wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 6: Giới thiệu LKHH

Total questions: 40

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử khí hiếm (trừ He) là

a)

1

b)

3

c)

5

d)

8

2.

Khi hình thành phân tử NaCl, nguyên tử Na

a)

nhường 1 electron

b)

nhận 1 electron

c)

nhường 2 electron

d)

nhận 2 electron

3.

Khi hình thành phân tử NaCl, nguyên tử Cl

a)

nhường 1 electron.

b)

nhận 1 electron.

c)

nhường 2 electron.

d)

nhận 2 electron

4.

Khi hình thành phân tử MgO, nguyên tử Mg

a)

nhường 1 electron.

b)

nhận 1 electron.

c)

nhường 2 electron.

d)

nhận 2 electron.

5.

Khi hình thành phân tử MgO, nguyên tử O

a)

nhường 1 electron

b)

nhận 1 electron

c)

nhường 2 electron

d)

nhận 2 electron

6.

Số cặp electron dùng chung giữa các nguyên tử trong phân tử H2O là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

7.

Số cặp electron dùng chung trong phân tử oxygen là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

8.

Số cặp electron dùng chung giữa các nguyên tử trong phân tử ammonia (NH3) là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

9.

Số cặp electron dùng chung giữa các nguyên tử trong phân tử CO2

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

10.

Cho các phân tử sau: KCl, CaO, N2, Cl2, HCl. Số phân tử có chứa liên kết cộng hoá trị là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

11.

Vỏ nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm thường chứa bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

12.

Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử kim loại có khuynh hướng

a)

Nhận thêm electron;

b)

Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể;

c)

Nhường bớt electron;

d)

Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng kim loại cụ thể.

13.

Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử phi kim có khuynh hướng

a)

Nhận thêm electron;

b)

Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể;

c)

Nhường bớt electron;

d)

Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng kim loại cụ thể.

14.

Cho các ion: K+, Mg2+, SO42-, Cl-, NH4+, NO3-. Có bao nhiêu ion dương?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

15.

Cho các ion: Na+, SO42-, Fe3+, Cl-, NH4+, NO3-. Có bao nhiêu ion âm?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

16.

Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi:

a)

Sự dùng chung electron giữa hai nguyên tử;

b)

Sự cho nhận của cặp electron hóa trị;

c)

Liên kết giữa ion dương và ion âm;

d)

Liên kết giữa các ion dương trong phân tử.

17.

Liên kết được hình thành bởi sự dùng chung electron giữa hai nguyên tử là liên kết nào?

a)

Liên kết ion;

b)

Liên kết cộng hóa trị;

c)

Liên kết hydrogen;

d)

Liên kết kim loại.

18.

Phát biểu nào sau đây là đúng về chất ion?

a)

Chất ion là chất được tạo bởi các ion dương và ion âm;

b)

Ở điều kiện thường, chất ion thường ở thể rắn, lỏng, khí;

c)

Chất ion dễ bay hơi, kém bền nhiệt;

d)

Chất ion không tan được trong nước.

19.

Phát biểu nào sau đây là đúng về chất cộng hóa trị?

a)

Chất cộng hóa trị là chất được tạo thành nhờ liên kết cộng hóa trị;

b)

Ở điều kiện thường, chất cộng hóa trị có thể ở thể rắn, lỏng, khí;

c)

Chất cộng hóa trị thường dễ bay hơi, kém bền nhiệt;

d)

Chất cộng hóa trị không tan được trong nước.

20.

Nhóm hợp chất nào sau đây đều là hợp chất ion?

a)

H2S, Na2O;

b)

CH4, CO2;

c)

CaO, KCl;

d)

SO2, NaCl.

21.

Nguyên tử nguyên tố nào có lớp vỏ bền vững?

a)

Nguyên tử kim loại.

b)

Nguyên tử phi kim.

c)

Nguyên tử khí hiếm.

d)

Nguyên tử oxygen.

22.

Nguyên tử các nguyên tố có lớp vỏ ngoài cùng kém bền, khi liên kết với nguyên tử khác có xu hướng

a)

 tạo ra lớp vỏ tương tự chlorine.

b)

tạo ra lớp vỏ tương tự khí hiếm.

c)

tạo ra lớp vỏ tương tự sodium.

d)

tạo ra lớp vỏ tương tự silver.

23.

Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử Na và Cl lần lượt là 1 và 7. Hãy cho biết khi Na kết hợp với Cl để tạo thành phân tử sodium chloride, nguyên tử Na cho hay nhận bao nhiêu electron?

a)

Cho 1 electron.

b)

Cho 2 electron.

c)

Nhận 1 electron.

d)

Nhận 2 electron.

24.

Liên kết ion là

a)

là liên kết được tạo thành bởi lực hút giữa ion dương và ion âm.

b)

 là liên kết được tạo thành giữa các nguyên tử phi kim.

c)

là liên kết được tạo thành giữa các nguyên tử kim loại.

d)

 là liên kết được tạo thành bởi sự góp chung electron.

25.

Khi kim loại điển hình kết hợp với phi kim điển hình sẽ tạo ra 

a)

hợp chất ion.

b)

chất cộng hóa trị.

c)

chất acid.

d)

chất base.

26.

 Tính chất nào sau đây không phải của hợp chất ion?

a)

Là chất rắn ở nhiệt độ thường.

b)

Thường có nhiệt độ nóng chảy thấp.

c)

Khi tan trong nước tạo ra dung dịch dẫn được điện.

d)

Thường có nhiệt độ sôi cao.

27.

Liên kết cộng hóa trị là

a)

là liên kết được tạo thành bởi sự cho – nhận electron.

b)

liên kết được tạo thành bởi lực hút tĩnh điện giữa ion dương và ion âm.

c)

liên kết được tạo thành bởi một hoặc nhiều đôi electron dùng chung giữa hai nguyên tử.

d)

là liên kết được tạo thành giữa nguyên tử H với một nguyên tử nguyên tố phi kim điển hình.

28.

Trong phân tử nước (gồm 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O), khi O kết hợp với H thì

a)

nguyên tử O góp 2 electron, mỗi nguyên tử H góp 2 electron.

b)

nguyên tử O góp 1 electron, mỗi nguyên tử H góp 1 electron.

c)

nguyên tử O góp 1 electron, mỗi nguyên tử H góp 2 electron.

d)

nguyên tử O góp 2 electron, mỗi nguyên tử H góp 1 electron.

29.

Cho các chất sau: sodium chloride, hydrogen, carbon dioxide, magnesium oxide, nước. Trong các chất trên, số chất cộng hóa trị là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

30.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về chất cộng hóa trị?

a)

Chất cộng hóa trị được tạo thành nhờ liên kết cộng hóa trị giữa các nguyên tử.

b)

Các chất cộng hóa trị thường có nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy thấp.

c)

Tất cả các chất cộng hóa trị đều tan trong nước tạo dung dịch dẫn được điện.

d)

Các chất cộng hóa trị có ở cả ba thể: thể rắn, thể lỏng, thể khí.

31.

Chất nào sau đây là hợp chất cộng hóa trị:

a)

SO2

b)

CO2

c)

NaCl

d)

H2O

32.

Phân tử methane gồm một nguyên tử carbon liên kết với bốn nguyên tử hydrogen. Khi hình thành liên kết cộng hóa trị trong methane, nguyên tử carbon góp chung bao nhiêu electron với mỗi nguyên tử hydrogen?

a)

Nguyên tử carbon góp chung 1 electron với mỗi nguyên tử hydrogen

b)

Nguyên tử carbon góp chung 2 electron với mỗi nguyên tử hydrogen

c)

Nguyên tử carbon góp chung 3 electron với mỗi nguyên tử hydrogen

d)

Nguyên tử carbon góp chung 4 electron với mỗi nguyên tử hydrogen

33.

Trong phân tử NaCl, nguyên tử Na và nguyên tử Cl liên kết với nhau bằng liên kết

a)

Cộng hóa trị

b)

Ion

c)

Kim loại

d)

Phi kim

34.

Ở điều kiện thường, phát biểu nào sau đây

a)

Hợp chất chỉ có liên kết cộng hóa trị là chất cộng hóa trị

b)

Hợp chất chỉ có liên kết ion là chất ion

c)

Một số hợp chất có cả liên kết ion và liên kết cộng hóa trị

d)

Ở điều kiện thường, hợp chất ở thể rắn là chất ion

35.

Các hạt tạo nên hầu hết nguyên tử là:

a)

electron và neutron

b)

proton và neutron

c)

electron và proton

d)

electron, proton và neutron

36.

Hạt mang điện dương trong nguyên tử là:

a)

electron

b)

neutron

c)

proton và electron

d)

proton

37.

Nguyên tử X có 17 proton. Số hạt electron của nguyên tử X là:

a)

17

b)

18

c)

19

d)

20

38.

Phát biểu nào sau đây là đúng về chất cộng hóa trị?

a)

Chất cộng hóa trị là chất được tạo thành nhờ liên kết cộng hóa trị;

b)

Ở điều kiện thường, chất cộng hóa trị có thể ở thể rắn, lỏng, khí;

c)

Chất cộng hóa trị thường dễ bay hơi, kém bền nhiệt;

d)

Chất cộng hóa trị không tan được trong nước.

39.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Tất cả các nguyên tố khí hiếm đều có 8 electron ở lớp electron ngoài cùng.

b)

Vỏ nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm đều có cùng số lớp electron,

c)

Hợp chất tạo bởi các nguyên tố khí hiếm đều ở thể khí.

d)

Các nguyên tố khí hiếm đều rất khó hoặc không kết hợp với nguyên tố khác hợp thành hợp chất.

40.

Hãy chọn phát biểu đúng để hoàn thành câu sau: Để có số electron ở lớp ngoài cùng giống nguyên tử của nguyên tố khí hiếm, các nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng

a)

nhường các electron ở lớp ngoài cùng.

b)

nhận thêm electron vào lớp electron ngoài cùng.

c)

nhường electron hoặc nhận electron hoặc góp chung electron.

d)

nhường electron hoặc nhận electron để lớp electron ngoài cùng đạt trạng thái bền (8 electron).