NEW
Font size
WorksheetsVật liệu và môi trường
Total questions: 63
Worksheet time: 32mins
Nhận định nào sau đây là đúng về vật liệu?
Vật liệu là một số thức ăn được con người sử dụng hằng ngày.
Vật liệu là một số chất được sử dụng trong xây dựng như sắt, cát, xi măng, ...
Vật liệu là một chất hoặc một hỗn hợp một số chất được con người được sử dụng như là nguyên liệu đầu vào trong một quá trình sản xuất để tạo ra những sản phẩm phục vụ cuộc sống.
Vật liệu là gồm nhiều chất trộn vào nhau.
Trong số các trường hợp sau, trường hợp nào không phải là vật liệu?
Kim loại.
Cao su.
Gỗ tự nhiên.
Xe đạp.
Vật liệu bằng kim loại không có tính chất nào sau đây?
Có tính dẫn điện.
Có tính dẫn nhiệt
Dễ bị ăn mòn, bị gỉ.
Cách điện tốt.
Vật liệu nào sau đây không dẫn điện, không dẫn nhiệt, có tính đàn hồi, không tan trong nước, ít biến đổi khi gặp nóng hay lạnh?
Thủy tinh.
Xi măng.
Kim loại.
Cao su.
Vật liệu nào dưới đây, được sử dụng ngoài mục đích xây dựng còn hướng tới bảo vệ môi trường và đảm bảo sự phát triển bền vững?
Gỗ tự nhiên.
Kim loại.
Đá vôi.
Gạch không nung.
Sử dụng vật liệu an toàn, hiệu quả theo mô hình 3R có nghĩa là gì?
Sử dụng vật liệu có hiệu quả, an toàn, tiết kiệm.
Sử dụng vật liệu với mục tiêu giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng.
Sử dụng các vật liệu ít gây ô nhiễm môi trường.
Sử dụng các vật liệu chất lượng cao, mẫu mã đẹp, hình thức phù hợp.
Vật liệu nào sau đây không thể tái chế?
Thủy tinh.
Thép xây dựng.
Nhôm.
Xi măng.
Nhận xét nào sau đây không đúng về vật liệu nano?
Vật liệu nano là vật liệu kích cỡ nanomet.
Vật liệu nano có nhiều ứng dụng.
1nm = 1 phần tỉ của một mét.
Vật liệu nano là vật liệu kích cỡ milimet.
Vật liệu nào sau đây không phải là vật liệu xây dựng mới (vật liệu xanh, thân thiện với môi trường)?
gạch không nung.
tấm panen đúc sẵn.
gạch nung.
vách nhôm kính tiết kiệm năng lượng.
Vật dụng nào sau đây được xem là thân thiện với môi trường?
Pin máy tính.
Túi nilon.
Ống hút làm từ bột gạo.
Bát nhựa dùng một lần.
Nhận định nào sau đây là sai?
Nhiên liệu là những chất cháy được, khi cháy tỏa nhiệt và phát sáng.
Nhiên liệu đóng vai trò quan trọng trong đời sống và sản xuất.
Nhiên liệu rắn gồm than đá, củi, nến, sáp ...
Nhiên liệu khí có năng suất tỏa nhiệt thấp, gây độc hại cho môi trường.
Loại nhiên liệu nào sau đây có năng suất tỏa nhiệt cao, dễ cháy hoàn toàn?
Nhiên liệu khí.
Nhiên liệu lỏng.
Nhiên liệu rắn.
Nhiên liệu hóa thạch.
Nhận xét nào sau đây là đúng?
Nhiên liệu lỏng được dùng chủ yếu trong đun nấu và thắp sáng.
Than mỏ gồm than cốc, than chì, than bùn.
Nhiên liệu khí dễ cháy hoàn toàn hơn nhiên liệu rắn.
Sử dụng than khi đun nấu góp phần bảo vệ môi trường.
Nhiên liệu nào sau đây không phải nhiên liệu hóa thạch?
Than đá.
Dầu mỏ.
Cồn.
Khí tự nhiên.
Để củi dễ cháy khi đun nấu, người ta không dùng biện pháp nào sau đây?
Phơi củi cho thật khô.
Chẻ nhỏ củi.
Cung cấp đầy đủ không khí hoặc oxygen cho quá trình cháy.
Xếp củi chồng khít lên nhau.
Để sử dụng gas tiết kiệm, hiệu quả người ta sử dụng biện pháp nào dưới đây?
Tốt nhất nên để gas ở mức độ nhỏ nhất.
Tốt nhất nên để gas ở mức độ lớn nhất.
Tùy nhiệt độ cần thiết để điều chỉnh lượng gas.
Ngăn không cho khí gas tiếp xúc với carbon dioxide.
Để sử dụng nhiên liệu tiết kiệm và hiệu quả cần phải cung cấp một lượng không khí hoặc oxygen
dư.
thiếu.
tùy ý.
vừa đủ.
Lợi ích nào không phải là lợi ích của sự dụng nhiên liệu an toàn và hiệu quả?
Tránh cháy nổ, gây nguy hiểm đến người và tài sản.
Giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Làm cho nhiên liệu cháy hoàn toàn và tận dụng lượng nhiệt do quá trình cháy tạo ra.
Tăng lượng carbon dioxide thải vào môi trường.
Việc làm nào sau đây góp phần sử dụng hiệu quả nhiên liệu?
Vặn gas thật to khi đun nấu.
Tạo các lỗ nhỏ trong viên than tổ ong.
Xếp khít củi vào nhau khi nhóm bếp.
Không vệ sinh kiềng bếp và mặt bếp gas sau khi đun nấu.
Nhận định nào sau đây là đúng?
Nguyên liệu là một số thức ăn được con người sử dụng hằng ngày.
Các nguyên liệu không có sẵn trong tự nhiên.
Các nguyên liệu là vật liệu đã qua xử lý.
Nguyên liệu là vật liệu tự nhiên (vật liệu thô) chưa qua xử lý và cần được chuyển hóa để tạo ra sản phẩm.
Nhà máy sản xuất đường ăn từ cây mía. Vậy cây mía là
chất.
nhiên liệu.
nguyên liệu.
khoáng sản.
Vật thể nào sau đây được xem là nguyên liệu?
Gạch nung.
Đất sét.
Niêu sành.
Nồi nhôm.
Khi dùng quả nho để sản xuất rượu vang thì người ta gọi quả nho là
vật liệu.
nguyên liệu.
nhiên liệu.
phế liệu.
Khi đốt than đá để cung cấp nhiệt cho các nhà máy nhiệt điện thì than đá được gọi là
vật liệu.
nhiên liệu.
nguyên liệu.
vật liệu hoặc nguyên liệu.
Vật liệu nào sau đây hầu như không thể tái sinh?
Nông sản.
Bông.
Than đá.
Gỗ.
Khi dùng nước biển để sản xuất muối ăn, thì nước biển được gọi là
vật liệu.
nguyên liệu.
nhiên liệu.
phế liệu.
Khi dùng đá vôi để sản xuất xi măng thì đá vôi được gọi là
vật liệu.
nhiên liệu.
nguyên liệu.
phế liệu.
Khi dùng xi măng để làm bê tông xây dựng thì xi măng được gọi là
vật liệu.
nhiên liệu.
nguyên liệu.
phế liệu.
Khi gỗ được sử dụng để làm nhà, thì gỗ được gọi là
phế liệu.
nhiên liệu.
nguyên liệu.
vật liệu.
Cây trồng nào sau đây không được xem là cây lương thực?
Cây lúa.
Cây ngô.
Cây lúa mì.
Cây nho.
Trong các thực phẩm dưới đây, loại nào chứa nhiều protein (chất đạm) nhất?
Gạo.
Rau xanh.
Thịt.
Gạo và rau xanh.
Ngô, khoai sẽ cung cấp chất dinh dưỡng nào nhiều nhất cho cơ thể?
Carbohydrate (chất đường, bột).
Protein (chất đạm)
Lipit (chất béo).
Vitamin.
Nhận xét nào dưới đây là đúng về lương thực?
Lương thực là thức ăn chứa nhiều chất béo.
Rau xanh là lương thực.
Ngũ cốc là một loại rau xanh.
Lương thực là thức ăn chứa hàm lượng lớn tinh bột.
Thực phẩm nào dưới đây không phải là thực phẩm tự nhiên?
rau xanh.
trái cây.
cá.
đá vôi.
Nhận xét nào sau đây không đúng về lương thực?
Lương thực là thức ăn chứa hàm lượng lớn tinh bột.
Lương thực là nguồn cung cấp chính về năng lượng và chất bột trong thành phần thức ăn.
Lương thực bao gồm: thực vật, động vật và các sản phẩm chế biến.
Ngũ cốc là tên gọi có từ thời Trung Hoa cổ đại.
Các nguyên nhân khiến thực phẩm bị biến đổi tính chất (màu sắc, mùi vị, giá trị dinh dưỡng)?
Để lâu ngoài không khí.
Trộn lẫn các loại thực phẩm với nhau.
Bảo quản thực phẩm không đúng cách.
Cả 3 nguyên nhân: A, B, C.
Dấu hiệu nào sau đây cho biết một người bị ngộ độc sau khi ăn hay uống thực phẩm nhiễm độc?
Đau bụng.
Buồn nôn, nôn.
Đi ngoài nhiều lần.
Cả 3 dấu hiệu A, B, C.
Các loại lương thực cung cấp chất dinh dưỡng nào nhiều nhất cho cơ thể?
Carbohydrate (chất đường, bột).
Protein (chất đạm).
Lipit (chất béo).
Vitamin.
Vật thể tự nhiên là
vật thể không có các đặc trưng sống.
vật thể có các đặc trưng sống.
vật thể do con người tạo ra để phục vụ cuộc sống.
vật thể có sẵn trong tự nhiên.
Có các vật thể sau: quả chanh, máy tính, cây mít, cái chậu, lọ hoa, xe máy, cây tre. Số vật thể tự nhiên là
5
4
3
2
Có các vật thể sau: xe máy, xe đạp, con người, con suối, con trâu, bóng đèn, thước kẻ. Số vật thể nhân tạo là
4
2
5
3
Dãy nào sau đây đều gồm các vật sống (vật hữu sinh)?
Cây mía, con ếch, xe đạp.
Xe đạp, ấm đun nước, cái bút.
Cây tre, con cá, con mèo.
Máy vi tính, cái cặp, tivi.
Đặc điểm nào sau đây không có ở thể rắn?
Các hạt liên kết chặt chẽ.
Có hình dạng và thể tích xác định.
Rất khó bị nén.
Có hình dạng và thể tích không xác định.
Thể khí (hay hơi) kí hiệu là
s.
l.
g.
m.
Thể nào sau đây dễ bị nén?
thể lỏng.
thể rắn.
thể khí.
không có thể nào.
Quá trình thể hiện tính chất vật lí là
quá trình chất biến đổi có tạo ra chất mới.
quá trình chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu.
quá trình chất bị phân hủy.
quá trình biến đổi chất, có thể tạo ra chất mới hoặc không.
Quá trình hòa tan muối ăn vào nước thể hiện tính chất gì của muối?
Tính chất vật lí.
Cả tính chất vật lí và hoá học.
Tính chất hoá học.
Không thể hiện tính chất gì.
Trường hợp nào sau đây thể hiện tính chất hóa học?
Thanh sắt bị dát mỏng.
Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi.
Thủy tinh nóng chảy được thổi thành bình cầu.
Đốt cháy mẩu giấy.
Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của chất gọi là
Sự nóng chảy.
Sự đông đặc.
Sự bay hơi.
Sự ngưng tụ.
Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể hơi của chất gọi là
Sự nóng chảy.
Sự đông đặc.
Sự bay hơi.
Sự ngưng tụ.
Sự ngưng tụ là
Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của chất.
Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể hơi của chất.
Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể hơi của chất.
Quá trình chuyển từ thể khí sang thể lỏng của chất.
Tất cả các trường hợp nào sau đây đều là chất?
Đường mía, muối ăn, con gà.
Con dao, cái bát, cái thìa nhôm.
Nhôm, muối ăn, đường mía.
Quá trình nào sau đây thể hiện tính chất hóa học?
Hòa tan muối ăn vào nước.
Cô cạn nước muối thành muối.
Đun nóng đường tới lúc xuất hiện màu đen.
Đun nóng đường ở thể rắn để đường chuyển sang đường ở thể lỏng.
Lĩnh vực chuyên nghiên cứu về động vật thuộc lĩnh vực nào của khoa học tự nhiên?
Vật lí.
Hoá học.
Sinh học.
Khoa học Trái Đất.
Vật sống có những đặc điểm nào?
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
Lớn lên
Vận động
Cả 3 đặc điểm trên
Vật nào sau đây được gọi là vật không sống?
Con mèo
Cây cau
Chú chuột
Cái thang
Vật nào sau đây được gọi là vật sống?
Xe máy
Cây hoa hồng
Người máy
Bình đựng nước
Ứng dụng mô hình trồng rau thủy canh liên quan đến lĩnh vực nào của khoa học tự nhiên?
Vật lí.
Hoá học.
Sinh học.
Khoa học Trái Đất.
Lĩnh vực nào sau đây không thuộc khoa học tự nhiên?
Vật lí học
Sinh học
Lịch sử
Hóa học
Lĩnh vực nào sau đây thuộc khoa học tự nhiên?
Lịch sử
Văn học
Âm nhạc
Thiên văn học
Ứng dụng nông dân xử lí đất chua bằng vôi bột liên quan tới lĩnh vực nào của khoa học tự nhiên?
Vật lí.
Hoá học.
Sinh học.
Khoa học Trái Đất.
Lĩnh Vật lí học nghiên cứu các đối tượng?
vật chất, quy luật vận động, lực, năng lượng và sự biến đổi năng lượng.
chất và sự biến đổi của chúng.
Trái Đất và bầu khí quyển của nó.
quy luật vận động và biến đổi của các vật thể trên bầu trời.
Thí nghiệm đo lực kéo hộp bút trên mặt bàn thuộc lĩnh vực khoa học nào?
Hóa học
Khoa học Trái Đất
Vật lí học
Thiên văn học
