quá mức hoặc vùng đất mới.

22.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về vai trò chủ yếu của việc trồng rừng phòng hộ xung quanh các điểm dân cư, khu công nghiệp, khu đô thị?

a)

Giúp điều hoà không khí, bảo vệ môi trường sinh thái trong khu vực đó.

b)

Cung cấp nguyên liệu gỗ cho một số ngành sản xuất trong khu vực.

c)

Điều tiết nguồn nước cho các dòng chảy, hạn chế xói mòn.

d)

Chắn cát để bảo vệ đường giao thông và tạo môi trường sống cho các động vật hoang dã.

23.

Những hoạt động nào sau đây đều là hoạt động chăm sóc rừng?

a)

Làm cỏ, chặt bỏ cây dại, tỉa cành, bón phân, tưới nước.

b)

Làm cỏ, bón phân, phòng trừ sâu hại, phòng chống cháy rừng, tưới nước.

c)

Làm cỏ, chặt bỏ cây dại, bón phân, tưới nước, khai thác rừng trồng.

d)

Làm cỏ, làm hàng rào bảo vệ, tỉa cành, bón phân, tưới nước.

24.

Phát biểu nào dưới đây về sinh trưởng của cây rừng là đúng?

a)

Sinh trưởng của cây rừng là sự tăng lên về kích thước và khối lượng của cây.

b)

Sinh tường Khu Cây nóng là anh có sự xuất hiện một số cây mới.

c)

sinh trưởng của cây rừng là sự biến đổi về chất lượng của cây rừng như khi năng ra hoa, kết quả.

d)

Sinh trưởng của cây rừng là sự phát sinh các cơ quan, bộ phận, thành phần cấu trúc mới của cây.

25.

Trong các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây rừng, giai đoạn nào sau đây cho năng suất và chất lượng lâm sản tương đối ổn định?

a)

Giai đoạn non.

b)

Giai đoạn gần thành thục.

c)

Giai đoạn già cỗi.

d)

Giai đoạn thành thục.

26.

Giai đoạn từ 3 đến 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất là

a)

giai đoạn non.

b)

giai đoạn gần thành thục.

c)

giai đoạn già cỗi.

d)

giai đoạn thành thục.

27.

Cây rừng thường có biểu hiện rỗng ruột ở giai đoạn nào?

a)

Giai đoạn non.

b)

Giai đoạn gần thành thục.

c)

Giai đoạn thành thục.

d)

Giai đoạn già cỗi.

28.

Cây rừng bắt đầu ra hoa kết quả ở giai đoạn

a)

non.

b)

gần thành thục.

c)

thành thục.

d)

già cỗi.

29.

Một uu điểm của kĩ thuật trồng rừng bằng phương pháp gieo hạt thẳng là

a)

Có thể áp dụng trên các vùng đất rộng lớn.

b)

Tốn ít công chăm sóc.

c)

Tốn ít hạt giống.

d)

Ít bị côn trùng tấn công.

30.

Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về nhiệm vụ của trồng rừng?

a)

Phủ xanh những diện tích đất lâm nghiệp chưa có rừng và những khu vực rừng trồng sau khai thác.

b)

Trồng rừng sản xuất để cung cấp lâm sản.

c)

Cải tạo độ dốc của đất lâm nghiệp.

d)

Trồng rừng phòng hộ để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất.

31.

Phát biểu nào sau đây không đúng về nhiệm vụ của chăm sóc rừng?

a)

Làm cỏ, xới đất để làm tăng tỉ lệ sống của cây sau khi trồng.

b)

Tạo nhà kính để tránh tác hại tiêu cực của thời tiết.

c)

Tia cành để làm tăng chiều cao dưới cành, nâng cao chất lượng gỗ, giai

d)

Trồng dặm để đảm bảo mật độ trồng rừng theo hướng dẫn kĩ thuật của từng loại rừng.

32.

Biểu hiện về sự sinh trưởng của cây rừng là

a)

sự tăng trưởng đường kính thân.

b)

sự ra hoa.

c)

sự hình thành quả và hạt.

d)

sự hoàn thiện khả năng hấp thụ dinh dưỡng của rễ.

33.

Nhận định nào sau đây đúng khi nói về khái niệm phát triển của cây rừng?

a)

Sự tăng lên về khối lượng của cây.

b)

Sự tăng lên về kích thước của thân và rễ.

c)

Quá trình biến đổi về chất và phát sinh các cơ quan.

d)

Sự tích luỹ vật chất trong quá trình sống của cây.

34.

Bảo vệ tài nguyên rừng có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Nâng cao hiệu quả khai thác tài nguyên rừng.

b)

Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.

c)

Bảo tồn nguồn gene các loài động vật, thực vật quý hiếm.

d)

Nâng cao diện tích rừng, cung cấp lâm sản cho nhu cầu của con người.

35.

Mục đích của việc làm cỏ, vun xới trước khi bón thúc là

a)

làm đất tơi xốp, tăng khả năng thấm nước, phân bón và hạn chế cạnh tranh dinh dưỡng của cỏ dại với cây trồng.

b)

nâng cao độ phì của đất và khả năng sinh trưởng, phát triển của cây rừng.

c)

nâng cao hiệu quả quá trình trao đổi chất cho cây sinh trưởng nhanh.

d)

nâng cao tỉ lệ sống và khả năng sinh trưởng, phát triển của cây rừng.

36.

Đâu không phải nhiệm vụ của người dân trong bảo vệ rừng?

a)

Chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật về lâm nghiệp.

b)

Chấp hành sự huy động nhân lực, phương tiện khi xảy ra cháy rừng.

c)

Thông báo nhanh tới cơ quan có thẩm quyền về các hành vi vi phạm qui định.

d)

Tổ chức tập huấn và phòng cháy, chữa cháy rừng.

37.

Hiện trạng một khu rừng tự nhiên tại một xã thuộc vùng trung du và miền núi phía Bắc như sau: tán rừng thưa, cấu trúc rừng bị phá vỡ, rừng nghèo kiệt với thành phần cây bụi và cây gỗ đường kính nhỏ chiếm chủ yếu. Một phần diện tích có rừng che phủ trước đây hiện đang trồng ngô và sắn. Người ta đưa ra một số nhận định về nguyên nhân gây suy thoái tài nguyên rừng ở khu vực này như sau:

a)

Nạn du canh, du cư cũng có thể gây suy thoái rừng.

b)

Diện tích rừng bị thu hẹp do lấy đất trồng cây nông nghiệp.

c)

Rừng có nhiều cây bụi và cây gỗ đường kính nhỏ chứng tỏ rừng đang phục hồi tốt.

d)

Việc người dân chuyển đất rừng sang trồng ngô, sắn không ảnh hưởng đến hiện trạng rừng vì đó là cây trồng nông nghiệp phổ biến.

38.

Cây đước thường được trồng ở các khu vực ven biển phân bố dọc từ Quảng Trị đến đồng bằng sông Cửu Long. Đước giúp phục hồi và phát triển các khu rừng phòng hộ ven biển ở nước ta và trở thành nơi sinh sống của nhiều loại động vật. Bên cạnh đó, cây còn đóng vai trò là hàng rào vững chãi, bảo vệ bờ biển tránh khỏi sự xâm thực mặn, chống xói mòn, gió bão. Trong đời sống con người, gỗ cây đước có thể sử dụng làm củi đun nấu. Thân cây thì dùng làm gỗ để đóng các vật dụng phục vụ sinh hoạt hàng ngày như: bàn, ghế, giường, tủ...

Mỗi nhận định dưới đây là Đúng hay sai về rừng đước?

a)

Rừng đước có vai trò quan trọng trong chắn cát, chắn sóng, bảo vệ đất,..

b)

Đước có nhiều lợi ích nên có thể khai thác rừng đước kể cả rừng phòng hộ.

c)

Ta không thể phục hồi rừng đước sau khi cháy.

d)

Ta có thể khai thác rừng đước bằng cách nuôi thuỷ sản trong rừng, đốn các cây đã già cỗi về làm củi, hoặc đồ gia dụng,...Nếu khai thác một cách bền vững, ta có thể phát huy được những lợi ích do rừng mang lại mà không làm suy thoái rừng.

39.

Một nhóm học sinh thảo luận về những việc nên làm để hạn chế suy thoái tài nguyên rừng, sau khi thảo luận đã thống nhất các nội dung bên dưới. Theo em, mỗi nhận định đưa ra là đúng hay sai?

a)

Giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật để giúp nâng cao sự gắn bó, quyền lợi và trách nhiệm của chủ rừng.

b)

Tăng cường khai thác tài nguyên rừng phục vụ phát triển kinh tế.

c)

Tăng cường trồng cây công nghiệp và cây đặc sản ở những rừng có nguy cơ bị tàn phá.

d)

Xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia để bảo vệ các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm.

40.

Một khu rừng keo trồng lấy gỗ, đa phần các cây đang ở giai đoạn hình thành tán, có nhiều hoa, quả. Sau đây là một số phát biểu.

a)

Giai đoạn này từ 3 đến 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.

b)

Cây trong khu rừng nói trên đang ở giai đoạn gần thành thục.

c)

Nên thực hiện ngay việc khai thác rừng để thu được sản lượng gỗ cao nhất.

d)

Cây rừng ở giai đoạn này cần vun xới, làm cỏ để nâng cao sản lượng hạt giống.

41.

Được mệnh danh là Kỳ lân châu Á, Sao la (Pseudoryx nghetinhensis) là một trong những loài thú quý hiếm nhất trên thế giới chỉ sinh sống tại vùng rừng núi hẻo lánh thuộc Trung Trường Sơn Việt Nam và Nam Lào. Nạn phá rừng và các bẫy thú là những mối đe dọa nghiêm trọng đối với Sao la.

“Sao la tượng trưng cho tất cả những điều quan trọng hiện đang bị đe doạ. Nếu chúng ta có thể cứu Sao la, chúng ta sẽ cứu được cảnh quan rừng, đa dạng sinh học và những lợi ích hệ sinh thái mang lại, ví dụ như nguồn nước ngọt mà chúng ta đang phải phụ thuộc vào chẳng hạn. Do đó, đây không chỉ đơn thuần là bảo vệ một loài động vật trong tình trạng nguy cấp. Đây là cuộc chiến nhằm cứu lấy thiên nhiên, các lợi ích sinh thái, sinh kế cộng đồng và tất cả những gì mà loài Sao la đại diện.”

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về bảo vệ tài nguyên rừng?

a)

Loài Sao La không nằm trong Sách Đỏ của Việt Nam.

b)

Loài Sao La đại diện cho sự đa dạng sinh thái và tài nguyên rừng ở nước ta.

c)

Nguyên nhân chính khiến Sao La đứng trên bờ vực tuyệt chủng là do tác động của con người tới môi trường sống của chúng.

d)

Biện pháp tốt nhất để bảo vệ loài Sao La là mở rộng diện tích rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và nghiêm cấm các hoạt động săn bắn, vận chuyển, mua bán, sử dụng động, thực vật hoang dã, quý hiếm.

42.

Cây Phi Lao có tốc độ sinh trưởng rất nhanh. Cây thường sống trên các bãi cát ven biển, thích hợp các loại đất cát pha nhẹ, tốt, sâu, ẩm, thoát nước, độ pH 6,5 - 7,0. Cây có khả năng chịu được khô, mặn và gió cho nên được trồng phổ biến làm rừng phòng hộ. Tác dụng chính là giúp cố định cát tại những đồi cát di động trên bãi biển. Ở Việt Nam, tới nay phi lao vẫn là cây gỗ số một được trồng trên vùng cát cố định và cát bay ven biển. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Cây Phi Lao thuộc nhóm cây sinh trưởng chậm.

b)

Khai thác rừng Phi Lao lấy gỗ vào giai đoạn già cỗi.

c)

Để đạt chất lượng gỗ tốt, người ta tiến hành tỉa cành ở giai đoạn gần thành thục.

d)

Cây Phi Lao có tác dụng vừa để chắn gió, vừa để làm nguyên liệu giấy và ván dăm, hoặc có thể dùng làm thuốc...

43.

Một nhóm học sinh thảo luận về chủ đề "Trồng và chăm sóc rừng", sau khi thảo luận đã thống nhất một số nội dung. Sau đây là một số nội dung:

a)

Một trong những vai trò của trồng rừng là phủ xanh đất trồng, đồi núi trọc.

b)

Trồng rừng bằng gieo hạt có tỉ lệ sống cao hơn trồng rừng bằng cây con.

c)

Thời vụ trồng rừng thích hợp ở các tỉnh Quảng Ninh, Lào Cai, Yên Bái, là từ tháng 2 đến tháng 7.

d)

Đối với những vùng khó khăn khi chăm sóc nên trồng rừng bằng hạt.

44.

Nhìn hình🥲

a)

Tỉ lệ % diện tích rừng đặc dụng so với tổng diện tích rừng thì năm 2022 là cao nhất.

b)

Tổng diện tích rừng năm 2022 là 4,6 triệu ha, trong đó rừng sản xuất chiếm gần 85%.

c)

Tỉ lệ % diện tích rừng phòng hộ so với tổng diện tích rừng thì năm 2017 là cao nhất.

d)

Trong những năm qua, tổng diện tích rừng trồng tăng lên đáng kể nhưng chưa ưu tiên trồng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng.

45.

Một khu rừng mới trồng có nhiều cỏ dại và cây rừng non còi cọc. Dưới đây là những nhận định về các biện pháp chăm sóc rừng phù hợp nên được dụng tại đây:

a)

Làm cỏ nhằm giúp cây trồng chính có đủ không gian sống.

b)

Trồng xen cây nông nghiệp để giảm cỏ dại.

c)

Bón thúc nhằm bổ sung kịp thời dinh dưỡng cho cây trong giai đoạn còn non để cây sinh trưởng tốt nhất.

d)

Sử dụng thuốc diệt cỏ dại.

46.

Một nhóm học sinh thảo luận về những việc nên làm để hạn chế suy thoái tài nguyên rừng, sau khi thảo luận đã thống nhất các nội dung bên dưới. Theo em, mỗi nhận định đưa ra là đúng hay sai?

a)

Giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật để giúp nâng cao sự gắn bó, quyền lợi và trách nhiệm của chủ rừng.

b)

Tăng cường khai thác tài nguyên rừng phục vụ phát triển kinh tế.

c)

Tăng cường trồng cây công nghiệp và cây đặc sản ở những rừng có nguy cơ bị tàn phá.

d)

Xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia để bảo vệ các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm.

47.

Hai bạn A và B thảo luận với nhau và đưa ra một số nhận định về quy luật sinh trưởng và phát triển của cây rừng như sau:

a)

Giai đoạn cây non cây sinh trưởng mạnh, chống chịu tốt.

b)

Nên khai thác cây rừng trồng vào cuối giai đoạn thành thục.

c)

Các cây già cỗi trong rừng già nên được khai thác để tận dụng nguồn gỗ quý.

d)

Giai đoạn cây rừng non, chủ rừng cần bón phân, làm cỏ, tỉa cành cho cây rừng.