Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương ôn tập giữa HKI môn Lịch sử 6 (Năm học 2025–2026)

Total questions: 56

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Lịch sử được hiểu là gì?

a)

Những sự kiện diễn ra trong quá khứ.

b)

Khoa học tìm hiểu và phục dựng lại quá khứ.

c)

Cả A và B đều đúng.

d)

Chỉ những hoạt động của con người trong quá khứ.

2.

Môn Lịch Sử là môn học tìm hiểu về:

a)

lịch sử loài người.

b)

các thiên thể trong vũ trụ.

c)

các dạng địa hình trong tự nhiên.

d)

quy luật chuyển động của Trái Đất.

3.

Nguồn tư liệu nào được coi là đáng tin cậy nhất khi tìm hiểu lịch sử?

a)

Tư liệu truyền miệng.

b)

Tư liệu gốc.

c)

Tác phẩm văn học.

d)

Truyền thuyết.

4.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của việc học lịch sử?

a)

Biết cội nguồn của tổ tiên, quê hương, đất nước.

b)

Hiểu được tiến trình phát triển của văn minh nhân loại.

c)

Đúc rút kinh nghiệm từ quá khứ phục vụ cho hiện tại.

d)

Học cho vui vì kiến thức lịch sử mang tính giải trí cao.

5.

Để phục dựng lại lịch sử chúng ta không dựa vào nguồn tư liệu nào sau đây?

a)

Tư liệu truyền miệng.

b)

Tư liệu hiện vật.

c)

Các bộ tiểu thuyết giả tưởng.

d)

Tư liệu chữ viết.

6.

Người xưa dựa vào quy luật chuyển động của những đối tượng nào để làm ra lịch?

a)

Mặt Trăng, Mặt Trời.

b)

Sao Thủy, Sao Kim.

c)

Sao băng, sao chổi.

d)

Trái Đất, Mặt Trăng.

7.

Lịch chính thức của hầu hết các quốc gia trên thế giới hiện nay dựa theo cách tính thời gian của:

a)

dương lịch.

b)

âm lịch.

c)

ngũ hành lịch.

d)

bát quái lịch.

8.

Một thiên niên kỉ bằng bao nhiêu năm?

a)

10 năm.

b)

100 năm.

c)

1000 năm.

d)

10000 năm.

9.

Ngày lễ nào ở Việt Nam được tính theo Dương lịch?

a)

Tết Nguyên đán.

b)

Giỗ Tổ Hùng Vương.

c)

Ngày Quốc khánh.

d)

Tết Trung Thu.

10.

Theo các nhà khoa học hiện đại, con người có nguồn gốc tổ tiên từ đâu?

a)

Loài Vượn người.

b)

Từ bụn đất (do Chúa trời tạo ra).

c)

Loài khỉ.

d)

Từ một bọc trăm trứng.

11.

Vượn người xuất hiện vào khoảng thời gian nào?

a)

Khoảng từ 3 triệu đến 2 triệu năm cách ngày nay.

b)

Khoảng từ 6 triệu đến 5 triệu năm cách ngày nay.

c)

Khoảng từ 5 triệu đến 4 triệu năm cách ngày nay.

d)

Khoảng từ 4 triệu đến 3 triệu năm cách ngày nay.

12.

Tại Đông Nam Á, hóa thạch đầu tiên của Người tối cổ tìm thấy ở đâu?

a)

Đảo Gia-va (In-đô-nê-xi-a).

b)

Đảo Su-ma-tra (In-đô-nê-xi-a).

c)

Hang Thẩm Hai (Việt Nam).

d)

Hang Thẩm Khuyên (Việt Nam).

13.

Người tối cổ xuất hiện sớm nhất ở khu vực nào?

a)

Châu Á.

b)

Châu Âu.

c)

Châu Mĩ.

d)

Châu Phi.

14.

Con người đã phát hiện và dùng kim loại để chế tạo công cụ vào khoảng thời gian nào?

a)

Thiên niên kỉ II TCN.

b)

Thiên niên kỉ III TCN.

c)

Thiên niên kỉ IV TCN.

d)

Thiên niên kỉ V TCN.

15.

Kim loại con người phát hiện ra đầu tiên là

a)

đồng đỏ.

b)

đồng thau.

c)

sắt.

d)

thiếc.

16.

Nguyên nhân sâu xa nào dẫn tới sự tan rã của xã hội nguyên thủy là do sự xuất hiện của

a)

công cụ lao động bằng kim loại.

b)

Người tinh khôn.

c)

công cụ lao động bằng đá.

d)

nền nông nghiệp trồng lúa.

17.

Việc sử dụng công cụ lao động bằng kim loại đã dẫn đến chuyển biến nào dưới đây trong đời sống kinh tế của người nguyên thủy?

a)

Năng suất lao động tăng cao.

b)

Địa bàn cư trú của bị thu hẹp.

c)

Diện tích sản xuất bị thu hẹp.

d)

Xuất hiện sự phân hóa giàu – nghèo.

18.

Việc sử dụng công cụ lao động bằng kim loại đã dẫn đến chuyển biến nào dưới đây trong đời sống xã hội của người nguyên thủy?

a)

Tạo ra sản phẩm dư thừa thường xuyên.

b)

Năng suất lao động tăng cao.

c)

Xuất hiện sự phân hóa giàu – nghèo.

d)

Khai phá thêm nhiều vùng đất hoang.

19.

Ai Cập cổ đại nằm ở phía đông bắc của châu lục nào?

a)

Châu Á.

b)

Châu Âu.

c)

Châu Mĩ.

d)

Châu Phi.

20.

Nhà nước Ai Cập cổ đại hình thành trên lưu vực con sông nào?

a)

Hoàng Hà

b)

Nin

c)

Ô-phrat và Ti-gơ-rơ

d)

Trường Giang

21.

Ngành kinh tế chủ yếu của cư dân Ai Cập cổ đại là

a)

công nghiệp

b)

nông nghiệp

c)

thương nghiệp

d)

dịch vụ

22.

Đối với Ai Cập cổ đại, sông Nin không có vai trò nào sau đây?

a)

Là tuyến đường giao thông giữa các vùng

b)

Cung cấp nguồn nước dồi dào cho sản xuất nông nghiệp

c)

Giúp điều hòa khí hậu, khiến khí hậu Ai Cập ấm áp hơn

d)

Bồi đắp nên các đồng bằng phù sa màu mỡ, rộng lớn

23.

Trong Toán học, người Ai Cập giỏi nhất về lĩnh vực gì?

a)

Giải tích

b)

Đại số

c)

Toán cao cấp

d)

Hình học

24.

Lưỡng Hà là vùng đất nằm trên lưu vực hai con sông nào?

a)

Hoàng Hà và Trường Giang

b)

Sông Ấn và sông Hằng

c)

Sông Ô-phrat và Ti-gơ-rơ

d)

Sông Hồng và sông Đà

25.

Nhóm người nào đến cư trú sớm nhất ở vùng đất Lưỡng Hà?

a)

Người Ba-bi-lon

b)

Người Ai-ri

c)

Người Ba Tư

d)

Người Xu-me

26.

Chữ viết của người Lưỡng Hà cổ đại là

a)

chữ Phạn

b)

chữ La-tinh

c)

chữ giáp cốt

d)

chữ hình nêm

27.

Công trình kiến trúc nổi tiếng của người Lưỡng Hà cổ đại là

a)

Kim Tự tháp

b)

Vạn Lí Trường thành

c)

Vườn treo Ba-bi-lon

d)

Đền Pác-tê-nông

28.

Nội dung nào dưới đây không phải là thành tựu văn hóa của cư dân Lưỡng Hà cổ đại

a)

Hệ đếm lấy số 10 làm cơ sở

b)

Chữ hình nêm

c)

Vườn treo Ba-bi-lon

d)

Luật Ha-mu-ra-bi

29.

Đâu không phải là vai trò của việc học Địa lí:

a)

phát triển nhiều kĩ năng, biết sử dụng bản đồ, biểu đồ,…

b)

Trở thành những công dân có hiểu biết, có ích

c)

Tìm hiểu về các sự vật, hiện tượng

d)

Chỉ là tìm hiểu về một môn khoa học

30.

Tầm quan trọng của việc nắm các khái niệm cơ bản, các kĩ năng địa lí trong học tập và trong sinh hoạt là

a)

Sử dụng các tư liệu và công cụ địa lí như bản đồ, biểu đồ,…

b)

Có kiến thức, ứng dụng vào thực tiễn

c)

Rèn luyện kĩ năng tự sưu tầm, lưu trữ tài liệu,…

d)

Tất cả đúng

31.

Kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc có điểm chung là cùng mang số độ bằng

a)

60∘60^\circ

b)

0∘0^\circ

c)

30∘30^\circ

d)

90∘90^\circ

32.

Đường kinh tuyến gốc 0∘0^\circ đi qua đài thiên văn Grin-uýt thuộc quốc gia nào?

a)

Đức

b)

Bồ Đào Nha

c)

Vương quốc Anh

d)

Tây Ban Nha

33.

Đường Xích đạo chia quả Địa cầu thành

a)

nửa cầu Đông và nửa cầu Tây

b)

nửa cầu Đông và nửa cầu Bắc

c)

nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam

d)

nửa cầu Bắc và nửa cầu Tây

34.

Kí hiệu bản đồ có mấy loại?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

35.

Để thể hiện ranh giới quốc gia, người ta dùng kí hiệu nào?

a)

Điểm

b)

Đường

c)

Diện tích

d)

Hình học

36.

Trước khi sử dụng bản đồ phải nghiên cứu kĩ phần nào?

a)

kí hiệu bản đồ

b)

tỉ lệ bản đồ

c)

bảng chú giải và kí hiệu

d)

bảng chú giải

37.

Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy theo thứ tự xa dần Mặt Trời?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

38.

Trái Đất có dạng hình gì?

a)

Hình cầu

b)

Hình chữ nhật

c)

Hình tròn

d)

Hình vuông

39.

Trái Đất có bán kính ở Xích đạo là

a)

6 387 km

b)

6 356 km

c)

6 378 km

d)

6 365 km

40.

Trái Đất tự quay quanh trục theo hướng nào?

a)

Từ đông sang tây

b)

Từ tây sang đông

c)

Từ trên xuống dưới

d)

Theo chiều kim đồng hồ

41.

Thời gian Trái Đất quay một vòng tự quay quanh trục là

a)

24 giờ (Một ngày đêm)

b)

365 ngày (Một năm)

c)

30 ngày (Một tháng)

d)

Một mùa

42.

Bề mặt Trái Đất được chia thành bao nhiêu khu vực giờ khác nhau?

a)

12 khu vực giờ

b)

24 khu vực giờ

c)

48 khu vực giờ

d)

60 khu vực giờ

43.

Việt Nam thuộc múi giờ thứ mấy theo giờ GMT?

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

44.

Khi Luân Đôn là 10 giờ, thì ở Hà Nội là:

a)

15 giờ

b)

17 giờ

c)

19 giờ

d)

21 giờ

45.

Nguyên nhân chủ yếu khiến mọi nơi trên Trái Đất đều lần lượt có ngày và đêm kế tiếp nhau là do:

a)

ánh sáng Mặt Trời và của các hành tinh chiếu vào

b)

Trái Đất có dạng hình cầu và vận động tự quay quanh trục từ tây sang đông

c)

các thế lực siêu nhiên và thần linh hỗ trợ tạo nên

d)

trục Trái Đất nghiêng trên một mặt phẳng quỹ đạo

46.

Một nửa Trái Đất được chiếu sáng bởi Mặt Trời là:

a)

nửa cầu tối

b)

ban đêm

c)

ban ngày

d)

nửa đêm

47.

Sự luân phiên ngày, đêm là hệ quả của chuyển động nào của Trái Đất?

a)

xung quanh Mặt Trời của Trái Đất

b)

tự quay quanh trục của Trái Đất

c)

xung quanh các hành tinh của Trái Đất

d)

tịnh tiến của Trái Đất quanh Mặt Trời

48.

Thời gian Trái Đất quay một vòng quanh Mặt Trời là bao lâu?

a)

24 giờ (Một ngày đêm)

b)

365 ngày 6 giờ (Một năm)

c)

30 ngày (Một tháng)

d)

Một mùa

49.

Hình dạng quỹ đạo chuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất là:

a)

Tròn đều

b)

Vuông góc

c)

Hình elip gần tròn

d)

Hình xoắn ốc

50.

Trong quá trình chuyển động quanh Mặt Trời, trục Trái Đất có đặc điểm gì?

a)

Luôn thẳng đứng

b)

Luôn thay đổi phương nghiêng

c)

Nghiêng và giữ nguyên phương nghiêng

d)

Luôn hướng về phía Bắc

51.

Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng nào?

a)

Từ Đông sang Tây

b)

Từ Tây sang Đông

c)

Theo chiều kim đồng hồ (nếu nhìn từ cực Bắc)

d)

Không theo chiều xác định

52.

Hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa là do:

a)

Trái Đất có hình cầu

b)

Trái Đất tự quay quanh trục

c)

Trục Trái Đất nghiêng và chuyển động quanh Mặt Trời

d)

Mặt Trời thay đổi độ sáng

53.

Nơi nào trên Trái Đất quanh năm luôn có ngày và đêm dài bằng nhau?

a)

Các địa điểm nằm trên 2 vòng cực

b)

Ở 2 cực và vùng ôn đới

c)

Các địa điểm nằm trên 2 chí tuyến

d)

Các địa điểm nằm trên Xích đạo

54.

Vào các ngày xuân phân và thu phân, ánh sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc vào vị trí nào của Trái Đất?

a)

chí tuyến Bắc

b)

vòng cực

c)

chí tuyến Nam

d)

Xích đạo

55.

Ngày 22/6, Mặt Trời chiếu thẳng góc vào mặt đất ở vĩ tuyến nào?

a)

chí tuyến Bắc

b)

vòng cực

c)

chí tuyến Nam

d)

Xích đạo

56.

Ngày 22/12, Mặt Trời chiếu thẳng góc vào mặt đất ở vĩ tuyến nào?

a)

chí tuyến Bắc

b)

vòng cực

c)

chí tuyến Nam

d)

Xích đạo