Font size
WorksheetsBài tập Địa lý - Dân số và phân bố dân cư Việt Nam
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
64 dân tộc.
20 dân tộc.
15 dân tộc.
54 dân tộc.
Người Kinh tập trung nhiều ở khu vực nào?
đồng bằng, đồi núi và trung du.
đồng bằng, ven biển và trung du.
trung du, cao nguyên và ven biển.
đồi núi, ven biển và cao nguyên.
Phát biểu đúng về cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của Việt Nam giai đoạn 1999 – 2021?
A. Tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi giảm.
B. Tỉ lệ dân số từ 15 đến 64 tuổi giảm.
C. Tỉ lệ dân số từ 65 tuổi trở lên không đồng đều.
D. Tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi tăng.
Vùng nào có mật độ dân số cao nhất cả nước?
Tây Nguyên
Đồng bằng sông Cửu Long
Đông Bắc Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Nhận định nào sau đây không đúng về đặc điểm phân bố dân cư nước ta?
Mật độ dân số nước ta cao.
Mật độ dân số tại các khu vực là như nhau.
Phân bố thay đổi theo thời gian.
Phân bố khác nhau giữa các khu vực.
Tỉ lệ dân thành thị nước ta
cao, nhưng có xu hướng giảm.
thấp, song có xu hướng tăng nhanh.
trung bình, nhưng có xu hướng tăng.
thấp, song xu hướng giảm.
Mức gia tăng dân số của nước ta có xu hướng giảm chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
Tuyên truyền, giáo dục dân số.
Dân số có xu hướng già hóa.
Kết quả của chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.
Ảnh hưởng của việc nâng cao chất lượng cuộc sống.
Tỉ lệ nhóm tuổi từ 65 trở lên ở nước ta có xu hướng tăng là do
tuổi thọ trung bình thấp.
hệ quả của tăng dân số.
Việc phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc ít người ở nước ta cần được chú trọng hơn nữa do
các dân tộc ít người có vai trò lớn nhất trong phát triển kinh tế - xã hội.
các dân tộc ít người có kinh nghiệm sản xuất phong phú.
sự phát triển kinh tế - xã hội giữa các dân tộc hiện có sự chênh lệch.
Nhà nước chưa chú trọng vấn đề phát triển kinh tế ở đây.
Số dân đông, tăng nhanh là trở ngại lớn cho vấn đề kinh tế - xã hội nào sau đây?
Phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân.
Phát triển kinh tế, tạo việc làm cho người lao động và ổn định đời sống.
Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần và tinh thần, cải thiện môi trường.
Phát triển kinh tế, ổn định đời sống vật chất, bảo vệ tài nguyên môi trường.
Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết số dân trong nhóm tuổi từ 15 - 64 tuổi của nước ta năm 2021 là bao nhiêu triệu người?
59,66 triệu.
56,59 triệu.
66,59 triệu.
66,58 triệu.
Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta là
Đồng bằng sông Hồng (1 091 người/km²).
Đồng Nam Bộ (778 người/km²).
Trung du và miền núi Bắc Bộ (136 người/km²).
Tây Nguyên (111 người/km²).
Câu 13. Cho đoạn thông tin sau: Dân số còn tăng nhanh: Từ cuối những năm 50 của thế kỉ XX, nước ta bắt đầu có hiện tượng “bùng nổ dân số”. Nhờ thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình nên tỉ lệ gia tăng của dân số có xu hướng giảm, nhưng mỗi năm dân số nước ta vẫn tăng thêm khoảng 1 triệu người. Theo em mỗi năm dân số nước ta tăng thêm khoảng 1 triệu người sẽ tạo ra thuận lợi gì?
Dân số đông và tăng nhanh tạo áp lực rất lớn đến nền kinh tế.
Gây khó khăn trong vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động.
Dân số đông và tăng nhanh dẫn đến hiện tượng bùng nổ dân số.
Tạo ra nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Dựa vào bảng số liệu, nhóm tuổi nào có tỉ lệ dân số tăng liên tục ở Việt Nam giai đoạn 1999 – 2021?
Từ 65 tuổi trở lên
Dưới 15 tuổi
Từ 15 đến 64 tuổi
Dưới 15 tuổi và từ 65 tuổi trở lên
Biểu đồ tròn là loại hình đồ thị nào phù hợp nhất để thể hiện tỷ lệ phân bố dân cư giữa các vùng kinh tế?
(a)
Nếu cộng dân số của vùng Trung du và miền núi phía Bắc và Tây Nguyên lại, tổng dân số vẫn nhỏ hơn dân số của vùng nào?
(a)
Vùng có tỷ lệ phân bố dân cư cao thứ hai cũng có dân số nhỏ hơn so với vùng có tỷ lệ phân bố dân cư cao thứ ba. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Tỷ lệ phân bố dân cư của hai vùng có dân số lớn nhất và nhỏ nhất cộng lại chiếm gần bao nhiêu phần trăm dân số cả nước?
(a)
Trở ngại lớn nhất khi người Việt Nam sang nước ngoài sinh sống, học tập và làm việc là do sự khác biệt về phong tục, tập quán.
Đúng
Sai
Người Việt Nam ở nước ngoài sinh sống nhiều nhất tại quốc gia nào?
(a)
Từ 2009 - 2021, tăng từ 86 triệu người lên 98,5 triệu người, tăng bao nhiêu triệu người?
(a)
Số dân thành thị và nông thôn của nước ta giai đoạn 2010-2020 là bao nhiêu?
Khoảng 36 triệu người thành thị, 63 triệu người nông thôn
Khoảng 50 triệu người thành thị, 49 triệu người nông thôn
Khoảng 70 triệu người thành thị, 29 triệu người nông thôn
Khoảng 80 triệu người thành thị, 19 triệu người nông thôn
Dựa vào bảng số liệu cho biết tỷ lệ phần trăm dân số thành thị năm 2020 là bao nhiêu phần trăm? (lấy kết quả đến hàng thập phân thứ nhất)
(a)
Điền kết quả cho Câu 17:
(a)
Điền kết quả cho Câu 18:
(a)
