NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi về sắp xếp tài khoản trên bảng cân đối thử
Total questions: 29
Worksheet time: 15mins
Trên bảng cân đối thử, các tài khoản được sắp xếp theo trình tự:
TK Vốn chủ sở hữu, TK Tài sản, TK Doanh thu, TK Chi phí, TK nợ phải trả, TK Rút vốn
TK Tài sản, TK Nợ phải trả, TK Vốn chủ sở hữu, TK Rút vốn, TK Doanh thu, TK Chi phí
TK Tài sản, TK Doanh thu, TK Chi phí, TK nợ phải trả, TK Vốn chủ sở hữu, TK Rút vốn
TK Doanh thu, TK tài sản, TK Chi phí, TK Nợ phải trả, TK Vốn chủ sở hữu, TK Rút vốn
Tại Công ty ĐTN, số dư TK Phải thu khách hàng là 10.000 sau khi khách hàng thanh toán 5.000 và ghi nhận một hóa đơn bảo trì máy tính 9.000. Số dư TK này trước khi ghi nhận các nghiệp vụ trên là (ĐVT: ngđ):
19.000
15.000
5.000
6.000
Công ty NLKT thanh toán toàn bộ tiền lương còn nợ cho người lao động bằng chuyển khoản, số tiền 1.550 triệu VND. Lựa chọn cách ghi đúng cho nghiệp vụ này:
Có TK Tiền mặt: 1.550
Nợ TK Phải trả CNV: 1.550
Nợ TK Tiền gửi ngân hàng: 1.550
Có TK Phải trả CNV: 1.550
Doanh nghiệp hoàn thành cung cấp dịch vụ cho khách hàng, khách hàng sẽ thanh toán sau, sẽ làm cho:
a.
Doanh thu tăng, phải thu của khách hàng tăng
b.
Doanh thu tăng, phải thu của khách hàng giảm
c.
Doanh thu giảm, phải thu của khách hàng tăng
d.
Doanh thu giảm, phải thu của khách hàng giảm
Bảng cân đối thử sẽ không cân bằng nếu:
Tổng số tiền phát sinh Nợ và phát sinh Có trong 1 bút toán ghi sổ không bằng nhau. Ví dụ chủ sở hữu rút 1.000 tiền mặt để chi tiêu cá nhân. Kế toán đã ghi Nợ TK Rút vốn: 10.000, ghi Có TK Tiền: 1.000
Chuyển 1 nghiệp vụ kinh tế từ sổ nhật kí lên Sổ cái 2 lần.
Thanh toán nợ phải trả cho người bán 2.000, kế toán ghi Nợ TK Phải trả người bán: 2.000, Có TK Tiền: 2.000
Phân tích ảnh hưởng của nghiệp vụ kinh tế đến các tài khoản kế toán có liên quan. VD: Mua chịu vật tư, kế toán đã ghi Nợ TK Vật tư, ghi Có TK Tiền.
Tại Công ty ĐTN, số dư TK Phải thu khách hàng là 10.000 sau khi khách hàng thanh toán 5.000 và ghi nhận một hóa đơn bảo trì máy tính 9.000. Số dư TK này trước khi ghi nhận các nghiệp vụ trên là (ĐVT: ngđ):
6.000
15.000
5.000
19.000
Tính chi phí tiền lương của công nhân sản xuất trong kỳ, nghiệp vụ này được định khoản là:
Nợ TK Phải trả cho người bán/ Có TK Chi phí nhân công
Nợ TK Chi phí nhân công/ Có TK Phải trả cho người bán
Nợ TK Phải trả cho công nhân viên/ Có TK Chi phí nhân công
Nợ TK Chi phí nhân công/ Có TK Phải trả cho công nhân viên
Xác định Nội dung kinh tế của định khoản dưới đây: Nợ TK Tài sản cố định: 300/Có TK Phải trả người bán: 300
Trả nợ cho người bán bằng TSCĐ 300
Mua TSCĐ chưa thanh toán cho người bán, trị giá 300
Mua TSCĐ đã trả tiền mặt 300
Mua TSCĐ đã trả bằng TGNH
Công ty sử dụng dịch vụ quảng cáo của ADS, hoá đơn quảng cáo đã được gửi đến công ty, sẽ làm cho:
Tiền mặt giảm, phải trả cho người bán giảm
Chi phí tăng, phải trả cho người bán tăng
Doanh thu giảm, phải trả cho người bán giảm
Tiền mặt tăng, phải trả cho người bán giảm
Khách hàng X chuyển khoản ứng trước tiền mua hàng kỳ tới, nghiệp vụ ngày được định khoản là:
a.
Nợ TK Khách hàng ứng trước/ Có TK Tiền gửi ngân hàng
b.
Nợ TK Phải thu cho khách hàng/ Có TK Tiền gửi ngân hàng
c.
Nợ TK Tiền gửi ngân hàng/ Có TK Khách hàng ứng trước
d.
Nợ TK Tiền gửi ngân hàng/ Có TK Phải thu của khách hàng
Việc ghi một số tiền của một nghiệp vụ kinh tế vào ít nhất hai tài khoản theo kiểu ghi Nợ tài khoản này và ghi Có tài khoản khác được gọi là:
Ghi kép
Ghi chép
Phát biểu nào sau đây là không đúng về kết cấu tài khoản góp vốn:
Số dư được phản ánh vào bên Có
Phát sinh tăng được phản ánh vào bên Nợ
Phát sinh tăng được phản ánh vào bên Có
Phát sinh giảm được phản ánh vào bên Nợ
Doanh nghiệp chi tiền mua nguyên vật liệu nhập kho, sẽ làm cho:
Tổng tài sản không đổi
Tổng tài sản tăng
Tổng nợ phải trả tăng
Tổng tài sản giảm
Ngày 30/06/N, Công ty nhận được tiền thuê văn phòng của khách hàng trong 2 năm bằng chuyển khoản 360 triệu đồng, bút toán điều chỉnh cho khoản doanh thu cho thuê vào thời điểm 31/12/N là:
Nợ TK DT nhận trước/ Có TK DT cung cấp dịch vụ, số tiền 90 triệu
Nợ TK DT cung cấp dịch vụ / Có TK DT nhận trước, số tiền 90 triệu
Nợ TK DT cung cấp dịch vụ / Có TK DT nhận trước, số tiền 120 triệu
Nợ TK DT nhận trước / Có TK DT cung cấp dịch vụ, số tiền 120 triệu
Thực hiện bút toán điều chỉnh cuối kỳ không phải thuộc mục tiêu tuân thủ nguyên tắc kế toán nào sau đây:
Nguyên tắc giá gốc
Nguyên tắc phù hợp
Nguyên tắc hoạt động liên tục
Nguyên tắc hoạt động liên tục
Phát biểu nào sau đây là không đúng về kết cấu tài khoản rút vốn:
Số dư được phản ánh vào bên Nợ
Phát sinh giảm được phản ánh vào bên Có
Phát sinh tăng được phản ánh vào bên Có
Phát sinh tăng được phản ánh vào bên Nợ
Xác định Nội dung kinh tế của định khoản dưới đây: Nợ TK Tiền mặt: 300/ Có TK Vốn góp: 300
Nhận vốn góp bằng tiền mặt 300
Nhận tiền mặt 300
Trả lại vốn góp cho cổ đông 300
Trả lại vốn góp cho cổ đông bằng tiền mặt 300
Công ty NLKT mua một TSCĐ trị giá 300 triệu VND, đã thanh toán 50% bằng chuyển khoản. Nghiệp vụ này làm cho
Tổng TS của công ty không thay đổi
Tổng TS của công ty tăng thêm 300
Tổng TS của công ty tăng thêm 150
Tổng TS của công ty giảm đi 150
Phát biểu nào sau đây là về kết cấu tài khoản nợ phải trả:
A.Số phát sinh tăng phản ánh bên Có, phát sinh giảm bên Nợ, Số dư bên Có
B. Số phát sinh tăng phản ánh bên Có, phát sinh giảm bên Nợ, Số dư bên Có
C. Số phát sinh tăng phản ánh bên Nợ, phát sinh giảm bên Có, Số dư bên Nợ
D. Số phát sinh tăng phản ánh bên Có, phát sinh giảm bên Có, Số dư bên Nợ
Công ty TTT xuất kho một lô hàng hoá để gửi cho đại lí bán hộ, giá xuất kho là 250 triệu VND. Giá giao đại lí là 350 triệu VND. Nghiệp vụ này làm cho
A. Tổng tài sản của công ty tăng thêm 250 triệu
B. Tổng tài sản của công ty tăng 350 triệu
Tổng TS của công ty không thay đổi
Doanh thu của công ty tăng thêm 350 triệu
Doanh nghiệp nhận tiền mặt từ việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng, sẽ làm cho:
Tổng tài sản tăng
Tổng nợ phải trả giảm
Tổng nợ phải trả tăng
Tổng tài sản giảm
Để ghi nhận chính xác một bút toán vào định khoản, bước nào sau đây không cần thực hiện:
Đánh giá đối tượng bị ảnh hưởng của nghiệp vụ
Xác định số tiền ghi Nợ, ghi Có vào tài khoản liên quan
Xác định tài khoản cần sử dụng
Xác định sổ kế toán cần sử dụng
Tại Công ty ĐTN, TK Phải trả người bán có số dư tạm tính là 16.000 trước khi ghi nhận 1 khoản thanh toán 5.000. Như vậy, sau khi ghi nhận khoản thanh toán này thì TK phải trả người bán có số dư là (đơn vị tính ngđ):
Không xác định
21.000
5.000
11.000
Chuyển tiền gửi ngân hàng thanh toán nợ kỳ trước cho công ty M, nghiệp vụ ngày được định khoản là:
Nợ TK Phải thu cho khách hàng/ Có TK Tiền gửi ngân hàng
Nợ TK Tiền gửi ngân hàng/ Có TK Phải trả cho người bán
Nợ TK Phải trả cho người bán / Có TK Tiền gửi ngân hàng
Nợ TK Tiền gửi ngân hàng/ Có TK Phải thu của khách hàng
Ngày 01/02/N, Công ty vay ngắn hạn ngân hàng 200 triệu đồng với kỳ hạn thanh toán là 1năm và lãi suất vay là 10%/năm, bút toán điều chỉnh cho khoản chi phí lãi vay vào thời điểm 31/12/N là:
Nợ TK Chi phí lãi vay phải trả / Có TK Chi phí lãi vay, số tiền 18,33 triệu
Nợ TK Chi phí lãi vay phải trả / Có TK Chi phí lãi vay, số tiền 20 triệu
Nợ TK Chi phí lãi vay/ Có TK Chi phí lãi vay phải trả, số tiền 18,33 triệu
Nợ TK Chi phí lãi vay/ Có TK Chi phí lãi vay phải trả, số tiền 20 triệu
Công ty thanh toán nợ phải trả kỳ trước bằng tiền, sẽ làm cho:
Tiền mặt giảm, phải trả cho người bán giảm
Tiền mặt tăng, phải trả cho người bán giảm
Tiền mặt tăng, phải trả cho người bán tăng
Tiền mặt tăng, phải trả cho người bán tăng
Bảng cân đối thử của công ty ANP có số dư của các tài khoản kế toán như sau (ĐVT: ngđ): TK Tiền: 5.000, TK Doanh thu cung cấp dịch vụ 85.000, TK Phải trả tiền công: 4.000, TK chi phí tiền công: 40.000, TK chi phí thuê nhà: 10.000, TK Vốn chủ sở hữu: 42.000, TK Rút vốn: 15.000, TK Thiết bị 61.000. Khi lập bảng cân đối thử, tổng số tiền cột Có là:
116.000
131.000
91.000
216.000
Tài khoản kế toán
Là phương tiện để kế toán ghi nhận các biến động tăng, giảm của các đối tượng kế toán như tài sản, vốn chủ sở hữu, nợ phải trả
chỉ bao gồm 2 yếu tố tăng và giảm
Bên trái của tài khoản được gọi là bên Có, hoặc bên để ghi nhận các nghiệp vụ phát sinh giảm.
có nhiều tài khoản khác nhau để phản ánh tài sản, nợ phải trả nhưng chỉ có 1 tài khoản phản ánh vốn chủ sở hữu
Phát biểu nào sau đây là không về kết cấu tài khoản góp vốn:
Phát sinh tăng được phản ánh vào bên Nợ
Phát sinh giảm được phản ánh vào bên Nợ
Số dư được phản ánh vào bên Có
Phát sinh tăng được phản ánh vào bên Có
