Font size
WorksheetsQuiz về Chiến thuật Quân sự
Total questions: 83
Worksheet time: 44mins
Sau mỗi lần tiến công bị thất bại, địch thường rút lui về phía sau, hành động của chiến sĩ lúc này là gì?
Bắn truy kích cho đến khi địch chạy ra ngoài tầm bắn XA NHẤT của vũ khí, phán đoán thủ đoạn tiến công mới của địch, cứu chữa thương binh, củng cố công sự, sẵn sàng đánh địch tiến công tiếp theo.
Cùng cố công sự, ngụy trang, phán đoán thủ đoạn tiến công mới của địch, báo cáo cấp trên.
Cơ động đuổi theo truy kích địch, cứu chữa thương binh, thu chiến lợi phẩm, bắt tù binh, hàng binh, báo cáo cấp trên.
Bắn truy kích cho đến khi địch chạy ra ngoài tầm bắn HIỆU QUẢ, phán đoán thủ đoạn tiến công mới của địch, cứu chữa thương binh, củng cố công sự, sẵn sàng đánh địch tiến công tiếp theo.
Quy định thứ tự làm công sự trong chiến đấu phòng ngự là gì?
Hố bán chính, hố bán phụ, hào chiến đấu, hào giao thông, các loại hầm ẩn nấp, nghỉ ngơi.
Hào giao thông, hào chiến đấu, các loại hố bán, hầm ẩn nấp, nghỉ ngơi.
Hầm cất giấu vũ khí, lương thực thực phẩm, hố bán chính, hố bán phụ, hào chiến đấu, hào giao thông, các loại hầm ẩn nấp, nghỉ ngơi.
Hào chiến đấu, hào giao thông, các loại hố bán, các loại hầm ẩn nấp, nghỉ ngơi.
Để đảm bảo cho chiến đấu phòng ngự, vật chất từng người phải chuẩn bị là gì?
Dụng cụ và vật liệu xây dựng công sự trận địa.
Các loại vũ khí, trang bị, phương tiện, vật chất.
Lương thực, thực phẩm, thuốc men.
Súng đạn, lựu đạn, mìn.
Khi địch dùng hỏa lực bắn phá nhưng chưa tiến công bằng bộ binh hoặc bộ binh cơ giới, hành động của chiến sĩ là gì?
Báo cáo với cấp trên, thông báo với bạn, nhanh chóng về vị trí chiến đấu để sẵn sàng đánh địch.
Cơ động về vị trí chiến đấu, cùng có công sự trận địa, báo cáo với cấp trên.
Cơ động ra phía trước sẵn sàng đánh chặn địch ở phía trước trận địa.
Nếu không làm nhiệm vụ trực ban, phải triệt để lợi dụng công sự trận địa, địa hình, địa vật để ẩn nấp, tích cực chủ động quan sát nắm chắc tình hình.
Khi địch tiến công bằng bộ binh hoặc bộ binh cơ giới, hành động của chiến sĩ là gì?
Cơ động ra phía trước, hiệp đồng với đồng đội đánh chặn địch ở phía trước trận địa.
Bố trí vật cản phía trước trận địa để ngăn chặn địch.
Nhanh chóng, bí mật chiếm vị trí chiến đấu, chờ địch đến gần, nắm vững thời cơ, bất ngờ nổ súng tiêu diệt địch.
Nhanh chóng chiếm vị trí chiến đấu, cùng có công sự trận địa, tăng cường quan sát, tiêu diệt địch trên hướng bắn chính.
Khi bị địch chiếm một phần trận địa, hành động của chiến sĩ là gì?
Lùi về sau, báo cáo với cấp trên chỉ viện, phản kích lấy lại phần đất đã mất.
Vòng ra bên sườn, phía sau địch, dùng lựu đạn, thụ pháo, bắn găm, bắn gần, bất ngờ tiêu diệt địch, khôi phục lại trận địa, báo cáo với cấp trên.
Kiên quyết giữ vững phần trận địa còn lại, dùng vũ khí tiêu diệt, ngăn chặn không cho địch phát triển, báo cáo với cấp trên, phối hợp với đồng đội khôi phục lại trận địa.
Rút lui khỏi trận địa, bảo toàn lực lượng, chờ lệnh chỉ huy.
Một trong những nội dung chiến sĩ phải nhớ kỹ khi nhận nhiệm vụ chiến đấu phòng ngự là:
Phương hướng, vật chuẩn, đặc điểm địa hình nơi phòng ngự.
Tình hình địch.
Thời gian hoàn thành công tác chuẩn bị, thời gian sẵn sàng đánh địch.
Cả 3 phương án trên.
Trong chiến đấu phòng ngự, sau khi hiểu rõ nhiệm vụ, thứ tự các công việc người chiến sĩ phải làm là:
Xác định vị trí phòng ngự, xác định cách đánh, bố trí vũ khí, làm công sự và vật cản.
Xác định vị trí phòng ngự, làm công sự, bố trí vũ khí, xác định cách đánh.
Làm công sự, bố trí vũ khí, xác định cách đánh, bố trí vật cản.
Làm công sự đồng, đào hố bắn, triển khai súng, lựa chọn sẵn sàng đánh địch tập kích phía trước, bên sườn, phía sau.
Trong chiến đấu phòng ngự, vị trí phòng ngự của từng người bao gồm:
Khu vực trên hướng bắn chính, hướng quan trọng, hướng bổ trợ.
Mục tiêu cần giữ và một số địa hình, địa vật xung quanh.
Hố bắn chính, hố bắn phụ, hào chiến đấu, hào giao thông.
Nơi tiện quan sát, tiện tiêu diệt địch.
Cách đánh của chiến sĩ khi địch tiến công vào trận địa là:
Nhanh chóng dùng vũ khí ngăn chặn, tiêu diệt, đẩy lùi địch từ xa.
Lợi dụng địa hình địa vật, cơ động ra phía trước, hiệp đồng với đồng đội đánh chặn địch từ xa, giữ vững vị trí được giao.
Nắm vững thời cơ, chiếm lĩnh vị trí chiến đấu, chờ địch vào tầm bắn hiệu quả, theo lệnh người chỉ huy, hiệp đồng với đồng đội, tiêu diệt địch, giữ vững vị trí được giao.
Cả 3 phương án trên đều đúng.
Trong chiến đấu phòng ngự, vũ khí bắn thẳng thường được bố trí:
Trên hướng bắn chính.
Phía trước mục tiêu cần giữ để tiêu diệt, ngăn chặn không cho địch đánh chiếm.
Tại hố bắn chính của người chiến sĩ.
Ở phía sau trận địa.
Theo tài liệu, trước khi vận động đến gần địch trong chiến đấu tiến công, chiến sĩ phải làm gì?
Quan sát tình hình địch, tình hình ta, xem xét địa hình, thời tiết, vận động theo đường nào, đến đâu, thời cơ và động tác vận động trong từng đoạn, vị trí tạm dừng và cách nghi binh lừa địch.
Chỉ cần chuẩn bị súng đạn, lựu đạn, pháo tay mà không cần quan sát địa hình.
Luôn giữ đúng đường, đúng hướng mà không cần quan sát tình hình địch.
Chỉ cần vận động nhanh mà không cần quan sát thời tiết.
Khi vận động đến gần mục tiêu trong chiến đấu tiến công, chiến sĩ phải thực hiện điều gì?
Phải quan sát địch, ta, địa hình, thời tiết, vận động theo đường nào, đến đâu, thời cơ và động tác vận động, vị trí tạm dừng, cách nghi binh lừa địch.
Phải quan sát địch, triệt để lợi dụng địa hình, thời tiết, ánh sáng, tiếng động,… để vận dụng các tư thế động tác cho phù hợp, bảo đảm vận động nhanh, bí mật, an toàn, đúng thời gian quy định.
Quan sát địch, thời tiết, địa hình, ánh sáng, luôn giữ đúng đường, đúng hướng, nắm vững thời cơ tiến công tiêu diệt địch.
Phải nhanh chóng chuẩn bị súng đạn, lựu đạn, pháo tay,… quan sát nắm tình hình địch, hành động của đồng đội, nắm vững thời cơ để xung phong tiêu diệt địch, chiếm mục tiêu.
Trước khi đánh chiếm mục tiêu (ụ súng hoặc lô cốt), người chiến sĩ phải làm gì?
Phải quan sát nắm chắc địch, địa hình xung quanh, đường tiếp cận, hình thù, tính chất mục tiêu, nhanh chóng bí mật vận động đến bên sườn phía sau, dùng lựu đạn ném vào bên trong tiêu diệt địch.
Phải quan sát nắm chắc địch, địa hình xung quanh, đường tiếp cận, hình thù, tính chất mục tiêu, đặc điểm hoạt động, chỗ sơ hở yếu điểm như bên sườn, phía sau,…
Chỉ cần chuẩn bị súng đạn, lựu đạn mà không cần quan sát địa hình.
Chỉ cần vận động nhanh mà không cần quan sát mục tiêu.
Thực chất của lấy đường ngắm cơ bản là gì?
Là hướng thẳng trục nòng súng vào mục tiêu, bóp cò.
Là đưa đường ngắm đúng đến điểm định bán trên mục tiêu.
Là tạo cho súng một góc bắn về tầm và hướng.
Là tạo cho súng thẳng bằng để bắn trúng mục tiêu.
Thực chất của lấy đường ngắm đúng là gì?
Là đưa đường ngắm cơ bản đến điểm định ngắm trên mục tiêu.
Là đưa đường ngắm đúng đến điểm định bán trên mục tiêu.
Là tạo cho súng một góc bắn về tầm và hướng.
Là tạo cho súng thẳng bằng để bắn trúng mục tiêu.
Khi bắn súng tiểu liên AK, với góc bắn nào dưới đây đường đạn sẽ đi xa nhất?
Góc bắn = 45º.
Góc bắn < 45º.
Góc bắn = 35º.
Góc bắn > 35º.
Điểm bắn đúng là gì?
Là điểm ngắm chính giữa mép dưới mục tiêu mà đạn đi qua.
Là điểm xác định trước trên mục tiêu mà đường ngắm cơ bản chiếu vào.
Là điểm chạm của súng, đạn trên mục tiêu.
Là điểm đã được xác định trên mục tiêu mà đạn đi qua.
Khi mặt súng bị nghiêng thì điểm chạm của đạn trên mục tiêu sẽ như thế nào?
Không sai lệch.
Nghiêng bên nào lệch bên đó và thấp hơn điểm định bắn.
Nghiêng bên nào lệch bên đó và cao hơn điểm định bắn.
Nghiêng bên nào lệch bên đó nhưng không cao, không thấp.
Với mục tiêu cao, lớn ta chọn thước ngắm, điểm ngắm như thế nào?
Thước ngắm lớn hơn cự ly bắn, chọn điểm ngắm chính giữa mục tiêu.
Thước ngắm tương ứng với cự ly bắn, chọn điểm ngắm chính giữa mục tiêu.
Thước ngắm tương ứng với cự ly bắn, chọn điểm ngắm chính giữa mép dưới mục tiêu.
Thước ngắm nhỏ hơn cự ly bắn, chọn điểm ngắm chính giữa mép dưới mục tiêu.
Sai đường ngắm cơ bản là gì?
Sai về góc bắn, cự ly bắn.
Sai về hướng bắn, động tác bắn.
Sai về điểm ngắm, điểm chạm.
Sai về loại súng, loại đạn.
Như thế nào là lấy sai đường ngắm cơ bản?
Đỉnh đầu ngắm ở chính giữa và không ngang bằng với hai mép trên của thành khe ngắm.
Đỉnh đầu ngắm không ở chính giữa và ngang bằng với hai mép trên của thành khe ngắm.
Lấy thước ngắm không đúng, đỉnh đầu ngắm ở chính giữa và ngang bằng với hai mép trên của thành khe ngắm.
Là sai góc bắn, điểm ngắm, đồng thời mặt súng bị nghiêng.
Sai điểm ngắm là:
Khi bắn, ngắm sai điểm ngắm bao nhiêu, thì điểm chạm trên mục tiêu sai lệch bấy nhiêu.
Khi bắn, nếu ngắm sai điểm ngắm nhưng đường ngắm cơ bản chính xác, thì điểm chạm trên mục tiêu không sai lệch.
Khi bắn, nếu ngắm sai điểm ngắm, thì cự ly bắn càng xa, độ sai lệch càng lớn.
Khi bắn, ngắm sai điểm ngắm bao nhiêu, thì điểm chạm trên mục tiêu thấp và lệch sang trái so với điểm định bắn trúng bấy nhiêu.
Điểm ngắm đúng là:
Là điểm chiếu thẳng từ mắt người ngắm qua chính giữa mép trên khe thước ngắm đến điểm chính giữa mép trên đầu ngắm.
Là điểm được xác định trước sao cho khi ngắm vào đó để bắn, thì quỹ đạo của đường đạn sẽ đi qua điểm định bắn trên mục tiêu.
Điểm được xác định trước sao cho khi ngắm vào đó để bắn, thì quỹ đạo của đường đạn sẽ đi qua điểm định bắn trên mục tiêu.
Là đường thẳng từ mắt người ngắm qua chính giữa mép trên khe thước ngắm đến điểm định bắn trên mục tiêu, với điều kiện mặt súng không bị nghiêng.
Mặt súng nghiêng là:
Mép trên thành khe ngắm không song song với mặt phẳng ngang.
Mép trên thành khe ngắm song song với mặt phẳng ngang.
Đường ngắm đúng không song song với mặt phẳng ngang.
Điểm ngắm đúng không song song với mặt phẳng ngang.
Khi bắn súng tiểu liên AK, nếu có gió dọc xuôi theo hướng bắn thì:
Làm cho đầu đạn bay thấp và gần hơn.
Làm cho đầu đạn bay cao và gần hơn.
Làm cho đầu đạn bay cao và xa hơn.
Làm cho đầu đạn bay thấp và xa hơn.
Khi bắn súng tiểu liên AK, nếu có gió dọc ngược với hướng bắn thì:
Làm cho đầu đạn bay thấp xuống và gần hơn.
Làm cho đầu đạn bay cao lên và gần hơn.
Làm cho đầu đạn bay thấp xuống và xa hơn.
Làm cho đầu đạn bay cao lên và xa hơn.
Khi bắn súng tiểu liên AK, nếu có gió ngang theo hướng bắn thì ảnh hưởng của gió đến đầu đạn:
Làm cho đầu đạn bay thấp và gần hơn.
Làm cho đầu đạn bay cao và gần hơn.
Làm cho đầu đạn bay lệch hướng theo chiều xuôi hướng gió.
Làm cho đầu đạn bay lệch hướng theo chiều ngược hướng gió.
Khi bắn súng tiểu liên AK, chọn thước ngắm như thế nào thì điểm ngắm và điểm bắn trùng nhau:
Chọn thước ngắm tương ứng với cự ly bắn.
Chọn thước ngắm lớn hơn với cự ly bắn.
Chọn thước ngắm nhỏ hơn với cự ly bắn.
Chọn thước ngắm lớn hơn với cự ly bắn, điểm ngắm chính giữa mép dưới mục tiêu.
Bắn mục tiêu bia số 4, cự ly 100m bằng súng tiểu liên AK, ta thường chọn thước ngắm, điểm ngắm:
Thước ngắm 3, điểm ngắm chính giữa mép dưới mục tiêu.
Thước ngắm tương ứng với cự ly bắn, điểm ngắm chính giữa mục tiêu.
Thước ngắm 1, điểm ngắm chính giữa mép dưới mục tiêu.
Thước ngắm 3, điểm ngắm chính giữa mục tiêu.
Muốn bắn được trúng chụm, khi giương súng phải đạt được các yếu tố:
Bằng, chắc, đều, bền.
Giữ súng chắc, ghì súng chặt, tì vào vai.
Giữ súng chắc, ghì súng chặt, tì vào vai, không cho súng giật.
Giữ súng chắc, ghì súng chặt, tì vào vai, không cho súng nảy.
Trong chiến đấu tiến công, từng người hoặc cùng với tổ có thể đánh chiếm mục tiêu nào sau đây?
Đánh địch trong ụ súng, lô cốt, chiến hào, giao thông hào, căn nhà, xe tăng, xe bọc thép, tên địch, tốp địch ngoài công sự.
Đánh địch phía trước, hai bên sườn, phía sau trận địa, đánh địch đột nhập, tên địch, tốp địch trong công sự.
Đánh tên, tốp địch trong công sự, đánh xe tăng, xe bọc thép dịch, đánh địch đột nhập.
Đánh bại địch tấn công phía trước, hai bên sườn, phía sau trận địa phòng ngự, đánh địch trong ụ súng, lô cốt, xe tăng, xe bọc thép.
Chỉ ra đâu là một yêu cầu chiến thuật “từng người trong chiến đấu tiến công”?
Thiết bị bắn chu đáo, phát huy được hỏa lực ngăn chặn và tiêu diệt địch trên các hướng.
Có quyết tâm chiến đấu cao, chuẩn bị mọi mặt chu đáo để đánh địch liên tục dài ngày.
Bí mật, bất ngờ, tinh khôn, mưu mẹo.
Hiệp đồng chặt chẽ với đồng đội tạo thành thế liên hoàn đánh địch.
Chỉ ra đâu là một yêu cầu chiến thuật “từng người trong chiến đấu tiến công” liên quan đến tốc độ và sự sáng tạo?
Đánh nhanh, sức sảo kỹ, vừa đánh vừa dịch vận.
Hiệp đồng chặt chẽ với đồng đội tạo thành thế liên hoàn đánh địch.
Giữ vững trận địa, tiêu diệt địch nhanh, làm chủ trận địa.
Kiên cường, mưu trí, dũng cảm, chủ động, kiên quyết giữ vững trận địa đến cùng.
Chiến sĩ thường nhận nhiệm vụ chiến đấu từ ai?
Tiểu đoàn trưởng.
Đại đội trưởng.
Trung đội trưởng.
Tổ trưởng hoặc tiểu đội trưởng.
Trong chiến đấu tiến công, cấp trên thường giao nhiệm vụ cho chiến sĩ ở đâu?
Trên bàn đồ địa hình sau đó được bổ sung ngoài thực địa.
Trên sa bàn.
Ngay tại thực địa.
Trên sa bàn hoặc bàn đồ địa hình.
Nội dung làm công tác chuẩn bị chiến đấu của từng người trong chiến đấu tiến công gồm những gì?
Xác định vị trí phòng ngự, cách đánh, bố trí vũ khí trang bị, chuẩn bị đầy đủ lương.
Chuẩn bị vũ khí, xác định vị trí, lên kế hoạch tấn công, kiểm tra quân số.
Xác định vị trí, chuẩn bị vũ khí, kiểm tra quân số, lên kế hoạch phòng thủ.
Chuẩn bị vũ khí, xác định vị trí phòng thủ, kiểm tra quân số, lên kế hoạch tấn công.
Ngắm bắn là gì?
Xác định góc bắn và hướng bắn cho súng để đường đạn đi qua điểm định bắn trên mục tiêu.
Hướng thẳng trục nòng súng vào mục tiêu, bóp cò.
Hướng súng vào mục tiêu, tạo cho súng một góc bắn về tầm, hướng, cự ly để đưa quỹ đạo đường đạn vào điểm định bắn.
Điểm được xác định trước sao cho khi ngắm vào đó để bắn, thì quỹ đạo của đường đạn sẽ đi qua điểm định bắn trên mục tiêu.
Đường ngắm cơ bản là gì?
Là đường thẳng được tính từ đỉnh đầu ngắm, sao cho đỉnh đầu ngắm thẳng với điểm định bắn trên mục tiêu.
Là đường thẳng từ mắt người ngắm qua chính giữa mép trên khe thước ngắm đến điểm định bắn trên mục tiêu, với điều kiện mặt súng không bị nghiêng.
Là đường thẳng từ mắt người ngắm qua chính giữa mép trên khe thước ngắm đến điểm chính giữa mép trên đầu ngắm.
Là đường thẳng được tính từ mắt người bắn qua chính giữa tầm thước ngắm đến mục tiêu.
Điểm ngắm đúng là gì?
Xác định góc bắn và hướng bắn cho súng để đường đạn đi qua điểm định bắn trên mục tiêu.
Hướng thẳng trục nòng súng vào mục tiêu, bóp cò.
Hướng súng vào mục tiêu, tạo cho súng một góc bắn về tầm, hướng, cự ly để đưa quỹ đạo đường đạn vào điểm định bắn.
Điểm được xác định trước sao cho khi ngắm vào đó để bắn, thì quỹ đạo của đường đạn sẽ đi qua điểm định bắn trên mục tiêu.
Đường ngắm đúng là gì?
Xác định góc bắn và hướng bắn cho súng để đường đạn đi qua điểm định bắn trên mục tiêu.
Đường ngắm cơ bản được đóng vào điểm ngắm đã xác định với điều kiện mặt súng thăng bằng.
Là đóng súng vào mục tiêu, lấy góc bắn và hướng bắn để đưa quỹ đạo đường đạn vào điểm định ngắm.
Là đường thẳng từ mắt người ngắm qua chính giữa mép trên khe thước ngắm đến điểm chính giữa mép trên đầu ngắm.
Khi cấp cứu người bị trúng độc các chất đầu độc, việc nào sau đây cần thực hiện đầu tiên?
Nhanh chóng gây nôn, cho uống sữa, uống các thuốc lợi tiểu nếu nạn nhân mất nước nhiều, cho uống nước đường, nghỉ ngơi yên tĩnh.
Đeo mặt nạ, có thể mặc bộ phòng da, đi ủng găng tay, có thể sử dụng khăn mặt ướt, khẩu trang bằng miếng dẻ che cơ quan hô hấp và ngửi thuốc chống khói.
Súc miệng, rửa mũi bằng dung dịch natri bicarbonat 2% hoặc dung dịch cloramin 0,25 đến 0,5%.
Nhanh chóng hô hấp nhân tạo, chuyển về cơ sở điều trị.
Chọn đáp án đúng về các chất độc thường dùng để diệt cây:
Gồm axit phenoxycacboxilic, chất độc da cam, chất độc trắng, chất độc xanh.
Gồm axit phenoxycacboxilic, chất độc da cam, chất phóng xạ, chất độc kích thích.
Gồm chất độc da cam, chất độc siêu da cam, chất độc photogien.
Gồm chất độc da cam, chất độc gây bệnh, chất độc yperit.
Đối với người, khi ăn uống phải chất độc diệt cây, biện pháp nào sau đây là quan trọng nhất để đảm bảo an toàn và hiệu quả cấp cứu?
Bản chất bức xạ xuyên của vũ khí hạt nhân là gì?
Là dòng năng lượng ánh sáng gồm tia hồng ngoại, tử ngoại và ánh sáng nhìn thấy.
Các phân tử, nguyên tử trong không khí bị ion hóa, tạo thành các phân tử mang điện.
Là dòng năng lượng được phóng ra từ cầu lửa và đám mây phóng xạ gồm tia gama và dòng nơtron.
Là khối cầu lửa khổng lồ, có nhiệt độ và áp suất cao, không ngừng lan rộng, dồn nén lớp không khí bao quanh tạo thành sóng.
Nhân tố sát thương phá hoại chủ yếu của vũ khí hạt nhân gồm những gì?
Sóng xung kích, bức xạ quang, bức xạ xuyên, tia beta, các dòng nơtron, tia gama.
Sóng xung kích, bức xạ xuyên, chất phóng xạ, các dòng nơtron, tia gama.
Sóng xung kích, bụi đất bị nhiễm phóng xạ, sóng âm, các xung điện từ.
Sóng xung kích, bức xạ quang, bức xạ xuyên, chất phóng xạ, hiệu ứng điện từ.
Nhân tố sát thương phá hoại ĐẶC TRƯNG của vũ khí hạt nhân là gì?
Nhân tố sát thương phá hoại CHỦ YẾU của vũ khí hạt nhân, chiếm khoảng 50% năng lượng của vụ nổ.
Nhân tố sát thương phá hoại ĐẶC TRƯNG của vũ khí hạt nhân, chiếm khoảng 5% năng lượng của vụ nổ.
Nhân tố sát thương phá hoại QUAN TRỌNG của vũ khí hạt nhân, chiếm khoảng 35% năng lượng của vụ nổ.
Nhân tố sát thương phá hoại ĐẶC TRƯNG của vũ khí hạt nhân, chiếm khoảng 10% năng lượng của vụ nổ.
Khi vũ khí hạt nhân nổ, chất phóng xạ được sinh ra từ mấy nguồn gốc?
Từ 3 nguồn gốc: mảnh vỡ hạt nhân, chất phóng xạ cảm ứng và chất nổ hạt nhân chưa tham gia phản ứng.
Từ 3 nguồn gốc: mảnh vỡ hạt nhân, quả cầu lửa mang điện tích trái dấu và chất nổ hạt nhân chưa tham gia phản ứng.
Từ 4 nguồn gốc: mảnh vỡ hạt nhân, chất phóng xạ cảm ứng, các tia alpha và các dòng nơtron.
Từ 4 nguồn gốc: mảnh vỡ hạt nhân, chất phóng xạ cảm ứng, bụi phóng xạ và xi phóng xạ.
Theo nội dung tài liệu, hoạt động của máy vô tuyến điện, làm đất dây dẫn điện, cầu chì,… có thể gây ra hậu quả gì?
Làm mất tính cách điện của một số vật liệu gây nên cháy và chập điện.
Gây bệnh phóng xạ trực tiếp.
Gây nên các bệnh về đường hô hấp.
Làm mất mạng thông tin liên lạc.
Khái niệm vũ khí hóa học là gì?
Là một loại vũ khí hủy diệt lớn mà tác dụng sát thương của nó do độc tính của các chất độc quân sự để gây cho người, sinh vật và phá hủy môi trường sinh thái.
Là một loại vũ khí hủy diệt lớn dựa trên cơ sở sử dụng năng lượng rất lớn.
Là một loại vũ khí hủy diệt lớn dựa trên cơ sở sử dụng độc tính của các chất độc, vi khuẩn, virus.
Là một loại vũ khí hủy diệt lớn mà tác dụng sát thương của nó do độc tính của các chất độc quân sự để tạo sự thiếu hụt sinh lực.
Chất độc quân sự được phân loại theo bệnh lý, gồm những loại nào?
Chất độc tiêu diệt sinh lực và chất độc diệt cây.
Chất độc thần kinh, chất độc loét da, chất độc toàn thân, chất độc ngạt thở, chất độc kích thích và chất độc tâm thần.
Chất độc thần kinh, chất độc gây ngạt, chất độc kích thích, chất độc mau tan, chất độc lâu tan, chất độc gây loét da.
Chất độc một thành phần, chất độc hai thành phần, chất độc ba thành phần.
Đặc điểm tác hại cơ bản của vũ khí hóa học được thể hiện như thế nào?
Sát thương chủ yếu bằng phóng xạ, nhiễm xạ của chất độc có phạm vi tác hại rộng lớn.
Sát thương chủ yếu bằng mầm bệnh và độc tính của chất độc với thời gian ngắn, phạm vi hẹp.
Sát thương chủ yếu bằng độc tính của chất độc có phạm vi tác hại rộng lớn, thời gian tác hại lâu dài.
Sát thương chủ yếu bằng vi trùng độc, tạo ra các bệnh nan y nguy hiểm với thời gian dài, phạm vi rộng.
Tính chất của chất độc thần kinh Vx là gì?
Là một chất kết tinh màu trắng, sản phẩm công nghiệp có màu vàng nhạt, không tan trong nước.
Là một chất lỏng màu đỏ, tan trong nước, có mùi hắc.
Là một chất khí không màu, không mùi, tan trong nước.
Là một chất rắn màu đen, không tan trong nước, có mùi thơm.
Bức xạ quang của vũ khí hạt nhân là:
Nhân tố sát thương phá hoại ĐẶC TRƯNG của vũ khí hạt nhân, chiếm khoảng 35% năng lượng của vụ nổ.
Nhân tố sát thương phá hoại QUAN TRỌNG của vũ khí hạt nhân, chiếm khoảng 35% năng lượng của vụ nổ.
Nhân tố sát thương phá hoại QUAN TRỌNG của vũ khí hạt nhân, chiếm khoảng 45% năng lượng của vụ nổ.
Nhân tố sát thương phá hoại ĐẶC TRƯNG của vũ khí hạt nhân, chiếm khoảng 45% năng lượng của vụ nổ.
Bản chất bức xạ quang của vũ khí hạt nhân là:
Là dòng năng lượng ánh sáng gồm tia hồng ngoại, tử ngoại và ánh sáng nhìn thấy. Có nhiệt độ rất cao, trong khu vực tâm nổ lên tới hàng chục triệu độ, có phương truyền thẳng 300.000km/s. Năng lượng tính bằng calo.
Các phân tử, nguyên tử trong không khí bị ion hóa, tạo thành các phân tử mang điện. Trong không gian hình thành những vùng điện tích trái dấu, làm xuất hiện từ trường tổng hợp, tạo thành sóng.
Là dòng năng lượng được phóng ra từ cầu lửa và đám mây phóng xạ gồm tia gama và dòng nơtron.
Là khối cầu lửa khổng lồ, có nhiệt độ và áp suất cao, không ngừng lan rộng, dồn nén lớp không khí bao quanh tạo thành sóng.
Bức xạ xuyên là:
Nhân tố sát thương phá hoại CHỦ YẾU của vũ khí hạt nhân, chiếm khoảng 50% năng lượng của vụ nổ.
Nhân tố sát thương phá hoại ĐẶC TRƯNG của vũ khí hạt nhân, chiếm khoảng 5% năng lượng của vụ nổ.
Nhân tố sát thương phá hoại QUAN TRỌNG của vũ khí hạt nhân, chiếm khoảng 35% năng lượng của vụ nổ.
Nhân tố sát thương phá hoại ĐẶC TRƯNG, TỨC THỜI của vũ khí hạt nhân, chiếm khoảng 10% năng lượng của vụ nổ.
Khái niệm vũ khí hạt nhân là:
Là một loại vũ khí hủy diệt lớn mà tác dụng sát thương của nó do độc tính của các chất độc quân sự để gây cho người, sinh vật và phá hủy môi trường sinh thái.
Là một loại vũ khí hủy diệt lớn dựa trên cơ sở sử dụng năng lượng rất lớn được giải phóng ra từ phản ứng phân hạch dây chuyền và phản ứng tổng hợp hạt nhân để tiêu diệt các mục tiêu.
Là một loại vũ khí hủy diệt lớn dựa trên cơ sở sử dụng năng lượng rất lớn được giải phóng ra từ phản ứng dây chuyền và phản ứng tổng hợp của các nhân tố sát thương như: sóng xung kích, bức xạ quang, bức xạ xuyên, hiệu ứng điện từ và chất phóng xạ để tiêu diệt các mục tiêu.
Là một loại vũ khí hủy diệt lớn dựa trên cơ sở sử dụng năng lượng của chất cháy có nhiệt độ cao và ngọn lửa mạnh khi cháy tạo nên, nhằm tiêu diệt, sát thương sinh lực, thiêu hủy vũ khí, trang bị kỹ thuật, kho tàng, công trình quốc phòng.
Theo dương lượng nổ, vũ khí hạt nhân được phân loại thành:
4 loại: vũ khí nguyên tử, vũ khí khinh khí, vũ khí notron, vũ khí hydrogen.
4 loại: vũ khí nguyên tử, vũ khí khinh khí, vũ khí notron, chất phóng xạ chiến đấu.
5 loại: cực nhỏ, nhỏ, vừa, lớn, cực lớn.
5 loại: vũ khí nguyên tử, vũ khí khinh khí, vũ khí notron, vũ khí hạt nhân chiến thuật, vũ khí hạt nhân chiến lược.
Sóng xung kích là:
Nhân tố sát thương phá hoại CHỦ YẾU của vũ khí hạt nhân, chiếm 50% năng lượng của vụ nổ.
Nhân tố sát thương phá hoại QUAN TRỌNG của vũ khí hạt nhân, chiếm 35% năng lượng của vụ nổ.
Nhân tố sát thương phá hoại TỨC THỜI của vũ khí hạt nhân, chiếm 15% năng lượng của vụ nổ.
Nhân tố sát thương phá hoại ĐẶC TRƯNG của vũ khí hạt nhân, chiếm 50% năng lượng của vụ nổ.
Bản chất sóng xung kích của vũ khí hạt nhân:
Là dòng năng lượng ánh sáng gồm tia hồng ngoại, tử ngoại và ánh sáng nhìn thấy. Có nhiệt độ rất cao, trong khu vực tâm nổ lên tới hàng chục triệu độ, có phương truyền thẳng 300.000km/s. Năng lượng tính bằng calo.
Các phần tử, nguyên tử trong không khí bị ion hóa, tạo thành các phần tử mang điện. Trong không gian hình thành những vùng điện tích trái dấu, làm xuất hiện từ trường tổng.
Là sóng cơ học lan truyền trong không khí, gây ra áp suất lớn và sức ép mạnh lên các vật thể xung quanh vụ nổ.
Là dòng các hạt phóng xạ phát ra từ vụ nổ, gây tác động lâu dài lên môi trường và sinh vật.
Cách cấp cứu khi trúng chất độc thần kinh Vx là gì?
Đeo mặt nạ phòng độc, uống thuốc phòng chống chất độc thần kinh, ăn nấp đầu hướng gió.
Sử dụng ống tiêm tự tiêm vào bắp, làm hô hấp nhân tạo, tiêu độc cho người, vũ khí trang bị kỹ thuật.
Cho uống thuốc phòng chất độc thần kinh, làm hô hấp nhân tạo, tiêu độc cho người, vũ khí trang bị kỹ thuật.
Nhanh chóng đưa người ra khỏi khu vực nhiễm độc, sử dụng ống tiêm tự tiêm vào bắp, làm hô hấp nhân tạo.
Tính chất độc thần kinh là:
Là những chất độc quần sự có độc tính cao, gây tác hại đối với hệ thống thần kinh, làm cho người trúng độc mất sức chiến đấu và chết nhanh chóng.
Là những chất độc quần sự có độc tính cao, khi xâm nhập vào cơ thể phá hoại sự trao đổi oxy của tế bào, gây nhiễm độc hệ thần kinh và dẫn đến tử vong nhanh chóng.
Là những chất độc quần sự hủy diệt các loài thực vật, phá hủy mầm nguy trang thiên nhiên, hạn chế sản xuất, gây bùng phát các dịch bệnh thần kinh.
Là những chất độc quần sự có độc tính cao, gây tác hại kích thích các tế bào thần kinh không có màn bảo vệ, làm cho người bị trúng độc có những bất thường về tâm lý.
Tính chất của chất độc loét da Yperit là gì?
Là một chất kết tinh màu trắng, sản phẩm công nghiệp có màu vàng nhạt, không tan trong nước, tan tốt trong dung môi hữu cơ, rất ổn định trong không khí.
Là một chất kết tinh màu trắng, có mùi hạt tiêu, khả năng bay hơi kém, không tan trong nước, tan tốt trong Axeton, Bezen, Clorofooc.
Là một chất lỏng, không màu, không mùi, sánh như dầu, sản phẩm công nghiệp có màu vàng đến vàng sậm, khi phân hủy có mùi giống mù tỏi.
Là một chất lỏng, không màu, không mùi, nhiệt độ sôi 300°C, ít tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ, nặng hơn nước, bay hơi kém, tồn tại lâu dài.
Tính chất của chất độc thần kinh BZ là gì?
Là một chất kết tinh màu trắng, có mùi hạt tiêu, khả năng bay hơi kém, không tan trong nước, tan tốt trong Axeton, Bezen, Clorofooc.
Là một chất lỏng, không màu, không mùi, sánh như dầu, sản phẩm công nghiệp có màu vàng đến vàng sậm, khi phân hủy có mùi giống mù tỏi.
Là một chất lỏng, không màu, không mùi, nhiệt độ sôi 300°C, ít tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ, nặng hơn nước, bay hơi kém, tồn tại lâu dài.
Là một chất kết tinh màu trắng, sản phẩm công nghiệp có màu vàng nhạt, không tan trong nước, tan tốt trong dung môi hữu cơ, rất ổn định trong không khí.
Khi trúng chất độc tâm thần BZ ta cấp cứu như thế nào?
Đeo mặt nạ phòng độc, uống thuốc phòng chống chất độc thần kinh, ẩn nấp đầu hướng gió.
Nhanh chóng đưa người ra khỏi khu vực nhiễm độc, đặt nơi thoáng gió, tiêm Physostigmin (1 đến 2 ống) hoặc cho uống Metartril (2 đến 3 viên/ngày).
Cho uống thuốc phòng chống chất độc thần kinh, làm hô hấp nhân tạo, tiêu độc cho người, vũ khí trang bị kỹ thuật.
Nhanh chóng đưa người ra khỏi khu vực nhiễm độc, sử dụng ống tiêm tự tiêm vào bắp, tiêu độc cho người, vũ khí trang bị kỹ thuật.
Thế nào là chất đầu độc?
Là các loại chất độc hóa học được sử dụng để đầu độc nguồn nước, lương thực thực phẩm, thức ăn gia súc, hoa màu, gây tổn thất về người, gia súc, mùa màng.
Là các loại mầm bệnh nguy hiểm do vũ khí sinh học gây ra, được sử dụng để gây ô nhiễm nguồn nước, lương thực thực phẩm, thức ăn gia súc, hoa màu, gây tổn thất về người, gia súc, mùa màng.
Là các loại chất nhiễm xạ của vũ khí hạt nhân, được sử dụng để gây nhiễm xạ nguồn nước, lương thực thực phẩm, thức ăn gia súc, hoa màu.
Là các loại vi khuẩn, virus nguy hại, được sử dụng để gieo mầm bệnh nguy hại, gây tổn thất về người, gia súc, mùa màng.
Tính chất chung của chất đầu độc là gì?
Có độc tính cao, màu trắng, có mùi quả thối, vị đắng, dễ tan trong nước và các dung môi hữu cơ, bền vững với nhiệt độ và môi trường, gây tác hại từ từ.
Có độc tính cao, không màu, không mùi, không vị, dễ tan trong nước và các dung môi hữu cơ, bền vững với nhiệt độ và môi trường, gây tác hại tức thì.
Có độc tính cao, màu xám tro, không mùi, vị ngọt, không tan trong nước và các dung môi hữu cơ, bền vững với nhiệt độ và môi trường, gây tử vong nhanh.
Không có độc tính, khi xâm nhập vào cơ thể mới phát độc, không màu, không tanh, không
Tác dụng của nụ xòe là gì?
Dùng để gây nổ các đồ dùng gây nổ.
Dùng phát lửa đốt cháy dây cháy chậm hoặc gây nổ kíp trực tiếp.
Dùng phát lửa đốt cháy dây nổ hoặc trực tiếp gây nổ kíp.
Dùng để gây nổ thuốc nổ hoặc đốt cháy dây cháy chậm.
Cấu tạo của nụ xòe nhựa gồm những bộ phận nào?
Vỏ; dây nổ; dây kim loại; phễu kim loại; thuốc nổ mạnh.
Vỏ; thanh giật; dây kim loại; phễu kim loại; thuốc cháy.
Vỏ; dây cháy chậm; dây kim loại; phễu kim loại; thuốc cháy.
Vỏ; thanh giật; dây kim loại; phễu chứa thuốc cháy; thuốc gây nổ.
Thuốc gây nổ Fulminat thủy ngân thường được sử dụng như thế nào trong các loại đạn, bom, mìn?
Thường gói thành từng thoi dài, mỗi thoi 100g đến 200g dùng trong phá đất, đào đường hầm, khai thác mỏ.
Dùng để cấu trúc các loại lượng nổ theo hình dạng khác nhau phù hợp với đặc điểm chỗ đặt khi phá vật thể, dùng làm lượng nổ lõm.
Nhồi trong bom đạn, mìn, trộn với thuốc nổ mạnh làm dây nổ, ép thành từng bánh 75g, 200g, 400g để cấu trúc các loại lượng nổ.
Nhồi trong kíp nổ, hạt lửa, đầu nổ của các loại đạn, bom, mìn.
Đặc điểm nhận dạng của thuốc gây nổ Azotua là gì?
Tinh thể trắng, hạt nhỏ, khó tan trong nước.
Gồm 80% hexogen + 20% chất dính kết, màu trắng đục, dẻo, mùi hắc, vị nhạt.
Tinh thể trắng hoặc màu tro, độc, khó tan trong nước lạnh, nhưng tan trong nước sôi.
Tinh thể cứng, màu vàng nhạt, tiếp xúc với ánh sáng ngà màu vàng nâu, vị đắng độc, khi đốt lửa đỏ, khói đen mùi nhựa thông.
Cảm ứng nhiệt của thuốc gây nổ Azotua là gì?
Đốt khó cháy, nhiệt độ nóng chảy ở 79 đến 81°C, cháy 300°C, nổ 350°C, nếu tăng nhiệt độ lên đột ngột 300°C nổ.
Đốt khó cháy, tự cháy và nổ ở nhiệt độ 310°C.
Rất dễ bắt lửa, khi bắt lửa nổ ngay; ở nhiệt độ 160 đến 170°C tự nổ.
Đốt khó cháy, 190°C cháy, 201°C nổ, bắt lửa nhanh, cháy không có khói, khi cháy tập trung 50kg có thể nổ.
Đặc điểm nhận dạng của thuốc nổ vừa TNT là gì?
Màu trắng đục, dẻo, mùi hắc, vị nhạt, tỉ trọng 1.4.
Tinh thể cứng, màu vàng nhạt, tiếp xúc với ánh sáng ngà màu vàng nâu, vị đắng độc, khi đốt lửa đỏ, khói đen mùi nhựa thông.
Tinh thể trắng hoặc màu tro, độc, khó tan trong nước lạnh, nhưng tan trong nước sôi.
Tinh thể trắng, hạt nhỏ, khó tan trong nước.
Cảm ứng nhiệt của thuốc nổ vừa TNT là gì?
Đốt khó cháy, nhiệt độ nóng chảy ở 79 đến 81°C, cháy 300°C, nổ 350°C, nếu tăng nhiệt độ lên đột ngột 300°C nổ.
Đốt khó cháy, tự cháy và nổ ở nhiệt độ 310°C.
Rất dễ bắt lửa, khi bắt lửa nổ ngay; ở nhiệt độ 160 đến 170°C tự nổ.
Đốt khó cháy, 190°C cháy, 201°C nổ, bắt lửa nhanh, cháy không có khói, khi cháy tập trung 50kg có thể nổ.
Khái niệm thuốc nổ là gì?
Thuốc nổ là một hợp chất hoặc một hỗn hợp hóa học, khi bị tác động như nhiệt, hóa, cơ,… thì có phản ứng nổ, sinh nhiệt cao, lượng khí lớn tạo thành áp lực mạnh phá hủy các vật thể xung quanh.
Thuốc nổ là một hợp chất hữu cơ hoặc một hỗn hợp hóa học, dùng để tiêu diệt sinh lực địch, phá hủy phương tiện chiến tranh, công sự, vật cản của địch, tăng tốc độ phá đất đá, làm công sự, khai thác gỗ.
Thuốc nổ là một loại vũ khí nổ thông thường, tính dễ trắng hoặc màu tro, độc, khi bị tác động như nhiệt, điện, hóa, cơ,… thì có phản ứng nổ, sinh nhiệt cao, áp suất lớn, tạo thành sóng xung kích phá hủy các vật thể xung quanh.
Thuốc nổ là một hợp chất hoặc một hỗn hợp hóa học, khi bị tác động như nhiệt, hóa, cơ,… thì có phản ứng nổ, tạo thành sóng xung kích, bức xạ quang, bức xạ xuyên và chất phóng xạ, có khả năng phá hủy các vật thể xung quanh.
Tác dụng chính của thuốc nổ là gì?
Dùng để cấu trúc các loại lượng nổ theo hình dạng khác nhau phù hợp với đặc điểm của vật cần phá vỡ, tăng sức làm nổ lượng nổ lớn.
Dùng để tiêu diệt sinh lực địch, phá hủy phương tiện chiến tranh, công sự, vật cản của địch, tăng tốc độ phá đất đá, làm công sự, khai thác gỗ,...
Dùng nhồi trong bom đạn, mìn, trộn với thuốc nổ mạnh làm dây nổ, ép thành từng bánh 75g, 200g, 400g để cấu trúc các loại lượng nổ.
Dùng năng lượng nhiệt, điện, hóa, cơ,... để gây nổ, khi nổ sinh nhiệt cao, lượng khí lớn tạo thành áp lực mạnh phá hủy các vật thể xung quanh.
Đặc điểm nhận dạng của thuốc gây nổ Fulminat thủy ngân là gì?
Tinh thể trắng, hạt nhỏ, khó tan trong nước.
Gồm 80% hexogen + 20% chất dính kết, màu trắng đục, dẻo, mùi hắc, vị nhạt.
Tinh thể trắng hoặc màu tro, độc, khó tan trong nước lạnh, nhưng tan trong nước sôi.
Tinh thể cứng, màu vàng nhạt, tiếp xúc với ánh sáng ngà màu vàng nâu, vị đắng độc, khi đốt lửa đỏ, khói đen mùi nhựa thông.
Cảm ứng nhiệt của thuốc gây nổ Fulminat thủy ngân như thế nào?
Rất nhạy với nhiệt, dễ phát nổ khi bị nung nóng.
Không nhạy với nhiệt, khó phát nổ khi bị nung nóng.
Chỉ phát nổ khi tiếp xúc với lửa trực tiếp.
Không bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ.
Mục đích sử dụng của dây nổ hoặc dây cháy chậm là gì?
Dùng để gây nổ thuốc nổ hoặc dây nổ.
Dùng để gây nổ thuốc nổ hoặc dây cháy chậm.
Dùng để gây nổ thuốc nổ, dây nổ và dây cháy chậm.
Dùng để gây nổ thuốc nổ, dây nổ, nụ xòe và dây cháy chậm.
Cấu tạo của kíp điện gồm những bộ phận nào?
Vỏ kíp; lưới chắn thuốc; thuốc cháy; thuốc nổ vừa; thuốc nổ mạnh; bát kim loại; dây tóc, thuốc cháy; dây cuống kíp; miếng nhựa cách điện.
Vỏ kíp mắt ngỗng; lưới chắn thuốc; dây nổ; thuốc nổ mạnh; bát kim loại; dây tóc, thuốc cháy; dây cuống kíp; miếng nhựa cách điện.
Vỏ kíp, mắt ngỗng; lụa phòng ẩm; dây cháy chậm; thuốc gây nổ; bát kim loại; dây tóc, thuốc cháy; dây cuống kíp; miếng nhựa cách điện.
Vỏ kíp; thuốc nổ mạnh; thuốc gây nổ; bát kim loại; lụa phòng ẩm; mắt ngỗng; dây tóc, thuốc cháy; dây cuống kíp; miếng nhựa cách điện.
Nguyên lí nổ của kíp điện là gì?
Khi có dòng điện (đủ mạnh) chạy qua, dây tóc cháy, đốt cháy thuốc gây nổ, gây nổ thuốc nổ mạnh, gây nổ kíp.
Khi có dòng điện (đủ mạnh) chạy qua, thuốc cháy cháy, gây nổ mắt ngỗng, gây nổ thuốc mồi, gây nổ kíp.
Khi có dòng điện (đủ mạnh) chạy qua, dây tóc nóng đỏ, làm cháy thuốc cháy, lửa phụt qua mắt ngỗng gây nổ kíp.
Cả a, b, c đều đúng.
Công dụng của dây cháy chậm là gì?
Đốt cháy nụ xòe, gây nổ kíp, bảo đảm an toàn cho người sử dụng.
Dẫn lửa gây nổ kíp, bảo đảm cho người gây nổ có khoảng thời gian cần thiết cơ động ra khỏi vùng nguy hiểm.
Dẫn lửa gây nổ thuốc nổ, đốt cháy dây nổ bảo đảm cho người gây nổ có khoảng thời gian cần thiết cơ động ra khỏi vùng nguy hiểm.
Dẫn lửa đốt cháy nụ xòe, bảo đảm cho người gây nổ có khoảng thời gian cần thiết cơ động ra khỏi vùng nguy hiểm.
Tốc độ cháy của dây cháy chậm là bao nhiêu?
Tốc độ cháy trung bình 1 cm/s, cháy dưới nước có tốc độ nhanh hơn.
Tốc độ cháy trung bình 10 cm/s, cháy dưới nước có tốc độ chậm hơn.
Tốc độ cháy trung bình 1 cm/phút, cháy dưới nước có tốc độ nhanh hơn.
Tốc độ cháy trung bình 1 cm/s, cháy dưới nước có tốc độ chậm hơn.
