wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chủ đề 2 Sinh học - Giới thiệu KHTN, kính lúp, kính hiển vi

Total questions: 95

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Nêu cách đo, đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo thời gian.

a)

Cách đo: sử dụng đồng hồ, đơn vị đo: giây, phút, giờ, dụng cụ: đồng hồ bấm giây, đồng hồ treo tường, đồng hồ điện tử.

b)

Cách đo: sử dụng thước kẻ, đơn vị đo: mét, dụng cụ: thước dây, thước cuộn.

c)

Cách đo: sử dụng cân, đơn vị đo: kilogram, dụng cụ: cân điện tử, cân đồng hồ.

d)

Cách đo: sử dụng nhiệt kế, đơn vị đo: độ C, dụng cụ: nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế điện tử.

2.

Hiểu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo, ước lượng được khối lượng trong một số trường hợp đơn giản.

a)

Ước lượng giúp chuẩn bị tốt hơn cho việc đo chính xác, ví dụ: ước lượng khối lượng của một vật nhỏ trước khi cân.

b)

Ước lượng luôn cho kết quả chính xác hơn đo lường.

c)

Ước lượng chỉ dùng trong các phép đo phức tạp, không áp dụng cho vật nhỏ.

d)

Ước lượng không cần thiết khi đã có dụng cụ đo.

3.

Lấy ví dụ về chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai một số hiện tượng.

a)

Ví dụ: Khi nhìn một vật dưới nước, ta thấy vật bị lệch vị trí so với thực tế do hiện tượng khúc xạ ánh sáng.

b)

Ví dụ: Khi nhìn một vật dưới nước, ta thấy vật rõ hơn so với thực tế.

c)

Ví dụ: Khi nhìn một vật dưới nước, ta thấy vật không thay đổi vị trí so với thực tế.

d)

Ví dụ: Khi nhìn một vật dưới nước, ta thấy vật biến mất hoàn toàn.

4.

Đo khối lượng của một vật bằng cân như thế nào?

a)

Đặt vật lên cân, đọc số chỉ trên cân để biết khối lượng của vật.

b)

Đặt vật lên bàn, dùng thước đo chiều dài để biết khối lượng của vật.

c)

Nhúng vật vào nước, đo mực nước dâng lên để biết khối lượng của vật.

d)

Quan sát màu sắc của vật để biết khối lượng của vật.

5.

Nêu các thao tác sai khi đo khối lượng và cách khắc phục.

a)

Thao tác sai: đặt vật không đúng vị trí, cân không để trên mặt phẳng, đọc số không đúng góc nhìn. Khắc phục: đặt vật đúng vị trí, cân trên mặt phẳng, đọc số ở vị trí thẳng hàng với vạch chỉ.

b)

Thao tác sai: đặt vật đúng vị trí, cân trên mặt phẳng, đọc số ở vị trí thẳng hàng với vạch chỉ. Khắc phục: đặt vật không đúng vị trí, cân không để trên mặt phẳng, đọc số không đúng góc nhìn.

c)

Thao tác sai: cân không để trên mặt phẳng, đọc số đúng góc nhìn, đặt vật đúng vị trí. Khắc phục: đặt vật không đúng vị trí, cân trên mặt phẳng, đọc số không đúng góc nhìn.

d)

Thao tác sai: đọc số ở vị trí thẳng hàng với vạch chỉ, cân trên mặt phẳng, đặt vật đúng vị trí. Khắc phục: đặt vật không đúng vị trí, cân không để trên mặt phẳng, đọc số không đúng góc nhìn.

6.

Đo chiều dài của một vật bằng thước như thế nào?

a)

Đặt thước sát vật, đầu thước trùng với đầu vật, đọc số chỉ ở đầu kia của vật.

b)

Đặt thước cách xa vật, đọc số chỉ ở giữa thước.

c)

Đặt thước nghiêng so với vật, đọc số chỉ ở đầu thước.

d)

Đặt thước lên trên vật, đọc số chỉ ở cuối thước.

7.

Nêu khái niệm Khoa học tự nhiên.

a)

Khoa học tự nhiên là ngành khoa học nghiên cứu về các hiện tượng tự nhiên, vật sống và vật không sống.

b)

Khoa học tự nhiên là ngành nghiên cứu về lịch sử và văn hóa của con người.

c)

Khoa học tự nhiên là ngành khoa học nghiên cứu về các hoạt động kinh tế và xã hội.

d)

Khoa học tự nhiên là ngành khoa học nghiên cứu về nghệ thuật và âm nhạc.

8.

Nêu các quy định an toàn khi học trong phòng thực hành.

a)

Không chạy nhảy, không ăn uống trong phòng, sử dụng dụng cụ đúng cách, tuân thủ hướng dẫn của giáo viên.

b)

Có thể ăn uống thoải mái trong phòng thực hành.

c)

Chạy nhảy tự do để tăng sự năng động.

d)

Sử dụng dụng cụ tùy ý mà không cần hướng dẫn.

9.

Trình bày vai trò của Khoa học tự nhiên trong cuộc sống.

a)

Khoa học tự nhiên giúp con người hiểu về thế giới xung quanh, ứng dụng vào sản xuất, đời sống, bảo vệ môi trường.

b)

Khoa học tự nhiên chỉ tập trung vào việc nghiên cứu các hiện tượng siêu nhiên.

c)

Khoa học tự nhiên không có ảnh hưởng gì đến cuộc sống hàng ngày của con người.

d)

Khoa học tự nhiên chỉ dành cho những người làm việc trong phòng thí nghiệm.

10.

Dựa vào các đặc điểm đặc trưng, phân biệt vật sống và vật không sống.

a)

Vật sống có khả năng sinh trưởng, phát triển, trao đổi chất, sinh sản; vật không sống thì không có các đặc điểm này.

b)

Vật sống không có khả năng trao đổi chất, còn vật không sống thì có.

c)

Vật sống chỉ có khả năng di chuyển, vật không sống thì không.

d)

Vật sống và vật không sống đều có khả năng sinh sản.

11.

Phân biệt các lĩnh vực Khoa học tự nhiên dựa vào đối tượng nghiên cứu.

a)

Ví dụ: Sinh học nghiên cứu về sinh vật, Vật lý nghiên cứu về vật chất và năng lượng, Hóa học nghiên cứu về chất và sự biến đổi của chất.

b)

Ví dụ: Toán học nghiên cứu về các con số, Địa lý nghiên cứu về các quốc gia, Lịch sử nghiên cứu về các sự kiện.

c)

Ví dụ: Văn học nghiên cứu về thơ ca, Âm nhạc nghiên cứu về âm thanh, Mỹ thuật nghiên cứu về hình ảnh.

d)

Ví dụ: Kinh tế học nghiên cứu về tiền tệ, Luật học nghiên cứu về pháp luật, Triết học nghiên cứu về tư tưởng.

12.

Nêu khái niệm tế bào.

a)

Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sống.

b)

Tế bào là một loại phân tử hóa học.

c)

Tế bào là một bộ phận của hệ thần kinh.

d)

Tế bào là một loại vi khuẩn.

13.

Nêu ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào.

a)

Sự lớn lên và sinh sản của tế bào giúp cơ thể phát triển, duy trì sự sống và thay thế các tế bào già, chết.

b)

Sự lớn lên và sinh sản của tế bào chỉ làm tăng kích thước của tế bào mà không ảnh hưởng đến cơ thể.

c)

Sự lớn lên và sinh sản của tế bào khiến cơ thể bị lão hóa nhanh hơn.

d)

Sự lớn lên và sinh sản của tế bào làm giảm khả năng miễn dịch của cơ thể.

14.

Nêu được hình dạng và kích thước của một số loại tế bào.

a)

Tế bào có nhiều hình dạng khác nhau như hình cầu, hình trụ, hình sao... Kích thước tế bào thường rất nhỏ, chỉ nhìn thấy dưới kính hiển vi.

b)

Tế bào chỉ có một hình dạng duy nhất là hình vuông và kích thước rất lớn, có thể nhìn thấy bằng mắt thường.

c)

Tế bào luôn có hình tam giác và kích thước thay đổi theo mùa.

d)

Tế bào có hình chữ nhật và kích thước bằng nhau ở tất cả các loài sinh vật.

15.

Trình bày cấu tạo tế bào với 3 thành phần chính.

a)

Tế bào gồm 3 thành phần chính: màng tế bào, tế bào chất và nhân tế bào.

b)

Tế bào gồm 3 thành phần chính: màng tế bào, ti thể và lục lạp.

c)

Tế bào gồm 3 thành phần chính: nhân tế bào, ribosome và bộ máy Golgi.

d)

Tế bào gồm 3 thành phần chính: tế bào chất, ti thể và lysosome.

16.

Trình bày chức năng của mỗi thành phần chính của tế bào (màng tế bào, chất tế bào, nhân tế bào).

a)

Màng tế bào bảo vệ và kiểm soát trao đổi chất; chất tế bào thực hiện các hoạt động sống; nhân tế bào chứa vật chất di truyền và điều khiển hoạt động tế bào.

b)

Màng tế bào chỉ có chức năng bảo vệ; chất tế bào lưu trữ năng lượng; nhân tế bào không có vai trò gì.

c)

Màng tế bào kiểm soát nhiệt độ; chất tế bào vận chuyển oxy; nhân tế bào sản xuất protein.

d)

Màng tế bào tạo năng lượng; chất tế bào bảo vệ tế bào; nhân tế bào kiểm soát trao đổi chất.

17.

Thực hành quan sát tế bào lớn bằng mắt thường và tế bào nhỏ dưới kính lúp và kính hiển vi quang học là để:

a)

Phân biệt tế bào lớn và tế bào nhỏ bằng các dụng cụ quan sát khác nhau

b)

Xác định màu sắc của tế bào

c)

Kiểm tra tốc độ phát triển của tế bào

d)

Đo kích thước chính xác của tế bào

18.

Nêu được các khái niệm mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể.

a)

Mô là tập hợp các tế bào giống nhau; cơ quan là tập hợp các mô thực hiện chức năng nhất định; hệ cơ quan là tập hợp các cơ quan phối hợp hoạt động; cơ thể là toàn bộ các hệ cơ quan tạo thành một sinh vật hoàn chỉnh. Ví dụ: mô biểu bì, cơ quan lá, hệ cơ quan tiêu hóa, cơ thể người.

b)

Mô là tập hợp các cơ quan; cơ quan là tập hợp các hệ cơ quan; hệ cơ quan là tập hợp các tế bào; cơ thể là một tế bào duy nhất.

c)

Mô là tập hợp các mô khác nhau; cơ quan là tập hợp các tế bào; hệ cơ quan là tập hợp các cơ quan không liên quan; cơ thể là một phần của hệ cơ quan.

d)

Mô là tập hợp các hệ cơ quan; cơ quan là tập hợp các cơ thể; hệ cơ quan là tập hợp các mô; cơ thể là tập hợp các cơ quan.

19.

Nhận biết được sinh vật có hai cách gọi tên: tên địa phương và tên khoa học.

a)

Sinh vật có thể được gọi bằng tên địa phương (ví dụ: cây chuối) và tên khoa học (ví dụ: Musa acuminata).

b)

Sinh vật chỉ có thể được gọi bằng tên địa phương mà không có tên khoa học.

c)

Sinh vật chỉ có thể được gọi bằng tên khoa học mà không có tên địa phương.

d)

Sinh vật không có tên gọi nào cả.

20.

Thước thích hợp để đo bề dày quyển sách Khoa học tự nhiên 6 là

a)

thước kẻ có giới hạn đo 10 cm và độ chia nhỏ nhất 1 mm.

b)

thước dây có giới hạn đo 1 m và độ chia nhỏ nhất 1 cm,

c)

thước cuộn có giới hạn đo 3 m và độ chia nhỏ nhất 5 cm.

d)

thước thẳng có giới hạn đo 1,5 m và độ chia nhỏ nhất 1 cm.

21.

Để đo thời gian người ta dùng:

a)

Thước

b)

Cân

c)

Đồng hồ

d)

Tivi

22.

Cân một túi gạo cho chính xác ta cần:

a)

Đặt cân trên bề mặt bằng phẳng.

b)

Để vật cần bằng trên đĩa cân.

c)

Đọc kết quả khi cân ổn định.

d)

Cả 3 phương án trên.

23.

Một bạn học sinh đo chiều dài bút chì và đọc kết quả là 14 cm. Biết đầu bút chì đặt đúng vạch số 0, đầu còn lại tại vạch 14. Vậy bạn ấy đã:

a)

Đo sai vì không có sai số.

b)

Đo sai vì không trừ gì cả.

c)

Đo đúng vì sử dụng vạch số 0 làm mốc.

d)

Đo đúng vì bút chì có thể dài bất kỳ.

24.

Hành động nào sau đây không thực hiện đúng quy tắc an toàn trong phòng thực hành?

a)

Làm thí nghiệm theo hướng dẫn của giáo viên.

b)

Xem trên mạng và tự làm thí nghiệm.

c)

Đeo găng tay khi làm thí nghiệm với hóa chất.

d)

Rửa sạch tay sau khi làm thí nghiệm.

25.

Vật nào sau đây là vật không sống.

a)

Con ong.

b)

Cái bàn.

c)

Cây mai.

d)

Vi khuẩn.

26.

Trong các hoạt động sau đây, hoạt động nào là hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên?

a)

Làm thí nghiệm tách cát ra khỏi muối ăn.

b)

Trồng cây ở trên sân trường.

c)

Cấy lúa trên cánh đồng.

d)

Học sinh tập thể dục trên sân trường.

27.

Loại tế bào dài nhất trong cơ thể là:

a)

Tế bào thần kinh

b)

Tế bào vi khuẩn

28.

Tế bào thường được cấu tạo bởi ba thành phần chính nào?

a)

Màng tế bào, thành tế bào và nhân tế bào.

b)

Màng tế bào, ti thể và không bào.

c)

Ti thể, tế bào chất và nhân tế bào.

d)

Màng tế bào, tế bào chất và nhân tế bào.

29.

Thành phần nào trong tế bào quyết định các đặc điểm di truyền của sinh vật?

a)

Lục lạp.

b)

Màng tế bào.

c)

Tế bào chất.

d)

Nhân tế bào.

30.

Tên gọi nào sau đây là Tên khoa học?

a)

A. Elephas maximus

b)

B. Hổ Bengal.

c)

C. Con Voi Châu Á.

d)

D. Đậu Hà Lan.

31.

Có mấy cách gọi tên sinh vật phổ biến được sử dụng trong khoa học và đời sống?

a)

Bốn cách (Tên gọi theo vùng, theo dân tộc, theo giới và theo loài)

b)

Hai cách (Tên địa phương và Tên khoa học)

c)

Một cách (Tên khoa học)

d)

Ba cách (Tên thường gọi, Tên viết tắt và Tên khoa học)

32.

Câu 13: Chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi ý sau: a. Khoa học tự nhiên chỉ nghiên cứu các hiện tượng xảy ra trong phòng thí nghiệm và không liên quan đến đời sống hằng ngày của con người. b. Những kiến thức về thực vật và động vật trong sách giáo khoa không phải là kết quả của Khoa học tự nhiên. c. Công nghệ sản xuất nông nghiệp tiên tiến (như giống cây trồng mới, phân bón) đều có sự tham gia của kiến thức Khoa học tự nhiên. d. Các nguyên tắc hoạt động của điện thoại thông minh, máy tính đều là sản phẩm của ứng dụng Khoa học tự nhiên.

a)

a. Sai, b. Sai, c. Đúng, d. Đúng

b)

a. Đúng, b. Đúng, c. Sai, d. Sai

c)

a. Đúng, b. Sai, c. Sai, d. Đúng

d)

a. Sai, b. Đúng, c. Đúng, d. Sai

33.

Câu 14: Cho các phát biểu sau. Chọn Đúng hoặc Sai cho phát biểu sau: a. Để thể hiện sự di chuyển của Trùng roi, khi vẽ ta phải thêm chi tiết là một hoặc nhiều chiếc roi (tiên mao) ở đầu cơ thể.

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Không rõ

d)

Không liên quan

34.

Một thùng nước uống đóng chai 20 lít đầy sẽ có khối lượng gần với bao nhiêu kg? (Giả sử 1 lít nước có khối lượng 1 kg).

a)

20 kg

b)

10 kg

c)

30 kg

d)

40 kg

35.

Khi cân một vật rất nhẹ (ví dụ: một chiếc lá khô), đơn vị nào kg hay gam sẽ được dùng để ước lượng cho thuận tiện hơn?

a)

Gam

b)

Kg

c)

Tấn

d)

Lít

36.

Khi muốn đo bề dày quyển sách Khoa học tự nhiên 6, ở trường có 2 loại thước đó là: Loại 1: Thước kẻ có giới hạn đo 10 cm và độ chia nhỏ nhất 1 mm và loại 2 thước dây có giới hạn đo 1m và độ chia nhỏ nhất 1cm chúng ta dùng loại thước nào để đo cho phù hợp?

a)

Thước kẻ có giới hạn đo 10 cm và độ chia nhỏ nhất 1 mm

b)

Thước dây có giới hạn đo 1m và độ chia nhỏ nhất 1cm

c)

Thước cuộn có giới hạn đo 5m và độ chia nhỏ nhất 5mm

d)

Thước đo góc có giới hạn đo 180° và độ chia nhỏ nhất 1°

37.

Một hộp sữa có ghi 900g. Vậy 900g có nghĩa gì?

a)

Khối lượng của hộp sữa là 900 gam.

b)

Thể tích của hộp sữa là 900 lít.

c)

Giá của hộp sữa là 900 đồng.

d)

Số lượng hộp sữa là 900 cái.

38.

Câu 16a: Chọn một ví dụ về tế bào lớn mà bạn đã thực hành quan sát trong chương trình KHTN 6.

a)

Tế bào biểu bì hành

b)

Tế bào hồng cầu

c)

Tế bào vi khuẩn

d)

Tế bào nấm men

39.

Tế bào thực vật có thêm cấu trúc đặc trưng nào mà tế bào động vật không có?

a)

Thành tế bào và không bào.

b)

Ti thể và ribosome.

c)

Lysosome và trung thể.

d)

Màng sinh chất và nhân tế bào.

40.

Sau khi quan sát một tế bào dưới độ phóng đại nhỏ, để nhìn rõ hơn các chi tiết bên trong (ví dụ: nhân tế bào) bạn làm thế nào?

a)

Tăng độ phóng đại của kính hiển vi.

b)

Giảm độ phóng đại của kính hiển vi.

c)

Thay đổi ánh sáng của phòng.

d)

Di chuyển mẫu vật ra khỏi kính hiển vi.

41.

Khi quan sát qua kính lúp, vật được đặt ở đâu và mắt đặt ở đâu?

a)

Vật đặt dưới kính lúp, mắt đặt phía trên kính lúp.

b)

Vật đặt phía trên kính lúp, mắt đặt dưới kính lúp.

c)

Vật đặt bên cạnh kính lúp, mắt đặt phía trước kính lúp.

d)

Vật đặt xa kính lúp, mắt đặt gần kính lúp.

42.

Một xe chở mì khi lên trạm cân số chỉ là 4,8 tấn và sau khi dỡ mì khỏi xe và cân lại thì xe có khối lượng là 660 kg. Tính khối lượng của mì là bao nhiêu kilogram?

a)

4.140 kg

b)

4.800 kg

c)

3.840 kg

d)

660 kg

43.

Nêu khái niệm khoa học tự nhiên?

a)

Khoa học tự nhiên là ngành khoa học nghiên cứu về thế giới tự nhiên, các hiện tượng, sự vật và quy luật của tự nhiên.

b)

Khoa học tự nhiên là ngành nghiên cứu về các hoạt động xã hội và con người.

c)

Khoa học tự nhiên là ngành nghiên cứu về lịch sử và văn hóa của các dân tộc.

d)

Khoa học tự nhiên là ngành nghiên cứu về nghệ thuật và âm nhạc.

44.

Câu 19: Tế bào là gì? Ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào?

a)

Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sống. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào giúp cơ thể phát triển và duy trì sự sống.

b)

Tế bào là một loại phân tử hóa học. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào không ảnh hưởng đến cơ thể.

c)

Tế bào là một phần của hệ thần kinh. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào chỉ giúp cơ thể di chuyển.

d)

Tế bào là một loại vi khuẩn. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào gây hại cho cơ thể.

45.

Nêu mối quan hệ từ tế bào đến cơ thể bằng sơ đồ? Lấy ví dụ về cơ quan ở động vật và thực vật?

a)

Tế bào → mô → cơ quan → hệ cơ quan → cơ thể. Ví dụ: Ở động vật: tim, phổi; ở thực vật: lá, rễ.

b)

Tế bào → cơ quan → mô → hệ cơ quan → cơ thể. Ví dụ: Ở động vật: lá, rễ; ở thực vật: tim, phổi.

c)

Tế bào → hệ cơ quan → mô → cơ quan → cơ thể. Ví dụ: Ở động vật: rễ, lá; ở thực vật: tim, phổi.

d)

Tế bào → mô → hệ cơ quan → cơ quan → cơ thể. Ví dụ: Ở động vật: phổi, rễ; ở thực vật: tim, lá.

46.

Trong các hoạt động sau đây, hoạt động nào là hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên?

a)

Làm thí nghiệm tách cát ra khỏi muối ăn.

b)

Trồng cây ở trên sân trường.

c)

Cấy lúa trên cánh đồng.

d)

Học sinh tập thể dục trên sân trường.

47.

Loại tế bào điển hình nhất trong cơ thể là:

a)

Tế bào thần kinh

b)

Tế bào vi khuẩn

c)

Tế bào lông hút (rễ)

d)

Tế bào lá cây

48.

Tế bào thường được cấu tạo bởi ba thành phần chính nào?

a)

Màng tế bào, thành tế bào và nhân tế bào.

b)

Màng tế bào, ti thể và không bào.

c)

Ti thể, tế bào chất và nhân tế bào.

d)

Màng tế bào, tế bào chất và nhân tế bào.

49.

Thành phần nào trong tế bào quyết định các đặc điểm di truyền của sinh vật?

a)

Lục lạp.

b)

Màng tế bào.

c)

Tế bào chất.

d)

Nhân tế bào

50.

Tên gọi nào sau đây là Tên khoa học?

a)

A. Elephas maximus

b)

B. Hổ Bengal.

c)

C. Con Voi Châu Á.

d)

D. Đậu Hà Lan

51.

Có mấy cách gọi tên sinh vật phổ biến được sử dụng trong khoa học và đời sống?

a)

Bốn cách (Tên gọi theo vùng, theo dân tộc, theo giới và theo loài)

b)

Hai cách (Tên địa phương và Tên khoa học)

c)

Một cách (Tên khoa học)

d)

Ba cách (Tên thường gọi, Tên viết tắt và Tên khoa học)

52.

Thước thích hợp để đo bề dày quyển sách Khoa học tự nhiên 6 là

a)

thước kẻ có giới hạn đo 10 cm và độ chia nhỏ nhất 1 mm.

b)

thước dây có giới hạn đo 1 m và độ chia nhỏ nhất 1 cm,

c)

thước cuộn có giới hạn đo 3 m và độ chia nhỏ nhất 5 cm.

d)

thước thẳng có giới hạn đo 1,5 m và độ chia nhỏ nhất 1 cm,

53.

Để đo thời gian người ta dùng:

a)

Thước

b)

Cân

c)

Đồng hồ

d)

Tivi

54.

Cân một túi gạo cho chính xác ta cần:

a)

Đặt cân trên bề mặt bằng phẳng.

b)

Để vật cần bằng trên đĩa cân.

c)

Đọc kết quả khi cân ổn định.

55.

Một bạn học sinh đo chiều dài bút chì và đọc kết quả là 14 cm. Biết đầu bút chì đặt đúng vạch số 0, đầu còn lại tại vạch 14. Vậy bạn ấy đã:

a)

Đo sai vì không có sai số.

b)

Đo sai vì không trừ gì cả.

c)

Đo đúng vì sử dụng vạch số 0 làm mốc.

d)

Đo đúng vì bút chì có thể dài bất kỳ.

56.

Hành động nào sau đây không thực hiện đúng quy tắc an toàn trong phòng thực hành?

a)

Làm thí nghiệm theo hướng dẫn của giáo viên.

b)

Xem trên mạng và tự làm thí nghiệm.

c)

Đeo găng tay khi làm thí nghiệm với hóa chất.

d)

Rửa sạch tay sau khi làm thí nghiệm.

57.

Vật nào sau đây là vật không sống?

a)

Con ong.

b)

Cái bàn.

c)

Cây mai.

d)

Vi khuẩn.

58.

Khoa học tự nhiên chỉ nghiên cứu các hiện tượng xảy ra trong phòng thí nghiệm và không liên quan đến đời sống hằng ngày của con người.

a)

Sai

b)

Đúng

c)

Có thể đúng

d)

Không xác định

59.

Những kiến thức về thực vật và động vật trong sách giáo khoa không phải là kết quả của Khoa học tự nhiên. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Sai

b)

Đúng

c)

Có thể đúng

d)

Không xác định

60.

Câu 13c: Công nghệ sản xuất nông nghiệp tiên tiến (như giống cây trồng mới, phân bón) đều có sự tham gia của kiến thức Khoa học tự nhiên. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Không rõ

d)

Chỉ một phần

61.

Câu 13d: Các nguyên tắc hoạt động của điện thoại thông minh, máy tính đều là sản phẩm của ứng dụng Khoa học tự nhiên. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Không xác định

d)

Không liên quan

62.

Câu 14a: Để thể hiện sự di chuyển của Trùng roi, khi vẽ ta phải thêm chi tiết là một hoặc nhiều chiếc roi (tiên mao) ở đầu cơ thể. Chọn đáp án đúng.

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Không cần thêm chi tiết nào

d)

Thêm chân giả ở đầu cơ thể

63.

Khi quan sát, ta thấy cây có thể có rễ chùm (nhiều rễ con mọc từ gốc thân) hoặc rễ cọc (có rễ cái lớn đâm sâu). Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Không xác định

d)

Cả hai đều sai

64.

Câu 14c: Khi mô tả lá cây, ta chỉ cần mô tả hình dạng chung.

a)

Sai

b)

Đúng

c)

Có thể đúng hoặc sai tuỳ trường hợp

d)

Không cần mô tả

65.

Một thùng nước uống đóng chai 20 lít đầy sẽ có khối lượng gần với bao nhiêu kg? (Giả sử 1 lít nước có khối lượng 1 kg).

a)

20 kg

b)

10 kg

c)

30 kg

d)

40 kg

66.

Khi cần cân một vật rất nhẹ (ví dụ: một chiếc lá khô), đơn vị nào sẽ được dùng để ước lượng cho thuận tiện hơn?

a)

Gam

b)

Kilôgam

c)

Tấn

d)

Lít

67.

Khi muốn đo bề dày quyển sách Khoa học tự nhiên 6, ở trường có 2 loại thước đo là: Loại 1: Thước kẻ có giới hạn đo 10 cm và độ chia nhỏ nhất 1 mm và loại 2 thước dây có giới hạn đo 1m và độ chia nhỏ nhất 1cm chúng ta dùng loại thước nào để đo cho phù hợp?

a)

Thước kẻ có giới hạn đo 10 cm và độ chia nhỏ nhất 1 mm.

b)

Thước dây có giới hạn đo 1m và độ chia nhỏ nhất 1cm.

c)

Thước cuộn có giới hạn đo 5m và độ chia nhỏ nhất 5mm.

d)

Thước đo góc có giới hạn đo 180° và độ chia nhỏ nhất 1°.

68.

Một hộp sữa có ghi 900g. Vậy 900g có nghĩa gì?

a)

Khối lượng của hộp sữa là 900 gam.

b)

Thể tích của hộp sữa là 900 gam.

c)

Giá tiền của hộp sữa là 900 gam.

d)

Số lượng hộp sữa là 900 gam.

69.

Nêu tên một ví dụ về tế bào lớn mà bạn đã thực hành quan sát trong chương trình KHTN 6.

a)

Tế bào hành hoặc tế bào trứng.

b)

Tế bào máu đỏ.

c)

Tế bào vi khuẩn.

d)

Tế bào nấm men.

70.

Tế bào thực vật có thêm cấu trúc đặc trưng nào mà tế bào động vật không có?

a)

Thành tế bào và không bào.

b)

Ti thể và ribosome.

c)

Lysosome và trung thể.

d)

Màng sinh chất và nhân tế bào.

71.

Sau khi quan sát một tế bào dưới độ phóng đại nhỏ, để nhìn rõ hơn các chi tiết bên trong (ví dụ: nhân tế bào) bạn làm thế nào?

a)

Tăng độ phóng đại của kính hiển vi.

b)

Giảm ánh sáng chiếu vào mẫu vật.

c)

Di chuyển mẫu vật ra khỏi vùng quan sát.

d)

Thay đổi màu sắc của mẫu vật.

72.

Khi quan sát qua kính lúp, vật được đặt ở đâu và mắt đặt ở đâu?

a)

Vật đặt dưới kính lúp, mắt đặt phía trên kính lúp.

b)

Vật đặt phía trên kính lúp, mắt đặt dưới kính lúp.

c)

Vật đặt bên cạnh kính lúp, mắt đặt phía trước kính lúp.

d)

Vật đặt xa kính lúp, mắt đặt gần kính lúp.

73.

Một xe chở mì khi lên trạm cân số chỉ là 4,8 tấn và sau khi dỡ mì khỏi xe và cân lại thì xe có khối lượng là 660 kg. Tính khối lượng của mì là bao nhiêu kilogram?

a)

4.140 kg

b)

4.800 kg

c)

3.840 kg

d)

660 kg

74.

Nêu khái niệm khoa học tự nhiên?

a)

Khoa học tự nhiên là ngành khoa học nghiên cứu về thế giới tự nhiên, các vật thể, hiện tượng và quy luật tự nhiên.

b)

Khoa học tự nhiên là ngành nghiên cứu về các hoạt động xã hội và con người.

c)

Khoa học tự nhiên là ngành khoa học nghiên cứu về lịch sử và văn hóa.

d)

Khoa học tự nhiên là ngành khoa học nghiên cứu về nghệ thuật và âm nhạc.

75.

Câu 19: Tế bào là gì? Ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào?

a)

Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sống. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào giúp cơ thể phát triển và duy trì sự sống.

b)

Tế bào là một loại phân tử hóa học. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào không ảnh hưởng đến cơ thể.

c)

Tế bào chỉ tồn tại ở thực vật. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào làm cơ thể bị thu nhỏ lại.

d)

Tế bào là một phần của hệ thần kinh. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào gây ra bệnh tật.

76.

Nêu mối quan hệ từ tế bào đến cơ thể bằng sơ đồ? Lấy ví dụ về cơ quan ở động vật và thực vật?

a)

Tế bào → mô → cơ quan → hệ cơ quan → cơ thể. Ví dụ: Lá (thực vật), Tim (động vật).

b)

Tế bào → cơ quan → mô → hệ cơ quan → cơ thể. Ví dụ: Rễ (thực vật), Phổi (động vật).

c)

Tế bào → hệ cơ quan → mô → cơ quan → cơ thể. Ví dụ: Hoa (thực vật), Gan (động vật).

d)

Tế bào → mô → hệ cơ quan → cơ quan → cơ thể. Ví dụ: Thân (thực vật), Dạ dày (động vật).

77.

Câu 1 (Mã 01): Chọn đáp án đúng cho câu hỏi số 1.

a)

A

b)

C

c)

D

d)

B

78.

Câu 2 (Mã 01): Chọn đáp án đúng cho câu hỏi số 2.

a)

A

b)

C

c)

D

d)

B

79.

Câu 3 (Mã 01): Chọn đáp án đúng cho câu hỏi số 3.

a)

A

b)

C

c)

D

d)

B

80.

Câu 4 (Mã 01): Chọn đáp án đúng cho câu hỏi số 4.

a)

A

b)

C

c)

D

d)

B

81.

Câu 5 (Mã 01): Chọn đáp án đúng cho câu hỏi số 5.

a)

A

b)

C

c)

D

d)

B

82.

Câu 6 (Mã 01): Chọn đáp án đúng cho câu hỏi số 6.

a)

A

b)

C

c)

D

d)

B

83.

Câu 7 (Mã 01): Chọn đáp án đúng cho câu hỏi số 7.

a)

A

b)

C

c)

D

d)

B

84.

Câu 8 (Mã 01): Chọn đáp án đúng cho câu hỏi số 8.

a)

A

b)

C

c)

D

d)

B

85.

Câu 9 (Mã 01): Chọn đáp án đúng cho câu hỏi số 9.

a)

A

b)

C

c)

D

d)

B

86.

Câu 10 (Mã 01): Chọn đáp án đúng cho câu hỏi số 10.

a)

A

b)

C

c)

D

d)

B

87.

Câu 11 (Mã 01): Chọn đáp án đúng cho câu hỏi số 11.

a)

A

b)

C

c)

D

d)

B

88.

Câu 12 (Mã 01): Chọn đáp án đúng cho câu hỏi số 12.

a)

A

b)

C

c)

D

d)

B

89.

Đúng/Sai cho các lệnh sau: Chọn Đúng (Đ) hoặc Sai (S) cho từng lệnh.

a)

S

b)

S

c)

Đ

d)

Đ

90.

Đúng/Sai cho các lệnh sau: Chọn Đúng (Đ) hoặc Sai (S) cho từng lệnh.

a)

Đ

b)

Đ

c)

Đ

d)

S

91.

Câu 16: Trả lời ngắn cho các ý sau:

a)

a. Thành tế bào

b)

b. Tế bào trứng

c)

c. bạn cần chuyển sang có độ phóng đại lớn hơn.

d)

d. Khối lượng của sữa trong hộp

92.

Đổi 4,8 tấn = ? kg. Ta có khối lượng của mì tôm là: 4.800 - 660 = ? kg

a)

4,8 tấn = 4.800 kg Khối lượng mì tôm: 4.800 - 660 = 4.140 kg

b)

4,8 tấn = 480 kg Khối lượng mì tôm: 480 - 660 = -180 kg

c)

4,8 tấn = 48.000 kg Khối lượng mì tôm: 48.000 - 660 = 47.340 kg

d)

4,8 tấn = 4.800 kg Khối lượng mì tôm: 4.800 - 600 = 4.200 kg

93.

Khoa học tự nhiên (KHTN) là một nhánh của khoa học, nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên, tìm ra các tính chất các quy luật của chúng. Hãy trình bày khái niệm khoa học tự nhiên.

a)

Khoa học tự nhiên là một nhánh của khoa học, nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên, tìm ra các tính chất các quy luật của chúng.

b)

Khoa học tự nhiên là ngành nghiên cứu về các hiện tượng xã hội và con người.

c)

Khoa học tự nhiên là lĩnh vực nghiên cứu về nghệ thuật và văn hóa.

d)

Khoa học tự nhiên là ngành chuyên về phát triển công nghệ thông tin.

94.

Câu 19: Tế bào là những đơn vị nhỏ bé nhất cấu tạo nên cơ thể sinh vật (thực vật, động vật, con người,..).

a)

Sự sinh sản tế bào làm tăng số lượng tế bào, thay thế các tế bào già, các tế bào bị tổn thương.

b)

Sự sinh sản tế bào làm giảm số lượng tế bào trong cơ thể.

c)

Sự sinh sản tế bào không ảnh hưởng đến các tế bào già.

d)

Sự sinh sản tế bào chỉ xảy ra ở thực vật.

95.

Trình bày các cấp độ tổ chức cơ thể: Tế bào → Mô → Cơ quan → Hệ cơ quan → Cơ thể. Cho ví dụ: Ở động vật là phổi, tim,... Thực vật là hoa, quả.

a)

Các cấp độ tổ chức cơ thể: Tế bào → Mô → Cơ quan → Hệ cơ quan → Cơ thể. Ví dụ: Động vật là phổi, tim,... Thực vật là hoa, quả.

b)

Các cấp độ tổ chức cơ thể: Tế bào → Cơ quan → Mô → Hệ cơ quan → Cơ thể. Ví dụ: Động vật là lá, rễ,... Thực vật là tim, phổi.

c)

Các cấp độ tổ chức cơ thể: Mô → Tế bào → Cơ quan → Hệ cơ quan → Cơ thể. Ví dụ: Động vật là hoa, quả,... Thực vật là phổi, tim.

d)

Các cấp độ tổ chức cơ thể: Tế bào → Mô → Hệ cơ quan → Cơ quan → Cơ thể. Ví dụ: Động vật là quả, hoa,... Thực vật là tim, phổi.