Font size
WorksheetsTrắc nghiệm - NLKT - Đề số 1
Total questions: 39
Worksheet time: 20mins
Đối tượng của kế toán là:
Tình hình thị trường, tình hình cạnh tranh
Tài sản, nguồn vốn hình thành tài sản doanh nghiệp và sự vận động của chúng
Tình hình thực hiện kỷ luật lỏng
Tình hình thu chi tiền mặt
Nhóm nào sau đây sử dụng thông tin kế toán trong việc dự kiến khả năng sinh lời và khả năng thanh toán công nợ:
Ban lãnh đạo
Các chủ nợ
Các nhà đầu tư (quan tâm lợi nhuận)
Cơ quan thuế (quan tâm lợi nhuận)
Đặc điểm của tài sản trong một doanh nghiệp:
Hữu hình hoặc vô hình
Doanh nghiệp có thể kiểm soát được chúng, được toàn quyền sử dụng
Chúng có thể mang lợi ích cho doanh nghiệp trong tương lai
Tất cả đều đúng
Kế toán tài chính có đặc điểm:
Thông tin về những sự kiện đã xảy ra
Gắn liền với phạm vi toàn doanh nghiệp
Có tính pháp lệnh và phải có độ tin cậy cao
Tất cả đều đúng
Kế toán tài chính có đặc điểm:
Thông tin về những sự kiện đang và sắp xảy ra
Gắn liền với từng bộ phận, từng chức năng hoạt động
Có tính linh hoạt
Không câu nào đúng
Sự kiện nào sau đây sẽ được ghi nhận là nghiệp vụ kinh tế phát sinh của kế toán:
Khách hàng thanh toán tiền nợ cho doanh nghiệp (tiền tăng, nợ phải thu khách hàng giảm)
Nhân viên sử dụng vật dụng văn phòng
Phỏng vấn ứng cử viên xin việc
Không có sự kiện nào
Người sử dụng thông tin kế toán gián tiếp: cơ quan thuế
Nhà quản lý
Nhà đầu tư
Người môi giới
Không có câu nào
Nợ phải trả phát sinh do:
Lập hóa đơn và dịch vụ đã thực hiện cho khách hàng
Mua thiết bị bằng tiền
Trả tiền cho người bán về vật dụng đã mua
Mua hàng hoá chưa thanh toán
Các khoản phải trả người bán là:
Tài sản của doanh nghiệp
Một loại nguồn vốn góp phần hình thành nên tài sản của doanh nghiệp
Không phải là nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp và doanh nghiệp sẽ thanh toán cho người bán
Tuỳ từng trường hợp cụ thể không thể đưa ra kết luận tổng quát
Đầu kỳ, tài sản của doanh nghiệp là 800 triệu, trong đó vốn chủ sở hữu là 500 triệu. Trong kỳ doanh nghiệp thua lỗ 100 triệu. Tài sản và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp lúc này là:
800 triệu và 400 triệu
700 triệu và 500 triệu
700 triệu và 400 triệu
Tất cả đều sai
Nguyên tắc thận trọng yêu cầu:
Lập dự phòng
Không đánh giá cao hơn giá ghi sổ
Không đánh giá thấp hơn khoản nợ
Tất cả đều đúng
Trong tháng 4, doanh nghiệp bán sản phẩm thu tiền mặt 20 triệu, thu qua tài khoản ngân hàng 30 triệu, cung cấp sản phẩm dịch vụ cho khách hàng chưa thu tiền 10 triệu, khách hàng trả nợ 5 triệu, khách hàng ứng tiền trước 20 triệu chưa nhận hàng. Doanh thu tháng 4 của doanh nghiệp là:
85 triệu
55 triệu
50 triệu
60 triệu
Tháng 1, đại lý bán vé máy bay VNA bán được 500 vé, thu được 800 triệu; trong đó 300 vé có trị giá 500 triệu sẽ thực hiện chuyến bay trong tháng 1, còn lại sẽ thực hiện trong tháng 2. Doanh thu tháng 1 là:
800 triệu
500 triệu
300 triệu
Không câu nào đúng
Sự việc nào sau đây không phải là nguy cơ kinh tế:
Thiệt hại do hoả hoạn
Chi phí phát sinh nhưng chưa trả tiền
Giảm giá cho một sản phẩm (ghi vào chiết khấu, giảm giá hàng bán)
Vay do một khoản nợ
Bảng cân đối kế toán là:
Một báo cáo kế toán
Một phương pháp kế toán
Một chứng từ kế toán
Cả a và b đúng
Các kết luận sau đây, kết luận nào đúng:
Tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp càng lớn thì tình hình tài chính càng vững mạnh
Tỷ số nợ phải trả/tổng nguồn vốn chủ sở hữu càng lớn thì doanh nghiệp càng ít độc lập về tài chính
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp lớn thì tình hình tài chính càng vững mạnh
Cả ba kết luận trên đều đúng
Tài khoản (TK) là gì?
Sơ đồ chữ T ghi chép từng đối tượng kế toán
Là các quyền sổ ghi chép từng đối tượng kế toán
Là một phương pháp của kế toán trên cơ sở phân loại kế toán phản ánh 1 cách thường xuyên liên tục và có hệ thống tình hình tăng giảm của từng đối tượng kế toán. Biểu hiện cụ thể là kế toán dùng 1 hệ thống sổ sách để ghi chép tình hình biến động của từng đối tượng kế toán.
Các câu trên đều đúng
Giá gốc của vật tư hàng hoá mua ngoài được xác định theo công thức nào?
Giá gốc = giá thanh toán cho người bán + chi phí mua – các khoản giảm giá, chiết khấu
Giá gốc = giá thanh toán cho người bán + chi phí mua – các khoản giảm giá, chiết khấu thương mại
Giá gốc = giá thanh toán cho người bán + chi phí mua – các khoản giảm giá, chiết khấu thương mại, VAT được khấu trừ
Các câu trên đều sai
Các phương pháp đánh giá hàng tồn kho gồm những phương pháp nào?
Kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ
Tỷ giá thực tế hoặc tỷ giá hạch toán
FIFO, LIFO, bình quân, thực tế đích danh
Các câu trên đều đúng
Tiền thuê nhà mà công ty ABC (có năm tài chính bắt đầu từ 1/1) đã trả cho thời gian 01/10/N-1 đến 30/09/N là 120 triệu đồng, tiền thuê trả cho thời gian 01/10/N đến 30/09/N+1 là 160 triệu đồng. Chi phí về tiền thuê nhà tính vào chi phí kinh doanh trong năm N của công ty ABC sẽ là bao nhiêu?
120 triệu đồng
160 triệu đồng
130 triệu đồng
150 triệu đồng
Các số trên đều sai
Ngày 01/10/N, công ty PTL (có năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01) nhận được vào tài khoản tiền gửi số tiền 160 triệu do người đi thuê thanh toán tiền thuê thiết bị đến ngày 30/09/N+1. Doanh thu của nghiệp vụ này năm N của công ty PTL trên báo cáo tài chính sẽ là bao nhiêu?
160 triệu đồng
40 triệu đồng
80 triệu đồng
30 triệu đồng
Trong tháng 08/N, công ty PTL mua 30 máy hút bụi với giá 2 triệu đồng/chiếc. Công ty đã bán được 25 chiếc với giá 2.5 triệu đồng/chiếc. Vào ngày 31/12/N nếu bán 5 chiếc còn lại, công ty sẽ thu được 1.8 triệu đồng/chiếc. Nếu công ty tiếp tục hoạt động trong năm sau, giá trị của 5 chiếc máy hút bụi còn lại sẽ được ghi nhận là bao nhiêu?
10 triệu đồng
9 triệu đồng
12.5 triệu đồng
Các số trên đều sai
Trong tháng 08/N, công ty PTL mua 30 máy hút bụi với giá 2 triệu đồng/chiếc. Công ty đã bán được 25 chiếc với giá 2.5 triệu đồng/chiếc. Vào ngày 31/12/N nếu bán 5 chiếc còn lại, công ty sẽ thu được 1.8 triệu đồng/chiếc. Nếu công ty tiến hành giải thể vào cuối năm N, giá trị của 5 chiếc máy hút bụi còn lại sẽ được ghi nhận là bao nhiêu?
10 triệu đồng
9 triệu đồng
12.5 triệu đồng
Các số trên đều sai
Trong tháng 08/N, công ty PTL mua 30 máy hút bụi với giá 2 triệu đồng/chiếc. Công ty đã bán được 25 chiếc với giá 2.5 triệu đồng/chiếc. Giá bán 5 chiếc còn lại vào ngày cuối năm N trên thị trường là 1.8 triệu đồng/chiếc. Lợi nhuận gộp trong năm N của công ty cho thương vụ này sẽ là bao nhiêu?
10 triệu đồng
12.5 triệu đồng
11.5 triệu đồng
Công ty bị lỗ 10 triệu đồng
Các số trên đều sai
Vào ngày 31/12/N, tổng các khoản nợ phải trả của công ty PTL là 120 triệu đồng, tổng các khoản nợ phải thu là 150 triệu đồng. Khi lập báo cáo tài chính, kế toán công ty cần làm gì?
Phản ánh nợ phải trả là 120 triệu đồng
Bù trừ nợ và ghi trên báo cáo là: khoản phải thu 30 triệu đồng
Phản ánh nợ phải thu là 150 triệu đồng
a và c đều đúng
Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào số liệu kế toán mang tính trọng yếu nhất?
Tổng giá trị TSCĐ là 1200 triệu VND, phát hiện sai sót trên TSCĐ: một TSCĐ bị ghi nhầm giá trị 121 triệu VND thành 112 triệu VND
Tổng giá trị vật liệu tồn kho là 19 triệu VND, sai sót trên sổ: ghi nhầm một hóa đơn 12 triệu VND thành 21 triệu VND
Tổng doanh thu bán hàng năm N là 12000 triệu VND, khi ghi nhận doanh thu, kế toán bỏ sót một hóa đơn bán hàng có số tiền là 1.2 triệu VND
Tất cả các câu trên
Trong số tiền trong tài khoản tiền gửi của công ty PTL ngày 31/12/N tại ngân hàng ACB là 2000 triệu VND, cùng vào thời điểm này, công ty PTL đang nợ của ngân hàng ACB một khoản vay ngắn hạn là 1500 triệu VND. Theo nguyên tắc trọng yếu, khi lập báo cáo tài chính, kế toán của công ty PTL cần thực hiện điều gì?
Thanh toán bù trừ với ngân hàng ACB và ghi trên báo cáo số tiền gửi còn lại là 500 triệu VND
Trả hết nợ cho ngân hàng
Ghi đồng thời cả 2 số liệu về tiền gửi và vay trên báo cáo tài chính
Tiền lương của ban giám đốc công ty được kế toán hạch toán vào chi phí sản xuất trong kỳ, việc làm này đã vi phạm nguyên tắc:
Khách quan
Trọng yếu
Thận trọng
Phù hợp
Công ty PTL mua 20 máy giặt để bàn, giá mua là 4,5 triệu VND/chiếc, giá sẽ bán là 5 triệu VND/chiếc. Lô hàng này sẽ được phản ánh trên sổ kế toán với trị giá là:
100 triệu VND
90 triệu VND
10 triệu VND
Các con số trên đều sai
Đặc trưng cơ bản của 1 đối tượng kế toán là:
Tính hai mặt, độc lập nhưng cân bằng về lượng
Đa dạng
Vận động theo chu kỳ khép kín
Tất cả các điều trên
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thuộc:
Nguồn vốn
Nguồn vốn chủ sở hữu
Nợ phải trả của doanh nghiệp
Tài sản ngắn hạn trong lưu thông
Tổng Tài sản của doanh nghiệp được xác định bằng:
Tài sản dài hạn + Tài sản ngắn hạn
Nguồn vốn kinh doanh
Nguồn vốn chủ sở hữu − Nợ phải trả
Nguồn vốn kinh doanh + Nợ phải trả
Các câu trên đều sai
Tài sản của doanh nghiệp là các nguồn lực:
Thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
Thuộc quyền kiểm soát của doanh nghiệp
Gắn với lợi ích trong tương lai của doanh nghiệp
Có thể xác định được giá trị
Tất cả các điều kiện trên
Nợ phải trả của doanh nghiệp được xác định bằng:
Tổng Tài sản trừ đi Tổng Tài sản ngắn hạn
Tổng Nguồn vốn trừ đi Nguồn vốn chủ sở hữu
Tổng Tài sản trừ đi Nguồn vốn kinh doanh
b hoặc c
Các phương án trên đều sai
Công ty thương mại PTL mua 10 chiếc xe máy về để bán nhưng chưa thanh toán cho người bán, những chiếc xe này sẽ được ghi nhận trên báo cáo tài chính của công ty là:
Hàng tồn kho
Nợ phải trả người bán
Chi phí bán hàng
Doanh thu chưa thực hiện
Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ cuối tháng của doanh nghiệp thuộc các yếu tố về:
Tình hình tài chính
Tình hình kinh doanh
Khoản nợ của doanh nghiệp với ngân sách Nhà nước
Các câu trên đều sai
Thuế giá trị gia tăng đầu ra chưa nộp thuộc:
Nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
Tài sản ngắn hạn trong lưu thông
Nợ phải trả
Các câu trên đều sai
Nguyên vật liệu mua đang đi đường thuộc:
Tài sản cố định của doanh nghiệp
Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
Tài sản dài hạn của doanh nghiệp
Các câu trên đều sai
Cho các số liệu sau trong một công ty trách nhiệm hữu hạn (triệu VND): Tài sản đầu kỳ: 150; Tài sản cuối kỳ: 280; Nợ phải trả đầu kỳ: 60; Nợ phải trả cuối kỳ: 120. Nếu trong kỳ không có biến động về vốn góp và không chi trả lợi nhuận cho thành viên, lợi nhuận thu được sẽ là:
70
130
60
Các số trên đều sai
