Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Định nghĩa nào sau đây về gen là đầy đủ nhất? Chọn câu trả lời đúng.
Một đoạn của phân tử DNA chịu trách nhiệm tổng hợp một trong các loại RNA hoặc mã hóa một chuỗi polipeptit.
Một đoạn của phân tử DNA tham gia vào cơ chế điều hòa sinh tổng hợp protein như: gene điều hòa, gene khởi động, gene vận hành.
Một đoạn của phân tử DNA mang thông tin cho việc tổng hợp một protein quy định tính trạng.
Một đoạn của phân tử DNA chịu trách nhiệm tổng hợp các loại RNA thông tin, vận chuyển và ribosome.
Hai mạch của phân tử DNA liên kết với nhau bằng loại liên kết nào sau đây?
Liên kết hiđrô (Hydrogen).
Liên kết peptit.
Liên kết ion.
Liên kết este.
Trong nguyên phân, DNA tái bản ở giai đoạn nào sau đây?
Kỳ giữa.
Pha S.
Pha G1.
Pha G2.
Trong quá trình tái bản DNA, một trong những vai trò của enzyme DNA polymerase là
Bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của phân tử DNA.
Nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục.
Tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của DNA.
Tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử DNA.
Cho 1 đoạn mạch gốc của gene chỉ chứa 3 loại nucleotide: A, G và C. Trong điều kiện không có đột biến, mạch bổ sung của gene không có loại nucleotide nào sau đây?
T.
A.
G.
C.
Các mạch đơn mới được tổng hợp trong quá trình tái bản của phân tử DNA hình thành
Cùng chiều tháo xoắn của DNA.
Cùng chiều với mạch khuôn.
Theo chiều 3’ đến 5’.
Theo chiều 5’ đến 3’.
Quan sát quá trình tái bản của 1 phân tử DNA, các nhà khoa học nhận thấy nó diễn ra đồng thời trên 100 đơn vị tái bản. DNA này có ở sinh vật nào sau đây?
Vi khuẩn lam.
Vi khuẩn cố định nitrogen.
Vi khuẩn lao.
Tảo đỏ.
Cho hình vẽ cấu tạo của 1 nucleotide. Nucleotide này là đơn phân của phân tử nào?
mRNA.
tRNA.
rRNA.
DNA.
Sơ đồ dưới đây mô tả giai đoạn kéo dài mạch polynucleotide mới trên 1 chạc chữ Y trong quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân sơ. Sơ đồ nào là đúng?
Sơ đồ I.
Sơ đồ II.
Sơ đồ III.
Sơ đồ IV.
Hình nào sau đây mô tả đúng cấu trúc chung của một gene cấu trúc?
Hình 3.
Hình 4.
Hình 1.
Hình 2.
Quá trình tái bản DNA không có thành phần nào sau đây tham gia?
Các nucleotide tự do.
Enzyme ligase.
Acid amin.
DNA polymerase.
Trong các đặc điểm nêu dưới đây, có bao nhiêu đặc điểm chỉ có ở quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân thực mà không có ở quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân sơ? 1. Có sự hình thành các đoạn Okazaki. 2. Nucleotide mới được tổng hợp được liên kết vào đầu 3’ của mạch mới. 3. Trên mỗi phân tử DNA có nhiều điểm khởi đầu của quá trình tái bản. 4. Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn. 5. Enzyme DNA polymerase không làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử DNA. 6. Sử dụng các loại nucleotide A, T, G, C làm nguyên liệu.
2.
1.
3.
4.
Những dữ kiện nào sau đây đúng khi nói về quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân thực? 1. Chỉ xảy ra trên 1 đơn vị tái bản. 2. Có sự tham gia của enzyme nối ligase. 3. Enzyme DNA polymerase lắp ráp nucleotide bổ sung vào đầu 3’OH của mạch DNA mẹ. 4. Quá trình này chỉ diễn ra trong tế bào chất.
1, 2, 3 và 4.
2 và 3.
1 và 4.
1, 2 và 3.
Sơ đồ dưới đây mô tả quá trình tái bản DNA đang thực hiện ở 2 điểm tái bản. Nhận định nào sau đây đúng?
Đoạn mạch mới số 1 và đoạn mạch mới số 2 tổng hợp không liên tục.
Đây là quá trình nhân đôi ở sinh vật nhân sơ.
Đoạn mạch mới số 3 và đoạn mạch mới số 4 có cùng chiều tổng hợp.
Đoạn mạch mới số 2 và đoạn mạch mới số 3 được tổng hợp liên tục.
Loại nucleic acid tham gia cấu tạo nên ribosome là
rRNA.
mRNA.
tRNA.
DNA.
Bộ ba đối mã đặc hiệu trên phân tử tRNA được gọi là
codon.
amino acid.
anticodon.
triplet.
Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử
DNA và RNA.
protein.
RNA.
DNA.
Ở sinh vật nhân thực, quá trình phiên mã diễn ra chủ yếu ở
Ribosome.
Tế bào chất.
Nhân tế bào.
Ti thể.
RNA được tổng hợp từ mạch nào của gen?
Từ mạch có chiều 5’ → 3’.
Từ cả hai mạch đơn.
Khi thì từ mạch 1, khi thì từ mạch 2.
Từ mạch mang mã gốc.
Enzyme chính tham gia vào quá trình phiên mã là
DNA-polymerase.
Restrictase.
DNA-ligase.
RNA-polymerase.
Trong quá trình phiên mã, RNA-polymerase sẽ tương tác với vùng nào để làm gen tháo xoắn?
Vùng khởi động.
Vùng mã hóa.
Vùng kết thúc.
Vùng vận hành.
Trong quá trình phiên mã, chuỗi polinucleotide (mRNA) được tổng hợp theo chiều nào?
3’ → 3’.
3’ → 5’.
5’ → 3’.
5’ → 5’.
Dịch mã là quá trình tổng hợp nên phân tử
mRNA.
DNA.
protein.
mRNA và protein.
Đơn phân của protein là
Nucleotide.
Nucleosome.
Amino acid.
Acid béo.
Phân tích thành phần của các nucleic acid tách chiết từ 3 chủng virus, thu được kết quả: Chủng A: A = U = G = C = 25%; Chủng B: A = G = 20%; C = U = 30%; Chủng C: A = T = G = C = 25%. Vật chất di truyền là của
Cả 3 chủng đều là DNA.
Chủng A và B là RNA còn chủng C là DNA.
Chủng A là RNA.
Chủng A là RNA còn chủng B và C là DNA.
Bộ ba đối mã (anticodon) của tRNA vận chuyển amino acid metionin là
5’AUG3’.
3’CAU5’.
5’CAU3’.
3’AUG5’.
Các mã bộ ba trên mRNA có vai trò qui định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là
UAA, UAG, UGA.
AUG, UAA, UGA.
UAA, AUG, UAG.
UAG, UGA, AUG.
Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã ở tế bào nhân thực như sau: (1) RNA polymerase bắt đầu tổng hợp mRNA tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã); (2) RNA polymerase bám vào vùng điều hoà làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 5’ – 3’; (3) RNA polymerase trượt dọc theo mạch gốc trên gen có chiều 3’ – 5’; (4) Khi RNA polymerase di chuyển tới cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì dừng phiên mã. Trong quá trình phiên mã, các sự kiện diễn ra theo thứ tự đúng là
(1), (4), (3), (2)
(1), (2), (3), (4)
(2), (1), (3), (4)
(2), (3), (1), (4)
Trong cơ chế hoạt động của operon lac ở E. coli, thành phần nào có khả năng làm bất hoạt protein ức chế?
Gene cấu trúc
Gene điều hoà
lactose
RNA polymerase
Operon lac ở E. coli không bao gồm thành phần nào dưới đây?
Gene điều hoà
Trình tự vận hành
Trình tự khởi động
Gene cấu trúc
Trong điều hoà hoạt động của operon lac ở E. coli, protein ức chế được tổng hợp
chỉ khi môi trường không có lactose.
cả khi môi trường có lactose hoặc không có lactose.
chỉ khi môi trường có lactose.
chỉ khi gene cấu trúc hoạt động.
Trong hoạt động của operon lac, để ngăn cản quá trình phiên mã, protein ức chế sẽ liên kết với
trình tự khởi động.
trình tự vận hành.
gene điều hoà.
gene cấu trúc.
Sự điều hoà hoạt động của gene tổng hợp enzyme phân giải lactose của vi khuẩn E. coli diễn ra ở cấp độ nào sau đây?
Hoàn toàn ở cấp độ sau dịch mã.
Hoàn toàn ở cấp độ dịch mã.
Chủ yếu ở cấp độ phiên mã.
Chủ yếu ở cấp độ sau phiên mã.
Mối tương quan giữa protein ức chế với trình tự vận hành O được thể hiện như thế nào?
Khi môi trường không có lactose, protein ức chế gắn vào O, ngăn cản sự phiên mã của nhóm gene cấu trúc.
Khi môi trường không có lactose, protein ức chế không gắn vào O, không diễn ra sự phiên mã của nhóm gene cấu trúc.
Khi môi trường có lactose, protein ức chế không gắn vào O, enzyme phiên mã có thể liên kết được với trình tự khởi động để tiến hành phiên mã nhóm gene cấu trúc.
Khi môi trường có lactose, protein ức chế gắn vào O, ngăn cản sự phiên mã của nhóm gene cấu trúc.
Trong cấu trúc của một operon lac, cấu trúc nào sau đây nằm ngay trước các gene cấu trúc?
Gene điều hoà
Trình tự vận hành
Trình tự khởi động
Protein ức chế
Trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon lac ở E. coli, lactose đóng vai trò là chất
xúc tác.
ức chế.
cảm ứng.
trung gian.
Đột biến gene là
những biến đổi trong vật chất di truyền.
những biến đổi trong cấu trúc của gene.
những biến đổi trong cấu trúc nhiễm sắc thể.
những biến đổi về số lượng nucleotide của gene.
Thể đột biến là những cơ thể mang gene đột biến
nhiễm sắc thể.
đã biểu hiện ra kiểu hình.
gene.
gene hay đột biến nhiễm sắc thể.
Những biến đổi trong cấu trúc của gene liên quan tới một cặp nucleotide được gọi là
Thường biến.
Đột biến điểm.
Đột biến NST.
Thể đột biến.
Sự phát sinh đột biến gene phụ thuộc vào
sức đề kháng của từng cơ thể.
cường độ, liều lượng, loại tác nhân gây đột biến và đặc điểm cấu trúc của gene.
mối quan hệ giữa kiểu gene, môi trường và kiểu hình.
điều kiện sống của sinh vật.
Đặc điểm biểu hiện của đột biến gene là
gián đoạn, có hướng.
riêng lẻ, đột ngột.
theo 1 hướng xác định.
có lợi, vô hướng.
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây không đúng?
Đột biến gene liên quan đến 1 cặp nucleotide trong gen gọi là đột biến điểm.
Đột biến gene chỉ xảy ra trong nguyên phân mà không xảy ra trong giảm phân.
Đột biến gene có thể xảy ra ở cả tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục.
Đột biến gene cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho chọn giống và tiến hóa.
Nhận định nào sau đây không đúng khi phát biểu về đột biến gene?
Đột biến gene là những biến đổi nhỏ xảy ra trên phân tử DNA.
Đột biến gene khi phát sinh đều được biểu hiện ngay ra kiểu hình của cơ thể.
Đột biến gene khi phát sinh sẽ được tái bản qua cơ chế tự nhân đôi của DNA.
Đột biến gene có khả năng di truyền cho thế hệ sau.
Dạng đột biến điểm nào sau đây không làm thay đổi số lượng nucleotide và số liên kết hydrogen của gene?
Thêm cặp G – C.
Thay cặp G - C bằng C - G.
Thay cặp A - T bằng cặp G - C.
Mất cặp A - T.
Số liên kết hydrogen của gene thay đổi như thế nào khi gene bị đột biến mất 1 cặp nucleotide loại A – T?
Tăng 2 liên kết hydrogen.
Giảm 2 liên kết hydrogen.
Giảm 3 liên kết hydrogen.
Tăng 3 liên kết hydrogen.
Đột biến phát sinh do kết cặp không đúng trong nhân đôi DNA bởi guanine dạng hiếm (G*) và đột biến gây nên bởi tác nhân 5-bromouracil (5BU) đều làm
thêm một cặp nucleotide.
Thay thế cặp nucleotide này bằng cặp nucleotide khác.
thay thế cặp C-G bằng A-T.
mất một cặp nucleotide.
Thymine dạng hiếm (T*) kết cặp với Guanine trong quá trình nhân đôi DNA, tạo nên đột biến điểm dạng
thay thế cặp G – C bằng cặp A – T.
thay thế A – T bằng cặp G – C.
thêm một cặp G – C.
mất một cặp A – T.
Guanine dạng hiếm (G*) kết cặp với thymine trong quá trình nhân đôi, tạo nên đột biến điểm dạng
thay thế A – T bằng cặp G – C.
thay thế cặp G – C bằng cặp A – T.
thêm một cặp G – C.
mất một cặp A – T.
Hoá chất gây đột biến nhân tạo 5– bromouracil (5–BU) thường gây đột biến gen dạng
thay thế cặp C–G bằng cặp A–T.
thay thế cặp A–T bằng cặp C–G.
thay thế cặp A–T bằng cặp A–T.
thay thế cặp G–C bằng cặp C–G.
Tế bào nào sau đây có DNA trong nhân diễn ra quá trình tái bản mạnh nhất?
Tế bào hồng cầu.
Tế bào thần kinh.
Tế bào cơ tim.
Tế bào tạo xương.
Cấu trúc nào sau đây đóng vai trò là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào của sinh vật nhân thực?
DNA
RNA
NST
Protein
Trong các mức xoắn siêu hiển vi của NST, đường kính của sợi cơ bản ở kì trung gian của quá trình phân bào là
2 nm
300 nm
10 nm
30 nm
Trong các mức xoắn siêu hiển vi của NST, đường kính của sợi chất nhiễm sắc ở kì đầu của quá trình phân bào là
2 nm
10 nm
30 nm
300 nm
Trong các mức xoắn siêu hiển vi của NST, đường kính của sợi siêu xoắn ở kì giữa của quá trình phân bào là
2 nm
10 nm
300 nm
30 nm
Trong các mức xoắn siêu hiển vi của NST, đường kính của sợi chromatid ở kì giữa của quá trình phân bào là
2 nm
10 nm
700 nm
300 nm
Nhiễm sắc thể là cấu trúc mang gen nằm trong…(1)…, dễ bắt màu bởi một số thuốc nhuộm có tính…(2)… Các cụm từ (1) và (2) lần lượt là gì?
1 - nhân tế bào, 2 - base
1 - nhân tế bào, 2 - acid
1 - tế bào chất, 2 - base
1 - tế bào chất, 2 - acid
Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được cấu tạo từ các thành phần cơ bản là
DNA và protein condensin
DNA và protein cohesin
DNA và protein histone
DNA và protein HU
Sợi cơ bản tồn tại ở giai đoạn nào trong chu kì tế bào?
Kì đầu
Kì trung gian
Kì giữa
Kì sau
Sợi chất nhiễm sắc tồn tại ở giai đoạn nào trong chu kì tế bào?
Kì cuối
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Sợi siêu xoắn tồn tại ở giai đoạn nào trong chu kì tế bào?
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Sợi chromatid tồn tại ở giai đoạn nào trong chu kì tế bào?
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Đơn vị cấu trúc cơ bản của NST gồm một đoạn DNA chứa 147 cặp nucleotide quấn quanh 8 phân tử protein histone được gọi là
sợi nhiễm sắc
chromatide
sợi cơ bản
nucleosome
Cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể gồm DNA và protein histone xoắn lại lần lượt theo các cấp độ
DNA + histone → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → nucleosome → vùng xếp cuộn
DNA + histone → nucleosome → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → vùng xếp cuộn
DNA + histone → nucleosome → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → vùng xếp cuộn
DNA + histone → sợi cơ bản → nucleosome → sợi nhiễm sắc → vùng xếp cuộn
Hình bên mô tả một cấu trúc của nhiễm sắc thể, cấu trúc này là
sợi nhiễm sắc
chromatid
sợi cơ bản
nucleosome
Hình vẽ bên mô tả hình thái của nhiễm sắc thể trong chu kì tế bào, chromatid được nhìn thấy ở chú thích
số 1
số 2
số 3
số 4
Chú thích số 1 mô tả cấu trúc
các allele cùng locus
các locus gene
NST
DNA
Nhà khoa học nào sau đây là người đầu tiên đưa ra giả thuyết: "Nhân tố di truyền trong tế bào không hòa trộn vào nhau; mỗi cơ thể con nhận 1 nhân tố di truyền của bố và 1 nhân tố di truyền của mẹ"?
Morgan
Darwin
Mendel
Monod và Jacob
Tại sao Mendel chọn cây đậu Hà Lan để nghiên cứu di truyền?
Vì cây dễ trồng, sinh trưởng nhanh, có nhiều tính trạng tương phản và dễ thụ phấn
Vì cây này có giá trị kinh tế cao
Vì cây này có khả năng thích nghi với nhiều điều kiện môi trường khác nhau
Vì cây này dễ biến đổi gen trong tự nhiên
Mendel phát hiện ra các quy luật di truyền khi nghiên cứu đối tượng nào sau đây?
Khoai tây
Chim bồ câu
Ruồi giấm
Đậu Hà Lan
Để kiểm chứng giả thuyết đặt ra, Mendel đã sử dụng phép lai nào?
Lai thuận nghịch
Lai phân tích
Tự thụ phấn
Lai khác dòng
Trong thí nghiệm hai tính trạng của Mendel, khi cho F1: AaBb (hạt vàng, hạt trơn) tự thụ phấn thì F2 có tỉ lệ kiểu hình nào?
9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn
1 vàng, trơn : 1 vàng, nhăn : 1 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn
9 vàng, trơn : 3 xanh, trơn : 3 xanh, nhăn : 1 vàng, nhăn
3 vàng, trơn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn : 1 vàng, nhăn
Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của Mendel gồm: (1) Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết; (2) Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3; (3) Tạo các dòng thuần chủng; (4) Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai. Trình tự đúng của các bước mà Mendel đã tiến hành là gì?
1, 2, 3, 4
2, 3, 4, 1
3, 2, 4, 1
2, 1, 3, 4
Trong các thí nghiệm của Mendel, khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, ở thế hệ thứ hai xuất hiện hiện tượng nào?
Có sự phân ly theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn
Có sự phân ly theo tỉ lệ 1 trội : 1 lặn
Đều có kiểu hình giống bố mẹ
Đều có kiểu hình khác bố mẹ
Đối tượng Mendel chọn làm cặp bố mẹ trong nghiên cứu của mình là gì?
Dòng thuần chủng
Dòng nào cũng được
Dòng có tính trạng lặn
Dòng có tính trạng trội
Mendel đã sử dụng biện pháp nào sau đây để kiểm tra kiểu gen của cơ thể có kiểu hình trội?
Lai phân tích
Lai cải tiến giống
Lai thuận nghịch
Lai xa
Trong trường hợp không xảy ra đột biến, nếu các cặp allele nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau thì điều nào đúng?
Di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gene liên kết
Sẽ phân li độc lập trong quá trình giảm phân hình thành giao tử
Luôn có số lượng, thành phần và trật tự các nucleotide giống nhau
Luôn tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng
Nội dung quy luật phân li độc lập được tóm tắt bằng các thuật ngữ di truyền học hiện đại như sau. Chọn tất cả các phát biểu đúng:
Sự phân li của cặp nhiễm sắc thể trong giảm phân dẫn đến sự phân li của cặp allele tương ứng
Khi giảm phân các thành viên của một cặp allele phân li đồng đều về các giao tử
Mỗi cặp allele nằm trên một cặp nhiễm sắc thể; các cặp allele nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau
Mỗi cặp allele phân li độc lập với các cặp allele khác trong quá trình hình thành giao tử
Bản chất quy luật phân li của Mendel là gì?
Sự phân li đồng đều của các allele về các giao tử trong quá trình giảm phân
Sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1:2:1
Sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 3:1
Sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1:1:1:1
Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là gì?
Sự phân li của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân
Sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh
Sự phân li và tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân và thụ tinh
Sự tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong thụ tinh
Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do tác động của hai cặp gene (A, a và B, b) phân li độc lập. Gene A và gene B tham gia tạo sắc tố theo sơ đồ: mỗi allele a hoặc b không chức năng; chỉ khi có cả enzim A và enzim B mới tạo sắc tố đỏ. Lai hai cây hoa trắng thuần chủng, cho F1 tự thụ phấn. Tỉ lệ kiểu hình F2 là gì?
13 cây hoa đỏ : 3 cây hoa trắng
15 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng
3 cây hoa đỏ : 5 cây hoa trắng
9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng
Hình sau mô tả khái quát quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân thực, nhân sơ và những virus có lõi dạng sợi kép. Nhận định a): Trước khi tổng hợp mạch DNA mới, enzyme RNA polymerase tổng hợp đoạn mồi; sau đó DNA polymerase gắn nucleotide tự do vào đầu 3' của đoạn mồi. Chọn phương án đúng.
Đúng
Sai
Hình tái bản DNA như trên. Nhận định b): Sau khi các đoạn Okazaki được tổng hợp, các đoạn mồi được DNA polymerase sửa chữa thành DNA rồi enzyme ligase nối lại tạo thành mạch DNA hoàn chỉnh. Chọn phương án đúng.
Đúng
Sai
Hình tái bản DNA như trên. Nhận định c): Mỗi đơn vị tái bản cần ít nhất 4 đoạn mồi và có ít nhất một mạch DNA được tổng hợp liên tục. Chọn phương án đúng.
Đúng
Sai
Hình tái bản DNA như trên. Nhận định d): Do DNA gồm hai mạch ngược chiều và DNA polymerase chỉ tổng hợp theo chiều 5'→3', một mạch mới được tổng hợp gián đoạn thành các đoạn Okazaki. Chọn phương án đúng.
Đúng
Sai
Quan sát Hình 1 về "Tỉ lệ các tế bào có ADN đánh dấu phóng xạ" theo thời gian (giờ). Nhận định: Trong khoảng thời gian từ 0 đến 2 giờ không có tế bào chứa DNA đánh dấu phóng xạ được quan sát thấy. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Quan sát Hình 1 về "Tỉ lệ các tế bào có ADN đánh dấu phóng xạ" theo thời gian (giờ). Nhận định: Sau khi nuôi trong môi trường đánh dấu phóng xạ, tất cả các tế bào sẽ mang DNA có đánh dấu phóng xạ. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Quan sát Hình 1 về "Tỉ lệ các tế bào có ADN đánh dấu phóng xạ" theo thời gian (giờ). Nhận định: Từ sau 2 giờ đến 10 giờ tỉ lệ các tế bào có DNA đánh dấu phóng xạ tăng lên vì có nhiều tế bào đánh dấu bước vào quá trình phân bào. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Quan sát Hình 1 về "Tỉ lệ các tế bào có ADN đánh dấu phóng xạ" theo thời gian (giờ). Nhận định: Sau 20 giờ, đường cong lại tăng vì các tế bào có DNA đánh dấu phóng xạ bắt đầu phân chia. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Quan sát sơ đồ cơ chế di truyền trong tế bào ở Câu 4 với các kí hiệu [I], [II], [III], [IV]. Nhận định: Hình mô tả cơ chế tái bản DNA. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Quan sát sơ đồ cơ chế di truyền trong tế bào ở Câu 4 với các kí hiệu [I], [II], [III], [IV]. Nhận định: [III] là RNA mồi. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Quan sát sơ đồ cơ chế di truyền trong tế bào ở Câu 4 với các kí hiệu [I], [II], [III], [IV]. Nhận định: Mạch khuôn 4–1 có chiều 5’–3’, mạch mới 7–9 được tổng hợp từ mạch này có chiều 5’–3’. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Quan sát sơ đồ cơ chế di truyền trong tế bào ở Câu 4 với các kí hiệu [I], [II], [III], [IV]. Nhận định: Mạch mới 6–5 được tổng hợp chậm hơn so với mạch 7–9. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Quan sát hình mô tả quá trình tái bản DNA của sinh vật nhân thực và sinh vật nhân sơ ở Câu 5. Nhận định: Hình (a) diễn tả quá trình tái bản DNA của sinh vật nhân sơ và hình (b) diễn tả quá trình tái bản DNA của sinh vật nhân thực. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Quan sát hình mô tả quá trình tái bản DNA của sinh vật nhân thực và sinh vật nhân sơ ở Câu 5. Nhận định: Quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân sơ tạo ra nhiều đơn vị tái bản, mỗi đơn vị có nhiều enzyme tham gia. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Quan sát hình mô tả quá trình tái bản DNA của sinh vật nhân thực và sinh vật nhân sơ ở Câu 5. Nhận định: Mỗi đơn vị tái bản gồm một chạc chữ Y phát sinh từ điểm khởi đầu và tách theo hai hướng của phân tử DNA. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Quan sát hình mô tả quá trình tái bản DNA của sinh vật nhân thực và sinh vật nhân sơ ở Câu 5. Nhận định: Quá trình tái bản ở hình (a) là tái bản ở phân tử DNA mạch vòng, có thể xảy ra ở sinh vật nhân sơ và ở ti thể, lục lạp của sinh vật nhân thực. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Quan sát hình quá trình tái bản DNA diễn ra trên một chạc tái bản ở Câu 6 (các vị trí kí hiệu a, b, c, d, e, f). Nhận định: Ở sinh vật nhân thực, quá trình tái bản DNA xảy ra chủ yếu trong nhân, ở pha S của kì trung gian. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Quan sát hình quá trình tái bản DNA diễn ra trên một chạc tái bản ở Câu 6 (các vị trí kí hiệu a, b, c, d, e, f). Nhận định: Vị trí kí hiệu (a) là đầu 3’; (b) là đầu 3’; (c) là đầu 5’; (d) là đầu 3’. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Quan sát hình quá trình tái bản DNA diễn ra trên một chạc tái bản ở Câu 6 (các vị trí kí hiệu a, b, c, d, e, f). Nhận định: Các đoạn Okazaki được hình thành trong quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân sơ dài hơn các đoạn Okazaki ở sinh vật nhân thực. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Quan sát hình quá trình tái bản DNA diễn ra trên một chạc tái bản ở Câu 6 (các vị trí kí hiệu a, b, c, d, e, f). Nhận định: Trong quá trình tái bản DNA trên hình cần tất cả 04 đoạn RNA mồi. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Quan sát sơ đồ khái quát quá trình phiên mã ở Câu 7 (RNA polymerase, mRNA sơ khai, intron/exon, mRNA trưởng thành). Nhận định: Phân tử mRNA sơ khai của tế bào nhân thực được xử lý theo nhiều cách khác nhau để tạo ra nhiều loại mRNA khác nhau, kết quả là tạo ra nhiều loại protein khác nhau từ một trình tự DNA. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Quan sát sơ đồ khái quát quá trình phiên mã ở Câu 7 (RNA polymerase, mRNA sơ khai, intron/exon, mRNA trưởng thành). Nhận định: Quá trình cắt bỏ intron, nối exon của phân tử mRNA sơ khai ở tế bào nhân thực diễn ra trong tế bào chất. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Quan sát sơ đồ khái quát quá trình phiên mã ở Câu 7 (RNA polymerase, mRNA sơ khai, intron/exon, mRNA trưởng thành). Nhận định: Sự ghép nối các exon của phân tử mRNA sơ khai ở tế bào nhân thực có thể tạo ra tới 03 loại mRNA trưởng thành. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Quan sát sơ đồ khái quát quá trình phiên mã ở Câu 7 (RNA polymerase, mRNA sơ khai, intron/exon, mRNA trưởng thành). Nhận định: Ở sinh vật nhân sơ, mRNA sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp protein. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Xét ống nghiệm chứa ba loại nucleotide A, U, G với tỉ lệ lần lượt là 2 : 3 : 5; người ta tổng hợp phân tử mRNA nhân tạo. Theo lý thuyết, nhận định: Phân tử mRNA nhân tạo có thể có tổ hợp 27 bộ ba khác nhau. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Xét ống nghiệm chứa ba loại nucleotide A, U, G với tỉ lệ lần lượt là 2 : 3 : 5; người ta tổng hợp phân tử mRNA nhân tạo. Theo lý thuyết, nhận định: Phân tử mRNA tạo thành có thể có 24 bộ ba mã hóa amino acid. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Xét ống nghiệm chứa ba loại nucleotide A, U, G với tỉ lệ lần lượt là 2 : 3 : 5; người ta tổng hợp phân tử mRNA nhân tạo. Theo lý thuyết, nhận định: Trên phân tử mRNA nhân tạo này, tỉ lệ xuất hiện bộ ba kết thúc là 9/125. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Xét ống nghiệm chứa ba loại nucleotide A, U, G với tỉ lệ lần lượt là 2 : 3 : 5; người ta tổng hợp phân tử mRNA nhân tạo có 3000 nucleotide. Nhận định: Phân tử mRNA này sẽ có 60 bộ ba AGG. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Cho biết nhận định Đúng hay Sai: Phân tử RNA mới được tổng hợp theo chiều 5' đến 3'.
Đúng
Sai
Cho biết nhận định Đúng hay Sai: Khi RNA polymerase di chuyển đến cuối gene và gặp tín hiệu kết thúc thì quá trình phiên mã dừng lại.
Đúng
Sai
Cho biết nhận định Đúng hay Sai: Enzyme xúc tác cho quá trình phiên mã là DNA polymerase.
Đúng
Sai
Cho biết nhận định Đúng hay Sai: Quá trình phiên mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung A–T, G–C.
Đúng
Sai
Dựa vào hình mô tả các giai đoạn phiên mã (RNA polymerase bám vùng khởi động, mạch khuôn DNA, tổng hợp mRNA, bắt đầu–kéo dài–kết thúc), hãy cho biết nhận định Đúng hay Sai: Trong quá trình phiên mã, enzyme RNA polymerase bám vào vùng khởi động của gene và di chuyển trên gene.
Đúng
Sai
Dựa vào hình mô tả các giai đoạn phiên mã, hãy cho biết nhận định Đúng hay Sai: Phiên mã xảy ra trên toàn bộ gene và có sự tham gia các nucleotide A, T, G, C.
Đúng
Sai
Dựa vào hình mô tả các giai đoạn phiên mã, hãy cho biết nhận định Đúng hay Sai: Ở sinh vật nhân thực, phiên mã thực hiện dựa trên 2 mạch khuôn của DNA.
Đúng
Sai
Dựa vào hình mô tả các giai đoạn phiên mã, hãy cho biết nhận định Đúng hay Sai: Ở sinh vật nhân sơ, kết thúc phiên mã tạo ra tiền mRNA; tiền mRNA được xử lí gắn mũ ở đầu 5’, cắt intron, nối exon và tổng hợp đuôi poly A ở đầu 3’, tạo ra mRNA trưởng thành.
Đúng
Sai
Dựa vào sơ đồ khái quát quá trình phiên mã và dịch mã của gene A và gene B, hãy cho biết nhận định Đúng hay Sai: Gene có thể được biểu hiện với hiệu suất khác nhau; gene A được phiên mã và dịch mã hiệu quả hơn gene B.
Đúng
Sai
Dựa vào sơ đồ khái quát quá trình phiên mã và dịch mã của gene A và gene B, hãy cho biết nhận định Đúng hay Sai: Lượng protein tạo ra từ gene A nhiều hơn gene B do gene A không phân mảnh còn gene B phân mảnh.
Đúng
Sai
Dựa vào sơ đồ khái quát quá trình phiên mã và dịch mã của gene A và gene B, hãy cho biết nhận định Đúng hay Sai: Số loại mRNA tạo ra từ gene A là 5; tạo ra từ gene B là 1.
Đúng
Sai
Dựa vào sơ đồ khái quát quá trình phiên mã và dịch mã của gene A và gene B, hãy cho biết nhận định Đúng hay Sai: Từ gene A tạo ra 5 loại protein, từ gene B tạo ra 1 loại protein.
Đúng
Sai
Cho biết nhận định Đúng hay Sai: Ở sinh vật nhân sơ, quá trình điều hòa biểu hiện gene chủ yếu là điều hòa quá trình phiên mã.
Đúng
Sai
Cho biết nhận định Đúng hay Sai: Ở sinh vật nhân thực, quá trình điều hòa biểu hiện gene chủ yếu là điều hòa quá trình dịch mã.
Đúng
Sai
Cho biết nhận định Đúng hay Sai: Trong cơ chế điều hòa biểu hiện gene của operon Lac ở E. coli, khi gene điều hòa bị đột biến không tạo được protein điều hòa thì các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA cũng không được phiên mã.
Đúng
Sai
Cho biết nhận định Đúng hay Sai: Trong cơ chế điều hòa biểu hiện gene của operon Lac, khi đột biến xảy ra ở gene lacA làm cho gene này không tạo ra sản phẩm thì quá trình phiên mã vẫn diễn ra ngay cả khi môi trường có lactose.
Đúng
Sai
Cho biết nhận định Đúng hay Sai: Vùng operator là vị trí liên kết với protein điều hòa trong operon Lac.
Đúng
Sai
Cho biết nhận định Đúng hay Sai: Nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA chứa thông tin mã hóa cho các enzyme chuyển hóa và sử dụng đường lactose.
Đúng
Sai
Cho biết nhận định Đúng hay Sai: Nếu gene LacI xảy ra đột biến đồng nghĩa thì quá trình phiên mã diễn ra liên tục cả khi môi trường không có lactose.
Đúng
Sai
Cho biết nhận định Đúng hay Sai: Nếu gene LacI xảy ra đột biến vô nghĩa thì quá trình phiên mã sẽ không xảy ra cả khi môi trường có lactose.
Đúng
Sai
Quan sát Hình 1.1 mô tả quá trình dịch mã (mRNA gắn với ribosome, tRNA mang amino acid, vị trí A–P–E) và dựa vào bảng mô tả, hãy cho biết nhận định Đúng hay Sai: Đây là quá trình dịch mã; chú thích lần lượt là (1) mRNA; (2) tRNA; (3) ribosome; (4) polypeptide.
Đúng
Sai
Quan sát Hình 1.1 và bảng mô tả, cho biết nhận định Đúng hay Sai: Proline (Pro) là amino acid tiếp theo được bổ sung vào chuỗi polypeptide.
Đúng
Sai
Quan sát Hình 1.1 và bảng mô tả, cho biết nhận định Đúng hay Sai: Khi quá trình trong hình kết thúc, sẽ có 9 amino acid trong chuỗi polypeptide hoàn chỉnh.
Đúng
Sai
Quan sát Hình 1.1 và bảng mô tả, cho biết nhận định Đúng hay Sai: Amino acid thứ 3 là tryptophan, amino acid thứ 4 là glycine.
Đúng
Sai
Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, các gene phân li độc lập, tác động riêng rẽ và allele trội là trội hoàn toàn. Tiến hành phép lai P: AABbDd × AabbDd thu được thế hệ F1. Cho biết nhận định Đúng hay Sai: Đây là phép lai 3 cặp tính trạng, phân li độc lập vì có 3 cặp gene nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.
Đúng
Sai
Với phép lai P: AABbDd × AabbDd, cho biết nhận định Đúng hay Sai: Nhờ có phân li độc lập nên phép lai này hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp ở thế hệ sau.
Đúng
Sai
Với phép lai P: AABbDd × AabbDd, cho biết nhận định Đúng hay Sai: Phép lai cho ra 8 loại kiểu hình và 27 loại kiểu gen.
Đúng
Sai
Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, các gene phân li độc lập, tác động riêng rẽ và allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: AaBb × AaBb thu được F1 100% hạt vàng, vỏ trơn. Cho biết nhận định Đúng hay Sai: Đây là phép lai 2 cặp tính trạng, phân li độc lập vì có 2 cặp gene nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.
Đúng
Sai
Với phép lai ở trên, cho biết nhận định Đúng hay Sai: Nhờ có phân li độc lập nên phép lai này xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp ở thế hệ sau.
Đúng
Sai
Với phép lai ở trên, cho biết nhận định Đúng hay Sai: Tỉ lệ kiểu hình mang tính trạng trội của phép lai trên là 56,25%.
Đúng
Sai
Cho biết nhận định Đúng hay Sai về thuật ngữ di truyền học: Tính trạng là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể.
Đúng
Sai
Cho biết nhận định Đúng hay Sai về thuật ngữ di truyền học: Allele là các trạng thái khác nhau của một gene.
Đúng
Sai
Cho biết nhận định Đúng hay Sai về thuật ngữ di truyền học: Tính trạng chỉ biểu hiện ở trạng thái đồng hợp.
Đúng
Sai
Cho biết nhận định Đúng hay Sai về thuật ngữ di truyền học: Đồng hợp là khi hai allele của một gene là khác nhau.
Đúng
Sai
Xét các nhận định của Mendel, hãy chọn Đúng hoặc Sai: Mendel là cha đẻ của di truyền học hiện đại.
Đúng
Sai
Xét các nhận định của Mendel, hãy chọn Đúng hoặc Sai: Đối tượng nghiên cứu di truyền của Mendel là cây đậu Hà Lan.
Đúng
Sai
Xét các nhận định của Mendel, hãy chọn Đúng hoặc Sai: Mendel là người đưa ra khái niệm di truyền theo nhiễm sắc thể.
Đúng
Sai
Xét các nhận định của Mendel, hãy chọn Đúng hoặc Sai: Thành công của Mendel do ông đã nghiên cứu riêng rẽ từng tính trạng.
Đúng
Sai
Nói về thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel, hãy chọn Đúng hoặc Sai: Mendel tiến hành lai giữa các giống đậu Hà Lan có tính trạng tương phân nhau.
Đúng
Sai
Nói về thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel, hãy chọn Đúng hoặc Sai: Kết quả thí nghiệm của Mendel chỉ ra rằng các tính trạng luôn hoà lẫn với nhau.
Đúng
Sai
Nói về thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel, hãy chọn Đúng hoặc Sai: Thế hệ F1 của thí nghiệm lai luôn biểu hiện tính trạng lặn.
Đúng
Sai
Nói về thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel, hãy chọn Đúng hoặc Sai: Mendel sử dụng phương pháp tự thụ phấn để tạo ra dòng thuần trong thí nghiệm của mình.
Đúng
Sai
