wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về ngư trường và thủy sản

Total questions: 43

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Ngư trường Cà Mau - Kiên Giang là một trong những ngư trường lớn nhất nước ta do lài vực này có

a)

các dòng hải lưu, thềm lục địa nông, nhiều cửa sông và bãi triều.

b)

bờ biển khúc khuỷu, nhiều vùng vịnh, đầm phá, các đảo ven bờ.

c)

các dòng hải lưu, nhiều cửa sông lớn, biển sâu, địa hình đa dạng.

d)

bờ biên khúc khuỷu, hệ thống đảo ven bờ dày đặc, cửa sông lớn.

2.

Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ở nước ta là

a)

thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên biển.

b)

đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp, tạo việc làm, nguồn hàng xuất khẩu.

c)

tăng thu nhập cho người dân và khai thác tối đa các nguồn lợi thủy sản.

d)

cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp, thu hút vốn ở ngoài nước.

3.

Sản lượng thủy sản khai thác có tốc độ tăng chậm hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng chủ yếu là do

a)

gặp khó khăn về phương tiện, nguồn lợi hải sản ven bờ suy giảm, thiên tai.

b)

thị trường tiêu thụ nhỏ, có ít tiềm năng để đánh bắt thủy sản ở ngoài khơi.

c)

điện kiện tự nhiên không thích hợp cho đánh bắt, ngư dân ít kinh nghiệm.

d)

vốn đầu tư ít, điều kiện tự nhiên không thuận lợi, bão thường xuyên xảy ra.

4.

Khai thác hải sản ở vùng nào sau đây của nước ta ít bị gián đoạn nhất?

a)

Bắc Trung Bộ.

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

5.

Các ngư trường lớn ở nước ta là nơi tập trung nhiều loài sinh vật biển chủ yếu là do

a)

có nhiêu địa hình đê hình thành bại cả đẻ, it gió.

b)

nhiều phù du sinh vật sống theo các dòng biến.

c)

có nhiệt độ ẩm quanh năm, ít có són

6.

Vùng nông nghiệp nào sau đây có trình độ thâm canh cây công nghiệp cao nhất?

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Bắc Trung Bộ.

c)

Đông Nam Bộ.

d)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

7.

Khó khăn lớn nhất trong việc sử dụng đất ở cực nam của vùng nông nghiệp Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

rét đậm.

b)

hạn hán.

c)

ngập lụt.

d)

trượt lở đất.

8.

Hình thức sản xuất chủ yếu nào sau đây đưa nông nghiệp nước ta lên nền sản xuất hàng hóa?

a)

Hợp tác xã.

b)

Nông trường.

c)

Hộ gia đình.

d)

Trang trại.

9.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với điều kiện sinh thái nông nghiệp ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?

a)

Thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản.

b)

Thường có nạn cát bay, gió Lào.

c)

Đồng bằng hẹp, khá màu mỡ.

d)

Dễ bị hạn hán vào mùa khô.

10.

Vùng nông nghiệp Đông Nam Bộ không có hướng chuyên môn hóa nào sau đây?

a)

Cây ăn quả ôn đới.

b)

Chăn nuôi bò sữa.

c)

Nuôi trồng thủy sản.

d)

Cây công nghiệp.

11.

Hướng chuyên môn hóa của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ không phải là

a)

chăn nuôi trâu.

b)

trồng cây ăn quả.

c)

cây dược liệu.

d)

khai thác hải sản.

12.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với điều kiện sinh thái của vùng đồng bằng sông Hồng?

a)

Rừng ngập mặn với diện tích lớn.

b)

Có mùa đông lạnh.

c)

Đồng bằng châu thổ có nhiều ô trũng.

d)

Đất phù sa màu mỡ.

13.

Sản phẩm chuyên môn hóa của vùng Tây Nguyên chủ yếu là

a)

Bò sữa.

b)

Cây công nghiệp ngắn ngày

c)

Cây công nghiệp dài ngày.

d)

Gia câm.

14.

Vùng có số lượng trang trại nhiều nhất của nước ta hiện nay là

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Tây Nguyen.

c)

Đông Nam Bộ.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

15.

Phát biểu nào sau đây không đúng với điều kiện sinh thái nông nghiệp của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?

a)

Núi, cao nguyên, đồi thấp, nhiều thung lũng.

b)

Đất feralit đỏ vàng, đất phù sa cổ bạc màu.

c)

Thường xảy ra thiên tai (bão, lụt ), nạn cát bay, gió Lào.

d)

Khí hậu cận nhiệt đới, ôn đới trên núi, có mùa đông lạnh.

16.

Chuyên môn hóa sản xuất cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới là đặc điểm của vùng

a)

Đông Nam Bộ.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

d)

Tây Nguyên.

17.

Phát biểu nào sau đây không đúng với điều kiện sinh thái nông nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng?

a)

Đất phù sa sông Hồng và sông Thái Bình.

b)

Có nhiều đất đỏ badan và đất xám bạc màu.

c)

Đồng bằng châu thổ có nhiều ô trũng.

d)

Có mùa đông lạnh và vụ đông độc đáo.

18.

Phát biểu nào sau đây không đúng với điều kiện kinh tế - xã hội của vùng đồng bằng sông

a)

Có ít cơ sở công nghiệp chế biến.

b)

Mạng lưới đô thị khá dày đặc.

c)

Mật độ dân số cao nhất cả nước.

d)

Dân cư có kinh nghiệm trồng lúa nước.

19.

Chuyên môn hóa sản xuất cây thực phẩm, đặc biệt là các loại rau cao cấp, cây ăn quả là đặc

a)

Tây Nguyên.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

d)

đồng bằng sông hồng

20.

Cây ăn quả, dược liệu là chuyên môn hóa của vùng

a)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

c)

Bắc Trung Bộ.

21.

Vùng có số lượng trang trại ít nhất nước ta là

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

c)

Tây Nguyên.

d)

Bắc Trung Bộ.

22.

Loại hình trang trại nào sau đây chiếm ti trọng cao nhất ở nước ta?

a)

Trồng cây lâu năm.

b)

Trồng cây hằng năm.

c)

Chăn nuôi.

d)

Nuôi trồng thủy sản.

23.

Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta được xác định theo mấy vùng?

a)

5.

b)

6.

c)

7.

d)

8.

24.

So với các đồng bằng khác, đồng bằng sông Hồng có thế mạnh độc đáo về

a)

sản xuất vụ đông.

b)

nuôi trồng thủy sản.

c)

sản xuất và trồng lúa cao sản.

d)

chăn nuôi đại gia súc và gia cầm.

25.

Điểm giống nhau về điều kiện sinh thái nông nghiệp của Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

mùa đông lạnh.

b)

đất phù sa sông.

c)

diện tích tương đương.

d)

điện tích đất phèn lớn.

26.

Hướng chuyên môn hóa nào sau đây không phải là của vùng nông nghiệp Đông Nam Bộ?

a)

Chăn nuôi bò sữa.

b)

Khai thác thủy hai sản.

c)

Phát triển lâm nghiệp.

d)

Cây công nghiệp ôn đới.

27.

Thế mạnh nông nghiệp chủ yếu ở trung du và miền núi nước ta là

a)

cây lâu năm và chăn nuôi lợn.

b)

chăn gia cầm và cây hàng năm.

c)

cây hàng năm và cây lâu năm.

d)

cây lâu năm và chăn nuôi gia súc

28.

Vùng đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long có ngành chăn nuôi phát triển nhất nước ta là do

a)

các giống vật nuôi địa phương có giá trị kinh tế cao.

b)

nguồn thức ăn phong phú, thị trường tiêu thụ rộng.

c)

lực lượng lao động đông đảo, có nhiều kinh nghiệm.

d)

có điều kiện tự nhiên thuận lợi, giống vật nuôi tốt.

29.

Phát biểu nào sau đây không đúng về hình thức trang trại ở nước ta?

a)

Những năm gần đây số lượng giảm nhanh.

b)

Là những hộ sản xuất hàng hóa quy mô lớn.

c)

Những năm gần đây số lượng tăng nhanh.

d)

Thúc đẩy sản xuất nông nghiệp hàng hóa.

30.

Đặc điểm giống nhau về điều kiện sinh thái nông nghiệp của Tây Nguyên và Đông Nam Bộ

a)

diện tích đất ba dan rộng lớn, thiếu nước vào mùa khô.

b)

các cao nguyên xếp tầng rộng lớn, khí hậu cận xích đạo.

c)

địa hình bán bình nguyên, khi hậu phân hóa rõ rệt theo độ cao.

d)

nguồn nước dồi dào, có tiềm năng lớn cho nuôi trồng thủy sản.

31.

Đặc điểm giống nhau về điều kiện sinh thái nông nghiệp của Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng là

a)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, đất phèn rộng lớn.

b)

khí hậu có một mùa đông lạnh, đất mặn rộng lớn.

c)

đất phù sa màu mỡ, mạng lưới sông ngòi dày đặc.

d)

ô trũng lớn và bờ biển nhiều vũng, vịnh, đầm phá.

32.

Cầu 6. Phát biểu nào sau dây không đúng với điều kiện kinh tế - xã hội của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?

a)

Mật độ dân số tương đối thấp và không đều.

b)

Điều kiện giao thông vận tải đang được đầu tư.

c)

Tập trung rất nhiều cơ sở công nghiệp chế biến.

d)

Người dân có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.

33.

Câu 7. Nhân tố quan trọng nhất thúc đẩy sự hình thành các vùng chuyên canh ở nước ta là

a)

lực lượng lao động.

b)

khoa học - kỹ thuật.

c)

tập quán sản xuất.

d)

thị trường tiêu thụ

34.

Cậu 8. Đặc điểm nào sau đây không phải là điều kiện sinh thái nông nghiệp của đồng bằng sông Hồng?

a)

Đất phù sa sông màu mỡ.

b)

Nhiêu vũng, vịnh biển sâu.

c)

Khí hậu có mùa đông lạnh.

d)

Đồng bằng có nhiều ô trũng.

35.

Câu 9. Thể mạnh về tự nhiên nào sau đây là quan trọng nhất để phát triển khai thác thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ ?

a)

Nhiều vụng, đầm phá, bãi triều.

b)

Bờ biến dài, các ngư trường lớn.

c)

Ít chịu ảnh hưởng của bão và gió mùa Đông Bắc.

d)

Bờ biển có nhiều vịnh sâu để xây dựng cảng cá.

36.

Câu 10. Vùng nông nghiệp Đồng bằng sông Hồng chuyên môn hóa sản xuất lúa chủ yếu do có

a)

đất phù sa màu mỡ, nhiệt ẩm dồi dào, nguồn nước phong phú.

b)

nguồn nước phong phú, nhiệt ẩm dồi dào, nhiều giống lúa tốt.

c)

nhiều giống lúa tốt, đất phù sa màu mỡ, có một mùa mưa lớn.

d)

nhiệt ẩm dồi dào, có nhiều giống lúa tốt, đất phù sa màu mỡ.

37.

Câu 11. Thuận lợi chủ yếu của khí hậu đối với phát triển nông nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là tạo điều kiện để

a)

sản xuất nông sản nhiệt đới.

b)

đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi.

c)

nâng cao

38.

Thuận lợi chủ yếu của khí hậu đối với phát triển nông nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là tạo điều kiện để

a)

sản xuất nông sản nhiệt đới.

b)

đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi.

c)

nâng cao hệ số sử dụng đất.

d)

nâng cao trình độ thâm canh.

39.

Yếu tố chính tạo ra sự khác biệt trong cơ cấu sản phẩm nông nghiệp giữa Trung du và miền núi Bắc Bộ với Đông Nam Bộ là

a)

trình độ thâm canh.

b)

đặc điểm về địa hình.

c)

khí hậu và đất đai.

d)

truyền thống sản xuất

40.

Vùng nông nghiệp nào sau đây ít chịu khô hạn và thiếu nước vào mùa khô?

a)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Đông Nam Bộ.

d)

Tây Nguyên.

41.

Việc hình thành các vùng chuyên canh ở nước ta thể hiện xu hướng

a)

tăng cường tình trạng độc canh.

b)

tăng cường chuyên môn hóá sản xuất.

c)

đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp.

d)

tăng cường sự phân hóá lãnh thổ.

42.

Việc tăng cường chuyên môn hóá và dầy mạnh đa dạng hóá nông nghiệp đều có chung một

a)

khai thác tốt hơn các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.

b)

giảm thiểu rủi ro nếu thị trường nông sản có biến động gây bất lợi.

c)

sử dụng tốt nguồn lao động, tạo thêm nhiều việc làm, tăng thu nhập.

d)

đưa nền nông nghiệp từng bước trở thành nền nông nghiệp hàng hoa.

43.

Các vùng nông nghiệp Tây Nguyên và Đông Nam Bộ đều có thế mạnh về

a)

Cà phê và cao su.

b)

trình độ thâm canh cao.

c)

Công nghiệp chế biến.

d)

Nuôi trồng thủy hải sản.