Font size
WorksheetsThao
Total questions: 107
Worksheet time: 54mins
Tổng các nguyên tố đại lượng
Co2, , N, P, K, Ca, Mg, Fe, S
B, Mo, Mn, Cu, Zn, Co, I, F,.
Mo, Mn, Cu, Zn, Ag,Mg,Fe
B, Mo, Bố,I,Hg, Zn, Co, I, F,.
Các nguyên tố vi lượng
C, N, P, K, Ca, Mg, Fe, S
B, Mo, Mn, Cu, Zn, Co, I, F,.
B, Mo, Mg,Hg Zn, Co, I, F,.
C, N, P, K, Cu, Mn, Fe, S
Các nguyên tố siêu vi lượng
Cứ,Mg,Fe,Al,Hg,Mo, se
C, N, P, K, Ca, Mg, Fe, S
B, Mo, Mn, Cu, Zn, Co, I, F,.
Hg, Ag, Ce, Se, Rb
Trong cây có 70- 80%
Si, Na, Cl
Au, Al, Cu
Af, Au, Ag
Mg, Cu, Ag
Có mấy thành phần hợp chất tích lũy trong cây trồng
2
4
3
5
Các thành phần hợp chất tích lũy trong cây trồng là
Gluxit, Protein,Peptit
Gluxit, Protein,lippits
protein,Peptit,Gluxit
Peptit,Gluxit,Protein
Phần khí gồm các khí
N2, O2, CO2, CH4, NH3, PH3, H2S
N2, O2, CO2, CH4, NO2, PH3, H2S
N2, O2, CO2, CH4, N2O, PH3, H2S
N2, O2, CO3, CH4, HF, PH3, H2S
Quá trình hô hấp của rễ
Tốc độ nảy mầm
Ảnh hưởng trực tiếp đến cây
Ảnh hưởng gián tiếp tới cây
Ảnh hưởng trực tiếp tới đất
Ảnh hưởng gián tiếp tới đất
Ảnh hưởng tới đất là
Quá trình phân hủy các chất hữu cơ
Quá trình tạo khí trong đất
Ảnh ảnh hưởng tới cây
Ảnh hưởng tới không khí
Ảnh hưởng tới đất
Vai trò của phần khí là
Ảnh ảnh hưởng tới đất và không khí
Cây và không khí
Đất và cây
Đất, cây và không khí
Thành phần của dung dịch đất là:
muối vô cơ
hữu cơ hòa tan
khoáng sét (ion)
All
Vai trò của cái gì đất là
Đối cây: cung cấp trực tiếp chất dinh dưỡng cho cây
Đối với đất: Tham gia vào sự hình thành thành đất
Đvs cây: cung cấp gián tiếp chất dinh dưỡng cho cây
Đối với đất: Tham gia vào sự hình thành thành đất
Đvs cây: cung cấp trực tiếp chất dinh dưỡng cho cây
Đối với đất: Tham gia vào sự hình thành thành k không khí
Đvs cây: cung cấp trực tiếp chất dinh dưỡng cho đất
Đối với đất: Tham gia vào sự hình thành thành đất
Thành phần cơ giới của đất là
Các hạt khoáng sét tồn tại ở các kích thước giống nhau gọi là thành phần cơ giới của đất
Các hạt khoáng sét tồn tại ở các kích thước khác nhau gọi là thành phần cơ giới của đất
Các hạt cát tồn tại ở các kích thước khác nhau gọi là thành phần cơ giới của đất
Các hạt khoáng sét tồn tại ở các kích thước khác nhau gọi là thành phần cơ giới của cây
Thoát nước nhanh không giữ nước ảnh hưởng tới tính chất cây trồng
Hạt cát
Hạt bụi
Đá cuội
Hạt sét
Nhanh thoát nước nhanh thoáng khí khả năng liên kết giữa các hạt kém cho nên không có tính dẻo diện tích bề mặt đỏ năng lượng bề mặt yếu giữ nước kém
đá cuội
hạt cát
set set
hạt bụi
Kích thước hạt cát cỡ trung bình
set set
đá cuội
hạt cát
hạt bụi
Thành phần của mùn là
Nhiều nhất là O, tồn tại ở các oxit hoặc muối chứa oxygen
Nhiều nhất là N, tồn tại ở các oxit hoặc muối chứa oxygen
Nhiều nhất là O, tồn tại ở các oxit hoặc muối chứa nitrogen
Nhiều nhất là N, tồn tại ở các oxit hoặc muối chứa oxide
Khả năng liên kết giữa các hợp mệnh làm cho diện tích bề mặt lớn năng lượng bề mặt cao có khả năng hấp thụ và trao đổi mạnh do liên kết chặt thoát nước và không khí kém
hạt cát
set set
hạt bụi
đá cuội
Trạng thái tồn tại các nguyên tố hóa học trong đất là
Hc vô cơ
Hc hữu cơ
Hc vô cơ + Hc hữu cơ
All
Có mấy loại kháng
Kháng nguyên sinh
Kháng thứ sinh
Nguyên sinh và thứ sinh
All
Hợp chất hữu cơ trong mùn
NH4+ , NO3-, HF-
NH4+ , NO3-, NH3, NO3-
NH4+ , NO3-, NH3, NO2-
NH4+ , NO3-, PH3, NO2-
Thạch anh (sio2), mica, tenspat
Kháng nguyên sinh
Kháng thứ sinh
Hc vô cơ
Nguyên sinh và thứ sinh
Mùn và các chất vô định hình
Kháng nguyên sinh
Kháng thứ sinh
Hc hữu cơ
Hc vô cơ + Hc hữu cơ
Nguyên tố nào có trong đất
K, Na, Ca, Mg, Al, Fe, Si, P, N
K, Na, Ca, Mg, Al, Fe, Si, P, Cu
K, Na, Ca, Mg, Al, Fe, Si, P, Zn
K, Na, Ca, Mg, Al, Fe, Si, P, Hg
các chất hữu cơ trong đất có mấy nhóm
3
2
1
0
Sự phân giải các chất hữu cơ trong đất theo quá trình
Quá trình khoáng hoá
Quá trình mùn hóa
Cả hai quá trình trên
nhóm có nguồn gốc từ xác động, thực vật
Nhóm chất hữu cơ chưa bị mùn hoá (10-15%)
Nhóm các chất hữu cơ có bản chất đặc biệt (gọi là các chất mùn)(85-90%)
Cả hai
Là quá trình sinh học có điều kiện dưới tác động của vi sinh vật (phân giải và tổng hợp), động vật đất kết quả chất mùn được hình thành
Quá trình mùn hoá
Quá trình khoáng hoá
Quá trình hô hấp
Quá trình thoát khí
Là quá trình biến đổi chất hữu cơ thành chất vô cơ với sự tham gia của các men do vi sinh vật tiết ra
Quá trình mùn hoá
Quá trình khoáng hoá
Quá trình hô hấp
Mùn là
Mùn là những hợp chất hữu cơ có phân tử lượng cao, có chứa oxy và có đặc tính acid.
Mùn là những hợp chất hữu cơ có phân tử lượng cao, có chứa nitơ và có đặc tính base
Mùn là những hợp chất hữu cơ có phân tử lượng thấp, có chứa nitơ và có đặc tính acid.
Mùn là những hợp chất hữu cơ có phân tử lượng cao, có chứa nitơ và có đặc tính acid.
Tính chất của mùn
Tác dụng với kim loại kiềm, kiềm thổ
Tạo phức đơn giản và nội phức
Tạo nên cấu tượng của đất và Có khả năng đệm
All
Cấu tạo: Có phần thơm và phần thẳng (phần thơm chiếm ưu thế), có cả 4 nhóm chức: -COOH, -OCH3, =CO, -OH
- Tính chất:
+ Màu nâu sẫm
+ Ít tan trong nước
+ pH ≈ 3
+ Humat KL kiềm thổ ít tan, hoặc không tan, tích tụ tại chỗ tạo thành lớp đất màu mỡ.
+ Axit humic có khả năng hấp phụ và trao đổi ion lớn (400mgđl/100g đất)
Humic acid
Fulvic acid
Humin
All
Cấu tạo mùn là
Nhân: Các nhân thơm
- Cầu nối: -O-, -N=, -NH-, -CH2-,..
- Các nhóm chức: -COOH, -OCH3, =CO, --O-COOH-,
Nhân: Các nhân thơm
- Cầu nối: -O-, -N=, -NH-, -CH2-,..
- Các nhóm chức: -COOH, -OCH2-, =CO, -OH,
Nhân: Các nhân thơm
- Cầu nối: -O-, -N=, -NH-, -CH2-,..
- Các nhóm chức: -COOH, -OCH3, =CO, -OH,
Nhân: Các nhân thơm
- Cầu nối: -C-, -N=, -NH-, -CH2-,..
- Các nhóm chức: -COOH, -OCH3, =CO, -OH,
Có phần thơm và phần thẳng (phần thẳng chiếm ưu thế), có 3 nhóm chức: -COOH, -OCH3, -OH
- Tính chất:
+ Màu vàng sáng
+ Dễ tan trong nước
+ pH ≈ 2,6 – 2,8
+ Fulvat KL kiềm, kiềm thổ đều tan trong nước.
+ Axit fulvic có khả năng tạo phức, phức càng với ion kim loại có hóa trị cao trong khoáng sét. Đóng vai trò quan trọng tạo nên cấu tượng đất tơi.
Humin
Fulvic acid
Humic acid
All
mùn có khả năng
lên cấu tượng cho đất
có khả năng kích thích sinh trưởng
kháng sinh cho cây.
Cung cấp trực tiếp chất dinh dưỡng cho cây
All
Khả năng hấp phụ của đất
Đất có khả năng hấp phụ vì đất có keo đất mang điện, có năng lượng tự do, có khe hở, có vi sinh vật, có phản ứng hóa học.
Khả năng đất hấp phụ các ion và các phân tử các chất khác nhau từ dung dịch và giữ chúng gọi là khả năng hấp phụ.
Đất có khả năng hấp phụ vì đất có keo đất mang điện, có năng lượng tự do, có khe hở, có vi sinh vật, có phản ứng hóa học.
All
hình thái hấp phụ của đất
6
5
4
3
Hình thái hấp phụ cơ học
Là khả năng giữ những hạt: có kích thước nhỏ, phân tử, nguyên tử trên bề mặt keo đất vì đất có năng lượng tự do bề mặt.
Là khả năng của đất giữ lại các hạt thô, các chất dinh dưỡng trong các khe hở của đất.
Là quá trình biến đổi các chất vô cơ hòa tan thành chất hữu cơ không
hòa tan giữ lại trong đất do vi sinh vật, thực vật làm nhiệm vụ.
Hấp phụ sinh học đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển hóa phân
nitơ trong đất (cố định N).
Là quá trình chuyển các chất hòa tan → thành chất ít hòa tan hay không tan đi vào thành phần rắn của đất.
Hình thái hấp phụ lý học
Là khả năng của đất giữ lại các hạt thô, các chất dinh dưỡng trong các khe hở của đất.
TN: Nước đục chảy qua lớp đất sẽ trở nên trong.
Là quá trình biến đổi các chất vô cơ hòa tan thành chất hữu cơ không
Hòa tan giữ lại trong đất do vi sinh vật, thực vật làm nhiệm vụ.
Hấp phụ sinh học đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển hóa phân
nitơ trong đất (cố định N).
Là khả năng giữ những hạt: có kích thước nhỏ, phân tử, nguyên tử trên bề mặt keo đất vì đất có năng lượng tự do bề mặt.
Là khả năng có thể trao đổi giữa những ion trên bề mặt keo đất và những ion cùng dấu trong dung dịch đất. (hấp phụ trao đổi)
Hình thái hấp phụ sinh học
Là quá trình biến đổi các chất vô cơ hòa tan thành chất hữu cơ không
hòa tan giữ lại trong đất do vi sinh vật, thực vật làm nhiệm vụ.
Hấp phụ sinh học đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển hóa phân
nitơ trong đất (cố định N)
Là khả năng có thể trao đổi giữa những ion trên bề mặt keo đất và những ion cùng dấu trong dung dịch đất. (hấp phụ trao đổi)
Là quá trình chuyển các chất hòa tan → thành chất ít hòa tan hay không tan đi vào thành phần rắn của đất.
Là khả năng giữ những hạt: có kích thước nhỏ, phân tử, nguyên tử trên bề mặt keo đất vì đất có năng lượng tự do bề mặt.
Hình thái hấp phụ hóa lý:
Là quá trình chuyển các chất hòa tan → thành chất ít hòa tan hay không tan đi vào thành phần rắn của đất.
Là khả năng giữ những hạt: có kích thước nhỏ, phân tử, nguyên tử trên bề mặt keo đất vì đất có năng lượng tự do bề mặt.
Là khả năng của đất giữ lại các hạt thô, các chất dinh dưỡng trong các khe hở của đất.TN: Nước đục chảy qua lớp đất sẽ trở nê
Các loại độ chua của đất.
4
5
6
7
Độ chua hiện tại
không lấy đó là thông số để cải tạo đất
Liên quan đến phần rắn của đất
Tạo ra khi tác dụng với dd trung tính.
Tác dụng với dd của axit yếu có khả năng thủy phân
Độ chua tiềm tàng
Là khả năng của đất (tương rắn) thể hiện như 1 axit khi tương tác với dd có khả năng trao đổi ion.
Tạo ra khi tác dụng với dd trung tính.
Tác dụng với dd của axit yếu có khả năng thủy phân
→ Cơ sở để cải tạo đất
Xđ bằng máy đo pH hoặc máy so màu
Độ chua trao đổi.
Liên quan đến phần rắn của đất
Tạo ra khi tác dụng với dd trung tính.
Tác dụng với dd của axit yếu có khả năng thủy phân
Tác dụng với dd của axit yếu có khả năng thủy phân
Pp xác định đệm
Dựa vào phương pháp thí nghiệm
Dựa vào phương pháp thực nghiệm
Dựa vào phương pháp nghiên cứu
Dựa vào phương pháp thực tế
Các yếu tố ảnh hưởng đến sức đệm của đất
Thành phần cơ giới của đất
Thành phần hóa học của đất
Thành phần hóa học của cây
2 cái đầu
Đất có SiO2/R2O3 bé đệm về phía
base
acid
HCHC
Oxygen
Keo nhôm, sắt đệm về phía
acid
base
HCHC
Nitrogen
Ion Al3+, Fe3+ đệm phía
acid
base
HCHC
Oxygen
Ion kim loại kiềm, kiềm thổ đệm phía
acid
Base
HCHC
Oxy
là một trong những biện pháp hàng đầu nâng cao độ phì nhiêu của đất chua, ngoài việc khử tính chua còn làm tăng hàm lượng ion Ca2+ và có ảnh hưởng đến phản ứng trong đất tạo điều kiện thuận lợi phát huy tác dụng của một số loại phân bón.
Bón phân
Bón vôi
Vãi đạm
Thuốc trừ sâu
Cải tạo đất chua bằng phương pháp
Bón phân
Bón vôi
Thuốc trừ sâu
Bón đạm
Là đất chứa nhiều muối hòa tan (1 – 1,5%) hoặc nhiều hơn
Đất phèn
Đất chua
Đất mặn
Đất canh tác
Những loại muối thường thấy trong đất mặn là
NaCl, CaCl2, MgCl2
Na2SO4, CaSO4, NaHCO3
keo đất bám nhiều ion Na+)
All
Biện pháp hóa học cải tạo đất mặn
Dùng CaSO4 (thạch cao)
Baso4
SiO2
H3PO4
Kn đất phèn
Là đất vừa chua vừa ngọt
Là đất vừa chua vừa mặn
Là đất vừa ngọt vừa mặn
Đặc điểm của ruộng đất phèn
Đặc điểm của ruộng đất phèn nước trong như đánh phèn.
pH ≤ 3
Đặc điểm của ruộng đất phèn nước trong như đánh phèn.
pH ≤ 4
Đặc điểm của ruộng đất phèn nước trong như đánh phèn.
pH ≤ 6
Đặc điểm của ruộng đất phèn nước trong như đánh phèn.
pH ≤ 7
đất phèn Chứa các ion
Al3+
Fe3+
SO42-, Cl-
All
Biện pháp nông hóa cải tạo đất phèn
Bón vôi (thường lượng lớn mới có hiệu quả)
- Kết hợp biện pháp thủy lợi, thau chua rửa mặn…
Bón vôi (thường lượng lớn mới có hiệu quả)
Kết hợp biện pháp thủy lợi, thau chua rửa mặn…
All
1. Đặc điểm của phân hoá học
Chứa ít nguyên tố dinh dưỡng, nhưng tỉ lệ chất dinh dưỡng cao
Bón nhiều phân hoá học, bón liên tục nhiều năm, đặc biệt là phân đạm và phân kali dễ làm cho đất hoá chua.
Phần lớn dễ hoà tan (trừ phân lân) nên cây dễ hấp thụ và cho hiệu quả nhanh
All
Vì sao phân hữu cơ là loại phân bón có hiệu quả chậm
Những chất dinh dưỡng trong phân hữu cơ cây không sử dụng được ngay mà phải qua quá trình khoáng hoá cây mới sử dụng được.
Bón phân hữu cơ nhiều năm không làm hại đất
2. Đặc điểm của phân hữu cơ
Chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng từ đại dương, trung lượng và vi lượng
Thành phần và tỉ lệ chất dinh dưỡng không ổn định
Bón phân hữu cơ nhiều năm không làm hại đất
All
Kn:Phổ biến cung cấp N2 cho cây trồng.
Phân lân
Phân đạm
Phân kali
Phân hữu cơ
Cung cấp nito hóa hợp cho cây trồng dưới dạng ion
NO3-,PH3
NO3-,cO2-
NO3-, NH4+
NH4+,NO2-
Vai trò phân đạm
Là thành phần chính của màng tế bào thực vật, tham gia vào thành phần của diệp lục tố, thiếu nó cây không có khả năng quang hợp và nhiều vật chất quan trọng khác của tế bào thực vật
Đạm là chất dinh dưỡng rất cần thiết và rất quan trọng đối với cây. Là hợp phần quan trọng của chất hữu cơ cấu tạo diệp lục tố, nguyên sinh chất, axit nucleic, protein.
Thúc đẩy quá trình tăng trưởng của cây, làm cho cây ra nhiều nhánh, phân cành, ra lá nhiều; lá cây có kích thước to, màu xanh; lá quang hợp mạnh, do đó làm tăng năng suất cây
Cải thiện chất lượng của rau ăn lá, cỏ khô làm thức ăn gia súc và protein của hạt ngũ cốc.
All
3 loại phân dạm là
Phân đạm amoni (NH4+)
Phân đạm nitrat
Ure
All
Ưu điểm: có môi trường trung tính, phù hợp với đất chua và mặn
Nhược điểm: dễ bị rửa trôi và chảy rữa
Ure
Phân đạm nitrat
Phân kali
Phân phức hợp
Điều chế: CO2 + 2NH3 (nhiệt độ, áp suất) (NH2)2CO +H2O
Kali
Đạm
Ure
All
Tác hại khi thiếu đạm
Diệp lục không hình thành, lá chuyển vàng
Đẻ nhánh và phân cành kém
Hoạt động quang hợp giảm sút mạnh
All
Tác hại khi thiếu đạm
Cây sinh trưởng phát triển kém
Diệp lục không hình thành, lá chuyển vàng
Đẻ nhánh và phân cành kém
Hoạt động quang hợp giảm sút mạnh
All
Tác hại khi thừa đạm
Cành lá phát triển mạnh nhưng ra hoa quả ít và muộn
Rễ phát triển ít và nông
Trên mặt đất cành lá rậm rạp, nhưng dưới mặt đất rễ ít và nông gây ra sự thiếu cân đối, lầm cây dễ đổi
Cây lá rậm rạp, độ ẩm cao, thiếu ánh sáng trực tiếp nên sâu bệnh phát triển nhiều hơn. Cành, thân, lá non mềm sâu bệnh dễ xâm nhập.
All
Kinh nghiệm và biện pháp bón phân đạm
Đối với những cây có nhu cầu đạm nhiều, khi bón cần chia ra làm nhiều lần bón nhất là đối với chân đất chua. Độ mùn trong đất kém, dung tích hấp thụ kém.. Cần bón đúng đặc tính và nhu cầu của cây, đất đai.
Đối với các loại cây trồng cạn như: ngô, mía, bông... bón đạm nitrat là thích hợp. Nhưng đối với lúa nước nên bón đạm clorua. Cây họ đậu thời gian đầu chưa có nốt sần vẫn bón phân đạm tốt nhất là phân đạm trộn với phân chuồng.
Không bón phân khi trời sắp mưa, giông sẽ thất thoát do tràn bờ, rửa trôi. Nếu không tới được, nắng hạn kéo dài cũng không bón đạm
All
Nguyên tố chính của phân lân là
P
N
K
O
Thành phần dinh dưỡng chính của phân lân Tồn tại dưới dạng
NH3+
(PO4)3-
Co2-
All
Phân lân tự nhiên tồn tại ở loại phân
Apatit và Photphorit.
Apatit và metalic
Apatit và Photphorit., Metalic
Không tồn tại
quặng chứa lân tự nhiên cao nhất.
Phosphorit
Apatit
Thạch cao
All
Quặng chứa lân cao nhất là dùng để bón cho các loại
để bón cho các loại đất chua, đất phèn, đất nghèo lân ở mức cao.
Được dùng để bón cho các loại đất chua, phèn, úng, phù hợp cho giống họ đậu.
để bón cho các loại đất chua, đất phèn, đất nghèo lân ở mức thấp
All
Nhóm phân công nghiệp gồm
Supephotphat đơn
Supephotphat kép
Phân lân nung chảy
All
Dạng ion cây trồng đồng hoá
H3PO4
H2PO4-
PH4 2-
All
Điều chế phân lân
Cho quặng apatit tác dụng với axit sunfuric đặc
Cho quặng photphorit hoặc quặng apatit tác dụng với axit sunfuric đặc
Cho quặng photphorit tác dụng với axit sunfuric đặc
All
Điều chế Supephotphat kép theo mấy giai đoạn
4
3
2
5
Nguyên liệu phân lân nung chảy
bột quặng apatit, đá xà vân (thành phần chính gồm magie silicat) và than cốc.
bột quặng apatit, đá xà vân (thành phần chính gồm magie silicat) và than
bột quặng apatit, đá vôi (thành phần chính gồm magie silicat) và than cốc.
bột quặng ferait, đá xà vân (thành phần chính gồm magie silicat) và than cốc.
Thành phần chính phân lân nung chảy
hỗn hợp photphat và silicat của canxi và sât
hỗn hợp photphat và silicat của canxi và magie.
hỗn hợp nito và silicat của canxi và magie.
hỗn hợp photphat và silicat của sắt và magie.
Tác dụng của phân lân
Ảnh hưởng đến việc hình thành bộ phận mới của cây trồng: Vì lân có thể tạo nên nhân tế bào, điều này ảnh hưởng và tác động mạnh mẽ đến việc kiến tạo nên hoạt chất hình thành mầm hoa và đẻ nhánh, phân cành, ra hoa kết trái.
Ảnh hưởng đến quá trình vận chuyển đường, tinh bột tích lũy về hạt và các bộ phận của chất nguyên sinh giúp cho cây trồng chống được các loại thời tiết khắc nghiệt (lạnh, nóng, hạn hán, ngập úng) và tránh được dịch bệnh.
Tham gia vào quá trình phát triển bộ rễ, quá trình quang hợp và hô hấp.
Có tác dụng giảm thiểu tác hại của việc bón thừa đạm. còn có tác dụng đệm, làm cho cây chịu được tính chua, kiềm của đất.
All
Cách bón phân lân đúng cách
Bón phân theo loại đất:Đối với nhóm đất có tính chua chúng ta nên lựa chọn phân thiên nhiên; Đối với nhóm đất bị bạc màu, đất nhẹ, nghèo Mg chúng ta nên dùng phân lân nung chảy; Và nên dùng phân supephotphat cho nhóm đất kiềm trung tính.
Bón phân theo thành phần cơ giới của đất: dạng đất thịt thì khi bón phân lân sẽ bị giữ lại vì vậy chúng ta cần phải bón theo hàng và loại phân nhanh hấp thụ.
Bón phân theo đặc điểm cây trồng: Đối với cây lúa nên chúng ta nên bón phân lân nung chảy hoặc thiên nhiên. Đối với các cây trồng cạn nên bón supe lân và bón theo hàng theo hốc.
Cần kết hợp với phân chuồng: cần phải kết hợp giữa việc bón phân lân cùng với phân chuồng theo đúng tỉ lệ, 2% đối với loại supe lân, 3-5% đối với loại photphorit. Và cần phối hợp thêm giữa supe lân với các loại phân lân khác để tăng cao hiệu quả.
All
Phân kali
Cung cấp nguyên tố kali dưới dạng ion K+. Nhóm phân kali đều là phân chua sinh lý, dễ hòa tan trong nước, có hệ số sử dụng dinh dưỡng cao (60-70%).
Tỷ lệ kali trong hạt thấp hơn tỷ lệ trong thân và lá.
Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá dựa trên tỷ lệ % khối lượng K2O tương ứng với lượng K có trong thành phần của nó.
All
Phân kali có mấy loại
5
4
3
2
Phân Kali Clorua (KCl) hay phân MOP:
hàm lượng Kali nguyên chất (50 – 60%) và một ít muối ăn NaCl
hàm lượng Kali nguyên chất (30 – 60%) và một ít muối ăn NaCl
hàm lượng Kali nguyên chất (50 – 90%) và một ít muối ăn Nacl
hàm lượng Kali nguyên chất (60 – 70%) và một ít muối ăn NaCl
Đặc điểm Phân Kali Clorua
Dạng bột màu hồng, màu xám đục hoặc xám trắng, kết tinh hạt nhỏ, độ rời tốt, dễ sử dụng
Phân chua sinh lý, dễ kết dính khi ẩm gây khó sử dụng
Độ hòa tan tốt giúp cây trồng dễ hấp thụ
All
Không bón phân kali cho
chè
cà phê
hương liệu
All
Phân Kali thích hợp bón cho lại cây
cây dừa
cây lấy tinh bột (ngô, lúa mì)
cây lấy dầu (cọ)
All
Phân Kali Sunfat (K2SO4)
trong phân chứa hàm lượng Kali nguyên chất (45 – 50%) và lưu huỳnh (S) 18%
trong phân chứa hàm lượng Kali nguyên chất (45 – 50%) và lưu huỳnh (S) 19%
trong phân chứa hàm lượng Kali nguyên chất (45 – 60%) và lưu huỳnh (S) 18%
trong phân chứa hàm lượng Kali nguyên chất (50 – 50%) và lưu huỳnh (S) 18%
Đặc điểm Phân Kali Sunfat (K2SO4)
Dạng tinh thể nhỏ, mịn, màu trắng
Dễ tan trong nước, ít hút ẩm
Phân chua sinh lý, nếu sử
All
Phân Kali Sunfat (K2SO4) hay phân SOP bón cho các loại cây nào
bón cho cây dừa, cây lấy tinh bột (ngô, lúa mì), cây lấy dầu (cọ)
Không bón phân này cho các loại cây hương liệu, chè, cà phê
Bón cho nhiều loại cây trồng, nhất là cây có dầu, rau cải, thuốc lá , chè, cà phê, rau, dâu, hạt điều, khoai tây…
All
Kali Magiê sulphat
có hàm lượng K2O (10 – 30%): MgO (5 – 7%): S (16 -22%)
có hàm lượng K2O (20 – 30%): MgO (5 – 7%): S (16 -22%)
có hàm lượng K2O (20 – 30%): MgO (5 – 7%): S (16 -22%)
All
Kali Magiê sulphat
Là loại phân đa dinh dưỡng cung cấp cả Kali hòa tan cao, lưu huỳnh và sắt
Là loại phân đa dinh dưỡng cung cấp cả Kali hòa tan cao, lưu huỳnh và magiê
Là loại phân đơn dinh dưỡng cung cấp cả Kali hòa tan cao, lưu huỳnh và magiê
All
Kali Magiê sulphat
Không làm thay đổi pH của cây
làm thay đổi pH của đất
Không làm thay đổi pH của đất
All
Kali Nitơrat hay NOP
Dạng tinh thể, dạng viên
Bón gốc hoặc bón qua lá, thích hợp cho cây trồng thủy canh
Làm nguyên liệu sản xuất phân bón NPK dạng dung dịch hoặc tinh thể
All
Thiếu Kali ?
Ảnh hưởng xấu đến quá trình trao đổi chất trong cây, làm suy yếu hoạt động của các men, tăng chi phí đường cho quá trình hấp thụ
Làm dư thừa đạm: làm cây trồng dễ mắc các nấm gây hại, gây ngộ độc cho cây
Đối với cây lấy hạt làm tăng tỉ lệ hạt lép, cây ăn quả cho trái nhỏ, quả dễ bị nứt, vỏ dày Giảm tỷ lệ nảy mầm và sức sống của hạt giống
Giảm tỷ lệ nảy mầm và sức sống của hạt giống Cây bị thối rễ, phát triển còi cọc, thân yếu, dễ bị đổ ngã
Biểu hiện thiếu Kali
All
Thừa Kali
Dư thừa Kali gây ra tình trạng đối kháng ion, làm cây không hút được đầy đủ chất dinh dưỡng khác như Magie, Nitrat…
Dư thừa ở mức cao làm tăng áp suất thẩm thấu của môi trường đất, ngăn cản sự hút nước và chất dinh dưỡng
Làm cây xanh teo rễ
All
Cách bón phân Kali để đạt hiệu quả
Loại đất ít chua hoặc không chu: bón Kali dễ làm cho đất bị chua hoá
Đất thịt nhẹ và cát pha cần bón đủ hoặc hơn một chút so với nhu cầu cần Kali của cây trồng
Đất cày vùi rơm rạ hoặc bón nhiều phân chuồng thì cần ít Kali
–Đất có tỷ lệ sét cao hoặc đất để ải cách vụ thì cần ít Kali
Loại đất chua: cần bón vôi khử chua trước khi bón Kali
All
Kali Nitơrat hay NOP
Dạng tinh thể, dạng viên
Bón gốc hoặc bón qua lá, thích hợp cho cây trồng thủy canh
Làm nguyên liệu sản xuất phân bón NPK dạng dung dịch hoặc tinh thể
All
Thời kỳ sinh trưởng phân K
Nhu cầu Kali cần trong 4 mùa vụ
Nhu cầu Kali cần trong cả năm
Nhu cầu Kali cần trong suốt mùa vụ
All
Khi bón tăng đạm
Tăng lân
Tăng kali
Tăng pphứ hợp
All
Muốn tăng hiệu quả khi sử dụng Kali thì cần tăng các vi chất
Fe Zn Al
Cả, Mg, Hg
P, S, Zn.
All
Khái niệm phân phức hợp
Tạo ra bằng phản ứng hóa học, chứa ít nhất 1 yếu tố dinh dưỡng đa lượng.
Tạo ra bằng phản ứng hóa học, chứa ít nhất 3 yếu tố dinh dưỡng đa lượng.
Tạo ra bằng phản ứng hóa học, chứa ít nhất 2 yếu tố dinh dưỡng đa lượng.
Tạo ra bằng phản ứng hóa học, chứa ít nhất 4 yếu tố dinh dưỡng đa lượng.
