Font size
WorksheetsBài tập Sinh học - Trang 1
Total questions: 38
Worksheet time: 20mins
Cho các phát biểu sau: (1) DNA có chức năng mang, lưu trữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền (2) Thành phần cấu tạo nên bộ xương ngoài của động vật là cellulose (3) Lipid là hợp chất tan được trong nước (4) Protein chứa nhiều liên kết hydrogen trong phân tử (5) Hợp chất đóng vai trò là “dấu chuẩn” trên màng sinh chất giúp các tế bào nhận biết nhau có thành phần là protein (6) Phân tử đường có cấu tạo gồm 2 phân tử đường đơn liên kết với nhau gọi là đường đa (7) Đường có vị ngọt mạnh nhất là đường fructose có nhiều trong mật ong (8) Phân tử DNA có chứa đường ribose, phân tử RND có chứa đường deoxiribose (9) Phân tử DNA có chứa 4 loại đơn phân A, T, G, C còn RNA có 4 loại đơn phân A, U, G, C
3
4
5
6
Cellulose, tinh bột, glycogen đều có đặc điểm chung là:
(1) Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
(2) Khi bị thủy phân thu được glucose
(3) Có công thức tổng quát (C6H12O6)n
(4) Có thành phần nguyên tố gồm C, H, O
Hợp chất nào sau đây khi bị thủy phân chỉ cho duy nhất một loại sản phẩm là glucose
Lactose
Celulose
Protein
Sucrose
Các phân tử protein
Được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân và nguyên tắc bổ sung
Được cấu tạo từ 1 hoặc nhiều chuỗi polypeptid
Mang thông tin quy định tính trạng trên cơ thể sinh vật
Được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu của rRNA
Cho các loại đường sau: (1) Glucose (2) fructose (3) galactose (4) ribose (5) succose (6) Lactose (7) maltose (8) tinh bột (9) glycogen (10) celulose (11) chitin. Đường nào là đường đơn?
(1), (2), (3), (4)
(1),(2), (4), (6), (7)
(1), (3), (4), (9), (10)
(4), (2), (3), (10), (11)
Cho các loại đường sau: (1) Glucose (2) fructose (3) galactose (4) ribose (5) succose (5) Lactose (7) maltose (8) tinh bột (9) glycogen (10) celulose (11) chitin. Đường nào là đường đôi
(1), (2), (3), (4), (5)
(5), (6), (7)
(1), (3), (4), (9), (10)
(4), (2), (3), (10), (11)
Cho các loại đường sau: Đường nào là đường đa
(1), (2), (3), (4), (5)
(6), (7)
(8), (9), (10), (11)
(4), (2), (3), (10), (11)
loại đường nào có vai trò là đường vận chuyển và được cơ thể dùng làm chất dự trữ cacbon và năng lượng
Đường đơn
Đường đa
Đường đôi
Đường đơn và đường đa
Ở trong phân tử DNA xoắn kép, các cặp nitrogenous base liên kết với nhau bằng các liên kết:
Ion
photodieste
hydrogen
peptit
DNA có chức năng
Cấu trúc nên enzim, hocmon và kháng thể
Cấu trúc nên màng tế bào, các bào quan
Lưu trữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền
Cấu trúc nên tính trạng cơ thể sinh vật
Cho các phát biểu sau: (1) Chức năng của mRNA là bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền (2) Chức năng của rRNA là tham gia cấu tạo nên ribosome, nơi tiến hành tổng hợp protein. (3) Chức năng của tRNA là vận chuyển amino acid đến ribosome và tiến hành dịch mã. (4) Chức năng của mRNA là dùng làm khuôn để tổng hợp protein ở ribosome. Số phát biểu đúng là:
1
2
3
4
Cho các phát biểu sau: (1) Tinh bột dự trữ trong các loài thực vật (2) Glycogen dự trữ trong các loài động vật và một số loài nấm (3) Cellulose cấu tạo nên thành tế bào TV (4) Chitin cấu tạo nên bộ khung xương ngoài của nhiều loài như tôm, cua, nhện; cấu tạo thành tế bào của nhiều loài nấm. Số phát biểu đúng:
1
2
3
4
Cấu tạo gồm 1pt gixerol liên kết với 2 phân tử axit béo ở 1 đầu, đầu còn lại liên kết với nhóm phosphate. Có tính lưỡng cực: 1 đầu phosphate có tính ưa nước và 2 đuôi acid béo kị nước
Mỡ, dầu
photpholipid
Lipid
Steroid
cung cấp nguyên liệu (các amino acid) để xây dựng nên các loại protein của sinh vật là vai trò của phân tử sinh học:
Cacbohydrate
Lipid
Protein
acid nucleic
Chuỗi polypeptit cuộn xoắn lại hoặc gấp nếp tạo nên cấu trúc không gian 3 chiều đặc trưng, đó là cấu trúc bậc mấy của protein
Bậc 1
Bậc 2
Bậc 3
Bậc 4
Cấu trúc gồm gốc phosphate, đường deoxyribose, nitrogenous (base) là đơn phân của:
DNA
RNA
Protein
Lipid
Bốn loại đơn phân của DNA là:
A, T, G, C
A, U, G, C
A, U, T, C
U, T, G, C
Bốn loại đơn phân của RNA là:
A, T, G, C
A, U, G, C
A, U, T, C
U, T, G, C
Một phân tử DNA có 2400 Nu, trong đó Nu loại A là 300. Số Nu loại T là:
300
900
1200
2400
Một phân tử DNA có 2400 Nu, trong đó Nu loại A là 300. Số Nu loại G là:
300
900
1200
2400
Người ta dựa vào đặc điểm nào sau đây để chia cacbohydrat ra thành ba loại là đường đơn, đường đôi và đường đa?
Số lượng đơn phân có trong phân tử
Khối lượng của phân tử
Số loại đơn phân có trong phân tử
Độ tan trong nước
Loại đường cấu tạo nên vỏ tôm, cua được gọi là
Saccarozo
Chitin
Glucozo
Fructozo
Lipid là nhóm chất:
Được cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O được nối với nhau bằng liên kết cộng hóa trị không phân cực, có tính kỵ nước
Được cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O được nối với nhau bằng liên kết cộng hóa trị phân cực, có tính kỵ nước
Được cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O được nối với nhau bằng liên kết cộng hóa trị phân cực, không có tính kỵ nước
Được cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O được nối với nhau bằng liên kết cộng hóa trị không phân cực, không có tính kỵ nước
Cacbohidrat không có chức năng nào sau đây?
cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể
cấu tạo nên các bào quan trong tế bào
dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể
tham gia cấu tạo nên các loại enzim, hoocmon, axit nucleic
Lipit không có đặc điểm:
không tan trong nước
được cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O
cung cấp năng lượng cho tế bào
cấu trúc đa phân
Cho các nhận định sau: 1. Cấu trúc bậc 1 của phân tử protein là chuỗi pôlipeptit 2. Cấu trúc bậc 2 của phân tử protein là chuỗi pôlipeptit ở dạng co xoắn hoặc gấp nếp 3. Cấu trúc không gian bậc 3 của phân tử protein là chuỗi pôlipeptit ở dạng xoắn hoặc gấp nếp tiếp tục co xoắn 4. Cấu trúc không gian bậc 4 của phân tử protein gồm hai hay nhiều chuỗi pôlipeptit kết hợp với nhau 5. Khi cấu trúc không gian ba chiều bị phá vỡ, phân tử protein không thực hiện được chức năng sinh học Có mấy nhận định đúng với các bậc cấu trúc của phân tử protein?
5
4
3
2
Tính đa dạng của phân tử protein được quy định bởi
Số lượng, thành phần, trình tự các axit amin trong phân tử protein
Số lượng liên kết peptit trong phân tử protein
Nhóm amin của các axit amin trong phân tử protein
Số chuỗi pôlipeptit trong phân tử protein
Protein không có chức năng nào sau đây?
Cấu tạo nên chất nguyên sinh, các bào quan, màng tế bào
Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền
Cấu trúc nên enzim, hoocmon, kháng thể
Thực hiện việc vận chuyển các chất, co cơ, thu nhận thông tin
Cấu tạo gồm 1 phân tử glixerol liên kết với 3 axit béo là:
Mỡ, dầu
photpholipid
Lipid
Steroid
Carbohydrate được cấu tạo từ bao nhiêu nguyên tố?
3
2
4
5
Phân tử sinh học là những phân tử hữu cơ chỉ được tổng hợp và tồn tại trong các tế bào sống. Từ đó có bao nhiêu loại phân tử sinh học chính?
4
2
3
5
Tùy vào số lượng đơn phân, cacbohydrate được chia thành bao nhiêu nhóm?
3
2
4
5
Nucleotide được cấu tạo gồm bao nhiêu phần?
3
2
4
5
Có khoảng bao nhiêu loại amino acid trong cơ thể sinh vật?
20
10
50
100
Đơn phân của DNA/RNA có bao nhiêu loại?
4
2
3
5
Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Carbohydrate là hợp chất hữu cơ được cấu tạo bởi các nguyên tố C, H, O.
Người ta dựa vào số loại đơn phân có trong phân tử để chia saccharide ra thành ba loại là đường đơn, đường đôi và đường đa.
Saccharose có tên gọi là đường nho.
Cellulose là một polysaccharide không tan trong nước
Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Glycogen là chất dự trữ của cơ thể động vật và nấm.
Glucose là nguyên liệu chủ yếu cho hô hấp tế bào.
Lipid là nhóm chất được cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O được nối với nhau bằng liên kết cộng hóa trị phân cực, có tính kỵ nước
Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố.
Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Chất béo rắn là loại chất béo chứa hàm lượng lớn các gốc acid béo no.
Chất béo chứa các gốc acid không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường và được gọi là mỡ.
Phospholipid và steroid thuộc loại Lipid phức tạp
Một phân tử phospholipid có cấu tạo bao gồm 1 phân tử glycerol và 1 phân tử acid béo và 1 nhóm phosphate
