NEW
Font size
Worksheetssinh pta2
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Quan sát sơ đồ thành phần của một đơn phân nucleic acid có đánh số 1 (đường pentose), 2 (base nitơ), 3 (phosphate). Đơn phân này là loại nào?
Nucleotide cytosine (C)
Nucleotide guanine (G)
Nucleotide adenine (A)
Nucleotide thymine (T)
Cặp base nitơ nào sau đây không có liên kết hydrogen bổ sung?
U và T
T và A
A và U
G và C
Ý nghĩa của các cặp đặc hiệu A–T và G–C trong DNA là gì?
Để cấu trúc DNA bền vững
Để mRNA tạo cấu trúc không gian
Để tạo nên các bậc cấu trúc của protein
Để bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền
Tổng hợp DNA dựa trên mạch khuôn là mRNA trưởng thành là quá trình nào?
Tái bản DNA
Phiên mã
Dịch mã
Phiên mã ngược
Hình mô tả cấu trúc phân tử sinh học nào trong tế bào với các vùng anticodon, vị trí gắn amino acid và liên kết hydrogen?
Gene
mRNA
tRNA
rRNA
Gene là gì?
Một đoạn DNA mang thông tin di truyền quy định một sản phẩm sinh học
Một đoạn mRNA mang thông tin di truyền quy định một sản phẩm sinh học
Một đoạn tRNA mang thông tin di truyền quy định một sản phẩm sinh học
Một đoạn rRNA mang thông tin di truyền quy định một sản phẩm sinh học
Một đoạn DNA mang thông tin di truyền quy định một sản phẩm sinh học xác định (RNA hay polypeptide) được gọi là gì?
Tính trạng
Gene
Phân tử DNA
Phân tử RNA
Trong tế bào nhân thực, gene có ở đâu?
Chỉ có trong nhân tế bào
Chỉ có trong tế bào chất
Có trong nhân và tế bào chất
Có trong nhân hoặc tế bào chất
Gene phân mảnh có đặc tính nào?
Chỉ thành nhiều mảnh, mỗi mảnh một nơi
Gồm các nucleotide không nối liên tục
Đoạn mã hóa xen kẽ các đoạn không mã hóa, do các đoạn Okazaki gắn lại
Đoạn mã hóa xen kẽ các đoạn không mã hóa, do có các intron và exon
Đoạn chứa thông tin mã hóa amino acid của gene ở tế bào nhân thực gọi là gì?
Nucleotide
Exon
Codon
Intron
Trong quá trình tái bản DNA, enzyme ligase (enzyme nối) có vai trò nào?
Nối các đoạn Okazaki với nhau
Tách hai mạch đơn của phân tử DNA
Tháo xoắn phân tử DNA
Tổng hợp và kéo dài mạch mới
Gene thông tin mã hóa cho các sản phẩm tạo nên thành phần cấu trúc hay chức năng của tế bào là:
Gene khởi động
Gene mã hóa
Gene vận hành
Gene cấu trúc
Đơn phân chỉ có ở RNA mà không có ở DNA là loại base nào?
Guanine
Adenine
Thymine
Uracil
Quá trình tái bản DNA được thực hiện theo nguyên tắc nào?
Mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo tồn
Mạch được tổng hợp theo bộ ba song song liên tục
Mạch được tổng hợp ngẫu nhiên không cần khuôn
Mạch mới sao chép bằng cách ghép exon với intron
Phát biểu nào sau đây về mã di truyền có tính đặc hiệu là đúng?
Tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.
Mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA.
Nhiều bộ ba cùng xác định một amino acid.
Một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại amino acid.
Mã di truyền là gì?
Mã bộ một, tức là cứ một nucleotide xác định một loại amino acid.
Mã bộ bốn, tức là cứ bốn nucleotide xác định một loại amino acid.
Mã bộ ba, tức là cứ ba nucleotide xác định một loại amino acid.
Mã bộ hai, tức là cứ hai nucleotide xác định một loại amino acid.
Bản chất của mã di truyền là gì?
Trình tự sắp xếp các nucleotide trong gene quy định trình tự sắp xếp các amino acid trong protein.
Các amino acid được mã hoá trong gene.
Ba nucleotide liền kề cùng loại hay khác loại đều mã hoá cho một amino acid.
Một bộ ba mã hoá cho một amino acid.
Trong quá trình dịch mã, mRNA thường gắn với một nhóm ribosome gọi là poliribosome có ý nghĩa gì?
Tăng hiệu suất tổng hợp protein.
Điều hoà sự tổng hợp protein.
Tổng hợp các protein cùng loại.
Tổng hợp được nhiều loại protein.
Loại enzyme nào sau đây trực tiếp tham gia vào quá trình phiên mã các gene cấu trúc ở sinh vật nhân sơ?
DNA polymerase.
Ligase.
Restrictase.
RNA polymerase.
Làm khuôn mẫu cho quá trình dịch mã là nhiệm vụ của cấu trúc nào?
Mạch mã hoá.
mRNA.
tRNA.
Mạch mã gốc.
Quan sát hình mô tả cấu trúc và chức năng của vật chất di truyền trong tế bào. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Gene này có cấu trúc không phân mảnh. II. Gene này phổ biến ở vi khuẩn và vi khuẩn cổ. III. Vùng [A] chứa trình tự nucleotide exon, intron và làm khuôn tổng hợp RNA. IV. Hình [H2] so lược hai cơ chế di truyền cấp độ phân tử.
1
2
3
4
Hình nào dưới đây mô tả đúng quá trình phiên mã ngược?
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Quan sát sơ đồ mô tả quá trình phiên mã ngược (reverse transcription) với enzyme reverse transcriptase tổng hợp cDNA dựa trên khuôn RNA. Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về phiên mã ngược?
Phiên mã ngược là quá trình tổng hợp DNA bổ sung (cDNA) dựa trên khuôn RNA.
Phiên mã ngược được xúc tác bởi enzyme phiên mã ngược (reverse transcriptase).
Phiên mã ngược cần cho sự nhân lên của một số virus, vi khuẩn, động vật và thực vật.
DNA bổ sung (cDNA) được cấu tạo từ 4 loại nucleotide là A, U, G, C.
Trong hình mô tả gene X, mũi tên (3) chỉ vào giai đoạn nào của dòng thông tin di truyền theo trung tâm điều khiển (central dogma)?
Tái bản DNA.
Dịch mã.
Phiên mã.
Đột biến gene.
Trong tế bào nhân chuẩn, sắp xếp trình tự đúng của các quá trình sau trong dịch mã và xử lý RNA: 1- Phiên mã; 2- Gắn ribosome vào mRNA; 3- Cắt các intron ra khỏi RNA; 4- Gắn RNA polymerase vào DNA; 5- Chuỗi polypeptide cuộn xoắn lại; 6- Methionine bị cắt ra khỏi chuỗi polypeptide.
4 - 1 - 3 - 2 - 5 - 6.
4 - 1 - 2 - 6 - 3 - 5.
4 - 1 - 3 - 6 - 5 - 2.
4 - 1 - 3 - 2 - 6 - 5.
Theo mô hình cấu trúc của operon Lac, phát biểu nào đúng về vùng vận hành (operator)?
Vùng mang thông tin mã hóa cấu trúc protein ức chế, protein này có khả năng ức chế quá trình phiên mã.
Trình tự nucleotide đặc biệt, tại đó protein ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.
Nơi mà RNA polymerase bám vào và khởi đầu phiên mã tổng hợp nên RNA thông tin.
Vùng khi hoạt động sẽ tổng hợp nên protein, protein này tham gia vào quá trình trao đổi chất của tế bào hình thành nên tính trạng.
Ở sinh vật nhân sơ, điều hòa hoạt động của gene diễn ra chủ yếu ở giai đoạn nào trong dòng thông tin di truyền?
Trước dịch mã.
Sau dịch mã.
Dịch mã.
Phiên mã.
Điều hòa hoạt động của gene sau phiên mã thực chất là gì?
Điều khiển lượng mRNA được tạo ra.
Điều khiển sự trưởng thành và thời gian tồn tại của mRNA.
Điều hòa số lượng ribosome tham gia dịch mã trên các phân tử mRNA.
Điều khiển sự trưởng thành hay bị phân hủy của các chuỗi polypeptide.
Phát biểu đúng về ví dụ: proto-oncogene thường tạo ra một sản phẩm gene giúp điều hòa nhưng khi gene hoạt động quá mức sẽ trở thành oncogene gây ung thư. Nhận định nào sau đây phù hợp nhất?
Nói lên sự điều hòa biểu hiện gene được kiểm soát bởi cơ chế phân bào.
Nói lên sự điều hòa biểu hiện gene bị mất kiểm soát.
Nếu sản phẩm của gene ung thư tạo ra quá nhiều thì giúp cơ chế lớn nhanh.
Nếu sản phẩm của gene ung thư tạo ra quá nhiều thì làm cho toàn bộ tế bào có thể phá vỡ.
Một vi khuẩn bị đột biến gene nên không thể tổng hợp enzyme phân giải lactose ngay cả khi có lactose trong môi trường. Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến hiện tượng này? Chọn phương án đúng nhất.
Đột biến xảy ra ở vùng vận hành làm cho protein ức chế không bám được.
Đột biến xảy ra ở vùng khởi động làm cho enzyme RNA polymerase không bám vào được.
Đột biến xảy ra ở gene điều hòa làm cho protein ức chế mất chức năng.
Đột biến xảy ra ở nhóm gene cấu trúc.
Hệ gene là toàn bộ thành phần nào dưới đây?
Các nucleotide trên RNA có trong tế bào của cơ thể sinh vật.
Các nucleotide trên DNA có trong tế bào của cơ thể sinh vật.
Các acid amin trên RNA có trong tế bào của cơ thể sinh vật.
Các acid amin trên DNA có trong tế bào của cơ thể sinh vật.
Các loài sinh vật khác nhau có hệ gene đặc trưng về yếu tố nào?
Số lượng gene và thành phần hệ gene.
Số lượng gene và kích thước hệ gene.
Kích thước và thành phần hệ gene.
Số lượng gene, thành phần và kích thước hệ gene.
Phân tích và so sánh các trình tự nucleotide lặp lại liên tiếp đặc trưng giữa các cá thể giúp xác định danh tính của nạn nhân trong các vụ tại nạn. Ứng dụng này thuộc lĩnh vực nào?
Y học.
Giám định pháp y và khoa học hình sự.
Di truyền học.
Sinh học phân tử.
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây không đúng?
Đột biến gene là những biến đổi trong cấu trúc của gene.
Đột biến gene làm thay đổi vị trí của gene trên nhiễm sắc thể.
Đột biến gene làm xuất hiện các allele khác nhau trong quần thể.
Đột biến gene có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến.
Khi một gene bị đột biến mất một cặp nucleotide thứ 5 thì chuỗi polypeptide đột biến sẽ như thế nào?
Thay thế một amino acid.
Thay đổi trình tự toàn bộ các amino acid.
Mất 1 amino acid.
Thay đổi trình tự từ amino acid thứ 2.
Hoá chất gây đột biến nhân tạo 5-Bromuracil (5BU) thường gây đột biến gene dạng nào?
Thay thế cặp G - C bằng cặp A - T.
Thay thế cặp G - C bằng cặp C - G.
Thay thế cặp A - T bằng cặp T - A.
Thay thế cặp A - T bằng cặp G - C.
Các nhà khoa học đã tiến hành chiếu xạ bào tử nấm để tạo chủng nấm Penicillium đột biến sản xuất penicillin có hoạt tính cao gấp 200 lần. Ý nghĩa của đột biến gene đối với lĩnh vực nào?
Tiến hóa.
Chọn giống.
Nghiên cứu di truyền.
Thực phẩm.
Hiện tượng đột biến ở vi khuẩn S. aureus hoặc S. pneumoniae hình thành các chủng mới dẫn đến khả năng kháng thuốc kháng sinh. Vai trò của đột biến gene đối với lĩnh vực nào?
Tiến hóa.
Chọn giống.
Tạo giống.
Nghiên cứu di truyền.
Trình tự các bước của kỹ thuật cấy gene là gì?
Cắt và nối DNA của tế bào cho và Plasmid ở những điểm xác định, tạo DNA tái tổ hợp, tách DNA của tế bào cho và plasmid khỏi tế bào, chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Tách DNA của tế bào cho và plasmid ra khỏi tế bào, cắt và nối DNA của tế bào cho và Plasmid ở những điểm xác định, tạo DNA tái tổ hợp, chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận, tách DNA của tế bào cho và plasmid ra khỏi tế bào, cắt và nối DNA của tế bào cho và Plasmid ở những điểm xác định, tạo DNA tái tổ hợp.
Cắt và nối DNA của tế bào cho và Plasmid ở những điểm xác định, tạo DNA tái tổ hợp, chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận, tách DNA của tế bào cho và plasmid ra khỏi tế bào.
Trong kỹ thuật cây gene, việc ghép (nối) đoạn DNA của tế bào cho vào Plasmid nhớ enzyme nào?
DNA polymerase.
RNA polymerase.
Ligase.
Restrictase.
Enzyme cắt (Restrictase) được dùng trong kĩ thuật di truyền vì khả năng nào sau đây?
Phân loại được các gene cần chuyển.
Nối gene cần chuyển vào thể truyền để tạo DNA tái tổ hợp.
Nhận biết và cắt đứt DNA ở những điểm xác định.
Dẫn đầu được thể truyền để dễ nhận biết trong quá trình chuyển gene.
Plasmid sử dụng trong kĩ thuật di truyền có đặc điểm nào đúng nhất?
Là vật chất di truyền chủ yếu trong tế bào nhân sơ và trong tế bào thực vật.
Là phân tử ARN mạch kép, dạng vòng.
Là phân tử DNA mạch thẳng.
Có khả năng nhân đôi độc lập với DNA nhiễm sắc thể của tế bào chủ.
DNA tái tổ hợp mang gene mã hóa insulin tạo ra bằng kĩ thuật di truyền được đưa vào tế bào E. coli nhằm mục đích nào?
Tức chế hoạt động hệ gene của tế bào E. coli.
Làm bất hoạt các enzyme cần cho sự nhân đôi DNA của E. coli.
Làm cho DNA tái tổ hợp kết hợp với DNA vi khuẩn.
Tạo điều kiện cho gene đã ghép được biểu hiện.
Phát biểu nào mô tả đúng nhất về sinh vật biến đổi gene?
Những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi, chủ yếu là có thêm gene mới từ loài khác.
Những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi, chủ yếu là biến đổi gene có sẵn của loài.
Những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi, chủ yếu là chỉnh sửa gene có sẵn của loài.
Những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi, chủ yếu là kết hợp gene có sẵn với gene mới từ loài khác.
Nguyên lí chung của việc tạo thực vật, động vật biến đổi gene là dựa trên yếu tố nào?
Dựa trên hoạt động enzyme.
Dựa trên quá trình kết hợp của gene giữa hai loài.
Dựa trên nguyên lí biểu hiện gene.
Dựa trên nguyên lí DNA tái tổ hợp.
Sơ đồ biến đổi trên chuỗi DNA sau hai lần nhân đôi như mô tả ở hình: trình tự ban đầu có một cặp G–C, sau hai lần nhân đôi tạo thành một chuỗi DNA con toàn A–T. Đột biến nào đã xảy ra?
Thêm 1 cặp nucleotide.
Mất 1 cặp nucleotide.
Thay thế 1 cặp nucleotide.
Thay thế 1 cặp G–C bằng A–T.
Trong kì sau của chu kì tế bào bình thường, nhiễm sắc thể có hoạt động chính nào?
Đóng xoắn cực đại.
Bắt đầu đóng xoắn.
Nhân đôi.
Phân li.
Phát biểu nào sau đây không đúng về nhiễm sắc thể (NST) trong tế bào sinh dưỡng của các loài?
Mỗi loài có bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái và cấu trúc.
NST thường tồn tại thành từng cặp tương đồng và có số lượng nhiều hơn NST giới tính.
NST giới tính chỉ có một cặp có thể tương đồng hoặc không tương đồng, ở một số loài NST giới tính chỉ có một chiếc.
Cặp NST giới tính ở giới cái bao giờ cũng gồm 2 chiếc có thể tương đồng hoặc không tương đồng.
Bộ nhiễm sắc thể của mỗi loài được đặc trưng bởi yếu tố nào?
Hình dạng, cấu trúc và cách sắp xếp.
Hình thái, số lượng và cấu trúc.
Thành phần, số lượng và cấu trúc.
Số lượng, cấu trúc và cách sắp xếp.
Bối cảnh ra đời thí nghiệm của Mendel gắn với lĩnh vực nào?
Khoa học phát triển.
Ngành sinh học phát triển.
Học thuyết tế bào ra đời.
Thuyết di truyền pha trộn.
Trong quá trình nghiên cứu để phát hiện các quy luật di truyền, Mendel đã sử dụng đối tượng nào để nghiên cứu di truyền?
Ruồi giấm.
Đậu Hà Lan.
Cây hoa phấn.
Cỏ thi.
Phương pháp nghiên cứu di truyền của Mendel gồm bao nhiêu bước?
1
2
3
4
Bước đầu tiên tiến hành thí nghiệm của Mendel là gì?
Tự thụ phấn
Lai các dòng
Lai kiểm chứng
Lai thuận nghịch
Bản chất của quy luật phân li độc lập là gì?
Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định
Sự di truyền của tính trạng này không phụ thuộc vào tính trạng kia
Tính trạng biểu hiện ở F1 hoặc của bố hoặc của mẹ
Các cặp nhân tố di truyền phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử
Cho biết alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Kiểu gen nào sau đây quy định kiểu hình thân cao, hoa đỏ?
Aabb
AaBb
aaBB
aaBb
Cơ thể có kiểu gen aabb giảm phân cho bao nhiêu loại giao tử?
1
2
3
4
Có bao nhiêu cơ thể có kiểu gen sau quy định kiểu hình thuần chủng: I. AABB. II. AaBb. III. aabb. IV. AABb.
1
2
3
4
Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường quy định. Bố và mẹ đều có kiểu gen dị hợp tử. Xác suất để cặp bố, mẹ này sinh được một đứa con trai bị bệnh và một đứa con gái bình thường là bao nhiêu? Biết rằng tỉ lệ sinh nam:nữ lần lượt là 1:1.
3/32
1/32
3/16
3/64
Sơ đồ thí nghiệm lai hai tính trạng của Mendel (hạt vàng-tròn x hạt xanh-nhăn). Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng? I. Đây là phép lai 2 cặp tính trạng. II. X1 có một loại cây, 1 loại kiểu gen và 1 loại kiểu hình. III. X6 có một loại cây, 1 loại kiểu gen và 1 loại kiểu hình. IV. Xác định tỉ lệ kiểu hình ở F2: X5 : X6 : X7 : X8 lần lượt là 9 : 3 : 3 : 1.
1
2
3
4
Sơ đồ cơ sở tế bào học kiểm chứng quy luật phân li độc lập ở đậu Hà Lan: AABB x aabb; F1: AaBb; F1 tự thụ tạo GF1 gồm AB, Ab, aB, ab và F2 có tỉ lệ 9:3:3:1. Kết luận nào phù hợp nhất với sơ đồ?
Mỗi gen phân li trong giảm phân nhưng tổ hợp ngẫu nhiên ở thụ tinh
Các cặp gen liên kết chặt nên không tạo được bốn loại giao tử
Chỉ tạo được hai loại giao tử do phân li đồng thời của hai gen
Tỉ lệ 9:3:3:1 chỉ xuất hiện khi bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp gen
