wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập trắc nghiệm về Luật viên chức (trích)

Total questions: 73

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14. Điều 24. Tổ chức thực hiện tuyển dụng. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ

a)

người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng viên chức và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

b)

cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng viên chức hoặc phân cấp cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng.

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

2.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14. Điều 24. Tổ chức thực hiện tuyển dụng. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ

a)

người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng viên chức và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

b)

cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng viên chức hoặc phân cấp cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng.

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

3.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14 Điều 24. Tổ chức thực hiện tuyển dụng. Căn cứ vào kết quả tuyển dụng, ai ký kết hợp đồng làm việc với người trúng tuyển vào viên chức?

a)

người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập

b)

Viên chức quản lý.

c)

Viên chức quản lí nhân sự.

d)

Hiệu Trưởng

4.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14. Điều 24. Tổ chức thực hiện tuyển dụng. Cơ quan nào quy định chi tiết các nội dung liên quan đến tuyển dụng viên chức quy định tại Luật này?

a)

Chính phủ

b)

Quốc hội

c)

Bộ Nội Vụ

d)

Bộ Giáo Dục và Đào tạo

5.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14. Điều 25. Các loại hợp đồng làm việc. Hợp đồng làm việc xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian:

a)

từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.

b)

từ đủ 12 tháng đến 60 tháng.

c)

từ đủ 18 tháng đến 60 tháng.

d)

từ đủ 12 tháng đến 24 tháng.

6.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14. Điều 25. Các loại hợp đồng làm việc. Điền vào chỗ trống: “Hợp đồng làm việc xác định thời hạn áp dụng đối với người được tuyển dụng làm viên chức kể.... .., trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này.”

a)

từ ngày 01 tháng 6 năm 2020

b)

từ ngày 01 tháng 7 năm 2020

c)

từ ngày 01 tháng 1 năm 2020

d)

từ ngày 01 tháng 5 năm 2020

7.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14. Điều 25. Các loại hợp đồng làm việc. Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn là

a)

hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.

b)

hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.

c)

hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 30 tháng

d)

hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 60 tháng.

8.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14. Điều 25. Các loại hợp đồng làm việc. Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn áp dụng đối với trường hợp nào sau đây?

a)

Viên chức được tuyển dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2020;

b)

Cán bộ, công chức chuyển sang làm viên chức theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 58 của Luật này;

c)

Người được tuyển dụng làm viên chức làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

d)

Tất cả đều đúng.

9.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14. Điều 26. Nội dung và hình thức của hợp đồng làm việc. Hợp đồng làm việc có mấy nội dung chủ yếu?

a)

7.

b)

8.

c)

10.

d)

12.

10.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14. Điều 26. Nội dung và hình thức của hợp đồng làm việc. Hợp đồng làm việc được ký kết bằng văn bản giữa người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập với người được tuyển dụng làm viên chức và được lập thành

a)

năm bản, trong đó một bản giao cho viên chức.

b)

bốn bản, trong đó một bản giao cho viên chức.

c)

ba bản, trong đó một bản giao cho viên chức.

d)

hai bản, trong đó một bản giao cho viên chức.

11.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14. Điều 27. Chế độ tập sự. Người trúng tuyển viên chức phải thực hiện chế độ tập sự, trừ trường hợp đã có

a)

thời gian từ đủ 18 tháng trở lên thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm được tuyển dụng.

b)

thời gian từ đủ 12 tháng trở lên thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm được tuyển dụng.

c)

thời gian từ đủ 36 tháng trở lên thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm được tuyển dụng.

d)

thời gian từ đủ 60 tháng trở lên thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm được tuyển dụng.

12.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14. Điều 27. Chế độ tập sự. Thời gian tập sự

a)

từ 06 tháng đến 12 tháng và phải được quy định trong hợp đồng làm việc.

b)

từ 03 tháng đến 12 tháng và phải được quy định trong hợp đồng làm việc.

c)

từ 03 tháng đến 24 tháng và phải được quy định trong hợp đồng làm việc.

d)

từ 12 tháng đến 24 tháng và phải được quy định trong hợp đồng làm việc.

13.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14. Điều 28. Thay đổi nội dung, ký kết tiếp, tạm hoãn và chấm dứt hợp đồng làm việc. Trong quá trình thực hiện hợp đồng làm việc, nếu một bên có yêu cầu thay đổi nội dung hợp đồng làm việc thì phải báo cho bên kia biết trước ít nhất

a)

02 ngày làm việc

b)

03 ngày làm việc

c)

04 ngày làm việc

d)

05 ngày làm việc

14.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14. Điều 28. Thay đổi nội dung, ký kết tiếp, tạm hoãn và chấm dứt hợp đồng làm việc. Điền vào chỗ trống: Đối với hợp đồng làm việc xác định thời hạn, trước khi hết hạn hợp đồng làm việc........, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ký kết tiếp hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức.

a)

60 ngày

b)

30 ngày.

c)

120 ngày.

d)

90 ngày.

15.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14. Điều 28. Thay đổi nội dung, ký kết tiếp, tạm hoãn và chấm dứt hợp đồng làm việc. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập còn nhu cầu, viên chức đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo quy định của pháp luật thì

a)

người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ký kết tiếp hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức.

b)

người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải ký kết tiếp hợp đồng làm việc với viên chức.

c)

người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải nêu rõ lý do bằng văn bản..

d)

người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức.

16.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14. Điều 28. Thay đổi nội dung, ký kết tiếp, tạm hoãn và chấm dứt hợp đồng làm việc. Trường hợp không ký kết tiếp hợp đồng làm việc với viên chức thì

a)

Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ký kết tiếp hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức.

b)

Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải ký kết tiếp hợp đồng làm việc với viên chức.

c)

Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải nêu rõ lý do bằng văn bản.

d)

Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức.

17.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14. Điều 28. Thay đổi nội dung, ký kết tiếp, tạm hoãn và chấm dứt hợp đồng làm việc. Khi viên chức có quyết định nghỉ hưu thì

a)

Hợp đồng làm việc đương nhiên chấm dứt.

b)

Hợp đồng làm việc vẫn còn đến khi nhận lương hưu.

c)

Hợp đồng làm việc chấm dứt phải nêu rõ lý do bằng văn bản.

d)

Hợp đồng làm việc không chấm dứt.

18.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14. Điều 29. Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc. Đơn vị sự nghiệp công lập được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức đối với viên chức có ........... bị xếp loại chất lượng mức độ không hoàn thành nhiệm vụ?

a)

03 năm liên tiếp

b)

04 năm liên tiếp

c)

05 năm liên tiếp

d)

02 năm liên tiếp

19.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14. Điều 29. Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc. Đơn vị sự nghiệp công lập được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức đối với viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc không xác định thời hạn bị ốm đau đã điều trị .......... mà khả năng làm việc chưa hồi phục.

a)

18 tháng liên tục

b)

12 tháng liên tục

c)

24 tháng liên tục

d)

06 tháng liên tục

20.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14. Điều 29. Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc. Đơn vị sự nghiệp công lập được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức đối với viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc xác định thời hạn bị ốm đau đã điều trị từ .......... mà khả năng làm việc chưa hồi phục.

a)

18 tháng liên tục

b)

12 tháng liên tục

c)

24 tháng liên tục

d)

06 tháng liên tục

21.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14. Điều 29. Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải báo cho viên chức biết trước ........ đối với hợp đồng làm việc không xác định thời hạn

a)

Ít nhất 15 ngày

b)

Ít nhất 30 ngày

c)

Ít nhất 60 ngày

d)

Ít nhất 45 ngày

22.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14. Điều 29. Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải báo cho viên chức biết trước ...... đối với hợp đồng làm việc xác định thời hạn

a)

Ít nhất 15 ngày

b)

Ít nhất 30 ngày

c)

Ít nhất 60 ngày

d)

Ít nhất 45 ngày

23.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14. Điều 29. Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập không được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức trong trường hợp nào sau đây?

a)

Viên chức ốm đau hoặc bị tai nạn, đang điều trị bệnh nghề nghiệp theo quyết định của cơ sở chữa bệnh, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

b)

Viên chức đang nghỉ hằng năm, nghỉ về việc riêng và những trường hợp nghỉ khác được người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập cho phép.

c)

Viên chức nữ đang trong thời gian có thai, nghỉ thai sản, nuôi con 36 tháng tuổi, trừ trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập chấm dứt hoạt động.

d)

Tất cả đều đúng.

24.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14. Điều 29. Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập không được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức trong trường hợp viên chức nữ đang trong thời gian có thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới .........., trừ trường hợp 1 vị sự nghiệp công lập chấm dứt hoạt động.

a)

36 tháng tuổi

b)

45 tháng tuổi

c)

60 tháng tuổi

d)

24 tháng tuổi

25.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14. Điều 29. Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc. Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nhưng phải thông báo bằng văn bản cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập biết trước

a)

Ít nhất 15 ngày

b)

Ít nhất 30 ngày

c)

Ít nhất 60 ngày

d)

Ít nhất 45 ngày

26.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14. Điều 29. Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc. Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp nào sau đây:

a)

Không được bố trí theo đúng vị trí việc làm, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm các điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng làm việc; Không được trả lương đầy đủ hoặc không được trả lương đúng thời hạn theo hợp đồng làm việc.

b)

Bị ngược đãi; bị cưỡng bức lao động; Bản thân hoặc gia đình thật sự có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng.

c)

Viên chức nữ có thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở chữa bệnh; Viên chức ốm đau hoặc bị tai nạn đã điều trị từ 03 tháng liên tục mà khả năng làm việc chưa hồi phục.

d)

Tất cả đều đúng.

27.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14. Bổ sung điểm e vào sau điểm d khoản 1 Điều 29 Luật Viên chức số 58/2010/QH12 nội dung nào?

a)

Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

b)

Kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao; tiến độ, chất lượng thực hiện nhiệm vụ. Việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phải gắn với vị trí việc làm, thể hiện thông qua công việc, sản phẩm cụ thể;

c)

Việc thực hiện quy định về đạo đức nghề nghiệp.

d)

Viên chức không đạt yêu cầu sau thời gian tập sự.

28.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14. Điều 31. Bổ nhiệm, thay đổi chức danh nghề nghiệp. Việc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp đối với viên chức được thực hiện theo nguyên tắc nào sau đây?

a)

Làm việc ở vị trí việc làm nào thì bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp tương ứng với vị trí việc làm đó;

b)

Người được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp nào thì phải có đủ tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp đó.

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

29.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14. Điều 31. Bổ nhiệm, thay đổi chức danh nghề nghiệp. Việc thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức được thực hiện thông qua thi hoặc xét theo nguyên tắc

a)

Bình đẳng, công bằng, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.

b)

Bình đẳng, dân chủ, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.

c)

Bình đẳng, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.

d)

Bình đẳng, công bằng, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.

30.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14. Điều 31. Bổ nhiệm, thay đổi chức danh nghề nghiệp. Cơ quan nào quy định cụ thể quy trình, thủ tục thi hoặc xét, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp của viên chức, phân công, phân cấp việc tổ chức thi hoặc xét, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp của viên chức?

a)

Chính phủ

b)

Bộ Nội vụ

c)

Ủy ban nhân dân tỉnh

d)

Bộ Giáo dục và Đào tạo

31.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 31. Bổ nhiệm, thay đổi chức danh nghề nghiệp. Điền vào chỗ trống nội dung sau: “Các bộ, cơ quan ngang bộ được giao quản lý nhà nước về các lĩnh vực hoạt động của viên chức chủ trì, phối hợp với ............ quy định cụ thể tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; điều kiện thi hoặc xét thay đổi chức danh nghề nghiệp của viên chức”.

a)

Chính phủ

b)

Quốc hội

c)

Bộ Giáo Dục và Đào tạo

d)

Bộ Nội Vụ

32.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 32. Thay đổi vị trí việc làm. Việc lựa chọn viên chức vào vị trí việc làm còn thiếu do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập hoặc cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo nguyên tắc nào?

a)

bình đẳng, công bằng, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.

b)

bình đẳng, dân chủ, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.

c)

bình đẳng, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.

d)

bình đẳng, công bằng, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.

33.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 33. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng viên chức. Nội dung, chương trình, hình thức, thời gian đào tạo, bồi dưỡng viên chức phải căn cứ vào đâu?

a)

chức danh quản lý, tiêu chuẩn chức vụ quản lý, chức danh nghề nghiệp, yêu cầu bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ năng phục vụ hoạt động nghề nghiệp.

b)

tiêu chuẩn chức vụ quản lý, chức danh nghề nghiệp, yêu cầu bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ năng phục vụ hoạt động nghề nghiệp.

c)

tiêu chuẩn quản lý, chức danh nghề nghiệp, yêu cầu bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ năng phục vụ hoạt động nghề nghiệp.

d)

tiêu chuẩn nghề nghiệp, chức danh quản lý, yêu cầu bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ năng phục vụ hoạt động nghề nghiệp.

34.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 33. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng viên chức. Hình thức đào tạo, bồi dưỡng viên chức gồm những gì?

a)

Đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ quản lý;

b)

Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp;

c)

Bồi dưỡng nhằm bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ năng phục vụ hoạt động nghề nghiệp

d)

Tất cả đều đúng.

35.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 34. Trách nhiệm đào tạo, bồi dưỡng viên chức. Đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm gì?

a)

xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng viên chức.

b)

tạo điều kiện để viên chức được tham gia đào tạo, bồi dưỡng.

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

36.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 35. Trách nhiệm và quyền lợi của viên chức trong đào tạo, bồi dưỡng. Viên chức tham gia đào tạo, bồi dưỡng phải chấp hành nghiêm chỉnh điều gì?

a)

quy chế đào tạo, bồi dưỡng

b)

chịu sự quản lý của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

37.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 35. Trách nhiệm và quyền lợi của viên chức trong đào tạo, bồi dưỡng. Phát biểu nào sau đây là sai theo điều này quy định?

a)

Viên chức tham gia đào tạo, bồi dưỡng phải chấp hành nghiêm chỉnh quy chế đào tạo, bồi dưỡng và chịu sự quản lý của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng.

b)

Viên chức được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng được hưởng tiền lương và phụ cấp theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập; thời gian đào tạo, bồi dưỡng được tính là thời gian công tác liên tục, được xét nâng lương.

c)

Viên chức được đơn vị sự nghiệp công lập cử đi đào tạo nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc hoặc tự ý bỏ việc không cần phải đền bù chi phí đào tạo theo quy định của Chính phủ.

d)

Viên chức được đơn vị sự nghiệp công lập cử đi đào tạo nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc hoặc tự ý bỏ việc phải đền bù chi phí đào tạo theo quy định của Chính phủ.

38.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 36. Biệt phái viên chức. Biệt phái viên chức là gì?

a)

việc công chức, viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập này được cử đi làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ trong một thời hạn nhất định.

b)

việc viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập này được cử đi làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ trong 6 tháng.

c)

việc viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập này được cử đi làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ trong 12 tháng.

d)

việc viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập này được cử đi làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ trong một thời hạn nhất định.

39.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 36. Biệt phái viên chức. Thời hạn cử biệt phái không quá bao lâu, trừ một số ngành, lĩnh vực do Chính phủ quy định?

a)

01 năm

b)

02 năm

c)

03 năm

d)

04 năm

40.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 36. Biệt phái viên chức. Phát biểu nào sau đây là sai theo quy định của điều này?

a)

Viên chức được cử biệt phái phải chịu sự phân công công tác và quản lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ công tác.

b)

Trong thời gian biệt phái, đơn vị sự nghiệp công lập cử viên chức biệt phái có trách nhiệm bảo đảm tiền lương và các quyền lợi khác của viên chức.

c)

Viên chức được cử biệt phái đến miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định của Chính phủ.

d)

Hết thời hạn biệt phái, viên chức trở về đơn vị cũ công tác. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập cử viên chức biệt phái có trách nhiệm tiếp nhận và bố trí việc làm cho viên chức hết thời hạn biệt phái phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức.

41.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 36. Biệt phái viên chức. Không thực hiện biệt phái viên chức nữ đang mang thai hoặc nuôi con dưới độ tuổi nào?

a)

24 tháng tuổi.

b)

36 tháng tuổi.

c)

18 tháng tuổi.

d)

12 tháng tuổi.

42.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 37. Bổ nhiệm viên chức quản lý. Căn cứ vào điều kiện cụ thể của đơn vị sự nghiệp công lập, viên chức giữ chức vụ quản lý được bổ nhiệm có thời hạn không quá bao lâu?

a)

10 năm.

b)

05 năm.

c)

03 năm.

d)

02 năm.

43.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 38. Xin thôi giữ chức vụ quản lý hoặc miễn nhiệm đối với viên chức quản lý. Viên chức quản lý có thể xin thôi giữ chức vụ quản lý hoặc được miễn nhiệm nếu thuộc trường hợp nào sau đây?

a)

Không đủ sức khỏe;

b)

Không đủ năng lực, uy tín;

c)

Theo yêu cầu nhiệm vụ;

d)

Tất cả đều đúng.

44.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 39. Mục đích của đánh giá viên chức. Mục đích của đánh giá viên chức để làm gì?

a)

làm căn cứ tiếp tục bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối với viên chức.

b)

làm căn cứ tiếp tục bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức.

c)

làm căn cứ tiếp tục bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối với viên chức quản lý.

45.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 40 về căn cứ đánh giá viên chức. Có bao nhiêu căn cứ theo quy định của điều này?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

46.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 40 về căn cứ đánh giá viên chức. Việc đánh giá viên chức được thực hiện dựa trên căn cứ nào sau đây?

a)

Các cam kết trong hợp đồng làm việc đã ký kết

b)

Quy định về đạo đức nghề nghiệp, quy tắc ứng xử của viên chức

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

47.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 41 về nội dung đánh giá viên chức. Việc đánh giá viên chức được xem xét qua bao nhiêu nội dung?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

48.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 41 về nội dung đánh giá viên chức. Việc đánh giá viên chức được xem xét theo nội dung sau đây?

a)

Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan, tổ chức, đơn vị

b)

Kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết; theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao; tiến độ, chất lượng thực hiện nhiệm vụ; việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phải gắn với vị trí việc làm, thể hiện thông qua công việc, sản phẩm cụ thể

c)

Việc thực hiện quy định về đạo đức nghề nghiệp; tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ nhân dân, tinh thần hợp tác với đồng nghiệp và việc thực hiện quy tắc ứng xử của viên chức; việc thực hiện các nghĩa vụ khác của viên chức

d)

Tất cả đều đúng

49.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 41 về nội dung đánh giá viên chức. Việc đánh giá viên chức được xem xét không theo nội dung sau đây?

a)

Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan, tổ chức, đơn vị

b)

Kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết; theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao; tiến độ, chất lượng thực hiện nhiệm vụ; việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phải gắn với vị trí việc làm, thể hiện thông qua công việc, sản phẩm cụ thể

c)

Việc thực hiện quy định về đạo đức nghề nghiệp

d)

Năng lực quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ

50.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 41 về nội dung đánh giá viên chức. Việc đánh giá viên chức được xem xét không theo nội dung sau đây?

a)

Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan, tổ chức, đơn vị

b)

Kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết; theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao; tiến độ, chất lượng thực hiện nhiệm vụ; việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phải gắn với vị trí việc làm, thể hiện thông qua công việc, sản phẩm cụ thể

c)

Việc thực hiện các nghĩa vụ khác của viên chức

d)

Kế hoạch làm việc theo năm, quý, tháng và kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý; việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của cá nhân phải gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp phụ trách. Mức xếp loại chất lượng của cá nhân không cao hơn mức xếp loại chất lượng của cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp phụ trách

51.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 41 về nội dung đánh giá viên chức. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, viên chức quản lý còn được đánh giá theo nội dung nào sau đây?

a)

Năng lực quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ

b)

Kế hoạch làm việc theo năm, quý, tháng và kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý; việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của cá nhân phải gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp phụ trách. Mức xếp loại chất lượng của cá nhân không cao hơn mức xếp loại chất lượng của cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp phụ trách

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

52.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 41 về nội dung đánh giá viên chức. Việc đánh giá viên chức được thực hiện như thế nào?

a)

Đánh giá hằng năm

b)

Đánh giá trước khi kết thúc thời gian tập sự, ký kết tiếp hợp đồng làm việc, thay đổi vị trí việc làm; đánh giá trước khi xét khen thưởng, kỷ luật, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, quy hoạch

c)

Căn cứ vào đặc thù công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức ban hành hoặc giao người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp sử dụng viên chức ban hành quy định đánh giá viên chức theo quý, tháng hoặc tuần phù hợp với đặc thù công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình, bảo đảm công khai, dân chủ, khách quan, định lượng bằng kết quả, sản phẩm cụ thể; kết quả đánh giá là căn cứ để thực hiện đánh giá viên chức quy định tại điểm a khoản này

d)

Tất cả đều đúng

53.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 42 về xếp loại chất lượng viên chức. Hằng năm, căn cứ vào nội dung đánh giá, viên chức được xếp loại chất lượng như thế nào?

a)

Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; Hoàn thành tốt nhiệm vụ; Hoàn thành nhiệm vụ; Không hoàn thành nhiệm vụ

b)

Hoàn thành xuất sắc nhiệm Hoàn thành tốt nhiệm vụ; Hoàn thành khá nhiệm vụ; Không hoàn thành nhiệm vụ

c)

Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; Hoàn thành tốt nhiệm vụ; Hoàn thành nhiệm vụ 75%; Không hoàn thành nhiệm vụ

d)

Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; Hoàn thành tốt nhiệm vụ; Hoàn thành nhiệm vụ 95%; Không hoàn thành nhiệm vụ

54.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 43 về trách nhiệm đánh giá viên chức. Ai có trách nhiệm tổ chức việc đánh giá viên chức thuộc thẩm quyền quản lý?

a)

Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập

b)

Viên chức quản lí

c)

Viên chức được phân công nhiệm vụ đánh giá viên chức

d)

Hiệu trưởng

55.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 44 về thông báo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức. Điều nào sau đây không thuộc trong điều 44?

a)

Nội dung đánh giá viên chức phải được thông báo cho viên chức

b)

Kết quả xếp loại chất lượng viên chức được công khai trong đơn vị sự nghiệp công lập

c)

Nếu không nhất trí với kết quả đánh giá và xếp loại chất lượng thì viên chức được quyền khiếu nại lên cấp có thẩm quyền

d)

Nếu đã nhất trí với kết quả đánh giá và phân loại thì viên chức không được quyền khiếu nại lên cấp có thẩm quyền

56.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 45. Nội dung nào dưới đây?

a)

Viên chức được hưởng trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm hoặc chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về bảo hiểm khi đơn vị sự nghiệp công lập đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức, hết thời hạn của hợp đồng nhưng người sử dụng lao động không ký kết tiếp hợp đồng làm việc, viên chức đơn phương chấm dứt hợp đồng do ốm đau, bị tai nạn theo quy định tại khoản 4 Điều 29 hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định tại khoản 5 Điều 29 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này

b)

Việc thực hiện quy định về đạo đức nghề nghiệp

c)

Tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ nhân dân, tinh thần hợp tác với đồng nghiệp và việc thực hiện quy tắc ứng xử của viên chức

d)

Việc thực hiện các nghĩa vụ khác của viên chức

57.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14, Điều 45 về chế độ thôi việc. Viên chức không được hưởng trợ cấp thôi việc nếu thuộc trường hợp nào trong các trường hợp sau?

a)

Bị buộc thôi việc

b)

Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc mà vi phạm quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều 29 của Luật này

58.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14. Điều 46. Chế độ hưu trí. Trước thời gian bao lâu tính đến ngày viên chức nghỉ hưu, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý viên chức phải thông báo bằng văn bản về thời điểm nghỉ hưu?

a)

Trước 03 tháng

b)

Trước 12 tháng

c)

Trước 09 tháng

d)

Trước 06 tháng

59.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14. Điều 46. Chế độ hưu trí. Trước thời gian bao lâu tính đến ngày viên chức nghỉ hưu, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý viên chức ra quyết định nghỉ hưu.

a)

Trước 03 tháng

b)

Trước 12 tháng

c)

Trước 09 tháng

d)

Trước 06 tháng

60.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14. Điều 47. Quản lý nhà nước về viên chức. Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện việc quản lý nhà nước về viên chức và có mấy nhiệm vụ, quyền hạn?

a)

6

b)

3

c)

4

d)

5

61.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14. Điều 48. Quản lý viên chức. Có mấy nội dung quản lý viên chức tại điều này?

a)

6

b)

9

c)

8

d)

5

62.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14. Điều 51. Khen thưởng. Viên chức được khen thưởng do có công trạng, thành tích đặc biệt được xét nâng lương trước thời hạn, nâng lương vượt bậc theo quy định của cơ quan nào?

a)

Chính phủ

b)

Nhà nước

c)

Bộ Nội vụ

d)

Quốc hội

63.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14. Điều 52. Các hình thức kỷ luật đối với viên chức. Hình thức nào sau đây không thuộc hình thức kỷ luật tại điều 52?

a)

Khiển trách

b)

Cảnh cáo

c)

Xử phạt hành chính

d)

Buộc thôi việc

64.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14. Điều 52. Các hình thức kỷ luật đối với viên chức. Hình thức nào sau đây không áp dụng đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý?

a)

Khiển trách

b)

Cảnh cáo

c)

Cách chức

d)

Buộc thôi việc

65.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14. Điều 52. Các hình thức kỷ luật đối với viên chức. Hình thức kỷ luật cách chức chỉ áp dụng đối với

a)

viên chức quản lý

b)

viên chức không giữ chức vụ quản lý

c)

người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập

d)

Hiệu trưởng

66.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14. Điều 53. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật. Thời hiệu xử lý kỷ luật là

a)

thời hạn mà khi hết thời hạn đó thì viên chức có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật

b)

thời hạn mà khi hết thời hạn đó thì viên chức có hành vi vi phạm không bị xử lý kỷ luật

c)

thời hạn mà khi chưa hết thời hạn đó thì viên chức có hành vi vi phạm không bị xử lý kỷ luật

d)

thời hạn mà khi chưa hết thời hạn đó thì viên chức có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật

67.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14. Điều 53. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật. Thời hiệu xử lý kỷ luật được tính từ

a)

thời điểm có hành vi vi phạm

b)

thời điểm còn đang hợp đồng làm việc

c)

thời điểm chưa có hành vi vi phạm

d)

thời điểm hết hợp đồng làm việc

68.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14. Điều 53. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật. Thời hiệu xử lý kỷ luật được quy định bao lâu đối với hành vi vi phạm ít nghiêm trọng đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khiển trách?

a)

02 năm

b)

05 năm

c)

03 năm

d)

04 năm

69.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14. Điều 53. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật. Thời hiệu xử lý kỷ luật được quy định bao lâu đối với hành vi vi phạm không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này?

a)

02 năm

b)

05 năm

c)

03 năm

d)

04 năm

70.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14. Điều 53. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật. Đối với các hành vi vi phạm sau đây thì không áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật:

a)

Viên chức là đảng viên có hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khai trừ.

b)

Có hành vi vi phạm quy định về công tác bảo vệ chính trị nội bộ.

c)

Có hành vi xâm hại đến lợi ích quốc gia trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại; Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, xác nhận giả hoặc không hợp pháp.

d)

Tất cả đều đúng.

71.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14. Điều 53. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật. Thời hạn xử lý kỷ luật đối với viên chức là

a)

khoảng thời gian từ khi phát hiện hành vi vi phạm của viên chức đến khi có quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền.

b)

thời hạn mà khi hết thời hạn đó thì viên chức có hành vi vi phạm không bị xử lý kỷ luật

c)

thời hạn mà khi chưa hết thời hạn đó thì viên chức có hành vi vi phạm không bị xử lý kỷ luật

d)

thời hạn mà khi chưa hết thời hạn đó thì viên chức có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật

72.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14. Điều 53. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật. Thời hạn xử lý kỷ luật

a)

không quá 15 ngày

b)

không quá 60 ngày

c)

không quá 30 ngày

d)

không quá 90 ngày

73.

Theo Luật viên chức số 58/2010/QH12 và Luật số 52/2019/QH14. Điều 53. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật. Trường hợp vụ việc có tính chất phức tạp cần có thời gian thanh tra, kiểm tra để xác minh làm rõ thêm thì thời hạn xử lý kỷ luật có thể kéo dài nhưng

a)

không quá 150 ngày

b)

không quá 60 ngày

c)

không quá 30 ngày

d)

không quá 90 ngày