Font size
WorksheetsPHẦN 1: CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG NHẤT (Câu 1-18)
Total questions: 106
Worksheet time: 53mins
Chọn khung cơ bản đúng của nhóm opioid. Các lựa chọn gồm các khung dị vòng tiêu biểu trong dược chất: Phenothiazin; Morphinan; 1,4-benzodiazepin; Thioxanthen.
Phenothiazin
Morphinan
1,4-benzodiazepin
Thioxanthen
Thiếu Vitamin A gây bệnh nào sau đây? Các lựa chọn là những bệnh lý thiếu dinh dưỡng điển hình: Beri-beri; Quáng gà; Pellagra; Scorbut.
Beri-beri
Quáng gà
Pellagra
Scorbut
Đâu là công thức hóa học cấu tạo của vitamin C? Quan sát hình vẽ mô tả cấu trúc lacton có nhiều nhóm –OH trên vòng (axit ascorbic).
Công thức dẫn chất pyridin có chuỗi –S–CH2CH2OH
Công thức polypeptid chứa nhiều –OH, –NH và amide
Cấu trúc vòng lacton có ba nhóm –OH gắn liền kề
Công thức đường đơn giản không có vòng lacton
Hình cấu trúc vòng phenanthren có nhóm –N–CH3 và các nhóm –OH ở vị trí phenolic thuộc dược chất nào?
Codein
Dextromethorphan
Morphin
Hydroxymorphin
Cấu trúc có vòng benzen mang nhóm –COOH và –OCOCH3 là của dược chất nào?
Paracetamol
Acid acetylsalicylic
Ibuprofen
Codein
Chảy máu chân răng là biểu hiện thiếu vitamin nào?
Vitamin A
Vitamin B1
Vitamin C
Vitamin D
Morphin là alcaloid đầu tiên được chiết xuất từ nguồn nào?
Lá quả cây Thuốc phiện
Nhựa quả cây Thuốc lá
Nhựa quả cây Anh túc
Tất cả đều sai
Đâu là tính chất của nhôm hydroxyđ (Al(OH)3)?
Tính acid
Tính base
Tính lưỡng tính
Tất cả đáp án trên đều sai
Vitamin nào tan trong nước?
Vitamin A
Vitamin C
Vitamin D
Vitamin E
Phương pháp dùng định lượng cả nhôm hydroxyđ và magnesi hydroxyđ trong thuốc kháng acid là phương pháp nào?
Đo quang
Đo nitrit
Phương pháp complexon
Acid–base
Dựa vào cấu trúc dị vòng có nhân pyridin nối chuỗi chứa nhóm –NH– và –CN, nhận định nào sai về định lượng?
Định lượng bằng acid
Định lượng bằng phương pháp đo kiềm
Hấp thụ bức xạ tử ngoại
Tất cả đều đúng
Đâu là công thức đúng của nhôm hydroxyđ?
Al(OH)3
Mg(OH)2
Công thức hữu cơ có nhóm –CN
Al(OH)2
Trong công thức catecholamin dạng muối HCl, vị trí được khoanh thể hiện tính chất gì?
Tính acid yếu
Tính chất của cacbon bất đối
Tính base yếu
Tính chất của ion clorid
Tác dụng nào sau đây là của Codein?
Hiện nay không được sử dụng
Giảm đau gây nghiện > Morphin, có tác dụng làm giảm ho
Giảm đau gây nghiện < Morphin, không có tác dụng làm giảm ho
Giảm đau gây nghiện < Morphin, có tác dụng làm giảm ho
Tính chất nào thuộc về vòng benzen trong phân tử aspirin (vòng phenyl mang –COOH và –OCOCH3)?
Tác dụng với NaOH tạo muối natri của axit cacboxylic
Có khả năng hấp thụ tia tử ngoại (UV)
Tác dụng với FeCl3 tạo phức màu tím
Cả ba đều đúng
Trong công thức catecholamin dạng muối HCl, vị trí được khoanh thể hiện tính chất gì?
Tính acid yếu
Tính chất của cacbon bất đối
Tính base yếu
Tính chất của ion clorid
Với cấu trúc chứa vòng phenol đa hydroxyl và nhánh –NH–C(CH3)3 như hình, nhận định nào sau đây là sai? (Hình mô tả khung phenyl có 3 nhóm –OH, mạch bên chứa –CH–CH2–NH–C(CH3)3 và một nhóm –OHH3C; xét tính chất amin bậc 2, cacbon bất đối, định tính UV và Complexon).
Công thức trên thể hiện tính chất hóa học của amin bậc 2.
Trong công thức trên có cacbon bất đối.
Công thức trên có thể định tính bằng phương pháp đo tia UV.
Công thức trên có thể định tính bằng phương pháp đo Complexon.
Định tính phenobarbital thường hay thực hiện bằng phương pháp nào?
Phổ IR.
TLC.
Phổ UV.
Phản ứng nhóm phenyl: nitro hóa cho dẫn chất màu vàng.
Các phương pháp định tính nhóm cyclin, ngoại trừ phương án nào?
Phát huỳnh quang vàng dưới đèn UV.
Phản ứng acid–bazơ.
Sắc ký, so với chuẩn.
Tạo màu với ZnCl2 và H2SO4 đậm đặc.
Phương pháp định tính vitamin A1 nào sau đây không đúng?
Tất cả đều đúng.
Phổ IR.
Phản ứng FeSO4 tạo phức sắt (II) với ascorbat.
Phản ứng Carr–Price.
Khung cơ bản của các opioid là gì?
Phenothiazin.
Morphinan.
1,4-benzodiazepin.
Thioxanthen.
Estrogen có khung cơ bản là nhóm nào?
Pregnan.
2-thiouracil.
Estran.
Androstan.
Phương pháp định tính bisacodyl nào sau đây là đúng?
Tính khử: thêm AgNO3 có tủa Ag.
–OH phenol: thêm FeCl3 có màu xanh tím.
Hấp thụ UV, IR.
Tất cả đều đúng.
Thuốc tê có cấu trúc khác ester và amid là chất nào?
Dyclonin.HCl
Bupivacain.HCl
Lidocain.HCl
Procain.HCl
Opioid nguồn gốc hoàn toàn tổng hợp hóa học là chất nào?
Heroin.
Codein.
Fentanyl.
Morphin.
Các thuốc tê có cấu trúc amid, ngoại trừ lựa chọn nào?
Lidocain.HCl
Bupivacain.HCl
Procain.HCl
Mepivacain.HCl
Hóa tính của penicillin: chọn câu đúng.
Vòng β-lactam bền vững không bị mở vòng bởi kiềm.
Có tính chất lưỡng tính.
Có tính chất base.
Vòng β-lactam không bền bị mở vòng bởi kiềm.
Chỉ định của phenobarbital thường là gì?
Căng thẳng mất ngủ, động kinh.
Chống nôn.
Giảm đau.
Gây mê.
Thuốc an thần gây ngủ có cấu trúc barbiturat là chất nào?
Tất cả đều đúng.
Diazepam.
Phenobarbital.
Nitrazepam.
Đâu không phải là phản ứng định tính của NaCl?
Phản ứng đổi màu ngọn lửa.
Phản ứng tạo phẩm màu nito.
Phản ứng oxy hóa khử với TT Streng.
Phản ứng cho iodo: đổi màu giấy tẩm hồ tinh bột có KI.
Tính chất của paracetamol đúng là gì?
Bột kết tinh trắng, tan trong ethanol, khó tan trong chloroform.
Bột kết tinh trắng, tan trong hydroxyd kim loại kiềm, tan trong chloroform.
Bột kết tinh trắng, không tan trong ethanol, khó tan trong chloroform.
Bột kết tinh vàng, không tan trong ethanol, khó tan trong chloroform.
Phát biểu nào về Aspirin là không đúng?
Aspirin có tính acid.
Khi tác dụng với NaOH 10% ở nhiệt độ cao và thêm H2SO4 10% sẽ tạo ra acid salicylic và acid formic.
Khi tác dụng với NaOH 10% ở nhiệt độ cao và thêm H2SO4 10% sẽ tạo ra acid salicylic và acid acetic.
Chuẩn độ Aspirin bằng dung dịch NaOH 0,1N.
Tác dụng phụ của magnesi hydroxyd là gì?
Gây táo bón.
Gây tiêu chảy.
Tăng huyết áp.
Tăng mức phosphat máu.
Hình vẽ công thức hóa học với vòng uracil di-thio và chuỗi ethyl cho biết đó là chất nào? (Hình: barbiturat có hai nhóm C=O, N–H và mạch C2H5).
Barbital.
Thiopental.
Phenobarbital.
Butobarbital.
Đâu không phải là phản ứng định tính của acid salicylic?
Phản ứng của nhóm –OH phenol.
Đo độ hấp thụ tử ngoại.
Phản ứng với thuốc thử Marki.
Phản ứng tạo ester.
Nếu thay nhóm –OH ở vị trí thứ 3 bằng nhóm –OCH3 trên khung morphinan sẽ được chất nào?
Morphin.
Heroin.
Naloxon.
Codein.
Phát biểu nào sau đây không đúng về thuốc giảm đau loại opioid?
Tủa với thuốc thử chung của alkaloid.
Phản ứng của nhóm –OH phenolic.
Định lượng bằng phương pháp đo bạc.
Phản ứng của ion Natri.
Hình công thức hóa học cuối trang biểu diễn cấu trúc của chất nào?
Diazepam.
Thiopental.
Phenobarbital.
Butobarbital.
Chọn phương pháp KHÔNG phải là phản ứng định tính của Dextromethorphan:
Xác định phổ IR
Sắc ký lớp mỏng với bản mỏng silicagel
Đo góc quay cực riêng
Phản ứng của ion Clorid
Phản ứng KHÔNG phải là phản ứng định tính của Vitamin C (acid ascorbic):
Phản ứng với thuốc thử chung của Alkaloid
Tính khử của vitamin C: tác dụng với AgNO3
Tính acid của vitamin C: tác dụng với FeCl3
Tất cả đều đúng
Thuốc opioid có tác dụng giảm đau MẠNH, NGOẠI TRỪ:
Dextropropoxyphen
Fentanyl
Alfentanil
Pethidin
Thuốc nào sau đây là thuốc giảm đau TRUNG ƯƠNG?
Paracetamol
NSAIDs
Aspirin
Morphin và dẫn chất
Tác dụng của Testosterone bao gồm nội dung nào sau đây?
Phát triển và duy trì cơ quan sinh dục nam
Kích thích tạo tinh trùng
Phát triển giới tính thứ cấp: vóc dáng, giọng nói, lông, tóc, râu
Tất cả đều đúng
Nhận định nào đúng khi thử giới hạn tạp chất sulfat của Natri clorid:
Độ đục trong ống thử đậm hơn ống chứng
Độ đục trong ống thử không được đậm hơn ống chứng
Màu sắc trong ống thử đậm hơn ống chứng
Màu sắc trong ống thử không được đậm hơn ống chứng
Nhận định nào đúng về tính chất của glucose:
Bột kết tinh trắng, vị ngọt, dễ tan trong ethanol
Bột kết tinh trắng, vị ngọt, dễ tan trong nước
Bột kết tinh trắng, vị ngọt, ít tan trong nước
Bột kết tinh trắng, dễ tan trong nước và ethanol
Hình cấu trúc hoá học trong hình (vòng benzen mang COOH và nhóm ester OCOCH3) là của hợp chất nào?
Paracetamol
Acid acetylsalicylic
Ibuprofen
Codein
Chọn phương án KHÔNG phải là phản ứng định tính của Adrenalin hydroclorid:
Phản ứng với thuốc thử chung của Alkaloid
Đo độ hấp thụ UV
Phản ứng tạo oxazon
Đo góc quay cực
Đâu KHÔNG phải là phản ứng định tính của glucose:
Phản ứng tạo oxazon
Phản ứng với thuốc thử Fehling
Phản ứng tạo phẩm màu nito
Phản ứng tráng gương
Nhận định đúng về kiểm nghiệm chloramphenicol:
Chloramphenicol chuyển màu vàng đến đỏ khi đun nóng trong kiềm
Phản ứng tạo phẩm màu nito cho kết quả màu vàng
Xác định ion clorid bằng cách cho tác dụng với AgNO3 cho kết tủa Ag màu xám đen
Tất cả các đáp án đều sai
Đâu KHÔNG phải là phản ứng định tính của Procain hydroclorid:
Tính khử của procain: Mất màu dung dịch KMnO4
Phản ứng tạo phẩm màu nito
Phản ứng với dung dịch iod
Phản ứng của ion clorid: tạo tủa AgCl
Hình cấu trúc hoá học trong hình (vòng benzen mang hai nhóm OH và chuỗi –CH–CH2–NH–C(CH3)3; muối HCl) là của hợp chất nào?
Adrenalin
Ephedrin
Sabutamol
Morphin
Hình cấu trúc hoá học trong hình (khung morphinan nhiều vòng; nhiều nhóm OH) là của hợp chất nào?
Adrenalin
Ephedrin
Sabutamol
Morphin
Đâu là nhận định đúng về hoá tính của dẫn chất dihydropyridin:
Tính khử của nhân piridin: làm mất màu thuốc tím
Tính base: tác dụng với thuốc thử chung của alkaloid
Nhóm nitro thơm: phản ứng tạo phẩm màu nito
Tất cả các đáp án đều đúng
Hình cấu trúc hoá học trong hình (capto-pril: chứa nhóm –SH, –COOH, amid) là của hợp chất nào?
Captopril
Nifedipin
Amlodipin
Adrenalin
Hình cấu trúc hoá học trong hình (vitamin B1 thiamin: vòng thiazolium và pyrimidin, muối clorid) là của hợp chất nào?
Acid ascorbic
Riboflavin
Thiamin
Vitamin C
Nhận định đúng về tính chất hoá học của vitamin B6:
Tạo nhóm ket tủa với acid Silicovoframic
Tính khử: dễ bị oxy hoá
Tan trong các dung dịch kiềm
Các đáp án trên đều đúng
Đâu KHÔNG phải tác dụng của vitamin C:
Chống oxy hoá
Giúp hấp thu sắt
Tăng sức đề kháng trong trường hợp nhiễm khuẩn, nhiễm độc
Hình thành rhodopsin, một sắc tố thụ cảm ánh sáng trong võng mạc
Định lượng morphin dùng phương pháp nào sau đây?
Quang phổ UV
Acid–base/CH3COOH; HClO4 0,1M; đo điện thế
HPLC
Acid–base/Et–OH 96%; NaOH 0,1M; đo điện thế
Morphin thường được dùng dưới dạng:
Muối tartrat
Muối clorid
Muối sulfat
Tất cả đều đúng
Phương pháp định tính Cimetidin hydroclorid gồm:
Phổ UV
Sắc ký
Phổ IR
Tất cả đều đúng
Phương pháp định lượng Omeprazol:
Acid/môi trường khan, đo quang
Đo nitrit, HPLC
Chuẩn độ với AgNO3
Đo độ quay cực
Vitamin C có tính chất hóa học nổi bật nào sau đây? Chọn phương án đúng nhất.
Tính acid yếu do nhóm enediol
Chỉ có tính oxy hóa mạnh, không khử
Tính base mạnh do vòng lacton
Hoàn toàn trung tính, không tham gia phản ứng acid–base
Xét các mệnh đề về Vitamin C: 1) Có tính khử; 2) Có tính oxy hóa; 3) Có tính acid; 4) Có tính base. Mệnh đề đúng là?
1, 2, 3 đúng; 4 sai
Chỉ 1 đúng; 2, 3, 4 sai
1 và 4 đúng; 2, 3 sai
2 và 3 đúng; 1, 4 sai
Cấu trúc có vòng β-lactam của penicillin sẽ bị ảnh hưởng như thế nào trong môi trường kiềm?
Vòng β-lactam dễ bị mở vòng bởi kiềm
Vòng β-lactam bền, không bị mở vòng bởi kiềm
Bị oxy hóa tạo thành lactam lớn hơn
Không phản ứng với kiềm ở mọi điều kiện
Thuốc nào sau đây dùng chữa táo bón?
Bisacodyl
Loperamid
Domperidon
Diazepam
Estrogen có nguồn gốc từ thiên nhiên nào đúng nhất?
Estradiol
Ethinylestradiol
Diethylstilbestrol
Mestranol
Khung cơ bản của progesterol thuộc loại nào?
Pregnan
Estran
Androstan
Thio-uracil
Vitamin nào thiếu dẫn đến suy giảm hoạt động thần kinh rõ rệt?
Vitamin B12
Vitamin B1
Vitamin B6
Vitamin C
Chọn nhận xét đúng về cấu trúc hiển thị (hình vẽ gồm nhân phenyl có nhóm OH, liên kết với –NH–CO–CH3 tạo thành acetanilid).
Đây là công thức của aspirin
Đây là công thức của paracetamol
Công thức trên có nhóm –OH phenol và là acetanilid
Công thức trên có tính hấp thụ bức xạ tử ngoại nhưng không có nhóm phenol
Với cấu trúc morphin hydroclorid (vòng phenanthren, nhóm phenol, chú thích HCl·3H2O), nhận xét nào đúng?
Morphin có phép thử định tính ion Cl− đặc trưng do dạng hydroclorid
Morphin không có nhóm phenol nên không cho màu với FeCl3
Morphin không phải là alcaloid
Morphin có tính hấp thụ bức xạ tử ngoại do hệ vòng thơm
Cấu trúc hiển thị là một dẫn chất diphenhydramin (nhân diphenyl, chuỗi –CH2–CH2–N(CH3)2; đi kèm maleic acid). Nhận xét đúng là?
Trong công thức có thể định tính bằng phổ UV do nhân thơm
Có phép thử xác định ion Cl− đặc trưng
Có phép thử xác định acid maleic kèm muối maleat
Thuộc thuốc kháng histamin H2
Công thức hóa học hiển thị tương ứng với thuốc nào? (cấu trúc diphenhydramin gắn maleic acid).
Diphenhydramin hydroclorid
Diphenhydramin maleat
Promethazin hydroclorid
Promethazin maleat
Phương pháp định tính phù hợp cho thuốc Clopheniramin maleat là?
Đo phổ IR của muối maleat và nhân thơm
Đo phổ UV của nhân thơm
Phản ứng tạo màu huỳnh quang đặc trưng
Phản ứng đặc trưng của ion clorid
Định lượng nhôm hydroxyd gel thường áp dụng phương pháp nào?
Phương pháp complexon dùng tạo phức với EDTA
Phương pháp đo bạc chuẩn độ kết tủa
Phương pháp acid–base trực tiếp
Phương pháp quang phổ UV
Xét đặc điểm hóa học và định lượng của cimetidin (cấu trúc có vòng imidazol, chuỗi thioether, nhóm guanidin nitrile). Mệnh đề đúng là?
Có tính acid mạnh do nhóm guanidin
Định lượng bằng phương pháp đo acid là phù hợp
Có khả năng hấp thụ UV do hệ dị vòng thơm
Chỉ định lượng bằng quang phổ UV
Về nhận diện paracetamol: lựa chọn đúng.
Là p-aminophenol acyl hóa thành acetanilid
Có nhóm phenolic, phản ứng màu với FeCl3 tạo xanh tím
Không hấp thụ UV do không có nhân thơm
Có tính acid yếu do nhóm phenolic
Aspirin (acid acetylsalicylic) có đặc điểm nào đúng?
Có nhóm phenol tự do giống paracetamol
Là acid carboxylic có nhóm ester acetyl hóa phenol
Không hấp thụ UV
Là base hữu cơ mạnh
Về morphin: nhận định đúng nhất.
Là alcaloid có nhóm phenol cho màu với FeCl3
Không thể định lượng bằng chuẩn độ acid–base
Không tạo muối hydroclorid
Không hấp thụ UV
Chọn phát biểu đúng về thuốc kháng histamin thế hệ cổ điển (diphenhydramin, promethazin, clopheniramin).
Thường có nhân thơm đôi nên hấp thụ UV tốt
Không có tính base, không tạo muối
Không thể tạo muối maleat
Chỉ định lượng bằng phương pháp bạc
Trong định lượng nhôm hydroxyd gel bằng complexon, chất chuẩn thường dùng là EDTA vì lý do nào sau đây?
Tạo phức bền với Al3+ ở pH thích hợp
Chỉ tạo phức với anion clorid
Không tạo phức với kim loại hóa trị III
EDTA bị phân hủy trong môi trường kiềm nên không dùng
Quan sát khung steroid trong hình: khung gồm bốn vòng hợp nhất với tổng 19 carbon, có mạch nhánh tại C-17. Khung này thuộc loại nào?
Estran (18 C)
Androstan (19 C)
Pregnan (21 C)
Pregnan (19 C)
Cấu trúc bốn vòng hợp nhất với các vị trí đánh số 17, 18, 19 như hình cho thấy khung có 18 carbon và nhánh tại C-17 dài. Khung này là:
Estran (18 C)
Androstan (19 C)
Pregnan (21 C)
Pregnan (19 C)
Công thức có nhóm ureid R–CO–NH liên hợp với vòng thiazolidine mang carboxyl (–COOH). Tính chất nổi bật là gì?
Tính base
Tính acid
Không bền trong môi trường acid
Không có phản ứng tạo muối với acid vô cơ
Nhận định về dẫn xuất acid barbituric: Đun nóng dẫn xuất acid barbituric trong dung dịch kiềm đặc, vòng ureid bị thủy phân tạo ra sản phẩm nào?
Ure và malonat
Ure và succinat
Biuret và malonat
Ure và oxalat
Muối dinatri của barbiturat cho kết tủa màu với các ion kim loại Meⁿ⁺. Đặc điểm đúng là:
Tạo kết tủa trắng với mọi ion
Cho màu khác nhau tùy ion kim loại
Không tạo kết tủa trong môi trường kiềm
Chỉ tạo màu tím với FeCl₃
Barbiturat thường được định lượng bằng phương pháp nào?
Chuẩn độ acid–base
Chuẩn độ bạc
Phương pháp UV–Vis
Đo nitrit
Nhận định đúng về dẫn chất benzodiazepin:
Có tác dụng an thần, gây ngủ
Nhóm OH phenolic cho màu tím với FeCl₃
Là acid tan trong NaOH tạo muối tan
Định lượng bằng quang phổ UV là bắt buộc
Công thức cấu tạo dưới đây là của thuốc nào: vòng barbiturat có nhóm ethyl gắn vào nhân thơm như hình.
Phenobarbital
Butobarbital
Thiopental
Diazepam
Tác dụng của morphin chủ yếu là gì?
Giảm đau
Gây nghiện
Chống co giật
Chống viêm
Về morphin hydroclorid, nhận xét đúng là:
Định lượng bằng phép đo nitrit
Có tính chất hấp thụ tia UV
Có nhóm OH phenolic
Định lượng HCl bằng phương pháp đo bạc
Bromhexin HCl có nhóm amin thơm bậc nhất. Nhận xét phù hợp là:
Có tính hấp thụ bức xạ tử ngoại
Có tính oxy hóa mạnh
Định lượng bằng acid–base
Có phản ứng diazohóa (tạo màu nito)
Tác dụng của Codein monohydrat chủ yếu là:
Gây nghiện
Giảm ho
Giảm đau
Chống viêm
Thiếu vitamin D dễ gây ra tình trạng nào nhất?
Còi xương, loãng xương
Quáng gà
Chảy máu chân răng
Xốp xương khu trú răng
Thiamin (vitamin B₁) có đặc điểm đúng là:
Là vitamin tan trong dầu
Thiếu gây bệnh còi xương
Định lượng bằng acid trong môi trường khan
Là vitamin tan trong nước
Adrenalin hydroclorid có tính chất hoá học nào đúng nhất?
Tính acid yếu của nhóm OH phenol
Tính base mạnh của nhóm amin bậc 2
Tính base yếu của nhóm amin bậc 2
Phản ứng tráng bạc mạnh
Nhóm vitamin tan trong dầu bao gồm:
Vitamin B₁
Vitamin K
Vitamin D
Acid folic
Chọn phát biểu đúng về benzodiazepin trong phân tích:
Định tính nhóm OH phenolic bằng FeCl₃ cho màu tím
Ở dạng acid, tan trong dung dịch kiềm tạo muối tan
Định lượng bằng phương pháp đo quang phổ UV có thể áp dụng
Không có tác dụng an thần
Trong phân tích dược chất có nhóm phenol (như adrenalin), phản ứng đặc trưng là:
Tạo phức màu với FeCl₃
Bị thủy phân kiềm tạo ure
Chuẩn độ bạc tạo kết tủa AgCl
Không phản ứng với tác nhân oxy hóa nhẹ
Quan sát cấu trúc phân tử có chuỗi polyen và nhóm –CH2OH ở đầu mạch (mô tả trong hình): Cấu trúc này thuộc về chất nào?
Vitamin A (retinol)
Vitamin C (acid ascorbic)
Một vitamin tan trong nước bất kỳ
Một acid béo bão hoà
Dựa trên đặc điểm cấu trúc của retinol gồm nhiều nối đôi liên hợp và phần mạch hydrocarbon dài, tính chất tan của vitamin A là gì?
Tan trong dầu/ chất béo
Tan tốt trong nước
Tan trong cả nước và dầu như nhau
Không tan trong bất kỳ dung môi thông dụng nào
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng về vitamin A dựa trên hình và kiến thức kèm theo?
Vitamin A là vitamin tan trong dầu
Vitamin A là acid mạnh do nhóm –OH
Vitamin A là vitamin tan trong nước
Vitamin A là dạng của vitamin C
Nhận định nào sau đây không phù hợp với cấu trúc minh hoạ của vitamin A?
Có nhiều liên kết đôi liên hợp trong mạch carbon
Chứa vòng lacton có nhóm carbonyl
Có nhóm alcohol ở đầu mạch
Là khung isoprenoid có nhiều nhóm methyl
Xét các lựa chọn sau về ảnh hưởng của nguyên tử fluor trong một số dẫn xuất quinolon: Tác dụng nào tăng khi gắn fluor?
Hoạt tính kháng khuẩn
Tính tan trong nước
Tính acid
Tính kiềm
Vì sao việc gắn fluor vào khung quinolon thường cải thiện hiệu lực kháng khuẩn? Chọn phương án hợp lý nhất.
Fluor làm tăng tính kỵ nước và tương tác với mục tiêu vi khuẩn tốt hơn
Fluor chuyển quinolon thành base mạnh hơn
Fluor làm quinolon hoà tan hoàn toàn trong nước
Fluor loại bỏ khả năng tạo chelat với kim loại
Phát biểu nào dưới đây phù hợp nhất với quan hệ giữa fluor hoá và các tính chất dược động học của quinolon?
Fluor hoá thường tăng khả năng thấm qua màng lipid, góp phần tăng hiệu lực
Fluor hoá làm quinolon trở thành acid mạnh, giảm hấp thu
Fluor hoá chỉ làm tăng độ tan nước nên tăng hiệu lực
Fluor hoá làm mất hoạt tính kháng khuẩn do phá hủy nhân quinolon
Chọn nhận định đúng về tính chất acid–base của dẫn xuất quinolon fluor hoá dựa trên lựa chọn ở bảng:
Việc gắn fluor không nhằm tăng tính acid hay tính kiềm
Gắn fluor làm chất trở thành base mạnh
Gắn fluor làm chất trở thành acid mạnh
Gắn fluor làm trung hoà hoàn toàn tính acid–base
