Font size
Worksheetsđịagk
Total questions: 79
Worksheet time: 2hrs 2mins
Phát biểu nào sau đây thể hiện ý nghĩa về mặt kinh tế của vị trí địa lí nước ta?
Tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây
Nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cũng giàu có.
Thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới
Thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.
Việt Nam gắn liền với lục địa và đại dương nào sau đây?
Á-Âu và Bắc Băng Dương
Á-Âu và Ấn Độ Dương.
Á- Âu và Đại Tây Dương
Á-Âu và Thái Bình Dương
Vùng đất Việt Nam gồm toàn bộ phần đất liền và các
hải đảo.
đảo ven bờ
đảo xa bờ
quân đáo.
Vị trí địa lí nước ta
thuộc khu vực Đông Nam Á hải đảo.
là một bộ phận của bán đảo Tiểu Á.
Trong vùng hoạt động gió mẫu dịch.
nằm ở phía đông Thái Bình Dương.
Vị trí địa lí nước ta
ở trung tâm Đông Nam Á.
tiếp giáp với Ấn Độ Dương.
giáp với nhiều quốc gia
nằm trên vành đai sinh khoáng
Nước ta nằm ở
khu vực phía tây Ấn Độ Dương.
. phía đông của Thái Bình Dương.
rìa phía nam của vùng xích đạo.
vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
: Phát biểu nào sau đây đúng với biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?
Cán cân bức xạ quanh năm âm.
. Sinh vật cận nhiệt đới chiếm ưu thế.
. Xâm thực mạnh ở miền đồi núi.
Chế độ nước sông không phân mùa.
: Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta thổi xen kẽ với
gió Tây ôn đới.
. Tín phong bán cầu Bắc.
phơn Tây Nam.
Tín phong bán cầu Nam.
Tính chất của gió mùa mùa hạ là
nóng, khô.
nóng, ẩm
lạnh, ẩm.
lạnh, khô.
: Gió mùa đông bắc gần như bị chặn lại ở dãy núi nào sau đây?
Tam Điệp.
. Hoành Sơn.
Bạch Mã.
Hoàng Liên Sơn.
Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta là
đất xám bạc màu.
đất mùn thô.
đất phù sa.
. đất feralit.
Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là
Tây ôn đới.
Tín phong.
. gió phơn.
. gió mùa.
Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?
Nóng, ẩm quanh năm.
Cận xích đạo gió mùa.
. Tính chất ôn hòa.
Khô hạn quanh năm.
Đặc trưng của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
. mùa mưa lùi dần về mùa thu - đông.
. gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh.
. chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
phân chia hai mùa mưa, khô sâu sắc.
: Đai cao cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc hạ thấp hơn so với miền Nam chủ yếu vì
có nền nhiệt độ thấp hơn.
có nền nhiệt độ cao hơn.
có nền địa hình thấp hơn.
có nền địa hình cao hơn.
Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là
. khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.
địa hình có các sơn nguyên bóc mòn và các cao nguyên badan.
các dãy núi xen kẽ thung lũng sông hướng tây bắc - đông nam.
. gió mùa Đông Bắc hoạt động, có mùa đông lạnh nhất ở nước ta.
Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là
Tây Bắc.
. Đông Bắc
. Đồng bằng sông Hồng.
. Bắc Trung Bộ.
Khu vực chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây Nam là
Tây Bắc
. Đông Bắc.
. Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
:Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta có đặc điểm
các tháng đều có nhiệt độ trên 25°C.
. không có tháng nào nhiệt độ trên 20°C.
nhiệt độ trung bình các tháng dưới 25°C
chỉ có 2 tháng nhiệt độ dưới 25°C.
Mùa khô ở Bắc Bộ không sâu sắc như ở Nam Bộ nước ta chủ yếu do
mạng lưới sông ngòi dày đặc hơn.
sự điều tiết của các hồ chứa nước.
nguồn nước ngầm phong phú hơn.
ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai khu vực Đông và Tây của dãy Trường Sơn Nam chủ yếu do
tác động của gió mùa và hướng các dãy núi.
độ cao địa hình và ảnh hưởng của biển.
ảnh hưởng của biển và lớp phủ thực vật
độ cao địa hình và hướng các dãy núi
Điểm khác biệt về khí hậu của Nam Bộ so với vùng ven biển Nam Trung Bộ là
mùa mưa ngắn hơn.
mùa mưa sớm hơn.
khí hậu cận xích đạo.
. nóng quanh năm.
: Phát biểu nào sau đây không đúng với tài nguyên rừng của nước ta?
Tổng diện tích rừng đang tăng lên.
. Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái.
Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.
. Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.
Hiện tượng xói mòn đất thường xảy ra phổ biến nhất ở
các làng nghề.
. thành phố lớn.
vùng đồng bằng.
vùng đồi núi.
: Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng tự nhiên nước ta suy giảm nhanh là
. biến đổi khí hậu.
. rừng trồng ít.
khai thác quá mức.
ô nhiễm đất.
Để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở các đồng bằng của nước ta cần
áp dụng biện pháp nông lâm kết hợp.
ngăn chặn nạn du canh, du cư.
. thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc.
chống suy thoái và ô nhiễm đất.
: Biện pháp chủ yếu trong bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta là
mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn.
mở rộng diện tích, nâng cao chất lượng rừng sản xuất.
tăng cường trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc.
giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân.
Phát biểu nào sau đây đúng về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?
Chất lượng rừng đã được phục hồi hoàn toàn.
Rừng nghèo và mới phục hồi chiếm tỉ lệ lớn.
Diện tích rừng giảm nhanh, liên tục.
Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.
Hậu quả của ô nhiễm môi trường nước, nhất là ở vùng cửa sông, ven biển là
biến đổi khí hậu.
mưa a-xít
cạn kiệt dòng chảy.
hải sản giảm sút.
Phát biểu nào sau đây không đúng với hiện trạng sử dụng tài nguyên đất của nước ta ?
Bình quân trên đầu người nhỏ.
Diện tích đất có rừng còn thấp
. Diện tích đất chuyên dùng ngày càng ít.
Diện tích đất đai bị suy thoái còn rất lớn.
Nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước, đặc biệt là nguồn hải sản bị giảm sút rõ rệt do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Khai thác quá mức và bùng phát dịch bệnh.
Thời tiết thất thường và khai thác quá mức.
Dịch bệnh và các hiện tượng thời tiết thất thường.
. Ô nhiễm môi trường nước và khai thác quá mức.
: Tổng diện tích rừng nước ta đang tăng dần nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy giảm vì
chất lượng rừng chưa thể phục hồi.
rừng nguyên sinh hiện nay còn rất ít.
diện tích rừng nghèo và rừng mới phục hồi tăng lên.
diện tích rừng nghèo và rừng mới phục hồi là chủ yếu.
Phát biểu nào sau đây đúng về mật độ dân số nước ta?
Ngày càng giảm.
Ngày càng tăng.
Ít biến động.
Mật độ thấp.
Dân số nước ta phân bố không đều đã ảnh hưởng đến vấn đề chủ yếu nào sau đây?
Việc phát triển giáo dục, y tế.
Vấn đề giải quyết việc làm.
Khai thác tài nguyên và sử dụng nguồn lao động.
Nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.
Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?
. Đồng bằng sông Hồng.
. Đồng bằng sông Cửu Long.
Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Dân số nước ta tăng nhanh, đặc biệt vào nửa cuối thế kỉ XX, đã dẫn đến hiện tượng
bùng nổ dân số.
ô nhiễm môi trường.
già hóa dân cư.
tăng trưởng kinh tế chậm.
Chiến lược phát triển dân số hợp lí của nước ta không có nội dung nào sau đây?
Duy trì vững chắc mức sinh thay thế mỗi năm.
Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp ở nông thôn.
. Bảo vệ và phát triển dân số các dân tộc thiểu số.
Phát huy tối đa những lợi thế cơ cấu dân số vàng.
Tỉ trọng các nhóm tuổi trong cơ cấu dân số nước ta theo thứ tự giảm dần là
. dưới độ tuổi lao động, trong độ tuổi lao động, trên độ tuổi lao động.
trong độ tuổi lao động, dưới độ tuổi lao động, trên độ tuổi lao động.
trên độ tuổi lao động, trong độ tuổi lao động, dưới độ tuổi lao động.
trong độ tuổi lao động, trên độ tuổi lao động, dưới độ tuổi lao động.
Sự thay đổi cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế nước ta hiện nay chủ yếu do tác động của
việc thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.
cơ giới hóa nên sản xuất nông nghiệp cần ít lao động hơn.
phân bố dân cư, lao động giữa các vùng ngày càng hợp lí.
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa.
Người lao động nước ta có nhiều kinh nghiệm sản xuất nhất trong lĩnh vực
công nghiệp.
thương mại.
du lịch.
nông nghiệp.
Chất lượng nguồn lao động của nước ta ngày càng được nâng cao chủ yếu là do
số lượng lao động trong các công ty liên doanh tăng lên.
. phát triển mạnh ngành công nghiệp và dịch vụ nông thôn.
. những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục, y tế.
mở thêm nhiều các trung tâm đào tạo và hướng nghiệp.
Khu vực nào sau đây ở nước ta có tỉ lệ lao động thất nghiệp cao nhất?
Đồi trung du.
Cao nguyên.
Thành thị.
Nông thôn.
Cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật của nước ta thay đổi theo xu hướng nào sau đây?
Đã qua đào tạo giảm, sơ cấp tăng nhanh.
Chưa qua đào tạo giảm, trung cấp giảm nhanh.
Đã qua đào tạo tăng, chưa qua đào tạo giảm.
Chưa qua đào tạo tăng, đại học trở lên giảm.
Đâu không phải biện pháp chủ yếu để giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta?
Đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế.
Chuyển nhanh lao động vào các thành phố.
Nâng cao năng lực dự báo về việc làm.
Xã hội hóa trong công tác đào tạo nghề.
Việt Nam nằm ở gần các nền kinh tế phát triển mạnh và năng động, là động lực tăng trưởng của khu vực. Là cầu nối giữa hai vùng kinh tế biển và kinh tế lục địa của các nước Đông Nam Á và châu Á. Việt Nam có điều kiện thuận lợi để tăng cường kết nối, thúc đẩy hợp tác và phát triển trong khu vực. Việt Nam nằm trên tuyến đường bộ xuyên Á trong dự án xây dựng tuyến đường cao tốc, nối liền các quốc gia khu vực Âu - Á. Việt Nam cũng nằm trong trục chính của hành lang kinh tế Đông - Tây kết nối Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Việt Nam có vị trí địa lí thuận lợi để phát triển nhiều ngành kinh tế, tăng cường giao lưu hợp tác với khu vực và thế giới.
Đúng
Sai
Việt Nam nằm trong trục chính của hành lang kinh tế Đông – Tây.
Đúng
Sai
Vị trí địa lí mang lại cho nước ta nhiều thuận lợi, nhất là không phải cạnh tranh gay gắt với nhiều nền kinh tế phát triển.
Đúng
Sai
Để phát triển kinh tế - xã hội, nước ta cần chủ động hội nhập, khẳng định vị thế của mình trên trường quốc tế.
Đúng
Sai
Cho thông tin sau:
Phần đất liền, phạm vi lãnh thổ Việt Nam được xác định bởi các điểm cực: cực Bắc ở khoảng vĩ độ 23023’B; điểm cực Nam ở khoảng vĩ độ 8034’B; điểm cực Tây ở khoảng kinh độ 102009’Đ; điểm cực Đông ở khoảng kinh độ 109028’Đ. Nước ta tiếp giáp với các nước láng giềng là Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia và có chung Biển Đông với nhiều quốc gia.
Biên giới trên đất liền nước ta tiếp giáp với bốn quốc gia.
Đúng
Sai
Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu.
Đúng
Sai
Nước ta nằm hoàn toàn ở bán cầu Đông.
Đúng
Sai
Thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
Đúng
Sai
Cho thông tin sau:
Phần lãnh thổ trên đất liền của nước ta kéo dài từ 8o34’B đến 23o23’B, mở rộng từ 102o09’Đ đến 109o28’Đ. Phía bắc tiếp giáp với Trung Quốc; phía tây tiếp giáp với Lào và Cam-pu-chia; phía đông, nam và tây nam tiếp giáp với Biển Đông. Nước ta là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo, giữa lục địa Âu - Á và lục địa Ô-xtrây-li-a.
Nước ta nằm ở trong khu vực Đông Nam Á, tiếp giáp với Ô-xtrây-li-a.
Đúng
Sai
Lãnh thổ nước ta kéo dài theo chiều Bắc - Nam làm cho khí hậu mang tính chất nhiệt đới.
Đúng
Sai
Vị trí của nước ta thuận lợi phát triển kinh tế biển và mở rộng giao lưu với các nước trong khu vực.
Đúng
Sai
Nước ta nằm trong khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc.
Đúng
Sai
Cho thông tin sau:
Sự diễn biến của gió mùa mùa hạ rất phức tạp, nguồn gốc của các luồng gió mùa mùa hạ cũng không đồng nhất trong thời gian và không gian. Xét về nguồn gốc, gió mùa mùa hạ có khi là tín phong nam bán cầu đổi hướng khi vượt qua xích đạo lên bắc bán cầu, có khi chỉ là gió bắc bán cầu bị hút vào áp thấp nóng Ấn Độ - Mianma.
Gió mùa mùa hạ hoạt động ở nước ta chủ yếu trong thời gian từ tháng 5 đến tháng 10.
Đúng
Sai
Gió Tây Nam đầu mùa hạ gây thời tiết nóng và khô chủ yếu cho vùng nam bộ nước ta.
Đúng
Sai
Gió mùa Tây Nam xuất phát từ cao áp cận chí tuyến Nam bán cầu thường gây mưa nhiều cho cả nước ta.
Đúng
Sai
Tác động của dải hội tụ nhiệt đới ở nước ta là gây mưa lớn vào mùa hạ, tháng mưa cực đại lùi dần từ Bắc vào Nam.
Đúng
Sai
Cho bảng số liệu: Lưu lượng dòng chảy của sông Ba và sông Đồng Nai (Đơn vị : m3/s)
Lưu lượng dòng chảy của sông Ba và sông Đồng Nai không đều giữa các tháng.
Đúng
Sai
Sông Đồng Nai có tháng đỉnh lũ muộn hơn sông Ba.
Đúng
Sai
Sự phân mùa nước sông của nước ta phụ thuộc chủ yếu vào chế độ mưa của khí hậu.
Đúng
Sai
Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện lưu lượng dòng chảy của sông Ba và sông Đồng Nai.
Đúng
Sai
Cho thông tin sau:
Con người cần khai thác những thuận lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa vào các hoạt động sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp. Đây là điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển nền nông nghiệp toàn diện, sản xuất nông nghiệp hàng hóa để đáp ứng nhu cầu trong nước và tạo nhiều mặt hàng xuất khẩu.
Thuận lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa là nền nhiệt, ẩm dồi dào, đất đai màu mỡ, nguồn nước phong phú.
Đúng
Sai
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa tạo điều kiện để sản xuất nông nghiệp được tiến hành quanh năm trên cả nước.
Đúng
Sai
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa giúp cho nông nghiệp nước ta có năng suất cao, ổn định và ít có rủi ro.
Đúng
Sai
Nước ta có thể sản xuất ra các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng cho tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của tự nhiên.
Đúng
Sai
: Cho thông tin sau:
Sự thất thường trong chế độ nhiệt chủ yếu diễn ra ở miền Bắc, nơi mà gió mùa đông bắc đã mang lại không khí lạnh từ vùng ôn đới, số tháng có nhiệt độ xấp xỉ giá trị trung bình ở vùng Đông Bắc chỉ khoảng 30%, ở đồng bằng Bắc Bộ là 40%, còn ở Tây Bắc và Bắc Trung Bộ được trên 50%. Cường độ thất thường được thể hiện qua sự dao động của nhiệt độ năm lạnh nhất và năm nóng nhất so với trị số trung bình.
Gió mùa Đông Bắc làm thời tiết miền Bắc nước ta có nửa đầu mùa đông lạnh khô, nửa sau lạnh ẩm.
Đúng
Sai
Thời tiết ở miền Bắc vào mùa đông thất thường do gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, frông.
Đúng
Sai
Do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên vùng lãnh thổ phía Bắc nước ta có biên độ nhiệt năm cao.
Đúng
Sai
Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân chủ yếu làm cho chế độ nhiệt của nước ta có sự phân hóa theo chiều Đông - Tây.
Đúng
sai
Cho thông tin sau:
Trong cả nước đâu đâu cũng có hai mùa mưa và khô, tuy các mùa đó có dài ngắn khác nhau và có lệch pha với nhau ở chỗ này hoặc chỗ khác, cho nên sông ngòi mọi nơi đều có hai mùa lũ và cạn rất tương phản nhau. Nói chung, sông có lũ lớn vào mùa mưa và cạn vào mùa khô, nhưng do tính chất của khí hậu và thủy văn có những nét riêng, mà những tháng cực đại của hai thành phần tự nhiên đó không máy móc trùng khớp nhau, mà có sự lệch nhau nhất định tại những nơi nào đó.
Nhịp điệu dòng chảy sông ngòi nước ta theo sát nhịp điệu mùa của khí hậu.
Đúng
Sai
Thời gian mùa lũ và mùa cạn có sự khác nhau giữa các hệ thống sông.
Đúng
Sai
Khí hậu nước ta khá ôn hòa nên sông ngòi cũng có chế độ nước điều hòa.
Đúng
Sai
Thời gian đỉnh lũ của các con sông luôn trùng khớp với thời gian đỉnh mưa của khí hậu.
Đúng
Sai
Cho thông tin sau:
Nhiệt độ trung bình năm đều lớn hơn 20 0C (trừ vùng núi cao). Lượng mưa trung bình năm 1500 - 2000 mm/năm, độ ẩm trên 80%. Chịu tác động mạnh mẽ của các khối khí hoạt động theo mùa, với hai mùa gió chính là gió mùa đông và gió mùa hạ.
Đây là đặc điểm của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
Đúng
Sai
Trên lãnh thổ nước ta chỉ có gió mùa hoạt động.
Đúng
Sai
Nhiệt độ trung bình năm lớn do nằm trong vùng nội chí tuyến.
Đúng
Sai
Lượng mưa phân bố đều trên khắp lãnh thổ do các khối khí di chuyển qua biển.
Đúng
Sai
Cho thông tin sau:
Càng lên cao, nhiệt độ và độ ẩm không khí càng thay đổi. Sự thay đổi của khí hậu kéo theo sự biến đổi của các thành phần tự nhiên khác, đặc biệt là sinh vật và thổ nhưỡng.
Đây là sự thay đổi về khí hậu theo Bắc - Nam.
Đúng
Sai
Độ cao của đai nhiệt đới gió mùa ở phần lãnh thổ phía Bắc thấp hơn ở phần lãnh thổ phía Nam.
Đúng
Sai
Hoàng Liên Sơn không có các loài sinh vật nhiệt đới.
Đúng
Sai
Đất feralit chỉ có ở đai nhiệt đới gió mùa chân núi
Đúng
Sai
: Cho thông tin sau:
Đất là tài nguyên quốc gia vô cùng quan trọng, là tư liệu sản xuất chủ yếu của nông nghiệp và lâm nghiệp. Tuy nhiên, việc sử dụng đất hiện nay chưa hợp lí làm cho tài nguyên đất đang bị suy giảm. Có nhiều nguyên nhân dẫn tới sự suy giảm tài nguyên đất, trong đó có cả nhân tố tự nhiên và nhân tố con người.
Hoang mạc hóa là một biểu hiện của sự suy giảm tài nguyên đất.
Đúng
Sai
Việc sử dụng quá mức phân bón hóa học trong sản xuất nông nghiệp là nguyên nhân tự nhiên dẫn tới thoái hóa đất.
Đúng
Sai
Sự suy giảm tài nguyên đất chỉ xảy ra ở vùng núi do mất rừng
Đúng
Sai
Tài nguyên đất bị suy giảm chủ yếu do tác động của hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người.
Đúng
Sai
Cho bảng số liệu:
Diện tích rừng và tỉ lệ che phủ rừng tăng liên tục trong giai đoạn 2008 - 2021.
Đúng
Sai
Tỉ lệ che phủ rừng có xu hướng tăng chủ yếu do sự phục hồi của rừng tự nhiên
Đúng
Sai
Diện tích rừng tăng lên chủ yếu do chủ trương đẩy mạnh trồng rừng của Nhà nước.
Sai
Đúng
Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện diện tích và tỉ lệ che phủ rừng nước ta, giai đoạn 2008 - 2021.
Đúng
Sai
Cho thông tin sau:
Sự suy giảm nghiêm trọng về số lượng, thành phần loài làm mất tính đa dạng di truyền, nguồn gen quý giá, đặc biệt là nguồn gen động vật rừng và các loài thuỷ sinh. Nguyên nhân do tác động của con người làm thu hẹp diện tích rừng tự nhiên, suy giảm tính đa dạng của sinh vật. Các loài thủy sinh ở nước ta bị giảm sút là hậu quả của sự khai thác quá mức và tình trạng ô nhiễm môi trường nước. Ngoài ra, tài nguyên sinh vật còn bị suy giảm do biến đổi khí hậu, thiên tai....
Diện tích rừng tự nhiên bị thu hẹp là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến suy giảm đa dạng sinh vật.
Đúng
Sai
Mất đi tính đa dạng di truyền sẽ làm giảm khả năng thích nghi của các loài.
Đúng
Sai
Sự suy giảm đa dạng sinh vật là một vấn đề nghiêm trọng, ảnh hưởng đến cả hệ sinh thái và con người.
Đúng
Sai
Các nguồn năng lượng và vật liệu mới được tạo ra đã thay thế hoàn toàn việc khai thác tài nguyên sinh vật.
Đúng
Sai
Cho thông tin sau:
Năm 2021, Việt Nam có số dân là 98,5 triệu người, đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á và đứng thứ 15 trong số hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. Dân số nước ta tăng nhanh trong nửa cuối thế kỉ XX. Việt Nam có 54 dân tộc cùng sinh sống. Mật độ dân số trung bình của nước ta là 297 người/km2. Tuy nhiên, phân bố dân cư có sự khác nhau giữa đồng bằng với trung du và miền núi, giữa các vùng kinh tế, giữa thành thị và nông thôn.
Quy mô dân số đông, tạo cho nước ta có nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Sai
Đúng
Dân cư nước ta phân bố khá đều và ổn định, là điều kiện thuận lợi để khai thác tài nguyên.
Đúng
Sai
Việc tập trung dân cư ở các thành phố lớn đang gây sức ép tới các vấn đề việc làm, giao thông, nhà ở,...
Đúng
Sai
Việt Nam có 54 dân tộc, tạo nên nền văn hoá đa dạng và giàu bản sắc.
Đúng
sai
Cho thông tin sau:
Dân số trung bình của Việt Nam năm 2023 đạt 100,3 triệu người, trong đó tỷ lệ dân số nam và nữ khá cân bằng (nam giới chiếm 49,9%, nữ giới 50,1%). Dân số trung bình khu vực thành thị là 38,2 triệu người, chiếm 38,1%; khu vực nông thôn là 62,1 triệu người, chiếm 61,9%. Việt Nam là quốc gia đông dân thứ ba trong khu vực Đông Nam Á (sau In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin) và đứng thứ 15 trên thế giới. Do mức sinh có xu hướng giảm nhẹ nên tốc độ tăng dân số giảm dần trong những năm gần đây và dự báo tiếp tục giảm trong những năm tiếp theo (tốc độ tăng dân số trung bình năm 2022 là 0,98%, năm 2023 là 0,84%).
Dân số nước ta hiện nay vẫn tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn.
Đúng
Sai
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta có xu hướng giảm và còn khá thấp.
Đúng
Sai
Nguyên nhân dẫn đến tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên giảm chủ yếu do chất lượng cuộc sống nâng cao.
Sai
Đúng
Mặc dù tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên giảm nhưng dân số vẫn tăng lên là do qui mô dân số nước ta lớn.
Đúng
Sai
Cho thông tin sau:
Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh của người Việt Nam năm 2023 là 73,7 tuổi; trong đó, tuổi thọ trung bình của nam giới là 71,1 tuổi, của nữ giới là 76,5 tuổi. So với các nước trong khu vực Đông Nam Á, tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh của Việt Nam hiện nay thấp hơn 03 quốc gia là: Xin-ga-po (83 tuổi), Bru-nây (78 tuổi), Thái Lan (76 tuổi).
Tuổi thọ trung bình của người Việt Nam đã tăng lên, cao hơn mức trung bình của thế giới.
Đúng
Sai
Tuổi thọ tăng lên là một trong những nguyên nhân dẫn đến già hóa dân số ở nước ta hiện nay.
Đúng
Sai
Nguyên nhân dẫn đến việc tăng tuổi thọ ở nước ta là do kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống tăng.
Đúng
Sai
Hạn chế lớn nhất của dân số già là gây sức ép lên vấn đề giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng sống.
Đúng
Sai
Cho thông tin sau:
Việc làm có vai trò đặc biệt quan trọng đối với cuộc sống mỗi cá nhân, mỗi gia đình và toàn xã hội. Hầu hết lao động nước ta có việc làm, tỉ lệ thất nghiệp và tỉ lệ thiếu việc làm khá thấp. Khu vực thành thị thường có tỉ lệ thất nghiệp cao hơn khu vực nông thôn. Năm 2021, thành thị có tỉ lệ thất nghiệp là 4,33%, tỉ lệ thiếu việc làm là 3,33%; nông thôn có tỉ lệ thất nghiệp là 2,5% và tỉ lệ thiếu việc làm là 2,96%.
Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm giữa thành thị và nông thôn có sự khác nhau.
Đúng
Sai
Tỉ lệ thất nghiệp của nước ta còn cao, trong đó khu vực thành thị có tỉ lệ cao hơn nông thôn
Đúng
Sai
Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn cao do sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ..
Đúng
Sai
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị là đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ.
Đúng
Sai
Cho thông tin sau:
Lao động luôn được coi là nguồn tài nguyên quý giá của bất kì quốc gia nào; nhưng tạo ra việc làm và tăng thu nhập cho người lao động lại là điều phải quan tâm. Việt Nam có nguồn lao động dồi dào, đó là tiềm năng to lớn để phát triển kinh tế - xã hội. Mặc dù, nước ta đã tạo ra nhiều việc làm cho người lao động mỗi năm nhưng tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm vẫn còn khá cao.
Việc làm là một vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta hiện nay.
Đúng
Sai
Tỉ lệ thất nghiệp của nước ta còn cao, trong đó khu vực thành thị có tỉ lệ cao hơn nông thôn.
Đúng
Sai
Nguyên nhân khiến cho tỉ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm cao là do dân số đông, lao động trình độ cao.
Đúng
Sai
Ở nông thôn vấn đề việc làm đã được giải quyết do việc thực hiện công nghiệp hóa nông thôn.
Đúng
Sai
: Vùng biển đặc quyền kinh tế hợp với vùng lãnh hải của nước ta rộng 200 hải lí tính từ đường nước cơ sở (1 hải lí = 1852 m). Hãy cho biết vùng biển đặc quyền kinh tế hợp với lãnh hải của nước ta rộng bao nhiêu km? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km).
(a)
Biết đường bờ biển nước ta dài 3260 km, đường biên giới trên đất liền dài 4510 km. Tính tỉ lệ đường bờ biển so với đường biên giới nước ta. (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
(a)
: Một tàu cá nằm trong vùng đặc quyền kinh tế biển của nước ta, cách đường cơ sở 132 hải lí. Vậy, tàu cá đó cách ranh giới ngoài của vùng đặc quyền kinh tế bao nhiêu km? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
(a)
(a)
(a)
(a)
Biết đỉnh núi Phan-xi-păng cao 3 147 m, nếu nhiệt độ tại đỉnh này là 2,0 °C thì trong cùng thời điểm, cùng sườn núi đón gió, nhiệt độ ở chân núi này sẽ là bao nhiêu °C? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
(a)
Biết trên đỉnh núi Pu-xai-lai-leng cao 2 711 m đang có nhiệt độ là 14,5 °C thì trong cùng thời điểm đó nhiệt độ ở độ cao 1 111 m (sườn khuất gió) nhiệt độ sẽ là bao nhiêu °C? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
(a)
Theo quy luật đai cao, cứ lên cao 100m thì nhiệt độ không khí sẽ giảm 0,60C. Khi nhiệt độ không khí ở chân núi Phan-xi-păng là 220C thì tại độ cao 2500 m sườn đón gió của đỉnh núi này có nhiệt độ là bao nhiêu 0C?
(a)
Tổng diện tích rừng của nước ta năm 2021 là 14,7 triệu ha. Trong đó, diện tích rừng tự nhiên là 10,1 triệu ha. Cho biết diện tích rừng trồng chiếm bao nhiêu % trong tổng diện tích rừng của nước ta? (làm tròn đến một chữ số thập phân)
(a)
Biết tổng diện tích rừng của nước ta năm 2021 là 14,7 triệu ha, diện tích rừng trồng là 4,6 triệu ha. Hãy cho biết tỉ lệ diện tích rừng trồng trong tổng diện tích rừng cả nước là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
(a)
(a)
Biết tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử của dân số nước ta năm 2022 lần lượt là 15,2‰ và 6,1‰. Cho biết tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta năm 2022 là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
(a)
Biết diện tích tự nhiên của Việt Nam là 331 212 km2, số dân năm 2022 là 99,47 triệu người. Vậy mật độ dân số nước ta năm 2022 là bao nhiêu người/km2? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
(a)
Năm 2021, dân số thành thị của nước ta là 36,6 triệu người và dân số nông thôn là 61,9 triệu người. Vậy tỉ lệ dân nông thôn của nước ta năm 2021 là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
(a)
(a)
Theo thống kê, năm 2021 cả nước vẫn còn 3,2 % lao động thất nghiệp và 3,1 % lao động thiếu việc làm. Số lao động của nước ta là 50,6 triệu người. Cho biết số lượng người lao động cần giải quyết việc làm của nước ta năm 2021 là bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
(a)
