wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm - NLKT - Đề số 1

Total questions: 39

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Đối tượng của kế toán là:

a)

Tình hình thị trường, tình hình cạnh tranh

b)

Tài sản, nguồn vốn hình thành tài sản doanh nghiệp và sự vận động của chúng

c)

Tình hình thực hiện kỷ luật lỏng

d)

Tình hình thu chi tiền mặt

2.

Nhóm nào sau đây sử dụng thông tin kế toán trong việc dự kiến khả năng sinh lời và khả năng thanh toán công nợ:

a)

Ban lãnh đạo

b)

Các chủ nợ

c)

Các nhà đầu tư (quan tâm lợi nhuận)

d)

Cơ quan thuế (quan tâm lợi nhuận)

3.

Đặc điểm của tài sản trong một doanh nghiệp:

a)

Hữu hình hoặc vô hình

b)

Doanh nghiệp có thể kiểm soát được chúng, được toàn quyền sử dụng

c)

Chúng có thể mang lợi ích cho doanh nghiệp trong tương lai

d)

Tất cả đều đúng

4.

Kế toán tài chính có đặc điểm:

a)

Thông tin về những sự kiện đã xảy ra

b)

Gắn liền với phạm vi toàn doanh nghiệp

c)

Có tính pháp lệnh và phải có độ tin cậy cao

d)

Tất cả đều đúng

5.

Kế toán tài chính có đặc điểm:

a)

Thông tin về những sự kiện đang và sắp xảy ra

b)

Gắn liền với từng bộ phận, từng chức năng hoạt động

c)

Có tính linh hoạt

d)

Không câu nào đúng

6.

Sự kiện nào sau đây sẽ được ghi nhận là nghiệp vụ kinh tế phát sinh của kế toán:

a)

Khách hàng thanh toán tiền nợ cho doanh nghiệp (tiền tăng, nợ phải thu khách hàng giảm)

b)

Nhân viên sử dụng vật dụng văn phòng

c)

Phỏng vấn ứng cử viên xin việc

d)

Không có sự kiện nào

7.

Người sử dụng thông tin kế toán gián tiếp: cơ quan thuế

a)

Nhà quản lý

b)

Nhà đầu tư

c)

Người môi giới

d)

Không có câu nào

8.

Nợ phải trả phát sinh do:

a)

Lập hóa đơn và dịch vụ đã thực hiện cho khách hàng

b)

Mua thiết bị bằng tiền

c)

Trả tiền cho người bán về vật dụng đã mua

d)

Mua hàng hoá chưa thanh toán

9.

Các khoản phải trả người bán là:

a)

Tài sản của doanh nghiệp

b)

Một loại nguồn vốn góp phần hình thành nên tài sản của doanh nghiệp

c)

Không phải là nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp và doanh nghiệp sẽ thanh toán cho người bán

d)

Tuỳ từng trường hợp cụ thể không thể đưa ra kết luận tổng quát

10.

Đầu kỳ, tài sản của doanh nghiệp là 800 triệu, trong đó vốn chủ sở hữu là 500 triệu. Trong kỳ doanh nghiệp thua lỗ 100 triệu. Tài sản và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp lúc này là:

a)

800 triệu và 400 triệu

b)

700 triệu và 500 triệu

c)

700 triệu và 400 triệu

d)

Tất cả đều sai

11.

Nguyên tắc thận trọng yêu cầu:

a)

Lập dự phòng

b)

Không đánh giá cao hơn giá ghi sổ

c)

Không đánh giá thấp hơn khoản nợ

d)

Tất cả đều đúng

12.

Trong tháng 4, doanh nghiệp bán sản phẩm thu tiền mặt 20 triệu, thu qua tài khoản ngân hàng 30 triệu, cung cấp sản phẩm dịch vụ cho khách hàng chưa thu tiền 10 triệu, khách hàng trả nợ 5 triệu, khách hàng ứng tiền trước 20 triệu chưa nhận hàng. Doanh thu tháng 4 của doanh nghiệp là:

a)

85 triệu

b)

55 triệu

c)

50 triệu

d)

60 triệu

13.

Tháng 1, đại lý bán vé máy bay VNA bán được 500 vé, thu được 800 triệu; trong đó 300 vé có trị giá 500 triệu sẽ thực hiện chuyến bay trong tháng 1, còn lại sẽ thực hiện trong tháng 2. Doanh thu tháng 1 là:

a)

800 triệu

b)

500 triệu

c)

300 triệu

d)

Không câu nào đúng

14.

Sự việc nào sau đây không phải là nguy cơ kinh tế:

a)

Thiệt hại do hoả hoạn

b)

Chi phí phát sinh nhưng chưa trả tiền

c)

Giảm giá cho một sản phẩm (ghi vào chiết khấu, giảm giá hàng bán)

d)

Vay do một khoản nợ

15.

Bảng cân đối kế toán là:

a)

Một báo cáo kế toán

b)

Một phương pháp kế toán

c)

Một chứng từ kế toán

d)

Cả a và b đúng

16.

Các kết luận sau đây, kết luận nào đúng:

a)

Tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp càng lớn thì tình hình tài chính càng vững mạnh

b)

Tỷ số nợ phải trả/tổng nguồn vốn chủ sở hữu càng lớn thì doanh nghiệp càng ít độc lập về tài chính

c)

Vốn bằng tiền của doanh nghiệp lớn thì tình hình tài chính càng vững mạnh

d)

Cả ba kết luận trên đều đúng

17.

Tài khoản (TK) là gì?

a)

Sơ đồ chữ T ghi chép từng đối tượng kế toán

b)

Là các quyền sổ ghi chép từng đối tượng kế toán

c)

Là một phương pháp của kế toán trên cơ sở phân loại kế toán phản ánh 1 cách thường xuyên liên tục và có hệ thống tình hình tăng giảm của từng đối tượng kế toán. Biểu hiện cụ thể là kế toán dùng 1 hệ thống sổ sách để ghi chép tình hình biến động của từng đối tượng kế toán.

d)

Các câu trên đều đúng

18.

Giá gốc của vật tư hàng hoá mua ngoài được xác định theo công thức nào?

a)

Giá gốc = giá thanh toán cho người bán + chi phí mua – các khoản giảm giá, chiết khấu

b)

Giá gốc = giá thanh toán cho người bán + chi phí mua – các khoản giảm giá, chiết khấu thương mại

c)

Giá gốc = giá thanh toán cho người bán + chi phí mua – các khoản giảm giá, chiết khấu thương mại, VAT được khấu trừ

d)

Các câu trên đều sai

19.

Các phương pháp đánh giá hàng tồn kho gồm những phương pháp nào?

a)

Kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ

b)

Tỷ giá thực tế hoặc tỷ giá hạch toán

c)

FIFO, LIFO, bình quân, thực tế đích danh

d)

Các câu trên đều đúng

20.

Tiền thuê nhà mà công ty ABC (có năm tài chính bắt đầu từ 1/1) đã trả cho thời gian 01/10/N-1 đến 30/09/N là 120 triệu đồng, tiền thuê trả cho thời gian 01/10/N đến 30/09/N+1 là 160 triệu đồng. Chi phí về tiền thuê nhà tính vào chi phí kinh doanh trong năm N của công ty ABC sẽ là bao nhiêu?

a)

120 triệu đồng

b)

160 triệu đồng

c)

130 triệu đồng

d)

150 triệu đồng

e)

Các số trên đều sai

21.

Ngày 01/10/N, công ty PTL (có năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01) nhận được vào tài khoản tiền gửi số tiền 160 triệu do người đi thuê thanh toán tiền thuê thiết bị đến ngày 30/09/N+1. Doanh thu của nghiệp vụ này năm N của công ty PTL trên báo cáo tài chính sẽ là bao nhiêu?

a)

160 triệu đồng

b)

40 triệu đồng

c)

80 triệu đồng

d)

30 triệu đồng

22.

Trong tháng 08/N, công ty PTL mua 30 máy hút bụi với giá 2 triệu đồng/chiếc. Công ty đã bán được 25 chiếc với giá 2.5 triệu đồng/chiếc. Vào ngày 31/12/N nếu bán 5 chiếc còn lại, công ty sẽ thu được 1.8 triệu đồng/chiếc. Nếu công ty tiếp tục hoạt động trong năm sau, giá trị của 5 chiếc máy hút bụi còn lại sẽ được ghi nhận là bao nhiêu?

a)

10 triệu đồng

b)

9 triệu đồng

c)

12.5 triệu đồng

d)

Các số trên đều sai

23.

Trong tháng 08/N, công ty PTL mua 30 máy hút bụi với giá 2 triệu đồng/chiếc. Công ty đã bán được 25 chiếc với giá 2.5 triệu đồng/chiếc. Vào ngày 31/12/N nếu bán 5 chiếc còn lại, công ty sẽ thu được 1.8 triệu đồng/chiếc. Nếu công ty tiến hành giải thể vào cuối năm N, giá trị của 5 chiếc máy hút bụi còn lại sẽ được ghi nhận là bao nhiêu?

a)

10 triệu đồng

b)

9 triệu đồng

c)

12.5 triệu đồng

d)

Các số trên đều sai

24.

Trong tháng 08/N, công ty PTL mua 30 máy hút bụi với giá 2 triệu đồng/chiếc. Công ty đã bán được 25 chiếc với giá 2.5 triệu đồng/chiếc. Giá bán 5 chiếc còn lại vào ngày cuối năm N trên thị trường là 1.8 triệu đồng/chiếc. Lợi nhuận gộp trong năm N của công ty cho thương vụ này sẽ là bao nhiêu?

a)

10 triệu đồng

b)

12.5 triệu đồng

c)

11.5 triệu đồng

d)

Công ty bị lỗ 10 triệu đồng

e)

Các số trên đều sai

25.

Vào ngày 31/12/N, tổng các khoản nợ phải trả của công ty PTL là 120 triệu đồng, tổng các khoản nợ phải thu là 150 triệu đồng. Khi lập báo cáo tài chính, kế toán công ty cần làm gì?

a)

Phản ánh nợ phải trả là 120 triệu đồng

b)

Bù trừ nợ và ghi trên báo cáo là: khoản phải thu 30 triệu đồng

c)

Phản ánh nợ phải thu là 150 triệu đồng

d)

a và c đều đúng

26.

Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào số liệu kế toán mang tính trọng yếu nhất?

a)

Tổng giá trị TSCĐ là 1200 triệu VND, phát hiện sai sót trên TSCĐ: một TSCĐ bị ghi nhầm giá trị 121 triệu VND thành 112 triệu VND

b)

Tổng giá trị vật liệu tồn kho là 19 triệu VND, sai sót trên sổ: ghi nhầm một hóa đơn 12 triệu VND thành 21 triệu VND

c)

Tổng doanh thu bán hàng năm N là 12000 triệu VND, khi ghi nhận doanh thu, kế toán bỏ sót một hóa đơn bán hàng có số tiền là 1.2 triệu VND

d)

Tất cả các câu trên

27.

Trong số tiền trong tài khoản tiền gửi của công ty PTL ngày 31/12/N tại ngân hàng ACB là 2000 triệu VND, cùng vào thời điểm này, công ty PTL đang nợ của ngân hàng ACB một khoản vay ngắn hạn là 1500 triệu VND. Theo nguyên tắc trọng yếu, khi lập báo cáo tài chính, kế toán của công ty PTL cần thực hiện điều gì?

a)

Thanh toán bù trừ với ngân hàng ACB và ghi trên báo cáo số tiền gửi còn lại là 500 triệu VND

b)

Trả hết nợ cho ngân hàng

c)

Ghi đồng thời cả 2 số liệu về tiền gửi và vay trên báo cáo tài chính

28.

Tiền lương của ban giám đốc công ty được kế toán hạch toán vào chi phí sản xuất trong kỳ, việc làm này đã vi phạm nguyên tắc:

a)

Khách quan

b)

Trọng yếu

c)

Thận trọng

d)

Phù hợp

29.

Công ty PTL mua 20 máy giặt để bàn, giá mua là 4,54{,}5 triệu VND/chiếc, giá sẽ bán là 55 triệu VND/chiếc. Lô hàng này sẽ được phản ánh trên sổ kế toán với trị giá là:

a)

100100 triệu VND

b)

9090 triệu VND

c)

1010 triệu VND

d)

Các con số trên đều sai

30.

Đặc trưng cơ bản của 1 đối tượng kế toán là:

a)

Tính hai mặt, độc lập nhưng cân bằng về lượng

b)

Đa dạng

c)

Vận động theo chu kỳ khép kín

d)

Tất cả các điều trên

31.

Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thuộc:

a)

Nguồn vốn

b)

Nguồn vốn chủ sở hữu

c)

Nợ phải trả của doanh nghiệp

d)

Tài sản ngắn hạn trong lưu thông

32.

Tổng Tài sản của doanh nghiệp được xác định bằng:

a)

Tài sản dài hạn + Tài sản ngắn hạn

b)

Nguồn vốn kinh doanh

c)

Nguồn vốn chủ sở hữu − Nợ phải trả

d)

Nguồn vốn kinh doanh + Nợ phải trả

e)

Các câu trên đều sai

33.

Tài sản của doanh nghiệp là các nguồn lực:

a)

Thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp

b)

Thuộc quyền kiểm soát của doanh nghiệp

c)

Gắn với lợi ích trong tương lai của doanh nghiệp

d)

Có thể xác định được giá trị

e)

Tất cả các điều kiện trên

34.

Nợ phải trả của doanh nghiệp được xác định bằng:

a)

Tổng Tài sản trừ đi Tổng Tài sản ngắn hạn

b)

Tổng Nguồn vốn trừ đi Nguồn vốn chủ sở hữu

c)

Tổng Tài sản trừ đi Nguồn vốn kinh doanh

d)

b hoặc c

e)

Các phương án trên đều sai

35.

Công ty thương mại PTL mua 1010 chiếc xe máy về để bán nhưng chưa thanh toán cho người bán, những chiếc xe này sẽ được ghi nhận trên báo cáo tài chính của công ty là:

a)

Hàng tồn kho

b)

Nợ phải trả người bán

c)

Chi phí bán hàng

d)

Doanh thu chưa thực hiện

36.

Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ cuối tháng của doanh nghiệp thuộc các yếu tố về:

a)

Tình hình tài chính

b)

Tình hình kinh doanh

c)

Khoản nợ của doanh nghiệp với ngân sách Nhà nước

d)

Các câu trên đều sai

37.

Thuế giá trị gia tăng đầu ra chưa nộp thuộc:

a)

Nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

b)

Tài sản ngắn hạn trong lưu thông

c)

Nợ phải trả

d)

Các câu trên đều sai

38.

Nguyên vật liệu mua đang đi đường thuộc:

a)

Tài sản cố định của doanh nghiệp

b)

Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

c)

Tài sản dài hạn của doanh nghiệp

d)

Các câu trên đều sai

39.

Cho các số liệu sau trong một công ty trách nhiệm hữu hạn (triệu VND): Tài sản đầu kỳ: 150; Tài sản cuối kỳ: 280; Nợ phải trả đầu kỳ: 60; Nợ phải trả cuối kỳ: 120. Nếu trong kỳ không có biến động về vốn góp và không chi trả lợi nhuận cho thành viên, lợi nhuận thu được sẽ là:

a)

70

b)

130

c)

60

d)

Các số trên đều sai