wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về sắp xếp tài khoản trên bảng cân đối thử

Total questions: 29

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Trên bảng cân đối thử, các tài khoản được sắp xếp theo trình tự:

a)

TK Vốn chủ sở hữu, TK Tài sản, TK Doanh thu, TK Chi phí, TK nợ phải trả, TK Rút vốn

b)

TK Tài sản, TK Nợ phải trả, TK Vốn chủ sở hữu, TK Rút vốn, TK Doanh thu, TK Chi phí

c)

TK Tài sản, TK Doanh thu, TK Chi phí, TK nợ phải trả, TK Vốn chủ sở hữu, TK Rút vốn

d)

TK Doanh thu, TK tài sản, TK Chi phí, TK Nợ phải trả, TK Vốn chủ sở hữu, TK Rút vốn

2.

Tại Công ty ĐTN, số dư TK Phải thu khách hàng là 10.000 sau khi khách hàng thanh toán 5.000 và ghi nhận một hóa đơn bảo trì máy tính 9.000. Số dư TK này trước khi ghi nhận các nghiệp vụ trên là (ĐVT: ngđ):

a)

19.000

b)

15.000

c)

5.000

d)

6.000

3.

Công ty NLKT thanh toán toàn bộ tiền lương còn nợ cho người lao động bằng chuyển khoản, số tiền 1.550 triệu VND. Lựa chọn cách ghi đúng cho nghiệp vụ này:

a)

Có TK Tiền mặt: 1.550

b)

Nợ TK Phải trả CNV: 1.550

c)

Nợ TK Tiền gửi ngân hàng: 1.550

d)

Có TK Phải trả CNV: 1.550

4.

Doanh nghiệp hoàn thành cung cấp dịch vụ cho khách hàng, khách hàng sẽ thanh toán sau, sẽ làm cho:

a)

a.

Doanh thu tăng, phải thu của khách hàng tăng

 

b)

b.

Doanh thu tăng, phải thu của khách hàng giảm

c)

c.

Doanh thu giảm, phải thu của khách hàng tăng

d)

d.

Doanh thu giảm, phải thu của khách hàng giảm

5.

Bảng cân đối thử sẽ không cân bằng nếu:

a)

Tổng số tiền phát sinh Nợ và phát sinh Có trong 1 bút toán ghi sổ không bằng nhau. Ví dụ chủ sở hữu rút 1.000 tiền mặt để chi tiêu cá nhân. Kế toán đã ghi Nợ TK Rút vốn: 10.000, ghi Có TK Tiền: 1.000

b)

Chuyển 1 nghiệp vụ kinh tế từ sổ nhật kí lên Sổ cái 2 lần.

c)

Thanh toán nợ phải trả cho người bán 2.000, kế toán ghi Nợ TK Phải trả người bán: 2.000, Có TK Tiền: 2.000

d)

Phân tích  ảnh hưởng của nghiệp vụ kinh tế đến các tài khoản kế toán có liên quan. VD: Mua chịu vật tư, kế toán đã ghi Nợ TK Vật tư, ghi Có TK Tiền.

6.

Tại Công ty ĐTN, số dư TK Phải thu khách hàng là 10.000 sau khi khách hàng thanh toán 5.000 và ghi nhận một hóa đơn bảo trì máy tính 9.000. Số dư TK này trước khi ghi nhận các nghiệp vụ trên là (ĐVT: ngđ):

a)

6.000

b)

15.000

c)

5.000

d)

19.000

7.

Tính chi phí tiền lương của công nhân sản xuất trong kỳ, nghiệp vụ này được định khoản là:

a)

Nợ TK Phải trả cho người bán/ Có TK Chi phí nhân công

b)

Nợ TK Chi phí nhân công/ Có TK Phải trả cho người bán

c)

Nợ TK Phải trả cho công nhân viên/ Có TK Chi phí nhân công

d)

Nợ TK Chi phí nhân công/ Có TK Phải trả cho công nhân viên

8.

Xác định Nội dung kinh tế của định khoản dưới đây: Nợ TK Tài sản cố định: 300/Có TK Phải trả người bán: 300

a)

Trả nợ cho người bán bằng TSCĐ 300

b)

Mua TSCĐ chưa thanh toán cho người bán, trị giá 300

c)

Mua TSCĐ đã trả tiền mặt 300

d)

Mua TSCĐ đã trả bằng TGNH

9.

Công ty sử dụng dịch vụ quảng cáo của ADS, hoá đơn quảng cáo đã được gửi đến công ty, sẽ làm cho:

a)

Tiền mặt giảm, phải trả cho người bán giảm

b)

Chi phí tăng, phải trả cho người bán tăng

c)

Doanh thu giảm, phải trả cho người bán giảm

d)

Tiền mặt tăng, phải trả cho người bán giảm

10.

Khách hàng X chuyển khoản ứng trước tiền mua hàng kỳ tới, nghiệp vụ ngày được định khoản là:

a)

a.

Nợ TK Khách hàng ứng trước/ Có TK Tiền gửi ngân hàng

b)

b.

Nợ TK Phải thu cho khách hàng/ Có TK Tiền gửi ngân hàng

c)

c.

Nợ TK Tiền gửi ngân hàng/ Có TK Khách hàng ứng trước

 

d)

d.

Nợ TK Tiền gửi ngân hàng/ Có TK Phải thu của khách hàng

11.

Việc ghi một số tiền của một nghiệp vụ kinh tế vào ít nhất hai tài khoản theo kiểu ghi Nợ tài khoản này và ghi Có tài khoản khác được gọi là:

a)

Ghi kép

b)

Ghi chép

12.

Phát biểu nào sau đây là không đúng về kết cấu tài khoản góp vốn:

a)

Số dư được phản ánh vào bên Có

b)

Phát sinh tăng được phản ánh vào bên Nợ

c)

Phát sinh tăng được phản ánh vào bên Có

d)

Phát sinh giảm được phản ánh vào bên Nợ

13.

Doanh nghiệp chi tiền mua nguyên vật liệu nhập kho, sẽ làm cho:

a)

Tổng tài sản không đổi

b)

Tổng tài sản tăng

c)

Tổng nợ phải trả tăng

d)

Tổng tài sản giảm

14.

Ngày 30/06/N, Công ty nhận được tiền thuê văn phòng của khách hàng trong 2 năm bằng chuyển khoản 360 triệu đồng, bút toán điều chỉnh cho khoản doanh thu cho thuê vào thời điểm 31/12/N là:

 

a)

Nợ TK DT nhận trước/ Có TK DT cung cấp dịch vụ, số tiền 90 triệu

b)

Nợ TK DT cung cấp dịch vụ / Có TK DT nhận trước, số tiền 90 triệu

c)

Nợ TK DT cung cấp dịch vụ / Có TK DT nhận trước, số tiền 120 triệu

 

d)

Nợ TK DT nhận trước / Có TK DT cung cấp dịch vụ, số tiền 120 triệu

15.

Thực hiện bút toán điều chỉnh cuối kỳ không phải thuộc mục tiêu tuân thủ nguyên tắc kế toán nào sau đây:

a)

Nguyên tắc giá gốc

b)

Nguyên tắc phù hợp

c)

Nguyên tắc hoạt động liên tục

d)

Nguyên tắc hoạt động liên tục

16.

Phát biểu nào sau đây là không đúng về kết cấu tài khoản rút vốn:

a)

Số dư được phản ánh vào bên Nợ

b)

Phát sinh giảm được phản ánh vào bên Có

c)

Phát sinh tăng được phản ánh vào bên Có

d)

Phát sinh tăng được phản ánh vào bên Nợ

17.

Xác định Nội dung kinh tế của định khoản dưới đây: Nợ TK Tiền mặt: 300/ Có TK Vốn góp: 300

a)

Nhận vốn góp bằng tiền mặt 300

b)

Nhận tiền mặt 300

c)

Trả lại vốn góp cho cổ đông 300

d)

Trả lại vốn góp cho cổ đông bằng tiền mặt 300

18.

Công ty NLKT mua một TSCĐ trị giá 300 triệu VND, đã thanh toán 50% bằng chuyển khoản. Nghiệp vụ này làm cho

 

a)

Tổng TS của công ty không thay đổi

b)

Tổng TS của công ty tăng thêm 300

c)

Tổng TS của công ty tăng thêm 150

d)

Tổng TS của công ty giảm đi 150

19.

 

Phát biểu nào sau đây là  về kết cấu tài khoản nợ phải trả:

 

a)

A.Số phát sinh tăng phản ánh bên Có, phát sinh giảm bên Nợ, Số dư bên Có

b)

B. Số phát sinh tăng phản ánh bên Có, phát sinh giảm bên Nợ, Số dư bên Có

c)

C. Số phát sinh tăng phản ánh bên Nợ, phát sinh giảm bên Có, Số dư bên Nợ

d)

D. Số phát sinh tăng phản ánh bên Có, phát sinh giảm bên Có, Số dư bên Nợ

20.

Công ty TTT xuất kho một lô hàng hoá để gửi cho đại lí bán hộ, giá xuất kho là 250 triệu VND. Giá giao đại lí là 350 triệu VND. Nghiệp vụ này làm cho

a)

A. Tổng tài sản của công ty tăng thêm 250 triệu

b)

B. Tổng tài sản của công ty tăng 350 triệu

c)

Tổng TS của công ty không thay đổi

d)

Doanh thu của công ty tăng thêm 350 triệu

21.

Doanh nghiệp nhận tiền mặt từ việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng, sẽ làm cho:

a)

Tổng tài sản tăng

b)

Tổng nợ phải trả giảm

c)

Tổng nợ phải trả tăng

d)

Tổng tài sản giảm

22.

Để ghi nhận chính xác một bút toán vào định khoản, bước nào sau đây không cần thực hiện:

a)

Đánh giá đối tượng bị ảnh hưởng của nghiệp vụ

b)

Xác định số tiền ghi Nợ, ghi Có vào tài khoản liên quan

c)

Xác định tài khoản cần sử dụng

d)

Xác định sổ kế toán cần sử dụng

23.

Tại Công ty ĐTN, TK Phải trả người bán có số dư tạm tính là 16.000 trước khi ghi nhận 1 khoản thanh toán 5.000. Như vậy, sau khi ghi nhận khoản thanh toán này thì TK phải trả người bán có số dư là (đơn vị tính ngđ):

a)

Không xác định

b)

21.000

c)

5.000

d)

11.000

24.

Chuyển tiền gửi ngân hàng thanh toán nợ kỳ trước cho công ty M, nghiệp vụ ngày được định khoản là:

 

 

a)

Nợ TK Phải thu cho khách hàng/ Có TK Tiền gửi ngân hàng

 

b)

Nợ TK Tiền gửi ngân hàng/ Có TK Phải trả cho người bán

 

c)

Nợ TK Phải trả cho người bán / Có TK Tiền gửi ngân hàng

 

d)

Nợ TK Tiền gửi ngân hàng/ Có TK Phải thu của khách hàng

 

25.

Ngày 01/02/N, Công ty vay ngắn hạn ngân hàng 200 triệu đồng với kỳ hạn thanh toán là 1năm và lãi suất vay là 10%/năm, bút toán điều chỉnh cho khoản chi phí lãi vay vào thời điểm 31/12/N là:

 

a)

Nợ TK Chi phí lãi vay phải trả / Có TK Chi phí lãi vay, số tiền 18,33 triệu

 

b)

Nợ TK Chi phí lãi vay phải trả / Có TK Chi phí lãi vay, số tiền 20 triệu

 

c)

Nợ TK Chi phí lãi vay/ Có TK Chi phí lãi vay phải trả, số tiền 18,33 triệu

 

d)

Nợ TK Chi phí lãi vay/ Có TK Chi phí lãi vay phải trả, số tiền 20 triệu

 

26.

Công ty thanh toán nợ phải trả kỳ trước bằng tiền, sẽ làm cho:

 

a)

Tiền mặt giảm, phải trả cho người bán giảm

 

b)

Tiền mặt tăng, phải trả cho người bán giảm

 

c)

Tiền mặt tăng, phải trả cho người bán tăng

 

d)

Tiền mặt tăng, phải trả cho người bán tăng

 

27.

Bảng cân đối thử của công ty ANP có số dư của các tài khoản kế toán như sau (ĐVT: ngđ): TK Tiền: 5.000, TK Doanh thu cung cấp dịch vụ 85.000, TK Phải trả tiền công: 4.000, TK chi phí tiền công: 40.000, TK chi phí thuê nhà: 10.000, TK Vốn chủ sở hữu: 42.000, TK Rút vốn: 15.000, TK Thiết bị 61.000. Khi lập bảng cân đối thử, tổng số tiền cột Có là:

 

a)

116.000

b)

131.000

c)

91.000

d)

216.000

28.

Tài khoản kế toán

 

a)

Là phương tiện để kế toán ghi nhận các biến động tăng, giảm của các đối tượng kế toán như tài sản, vốn chủ sở hữu, nợ phải trả

b)

chỉ bao gồm 2 yếu tố tăng và giảm

c)

Bên trái của tài khoản được gọi là bên Có, hoặc bên để ghi nhận các nghiệp vụ phát sinh giảm.

 

d)

có nhiều tài khoản khác nhau để phản ánh tài sản, nợ phải trả nhưng chỉ có 1 tài khoản phản ánh vốn chủ sở hữu

29.

Phát biểu nào sau đây là không  về kết cấu tài khoản góp vốn:

a)

Phát sinh tăng được phản ánh vào bên Nợ

b)

Phát sinh giảm được phản ánh vào bên Nợ

c)

Số dư được phản ánh vào bên Có

d)

Phát sinh tăng được phản ánh vào bên Có