Font size
WorksheetsBài 2- Thuê
Total questions: 30
Worksheet time: 31mins
Theo khoản 23, Điều 4 Luật Hải quan 2014, “thủ tục hải quan” được hiểu là gì?
Việc kiểm tra hàng hóa tại cảng
Công việc giữa người khai hải quan và công chức hải quan theo quy định pháp luật
Quy trình vận chuyển hàng quốc tế
Kiểm soát chứng từ thương mại
Địa bàn hoạt động hải quan không bao gồm khu vực nào sau đây?
Cảng biển
Cửa khẩu đường bộ
Siêu thị bán hàng miễn thuế
Cảng hàng không quốc tế
Người khai hải quan có thể là:
Chỉ là chủ hàng
Chỉ là đại lý logistics
Chủ hàng, người được ủy quyền hoặc đại lý làm thủ tục hải quan
Chỉ là công chức hải quan
Thời hạn nộp hồ sơ hải quan đối với hàng xuất khẩu bằng đường biển là:
8 giờ trước khi tàu rời cảng
4 giờ trước khi phương tiện xuất cảnh
Ngay khi hàng rời kho
30 ngày sau khi tàu rời cảng
Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục trong bao lâu kể từ ngày đăng ký?
10 ngày
15 ngày
30 ngày
45 ngày
Hệ thống khai báo hải quan điện tử tại Việt Nam là:
ASYCUDA
VNACCS/VCIS
eCustomsNet
VASSCM
Mã loại hình nhập kinh doanh tiêu dùng nội địa là:
A11
B11
E31
E42
Mã loại hình xuất kinh doanh thương mại là:
A12
B11
C12
D31
Trong luồng kiểm tra hải quan, “luồng đỏ” nghĩa là:
Miễn kiểm tra
Kiểm tra hồ sơ giấy
Kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa
Kiểm tra ngẫu nhiên
Kiểm tra sau thông quan nhằm:
Giảm chi phí vận tải
Đảm bảo tuân thủ pháp luật và phát hiện gian lận thương mại
Đánh giá chất lượng hàng nhập khẩu
Xử lý vi phạm hợp đồng vận chuyển
Hồ sơ hải quan bắt buộc bao gồm:
Tờ khai hải quan
Hóa đơn thương mại
Giấy chứng nhận kiểm dịch
Giấy phép xây dựng
Cơ quan hải quan quản lý những khu vực nào sau đây?
Cửa khẩu đường bộ
Khu chế xuất
Văn phòng doanh nghiệp
Siêu thị
Khi khai báo điện tử, người khai hải quan phải:
Có chữ ký số
Nộp chứng từ giấy cho mọi trường hợp
Đăng ký với hệ thống VNACCS
Chỉ nộp bản in tờ khai
Những chứng từ có thể cần kèm theo hồ sơ hải quan là:
Vận đơn
Phiếu đóng gói
Hợp đồng lao động
Giấy phép xuất nhập khẩu
Các loại hình xuất nhập khẩu thường dùng trong kinh doanh là:
Xuất khẩu kinh doanh (B11)
Nhập khẩu kinh doanh (A11)
Hàng quá cảnh (C22)
Hàng viện trợ (H42)
Trong giai đoạn “trước thông quan”, doanh nghiệp cần:
Xác định mã số HS
Chuẩn bị chứng từ
Thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa
Xin cấp phép chuyên ngành (nếu có)
Các chứng từ thường gặp trong hồ sơ nhập khẩu gồm:
Vận đơn
Hóa đơn thương mại
Hóa đơn cước vận chuyển
Phiếu giao hàng nội địa
Luật Hải quan, Nghị định và Thông tư nào là cơ sở pháp lý chính điều chỉnh thủ tục hải quan hiện nay?
Luật Hải quan 2014
Nghị định 08/2015/NĐ-CP
Thông tư 39/2018/TT-BTC
Thông tư 52/2014/TT-BTC
Khi khai báo sai mã loại hình hải quan, có thể dẫn đến:
Phải hủy tờ khai
Phải truyền sửa lại tờ khai
Bị xử phạt hành chính
Miễn kiểm tra thực tế hàng hóa
Kiểm tra sau thông quan có thể thực hiện tại:
Trụ sở hải quan
Cảng hàng không
Trụ sở doanh nghiệp
Kho ngoại quan
Một bộ hồ sơ nhập khẩu đầy đủ bao gồm:
Tờ khai nhập khẩu
Hóa đơn thương mại
Vận đơn
Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O)
Giấy chứng nhận chất lượng
Trong quy trình thông quan, có các luồng xử lý:
Xanh
Vàng
Đỏ
Xám
Trách nhiệm của người khai hải quan bao gồm:
Khai báo trung thực, chính xác
Lưu giữ hồ sơ hải quan
Nộp thuế, phí liên quan
Phối hợp kiểm tra thực tế hàng hóa
Hàng nhập khẩu kinh doanh có thể được dùng để:
Bán nội địa
Làm nguyên liệu sản xuất
Xuất khẩu lại
Dùng cho viện trợ nhân đạo
Mục tiêu của việc áp dụng hệ thống hải quan điện tử là:
Rút ngắn thời gian thông quan
Giảm chi phí logistics
Tăng minh bạch, tuân thủ
Kết nối Cơ chế Một cửa quốc gia
Trình bày ý nghĩa của thủ tục hải quan trong chuỗi cung ứng quốc tế.
Phân biệt thủ tục hải quan điện tử và thủ tục hải quan truyền thống.
Nêu 3 ví dụ về hàng hóa xuất khẩu theo loại hình B11.
Trình bày các bước trong quy trình thông quan.
Nêu 3 lỗi thường gặp khi khai báo tờ khai hải quan điện tử.
