NEW
Font size
WorksheetsMục tiêu học tập
Total questions: 68
Worksheet time: 34mins
Theo mục tiêu học tập, nhiệm vụ nào yêu cầu học sinh ghi nhớ thông tin cơ bản liên quan đến hạ đường huyết?
Giải thích cơ chế xuất hiện các triệu chứng trong hạ đường huyết
Nêu được các nguyên nhân gây hạ đường huyết
Phân tích biến chứng trong đái tháo đường dựa trên bằng chứng
So sánh các thể đái tháo đường bằng dữ liệu lâm sàng
Một trong các mục tiêu đề ra là “giải thích được cơ chế của các triệu chứng trong hạ đường huyết”. Mục tiêu này phù hợp nhất với mức độ nhận thức nào?
Nhớ lại thông tin (DoK 1)
Vận dụng khái niệm và kỹ năng (DoK 2)
Lập kế hoạch và suy luận chiến lược (DoK 3)
Đánh giá tổng hợp ở mức hệ thống (DoK 4)
Mục tiêu nào tập trung vào việc xác định nguyên nhân gốc rễ của các thể đái tháo đường?
Nêu được bệnh căn của các thể đái tháo đường
Phân tích cơ chế xuất hiện các triệu chứng và biến chứng trong đái đường
Giải thích cơ chế triệu chứng của hạ đường huyết
Mô tả quy trình xét nghiệm đường huyết tiêu chuẩn
Trong số các mục tiêu đưa ra, mục tiêu nào đòi hỏi tư duy chiến lược và sử dụng bằng chứng để lập luận?
Nêu các nguyên nhân gây hạ đường huyết
Giải thích cơ chế triệu chứng trong hạ đường huyết
Nêu bệnh căn của các thể đái tháo đường
Phân tích cơ chế xuất hiện các triệu chứng và biến chứng trong đái đường
Quan sát sơ đồ điều hòa glucose máu: hormone nào có tác dụng làm tăng glucose máu trực tiếp được ký hiệu bằng dấu (+) hướng xuống?
Insulin
Adrenalin
Insulinase
Kháng thể kháng insulin
Theo sơ đồ, hormone nào có tác dụng làm giảm glucose máu, được ký hiệu bằng dấu (-)?
Glucagon
STH (GH)
Insulin
Glucocorticoid
Chọn phát biểu đúng theo sơ đồ điều hòa glucose máu:
Glucagon làm giảm glucose máu vì kích thích thu nạp glucose vào tế bào
Glucocorticoid và STH (GH) đều góp phần tăng glucose máu
Insulinase làm giảm glucose máu bằng cách hoạt hóa insulin
Adrenalin không ảnh hưởng đến glucose máu
Theo chú thích trong sơ đồ, giá trị glucose máu bình thường n tương ứng là bao nhiêu (đơn vị mmol/l)?
1 mmol/l
3.9 mmol/l
5.5 mmol/l
7.0 mmol/l
Một bệnh nhân có tăng hoạt tính insulinase và xuất hiện kháng thể kháng insulin. Dựa trên sơ đồ, biến đổi nào về glucose máu có khả năng xảy ra nhất?
Giảm glucose máu do insulin bị bất hoạt
Không đổi vì insulin được tiết bù
Tăng glucose máu do giảm hiệu lực insulin
Dao động thất thường nhưng trung bình vẫn ở mức bình thường
Chọn phát biểu đúng về hạ glucose máu (giảm glucose máu): Đây là tình trạng liên quan đến rối loạn cân bằng glucose máu dẫn tới nồng độ glucose trong máu thấp bất thường.
Tăng bất thường nồng độ glucose máu do tăng tiết insulin
Nồng độ glucose máu thấp bất thường do rối loạn cân bằng glucose
Nồng độ glucose máu luôn ổn định nhờ cơ chế tự điều chỉnh
Giảm glucose máu chỉ xảy ra khi bỏ ăn trong 1 bữa
Nguyên nhân tổng quát gây giảm glucose máu KHÔNG bao gồm yếu tố nào sau đây?
Giảm cung cấp glucose
Tăng tiêu dùng glucose
Điều hòa cân bằng glucose máu bị rối loạn
Tăng hấp thu glucose ở ruột
Trong nhóm nguyên nhân "giảm cung cấp", tình huống nào sau đây thuộc dạng kém hấp thu glucose ở ruột?
Đói ăn dài ngày, thiếu men tiêu hóa
Tổn thương gan làm giảm tiết glucose vào máu
Ứ đọng glycogen ở gan
Bệnh galactose máu và fructose máu
Giảm tiết glucose từ gan vào máu có thể gặp trong tình huống nào?
Khối u ác tính làm tăng tiêu thụ năng lượng
Các bệnh gây ứ đọng glycogen ở gan
Tăng insulin thực thể do u tế bào bêta tuyến tụy
Thiếu men tiêu hóa ở ruột
Hạn chế tân tạo glucose ở gan trên cơ địa suy dinh dưỡng thường liên quan đến bệnh nào?
Bệnh Kwashiorkor
Bệnh tiểu đường type 1
Bệnh Basedow
Bệnh thiếu máu tan máu
Tình huống nào sau đây làm tăng quá trình oxy hóa trong tế bào, góp phần vào tăng tiêu dùng glucose?
Sốt, gắng sức liên tục quá mạnh và lao động nặng nhọc
Thiếu men tiêu hóa ở ruột non
Ứ đọng glycogen ở gan
Giảm tiết glucose từ gan
Yếu tố nào thuộc nhóm "tăng sử dụng quá mức glucose vào nhiều đường chuyển hóa khác nhau"?
Đói ăn dài ngày
Tăng insulin thực thể do u tế bào bêta tuyến tụy
Suy dinh dưỡng Kwashiorkor
Thiếu men tiêu hóa làm giảm hấp thu
Chọn nhận định đúng: Trong giảm glucose máu do giảm cung cấp, cơ chế kém hấp thu ở ruột thường gắn với yếu tố nào?
Giảm diện tích hấp thu của ruột và thiếu men tiêu hóa
Tăng tiết insulin ngoại sinh
Tăng oxy hóa tế bào do sốt cao
Khối u ác tính tăng chuyển hóa
Một học sinh lao động nặng nhọc ngoài trời trong thời gian dài, kèm sốt do nhiễm trùng. Tình huống này dễ gây giảm glucose máu chủ yếu qua cơ chế nào?
Giảm hấp thu glucose ở ruột
Giảm tiết glucose từ gan vào máu
Tăng tiêu dùng do tăng oxy hóa trong tế bào
Giảm tân tạo glucose do Kwashiorkor
Liên hệ nguyên nhân với nhóm cơ chế chính của giảm glucose máu: Chọn cặp đúng.
Ứ đọng glycogen ở gan — Tăng tiêu dùng
U tế bào bêta tuyến tụy tăng insulin — Giảm cung cấp
Đói ăn dài ngày và thiếu men tiêu hóa — Giảm cung cấp
Khối u ác tính — Giảm tiết glucose từ gan
Trong bối cảnh giảm glucose máu, thiếu men nào làm giảm khả năng dự trữ năng lượng của gan và dẫn đến hạ đường huyết nặng?
Men tổng hợp glycogen
Men phân giải lipid
Men chuyển hóa ure
Men tổng hợp protein
Thiếu bẩm sinh enzym nào ở ống thận làm giảm ngưỡng thận đối với glucose, gây đái đường thận và góp phần hạ đường huyết?
Phosphatase ở ống thận
Amylase tụy
Lactase ruột non
Protease dạ dày
Tăng insulin chức năng (hyperinsulinism) có thể xảy ra sau can thiệp hoặc tình trạng nào dưới đây, từ đó gây hạ đường huyết?
Phẫu thuật cắt bỏ dạ dày, tiền đái tháo đường, béo phì, nhạy cảm với leucine
Nhịn ăn kéo dài và thiếu vitamin C
Nhiễm khuẩn huyết và tăng cortisol
Tăng hoạt động tuyến giáp và dùng adrenaline
Thiếu năng tuyến nội tiết nào sau đây được nêu như nguyên nhân gây giảm glucose máu?
Thiếu năng tuyến yên và vỏ thượng thận, thiếu hụt tế bào alpha của tụy, suy tủy thượng thận
Cường giáp và tăng tiết insulin beta
Tăng tiết cortisol và tăng glucagon
Tăng hoạt động tuyến cận giáp và tăng canxi máu
Dùng quá mức nhóm thuốc nào có thể trực tiếp gây hạ đường huyết theo nội dung đã học?
Insulin và sulfamid hạ đường huyết
Thuốc lợi tiểu quai
Kháng sinh nhóm beta-lactam
Thuốc ức chế bơm proton
Một bệnh nhân có glucose niệu nhưng đường huyết bình thường. Diễn giải phù hợp nhất dựa trên bài học là gì?
Đái đường thận do giảm ngưỡng thận với glucose vì thiếu phosphatase bẩm sinh ở ống thận
Tiểu đường type 1 chưa kiểm soát với tăng đường huyết dai dẳng
Nhiễm trùng tiết niệu làm phá huỷ tế bào biểu mô ống thận
Chế độ ăn giàu đường làm tăng lọc tại cầu thận
Trong đánh giá nguyên nhân hạ đường huyết, lựa chọn nào mô tả đúng mối liên hệ giữa chức năng tụy và nội tiết khác?
Thiếu tế bào alpha của tụy cùng với suy vỏ thượng thận có thể làm giảm các hormon tăng đường huyết
Tăng tiết glucagon do tế bào alpha tăng hoạt khiến đường huyết giảm
Cường tuyến yên làm giảm tiết hormon tăng đường huyết
Tăng cortisol kéo dài luôn gây hạ đường huyết
Tình huống: Một thanh niên béo phì sau phẫu thuật cắt bỏ một phần dạ dày xuất hiện vã mồ hôi, run tay sau bữa ăn giàu leucine. Nguyên nhân khả dĩ nhất theo bài học là gì?
Tăng insulin chức năng do nhạy cảm với leucine phối hợp sau phẫu thuật dạ dày
Thiếu men phân giải leucine làm giảm hấp thu amino acid
Tăng tiết glucagon do dạ dày rỗng
Đái đường thận do giảm ngưỡng thận với glucose
Chọn phát biểu đúng về mối liên hệ giữa nồng độ glucose máu và mức độ trầm trọng của triệu chứng trong hạ đường huyết:
Có mối tương quan hằng định: glucose càng thấp thì triệu chứng luôn nặng hơn theo tỉ lệ.
Không có sự tương quan hằng định giữa nồng độ glucose máu với sự tiến triển và mức độ trầm trọng của các triệu chứng.
Triệu chứng chỉ xuất hiện khi glucose máu dưới 40 mg/dL, trên mức này hoàn toàn không có triệu chứng.
Mức độ triệu chứng phụ thuộc chủ yếu vào dự trữ glycogen của não, nên ít liên quan glucose máu.
Tại sao hệ thần kinh trung ương dễ bị ảnh hưởng trong hạ đường huyết?
Vì mô thần kinh có nhiều dự trữ năng lượng và ưu tiên sử dụng acid béo thay cho glucose.
Vì mô thần kinh có ít chất dự trữ và chỉ dùng glucose để tạo năng lượng, lệ thuộc hoàn toàn vào cung cấp glucose từ máu.
Vì não dựa chủ yếu vào lactate từ cơ để hoạt động nên hạ đường huyết không tác động đáng kể.
Vì hệ thần kinh trung ương có thể tổng hợp glucose nội sinh đủ cho nhu cầu khi máu giảm.
Cơ chế chung gây ra triệu chứng trong hạ đường huyết được mô tả chính xác nhất là:
Tăng hoạt hóa hệ giao cảm do dư thừa glucose tại ngoại biên.
Rối loạn hoạt động của hệ thần kinh trung ương do nguồn năng lượng chính là glucose bị thiếu.
Ức chế giải phóng insulin dẫn đến thiếu năng lượng ở cơ xương.
Tích tụ acid béo trong mô thần kinh gây viêm và đau.
Trong giai đoạn đầu của hạ glucose máu (giai đoạn thích nghi), hiện tượng nào xảy ra trong tế bào dẫn đến cảm giác đói?
Tăng tổng hợp glycogen trong gan
Giảm nồng độ glucose-6-phosphat trong tế bào
Tăng chuyển hóa lipid thành thể keton
Tăng giải phóng insulin từ tụy
Trong đáp ứng thích nghi với hạ glucose máu, hệ nào được kích thích rõ nhất để làm tăng tiết catecholamin?
Hệ đối giao cảm (phó giao cảm)
Hệ nội tiết tuyến yên trước
Hệ giao cảm
Hệ renin–angiotensin
Mục tiêu sinh lý chung của các hormon được bài tiết trong giai đoạn đầu của hạ glucose máu là gì?
Giảm nồng độ glucose máu để bảo vệ não
Duy trì glucose máu bằng cách làm tăng đường huyết
Tăng tổng hợp protein cơ
Giảm hoạt động giao cảm để tiết kiệm năng lượng
Catecholamin gây co mạch ngoại biên. Dấu hiệu lâm sàng phù hợp nhất với tác dụng này là:
Da đỏ ấm toàn thân
Da xanh nhợt do giảm tưới máu ngoại biên
Phù nề chi do ứ dịch
Phát ban mẩn ngứa
Một học sinh bị hạ đường huyết sớm có tim đập nhanh, hồi hộp, đánh trống ngực. Cơ chế liên quan trực tiếp là:
Tăng hoạt động của hệ giao cảm và tăng tiết catecholamin
Ức chế trực tiếp cơ tim do thiếu glucose
Tăng tiết insulin làm tim co bóp mạnh
Giãn mạch và giảm huyết áp gây phản xạ tim nhanh
Tác dụng của catecholamin lên tuyến mồ hôi trong giai đoạn đầu hạ glucose máu là gì?
Giảm tiết mồ hôi, da khô
Tăng tiết mồ hôi, vã mồ hôi
Không ảnh hưởng đến mồ hôi
Chỉ tăng tiết ở lòng bàn tay, không ở nơi khác
Biểu hiện mắt nào phù hợp với tác dụng của catecholamin trong hạ glucose máu giai đoạn thích nghi?
Co đồng tử gây nhìn mờ ban đêm
Giãn đồng tử dẫn đến hoa mắt, mờ mắt
Không thay đổi kích thước đồng tử
Giãn mạch kết mạc làm mắt đỏ rực
Người bị hạ glucose máu giai đoạn đầu có thể cảm thấy mệt mỏi và nhức đầu. Nguyên nhân hợp lý nhất là:
Do cơ thiếu năng lượng; giãn mạch não và tăng áp nội sọ góp phần gây nhức đầu
Do tụt huyết áp toàn thân và giảm tưới máu não
Do thiếu oxy máu do co mạch phổi
Do giảm thân nhiệt làm co cơ gây đau
Khi glucose máu giảm dưới 0,5 g/l, hiện tượng sinh lý nào được kích hoạt chủ đạo?
Hệ giao cảm tăng hoạt
Hệ phó giao cảm (dây X) được kích hoạt
Tăng tiết insulin cấp tính
Tăng thân nhiệt đột ngột
Hậu quả tim mạch điển hình của kích hoạt hệ phó giao cảm trong hạ đường huyết nặng là gì?
Nhịp tim nhanh gây hồi hộp
Nhịp tim chậm có thể gây ngất xỉu
Tăng huyết áp cấp
Loạn nhịp thất ác tính
Kích hoạt phó giao cảm khi hạ glucose máu nặng gây tác động nào lên tiêu hoá?
Giảm nhu động dạ dày-ruột, táo bón
Tăng nhu động dạ dày-ruột gây cảm giác cồn cào
Tăng tiết dịch vị dẫn đến nôn
Giảm tiết mật gây vàng da
Trong giai đoạn muộn (mất bù) nếu glucose tiếp tục giảm và không được cung cấp kịp thời, cấu trúc thần kinh nào bị tổn thương nổi bật?
Tủy sống sau
Tiểu não
Vỏ não thuộc hệ thần kinh trung ương
Hạch giao cảm ngoại biên
Dấu hiệu cảm giác-thị giác nào sau đây phù hợp với tổn thương CNS do hạ đường huyết muộn?
Đau mắt và khô giác mạc
Chóng mặt, dị giác da, nhìn đôi, ba, ảo giác
Sụp mi và giảm phản xạ ánh sáng
Mất thị lực trung tâm không hồi phục
Rối loạn ngôn ngữ điển hình trong hạ glucose máu giai đoạn muộn là gì?
Nói to quá mức
Nói líu lưỡi, nói ngọng, nói không ra tiếng
Nói chậm nhưng rõ
Mất khả năng đọc hiểu nhưng nói bình thường
Biểu hiện vận động nào sau đây KHÔNG thuộc rối loạn vận động do hạ đường huyết muộn?
Run rẩy
Mất phối hợp động tác
Liệt nửa người
Tăng trương lực cơ dẫn đến cứng đơ liên tục
Trong giai đoạn muộn của hạ đường huyết, bệnh nhân có thể tiến triển đến tình trạng nào nghiêm trọng nhất?
Đau đầu nhẹ
Co giật và hôn mê
Chuột rút cơ nhẹ
Mất ngủ thoáng qua
Phát biểu nào đúng về tiên lượng khi điều trị kịp thời giai đoạn muộn của hạ glucose máu?
Dấu chứng thần kinh thường kéo dài nhiều tháng
Dấu chứng thần kinh biến mất rất nhanh, không để lại di chứng
Chỉ cải thiện cảm giác, còn vận động không hồi phục
Cần phẫu thuật để hồi phục chức năng thần kinh
Tình huống nào dưới đây gợi ý cần bổ sung glucose khẩn cấp để tránh tổn thương CNS?
Glucose máu 0,9 g/l, mệt mỏi nhẹ
Glucose máu 0,5 g/l kèm nhịp tim chậm và cồn cào bụng
Glucose máu 1,2 g/l, khát nước
Glucose máu 0,7 g/l, không triệu chứng
Theo định nghĩa trong bài, yếu tố nào trực tiếp dẫn tới tăng glucose máu trường diễn ở bệnh đái tháo đường?
Thừa insulin làm tăng sử dụng glucose ở tế bào
Thiếu tương đối hoặc tuyệt đối insulin gây rối loạn sử dụng glucose ở tế bào
Tăng tiết glucagon làm giảm hấp thu lipid
Tăng chuyển hóa protid làm giảm nhu cầu insulin
Chọn phát biểu đúng mô tả bản chất rối loạn chuyển hóa trong đái tháo đường:
Chỉ là rối loạn chuyển hóa glucid, không ảnh hưởng đến lipid và protid
Là rối loạn sử dụng glucose ở tế bào, kéo theo bất thường về chuyển hóa glucid, lipid và protid
Do tăng hấp thu glucose ở ruột dẫn đến hạ đường máu
Chỉ xảy ra khi insulin dư thừa làm giảm đường máu quá mức
Tình huống: Một bệnh nhân có giảm tiết insulin khiến tế bào sử dụng glucose kém hiệu quả. Theo cơ chế bệnh sinh được nêu, hệ quả nào dự kiến xảy ra lâu dài?
Đường máu giảm và chuyển hóa lipid trở về bình thường
Đường máu tăng trường diễn kèm bất thường chuyển hóa glucid, lipid, protid
Chỉ tăng đường máu thoáng qua, không ảnh hưởng đến chuyển hóa khác
Tăng chuyển hóa protid nhưng đường máu không đổi
Theo nội dung sau, hãy chọn phát biểu đúng về các yếu tố tham gia bệnh sinh của đái tháo đường type 1: "Có 3 yếu tố: di truyền, môi trường, miễn dịch."
Chỉ có yếu tố di truyền quyết định hoàn toàn
Bao gồm di truyền, môi trường và miễn dịch
Chỉ có yếu tố môi trường và miễn dịch
Không liên quan đến miễn dịch
Nghiên cứu cho thấy nguy cơ con mắc ĐTĐ khi mẹ bị là bao nhiêu theo dữ liệu cung cấp?
5,0%
11,3%
20,0%
36,6%
Theo số liệu, trường hợp nào làm tăng nguy cơ con mắc ĐTĐ type 1 cao nhất?
Chỉ mẹ mắc, nguy cơ 11,3%
Chỉ cha mắc, nguy cơ 11,6%
Cả cha và mẹ đều mắc, nguy cơ 36,6%
Không cha mẹ nào mắc, nguy cơ 0%
Dựa trên thông tin "→ ĐTĐ có tính di truyền", kết luận hợp lý nào sau đây?
Tiền sử gia đình không liên quan đến nguy cơ ĐTĐ type 1
ĐTĐ type 1 có khuynh hướng xuất hiện trong cùng gia đình do yếu tố di truyền
Chỉ mẹ truyền gen gây bệnh cho con
Chỉ cha truyền gen gây bệnh cho con
Yếu tố di truyền giải thích điều gì ở bệnh nhân ĐTĐ type 1 theo đoạn: "Yếu tố di truyền giải thích tại sao bệnh nhân bị ĐTĐ thường hay có đáp ứng MD lệch lạc"?
Giải thích khả năng tăng tiết insulin quá mức
Giải thích sự lệch lạc của đáp ứng miễn dịch ở bệnh nhân
Giải thích việc glucose không cần insulin để vào tế bào
Giải thích tăng hoạt động của tế bào alpha tuyến tụy
Theo mô tả: "→ làm dễ cho tác động của virus, độc tố lên TB bêta của tuyến tụy → phá hủy hoàn toàn gây thiếu tuyệt đối insulin", diễn biến bệnh lý nào đúng nhất?
Virus và độc tố kích thích TB bêta tăng sinh, làm thừa insulin
Yếu tố di truyền khiến TB bêta dễ bị tấn công, dẫn đến phá hủy và thiếu insulin tuyệt đối
Miễn dịch bảo vệ TB bêta khỏi mọi tác nhân, không thiếu insulin
Chỉ độc tố môi trường làm giảm nhẹ insulin, không liên quan TB bêta
Chọn mối liên hệ nhân–quả phù hợp với cơ chế bệnh sinh ĐTĐ type 1 nêu trong bản trình bày:
Di truyền → Đáp ứng miễn dịch lệch lạc → Tăng tiết insulin
Di truyền → Tạo điều kiện tác nhân ngoại lai (virus/độc tố) → Phá hủy TB bêta → Thiếu insulin tuyệt đối
Môi trường → Bảo vệ TB bêta → Dư insulin
Miễn dịch bình thường → Không ảnh hưởng tuyến tụy
Theo nội dung sau, chọn nhận định đúng về nhóm yếu tố môi trường liên quan đến ĐTĐ type 1: "Có 2 nhóm chính: virus và độc tố."
Chỉ có một nhóm là virus
Có hai nhóm: virus và độc tố
Ba nhóm: vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng
Chỉ có độc tố hoá học
Virus nào được nêu là có liên quan đến ĐTĐ type 1 qua tăng hiệu giá kháng huyết thanh?
Influenza, HIV, HBV
Rubella, Mumps, Coxackie-B4
Adenovirus, Rhinovirus, Herpes simplex
SARS-CoV-2, Ebola, Zika
Bằng chứng mô bệnh học (GPB) nào hỗ trợ vai trò của virus trong ĐTĐ type 1?
Tăng sinh tế bào beta đảo tuỵ
Viêm đảo tuỵ do virus
Thoái hoá mỡ ở gan
Xơ hoá mô tụy toàn bộ
Trong môi trường nuôi cấy, hiện tượng nào được quan sát với một số virus đối với tế bào beta?
Kích thích tăng tiết insulin bền vững
Phá huỷ tế bào beta của tuyến tuỵ
Chuyển tế bào beta thành tế bào alpha
Tăng sinh mạch máu quanh đảo tuỵ
Nhận định nào đúng về độc tố liên quan đến ĐTĐ type 1 theo tài liệu?
Độc tố chủ yếu chứa lưu huỳnh gây tổn thương tế bào beta
Hợp chất hoá học chứa nitơ như nitrit, nitrat có thể gây thoái biến tế bào beta
Chỉ các kim loại nặng mới gây ảnh hưởng đến đảo tuỵ
Độc tố làm tăng nhạy cảm insulin ở tế bào beta
Theo nghiên cứu dịch tễ ở Island, yếu tố nào làm tăng nguy cơ ĐTĐ ở trẻ?
Mẹ ăn nhiều rau xanh trong thai kỳ
Mẹ sử dụng nhiều thịt cừu hun khói hoặc dùng lượng lớn nitrat/nitrit trong bảo quản thịt hun khói
Mẹ uống nhiều sữa tươi
Mẹ kiêng hoàn toàn thịt trong thai kỳ
Hệ thống miễn dịch liên quan đến ĐTĐ type 1 theo cơ chế nào? "Đáp ứng miễn dịch tự miễn sau tác động của các yếu tố môi trường (đáp ứng MD thể dịch và MD tế bào)." Chọn phát biểu đúng.
Chỉ có miễn dịch thể dịch tham gia
Chỉ có miễn dịch tế bào tham gia
Cả miễn dịch thể dịch và miễn dịch tế bào đều tham gia
Không liên quan đến miễn dịch
Các tự kháng thể kháng tế bào đảo tuỵ xuất hiện phổ biến nhất ở giai đoạn nào của ĐTĐ type 1?
Giai đoạn khởi phát với tỷ lệ 60–90%, sau đó giảm dần
Giai đoạn hồi phục, sau điều trị lâu dài
Giai đoạn muộn, sau 10 năm mắc bệnh
Chỉ xuất hiện trước tuổi dậy thì
Phân tích chiến lược: Quan sát các bằng chứng sau về vai trò của virus trong ĐTĐ type 1: (1) tăng hiệu giá kháng huyết thanh với một số virus, (2) hình ảnh viêm đảo tuỵ do virus, (3) phá huỷ tế bào beta trong nuôi cấy do virus. Kết luận hợp lý nhất là gì?
Virus chỉ gây viêm tạm thời, không liên quan ĐTĐ type 1
Các bằng chứng gợi ý virus có thể tham gia khởi phát đáp ứng tự miễn dẫn đến phá huỷ tế bào beta
Virus trực tiếp làm tăng tiết insulin lâu dài
Không có cơ sở liên hệ virus với tổn thương đảo tuỵ
Ứng dụng khái niệm: Một địa phương có thói quen dùng nhiều nitrit/nitrat để bảo quản thịt hun khói. Biện pháp y tế công cộng nào phù hợp để giảm nguy cơ ĐTĐ type 1 theo bằng chứng dịch tễ?
Khuyến khích tăng sử dụng nitrit để diệt khuẩn tốt hơn
Giảm tiêu thụ thịt hun khói và hạn chế dùng nitrat/nitrit trong bảo quản
Tăng ăn thịt cừu hun khói trong thai kỳ để bổ sung đạm
Không cần thay đổi thói quen vì không liên quan ĐTĐ
