Font size
WorksheetsÔn Tập Hóa Học 12 Giữa Học Kỳ I
Total questions: 35
Worksheet time: 19mins
Ester ethyl formate có mùi thơm của đào và có thành phần trong hương vị của quả mâm xôi, đôi khi nó còn được tìm thấy trong táo, ester này công thức là
A. CH3COOCH3.
B. HCOOC2H5.
C. HCOOCH=CH2.
D. HCOOCH3.
Ester nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được sodium acetate?
A. HCOOCH3.
B. CH3COOC2H5.
C. C2H5COOCH3.
D. HCOOC2H5.
Thành phần của xà phòng bao gồm muối của acid béo với kim loại X và các chất phụ gia. Kim loại X có thể là
A. sodium.
B. potassium.
C. calcium.
D. sodium hoặc potassium.
Xét phân tử xà phòng có cấu tạo như dưới đây: Nhóm được khoanh tròn trong công thức trên là
A. nhóm kị nước.
B. nhóm dị thể.
C. nhóm ưa nước.
D. nhóm đồng thể.
Polymer thiên nhiên X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Ở nhiệt độ thường, X tạo với dung dịch iodine hợp chất có màu xanh tím. Polymer X là
A. tinh bột.
B. cellulose.
C. saccharose.
D. glycogen.
Cho 6 carbohydrate sau: glucose, fructose, maltose, saccharose, tinh bột và cellulose. Có bao nhiêu carbohydrate đã cho thuộc nhóm polysaccharide?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Saccharose là một loại disaccharide có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Công thức phân tử của saccharose là
A. C6H12O6.
B. (C6H10O5)n
C. C12H22O11.
D. C2H4O2.
Dãy các chất đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H2SO4 đun nóng là
A. glucose, tinh bột và cellulose.
B. saccharose, tinh bột và cellulose.
C. glucose, saccharose và fructose.
D. fructose, saccharose và tinh bột.
Chất nào sau đây là amine bậc một?
A. CH3NHC2H5.
B. (CH3)2NH.
C. (C2H5)3N.
D. C6H5NH2.
Dung dịch chất nào sau đây làm xanh quỳ tím?
Phenylamine.
Methylamine.
Phenol.
Ethanol.
Aminoacetic acid (H2N-CH2-COOH) tác dụng được với dung dịch nào sau đây?
NaNO3.
NaCl.
HCl.
Na2SO4.
Aminoacetic acid (NH2CH2COOH) tác dụng được với dung dịch
NaCl.
Na2SO4.
NaOH.
NaNO3.
Hợp chất nào sau đây là ester?
CH3CH2COOH.
CH3CH2OH.
CH3CH2CHO.
CH3COOCH3.
Hợp chất nào sau đây được sử dụng làm chất giặt rửa tổng hợp ?
CH3[CH2]11OSO3Na.
CH3[CH2]12COOCH3.
CH3COONa.
CH3[CH2]12COONa.
Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?
Fructose.
Saccharose.
Maltose.
Cellulose.
Chất X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Ở nhiệt độ thường, tạo với dung dịch iodine hợp chất có màu xanh tím. Chất X là
saccharose.
cellulose.
glycogen.
tinh bột.
Chất nào dưới đây không có phản ứng tráng bạc khi cho phản ứng với thuốc thử Tollens?
Fructose.
Saccharose.
Maltose.
Glucose.
Amine nào sau đây là amine bậc hai?
(CH3)3N.
C2H5NH2.
(CH3)2CHNH2.
CH3NHCH2CH3.
Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa đồng thời nhóm chức ... (1) ... và nhóm chức ... (2) ...". Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là
carboxyl (-COOH),amino(-NH2)
carboxyl ( -COOH), hydroxyl (-OH)
hydroxyl (-OH),amino(-NH2)
carbonyl ( -CO-), carboxyl (-COOH)
Ở điều kiện thường, trạng thái tồn tại của amino acid là
thể rắn.
thể lỏng.
thể rắn và lỏng.
thể khí.
Amino acid H2N-CH2-COOH có kí hiệu là
Val.
Ala.
Gly.
Lys.
Trong phần tử Val-Gly-Phe-Ala, amino acid đầu N là
Phenylalanine.
Valine.
Alanine.
Glycine.
Trong phân tử peptide cho dưới đây có bao nhiêu liên kết peptide?
5.
4.
3.
6
Trong nghiên cứu y học, dược phẩm thì vai trò nào sau đây của enzyme là không phù hợp?
Xác định hàm lượng glucose, urea.
Sản xuất dược phẩm như protease làm thuốc hỗ trợ trị tắc nghẽn tim mạch, làm men tiêu hoá,...
Xác định hàm lượng cholesterol trong máu, nước tiểu.
Cung cấp năng lượng cho cơ thể.
Arachidonic acid (ARA) là một acid béo thiết yếu có vai trò quan trọng trong việc kích hoạt các dây thần kinh trong não và hỗ trợ cho nhiều chức năng khác như hệ miễn dịch, tạo mạch máu, phát triển xương và hoạt động của tim. ARA có công thức cấu tạo như bên.
ARA thuộc loại acid béo omega-6
Trong một phân tử ARA có 11 nhóm methylene -CH2-
ARA có công thức phân tử là C19H32O2
a mol ARA tác dụng tối đa với ra mol H2 ( xt,t°,p)
DHA (Docosahexaenoic acid) là một acid béo rất cần thiết cho sự phát triển trí não, thị giác của con người, giúp tăng khả năng miễn dịch và giảm nguy cơ phát triển dị ứng của trẻ. Oleic acid rất tốt cho việc hỗ trợ các vấn đề tim mạch, kiểm soát lượng đường nạp vào trong cơ thể, đồng thời cũng là chất chống oxy hóa hiệu quả. Cho cấu trúc của DHA và oleic acid như hình sau
Do có tương tác van der Waals mạnh hơn oleic acid nên DHA có nhiệt độ nóng chảy cao hơn oleic acid
DHA thuộc nhóm acid béo omega-4
Phần phần trong khối lượng nguyên tố carbon trong DHA là 80,49%
Phân tử DHA có cấu hình dạng trans
Tiến hành thí nghiệm thử tính chất của cellulose theo các bước sau:
Bước 1: Cho lần lượt 4,0 ml HNO3, 8,0 ml H2SO4 đặc vào cốc thủy tinh, lắc đều và làm lạnh.
Bước 2: Thêm tiếp vào cốc một nhúm bông. Đặt cốc chứa hỗn hợp phản ứng vào nồi nước nóng (khoảng 60-70°C) khuấy nhẹ trong 5 phút.
Bước 3: Lọc lấy chất rắn rửa sạch bằng nước, ép khô bằng giấy lọc sau đó sấy khô. Sau bước 3, sản phẩm thu được có màu vàng.
Sau bước 3, sản phẩm thu được có màu vàng
Có thể thay đổi nhúm bông bằng tinh bột
Sau bước 3, lấy sản phẩm thu được đốt cháy thấy có khói trắng xuất hiện
Từ mùn cưa (chứa 50% Xenlulozơ) Người ta sản xuất xenlulozơ trinitrat dùng để chế tạo thuốc súng không khói
Cho dãy các carbohydrate sau: glucose, saccharose, cellulose, tinh bột và fructose. Số chất trong dãy tham gia phản ứng thuỷ phân trong môi trường acid là bao nhiêu?
(a)
Cho các chất: methanol, glycerol, glucose, maltose, acetic acid, fructose, cellulose. Có bao nhiêu chất thuộc loại carbohydrate?
(a)
Biết khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm3 với hiệu suất của phản ứng tráng gương là 96% và toàn bộ bạc sinh ra bám hết vào gương thì để sản xuất 2400 tấm gương, kích thước 1 tấm gương 40 cm x 60 cm và có độ dày lớp bạc là 10-5 cm cần dung dịch chứa m gam glucose. Tính giá trị của m.
(a)
Một ruột phích có diện tích bề mặt là 0,35 m². Để tráng được 2000 ruột phích như trên với độ dày lớp bạc là 0,1 μm thì cần dùng m kg glucose 10% tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là 75% và khối lượng riêng của silver là 10,49 g/cm³. Giá trị của m là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
(a)
Cho các dung dịch: C6H5NH2, CH3NH2, H2NCH2COOH và H2N-[CH2]4-CH(NH2)-COOH. Trong các dung dịch trên, có bao nhiêu dung dịch làm đổi màu quỳ tím?
(a)
Cho các chất: methylamine, glycine, aniline, acetic acid, lysine, valine. Có bao nhiêu chất phản ứng với dung dịch NaOH tạo muối?
1
2
3
4
Gán số thứ tự phương trình hoá học của các phản ứng theo tên gọi: lên men rượu, thủy phân, lên men lactic, tráng gương và sắp xếp theo trình tự thành dãy bốn số (ví dụ: 1234, 4321,. )
(1) (C6H10O5)n (tinh bột) + nH2O (H+, t°) → nC6H12O6 (glucose)
(2) C6H12O6 (glucose) (enzyme) → 2C2H5OH + 2CO2
(3) C6H12O6 (glucose) (enzyme) → 2CH3CH(OH)COOH
(4) C6H12O6 (glucose) + 2[Ag(NH3)2]OH → CH2OH(CHOH)4COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O
1234
2134
3214
4123
Gán số thứ tự phương trình hoá học của các phản ứng theo tên gọi: lên men rượu, thủy phân, lên men lactic, tráng gương và sắp xếp theo trình tự thành dãy bốn số (ví dụ: 1234, 4321,. )
(1) (C6H10O5)n (tinh bột) + nH2O (H+, t°) → nC6H12O6 (glucose)
(2) C6H12O6 (glucose) (enzyme) → 2CH3CH(OH)COOH
(3) C6H12O6 (glucose) + 2[Ag(NH3)2]OH → CH2OH(CHOH)4COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O
(4) C6H12O6 (glucose) (enzyme) → 2C2H5OH + 2CO2
1234
2134
3214
4123
