wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP GIỮA KÌ I – CÔNG NGHỆ 12 (ĐIỆN-ĐIỆN TỬ)

Total questions: 100

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Công việc chính của kĩ thuật điện là

a)

nghiên cứu và chế tạo các loại dây dẫn phù hợp với từng vùng miền.

b)

nghiên cứu và ứng dụng công nghệ điện, điện từ..... vào sản xuất, truyền tải, phân phối và sử dụng điện năng.

c)

thiết kế các mạng điện tối ưu, phù hợp với thời tiết khắc nghiệt.

d)

nghiên cứu và sử dụng vật liệu composite để làm dây dẫn điện; đề ra các giải pháp giúp tối ưu chi phí trong các thiết kế liên quan đến mạng điện.

2.

Mục tiêu của sản xuất điện là

a)

tạo ra điện từ việc chuyển đổi các dạng năng lượng khác nhau thành năng lượng điện.

b)

đưa điện từ nguồn (nhà máy điện) tới nơi tiêu thụ thông qua lưới điện.

c)

nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, sử dụng các thiết bị điện và các bộ điều khiển để biến đổi điện năng thành các dạng năng lượng khác phục vụ sản xuất và đời sống.

d)

nghiên cứu, chế tạo các loại vật liệu composite thích hợp để làm dây dẫn điện.

3.

Mục tiêu của truyền tải và phân phối điện là

a)

hạn chế xảy ra các phản ứng hóa học trong quá trình sử dụng điện.

b)

tạo ra điện từ việc chuyển đổi các dạng năng lượng khác thành năng lượng điện.

c)

sử dụng các thiết bị và các bộ điều khiển để biến đổi điện năng thành các dạng năng lượng khác phục vụ cho sản xuất và đời sống.

d)

đưa điện từ nguồn (nhà máy điện) tới nơi tiêu thụ thông qua lưới điện.

4.

Vai trò của kĩ thuật điện trong sản xuất và đời sống là

a)

làm đòn bẩy giúp các ngành khoa học, công nghệ khác phát triển.

b)

phát triển hệ thống thiết kế và vận hành mạch điện của các kĩ sư điện.

c)

hạn chế ô nhiễm rác thải nhựa.

d)

thúc đẩy phát triển nông nghiệp và dịch vụ.

5.

Vai trò của kĩ thuật điện đối với đời sống là

a)

cải thiện mức thu nhập bình quân của con người.

b)

thúc đẩy phát triển các sản phẩm chăn nuôi.

c)

tăng sản lượng cây trồng.

d)

nâng cao chất lượng cuộc sống con người.

6.

Nghiên cứu, khai thác, phát triển các nguồn năng lượng tái tạo là nhiệm vụ của

a)

phát triển lưới điện thông minh.

b)

phát triển vật liệu mới cho kĩ thuật điện.

c)

phát triển sản xuất điện năng từ nguồn năng lượng tái tạo.

d)

phát triển hệ sinh thái nhà máy thông minh và điều khiển tối ưu.

7.

Tạo các lưới điện thông minh tích hợp hệ thống đo lường và điều khiển tự động là nhiệm vụ của

a)

phát triển vật liệu mới cho kĩ thuật điện.

b)

phát triển lưới điện thông minh.

c)

phát triển sản xuất điện năng từ nguồn năng lượng tái tạo.

d)

phát triển hệ sinh thái nhà máy thông minh và điều khiển tối ưu.

8.

Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng các vật liệu mới là nhiệm vụ của

a)

phát triển vật liệu mới cho kĩ thuật điện.

b)

phát triển lưới điện thông minh.

c)

phát triển sản xuất điện năng từ các nguồn năng lượng tái tạo.

d)

phát triển hệ sinh thái nhà máy thông minh và điều khiển tối ưu.

9.

Đẩy mạnh kết nối các thiết bị điện trong hệ sinh thái nhà máy thông minh, phát triển các chương trình điều khiển tối ưu,... là nhiệm vụ của

a)

phát triển vật liệu mới cho kĩ thuật điện.

b)

phát triển hệ sinh thái nhà máy thông minh và điều khiển tối ưu.

c)

phát triển sản xuất điện năng từ nguồn năng lượng tái tạo.

d)

phát triển lưới điện thông minh.

10.

Các thiết bị điện kết nối với nhau trên nền tảng mạng truyền thông tốc độ cao thế hệ mới là nhiệm vụ của

a)

phát triển vật liệu mới cho kĩ thuật điện.

b)

phát triển lưới điện thông minh.

c)

phát triển các phương tiện giao thông sử dụng năng lượng điện.

d)

phát triển các thiết bị điện gia dụng thông minh và tiết kiệm năng lượng.

11.

Đâu không phải vai trò của các thành phần, thiết bị điện trong hệ thống điện?

a)

Sản xuất điện.

b)

Truyền tải và phân phối điện.

c)

Sản xuất linh kiện.

d)

Sử dụng điện.

12.

Ý nào sau đây không phải vai trò của kĩ thuật điện đối với sản xuất?

a)

Cung cấp điện năng cho sản xuất.

b)

Cung cấp các thiết bị điện cho sản xuất.

c)

Điều khiển, mô hình hóa quá trình vận hành mạch điện.

d)

Điều khiển, tự động hóa quá trình sản xuất.

13.

Phát triển sản xuất điện năng từ nguồn năng lượng tái tạo nhằm

a)

quản trị tối ưu việc truyền dẫn, phân phối, sử dụng điện năng; phát triển các hệ thống dự trữ năng lượng điện.

b)

giảm phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch, giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực sản xuất điện.

c)

tạo các thiết bị có hiệu suất cao hơn, tiết kiệm năng lượng và thân thiện với môi trường.

d)

tăng khả năng quản lí, giảm sát sản xuất; tăng năng suất, giảm chi phí.

14.

Phát triển lưới điện thông minh nhằm

a)

giảm sử dụng nhiên liệu hóa thạch, giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực sản xuất điện.

b)

tạo các thiết bị có hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng.

c)

quản trị tối ưu việc truyền dẫn, phân phối, sử dụng điện năng; phát triển các hệ thống dự trữ năng lượng điện.

d)

gia tăng sự tiện lợi, thân thiện và an toàn.

15.

Phát triển vật liệu mới cho kĩ thuật điện nhằm

a)

tạo các thiết bị điện có hiệu suất cao hơn, tiết kiệm năng lượng hơn, thân thiện với môi trường.

b)

thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp.

c)

giảm năng suất, tăng chi phí, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm.

d)

phát triển các hệ thống bảo tồn năng lượng điện.

16.

Phát triển các thiết bị gia dụng thông minh và tiết kiệm năng lượng nhằm

a)

gia tăng nhận thức của cộng đồng về vấn đề ô nhiễm môi trường.

b)

tạo bàn đạp giúp thúc đẩy phát triển các nhà máy dự trữ năng lượng điện.

c)

kích thích tổng doanh thu của các nước trong các lĩnh vực liên quan đến sản xuất và sử dụng điện.

d)

gia tăng sự tiện lợi, thân thiện và an toàn.

17.

Trước khi được đưa tới nơi tiêu thụ, điện được lấy từ

a)

các hộ gia đình.

b)

các nhà máy điện.

c)

công ty sản xuất thiết bị điện.

d)

nhà máy sản xuất linh kiện điện tử.

18.

Quê hương của em dự định xây dựng các nhà máy điện sử dụng điện gió và điện mặt trời. Theo em, đây là ứng dụng của

a)

phát triển lưới điện thông minh.

b)

phát triển hệ thống giao thông sử dụng năng lượng điện.

c)

phát triển sản xuất điện năng từ nguồn năng lượng tái tạo.

d)

phát triển máy móc thông minh.

19.

Hệ tiến hành thí nghiệm để tạo ra vật liệu chống cháy mới sử dụng cho các thiết bị điện gia đình. H đang làm công việc

a)

sản xuất điện từ nguồn năng lượng tái tạo.

b)

thử các tính chất hóa lí của vật liệu mới.

c)

Phát triển vật liệu mới cho kĩ thuật điện.

d)

tối ưu quy trình sản xuất điện.

20.

Khi sử dụng nồi cơm điện để nấu cơm, điện năng đã được chuyển thành:

a)

Cơ năng.

b)

Động năng.

c)

Nhiệt năng.

d)

Thế năng.

21.

Kĩ thuật điện đóng vai trò quan trọng trong việc:

a)

Cung cấp hệ thống điện, thiết bị điện cho các ngành kinh tế, công nghiệp, cơ sở hạ tầng và cuộc sống hàng ngày của chúng ta.

b)

Cung cấp thiết bị điện cho các ngành kinh tế, công nghiệp, cơ sở hạ tầng và cuộc sống hàng ngày của chúng ta.

c)

Cung cấp hệ thống điện cho các ngành kinh tế, công nghiệp, cơ sở hạ tầng và cuộc sống hàng ngày của chúng ta.

d)

Cung cấp hệ thống điện, thiết bị điện cho các ngành kinh tế và cuộc sống hàng ngày của chúng ta.

22.

Đâu không phải là ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật điện

a)

Thiết kế điện

b)

Sản xuất, chế tạo thiết bị điện

c)

Kinh doanh thiết bị điện

d)

Vận hành điện

23.

Thiết kế điện là

a)

Việc nghiên cứu, ứng dụng các kiến thức về kĩ thuật điện và các phương pháp tính toán để phân tích, thiết kế, lựa chọn vật liệu, thiết bị điện cho các hệ thống điện, thiết bị điện đảm bảo các yêu cầu kinh tế, kĩ thuật, công năng sử dụng và tính thẩm mỹ.

b)

Việc sử dụng các dây chuyền công nghệ hoặc máy và các công cụ hỗ trợ để tạo ra các thiết bị điện từ vật liệu, linh kiện ban đầu theo quy trình sản xuất.

c)

Việc thi công, lắp đặt, kết nối đường dây điện và thiết bị điện cho các hệ thống điện, công trình điện theo hồ sơ thiết kế, các quy chuẩn kĩ thuật và an toàn điện.

d)

Các hoạt động nhằm duy trì chế độ làm việc bình thường của hệ thống điện đáp ứng các yêu cầu chất lượng, độ tin cậy và kinh tế.

24.

Sản xuất, chế tạo thiết bị điện là

a)

Việc nghiên cứu, ứng dụng các kiến thức về kĩ thuật điện và các phương pháp tính toán để phân tích, thiết kế, lựa chọn vật liệu, thiết bị điện cho các hệ thống điện, thiết bị điện đảm bảo các yêu cầu kinh tế, kĩ thuật, công năng sử dụng và tính thẩm mỹ.

b)

Việc sử dụng các dây chuyền công nghệ hoặc máy và các công cụ hỗ trợ để tạo ra các thiết bị điện từ vật liệu, linh kiện ban đầu theo quy trình sản xuất.

c)

Việc thi công, lắp đặt, kết nối đường dây điện và thiết bị điện cho các hệ thống điện, công trình điện theo hồ sơ thiết kế, các quy chuẩn kĩ thuật và an toàn điện.

d)

Các hoạt động nhằm duy trì chế độ làm việc bình thường của hệ thống điện đáp ứng các yêu cầu chất lượng, độ tin cậy và kinh tế.

25.

Lắp đặt điện:

a)

Việc nghiên cứu, ứng dụng các kiến thức về kĩ thuật điện và các phương pháp tính toán để phân tích, thiết kế, lựa chọn vật liệu, thiết bị điện cho các hệ thống điện, thiết bị điện đảm bảo các yêu cầu kinh tế, kĩ thuật, công năng sử dụng và tính thẩm mỹ.

b)

Việc sử dụng các dây chuyền công nghệ hoặc máy và các công cụ hỗ trợ để tạo ra các thiết bị điện từ vật liệu, linh kiện ban đầu theo quy trình sản xuất.

c)

Việc thi công, lắp đặt, kết nối đường dây điện và thiết bị điện cho các hệ thống điện, công trình điện theo hồ sơ thiết kế, các quy chuẩn kĩ thuật và an toàn điện.

d)

Các hoạt động nhằm duy trì chế độ làm việc bình thường của hệ thống điện đáp ứng các yêu cầu chất lượng, độ tin cậy và kinh tế.

26.

Vận hành điện:

a)

Việc nghiên cứu, ứng dụng các kiến thức về kĩ thuật điện và các phương pháp tính toán để phân tích, thiết kế, lựa chọn vật liệu, thiết bị điện cho các hệ thống điện, thiết bị điện đảm bảo các yêu cầu kinh tế, kĩ thuật, công năng sử dụng và tính thẩm mỹ.

b)

Việc sử dụng các dây chuyền công nghệ hoặc máy và các công cụ hỗ trợ để tạo ra các thiết bị điện từ vật liệu, linh kiện ban đầu theo quy trình sản xuất.

c)

Việc thi công, lắp đặt, kết nối đường dây điện và thiết bị điện cho các hệ thống điện, công trình điện theo hồ sơ thiết kế, các quy chuẩn kĩ thuật và an toàn điện.

d)

Các hoạt động nhằm duy trì chế độ làm việc bình thường của hệ thống điện đáp ứng các yêu cầu chất lượng, độ tin cậy và kinh tế.

27.

Bảo dưỡng điện là

a)

Hoạt động thường kì nhằm suy trì hệ thống điện, thiết bị điện hoạt động bình thường, tránh hỏng hóc.

b)

Việc sử dụng các dây chuyền công nghệ hoặc máy và các công cụ hỗ trợ để tạo ra các thiết bị điện từ vật liệu, linh kiện ban đầu theo quy trình sản xuất.

c)

Việc thi công, lắp đặt, kết nối đường dây điện và thiết bị điện cho các hệ thống điện, công trình điện theo hồ sơ thiết kế, các quy chuẩn kĩ thuật và an toàn điện.

d)

Các hoạt động nhằm duy trì chế độ làm việc bình thường của hệ thống điện đáp ứng các yêu cầu chất lượng, độ tin cậy và kinh tế.

28.

Công việc thiết kế điện không được thực hiện tại đâu?

a)

Các viện nghiên cứu

b)

Các trường đại học

c)

Các công ty chế tạo thiết bị điện

d)

Các phòng triển lãm nghệ thuật

29.

Công việc nào sau đây không thuộc ngành kĩ thuật điện?

a)

Thiết kế điện

b)

Tiêu thụ điện

c)

Sản xuất và chế tạo thiết bị điện

d)

Lắp đặt điện, vận hành điện

30.

Bảo dưỡng điện không bao gồm công việc nào sau đây?

a)

Kiểm tra tìm nguyên nhân, xác định thiết bị sự cố.

b)

Kiểm tra các thông số kĩ thuật.

c)

Hiệu chỉnh các thiết bị điện khi có sai số.

d)

Vệ sinh các thiết bị điện tránh xảy ra sự cố.

31.

Do kiểm tra, vệ sinh định kì các bộ phận của máy phát điện, thiết bị đóng cắt và bảo vệ, máy biến áp, động cơ điện, tủ điện, đường dây điện,… trong hệ thống điện, điện công nghiệp, điện dân dụng là công việc của ngành nghề nào trong lĩnh vực kĩ thuật điện?

a)

Thiết kế điện

b)

Sản xuất, chế tạo thiết bị điện

c)

Lắp đặt điện

d)

Bảo dưỡng, sửa chữa điện

32.

Thợ lắp ráp và thợ cơ khí thường làm công việc nào?

a)

Thiết kế điện

b)

Sản xuất, chế tạo thiết bị điện

c)

Vận hành điện

d)

Bảo dưỡng, sửa chữa điện

33.

Công việc thiết kế điện thường được thực hiện bởi:

a)

Kĩ sư điện

b)

Thợ cơ khí điện

c)

Thợ lắp ráp

d)

Thợ lắp đặt điện

34.

Công việc vận hành điện thường được thực hiện bởi:

a)

Kĩ sư điện

b)

Thợ cơ khí điện

c)

Thợ lắp ráp

d)

Thợ lắp đặt điện

35.

Sửa chữa điện bao gồm công việc nào sau đây?

a)

Hiệu chỉnh các thiết bị điện khi có sai số

b)

Thay thế các thiết bị bị hư hỏng

c)

Kiểm tra các thông số kĩ thuật

d)

Vệ sinh các thiết bị điện tránh xảy ra sự cố

36.

Các kĩ sư điện, thợ lắp ráp và thợ cơ khí điện thực hiện công việc trong xưởng sản xuất, chế tạo máy biến áp thuộc ngành nghề nào trong lĩnh vực kĩ thuật điện?

a)

Vận hành điện

b)

Thiết kế điện

c)

Lắp đặt điện

d)

Sản xuất, chế tạo thiết bị điện

37.

Công việc kiểm tra tìm nguyên nhân và sửa chữa hoặc thay thế thiết bị điện bị hỏng hóc chỉ được thực hiện bởi các kĩ sư điện, thợ điện thuộc ngành nghề nào trong lĩnh vực kĩ thuật điện?

a)

Sửa chữa điện

b)

Lắp đặt điện

c)

Sản xuất thiết bị điện

d)

Thiết kế điện

38.

Người làm nghề bảo dưỡng và sửa chữa điện thường làm việc ở:

a)

Các công ti vận hành lưới điện

b)

Các công ti chiếu sáng đô thị

c)

Các công ti xây lắp các công trình công nghiệp và dân dụng

d)

Các nhà máy, xưởng sản xuất, chế tạo thiết bị điện

39.

Mạch điện xoay chiều ba pha gồm:

a)

Nguồn điện ba pha và đường dây ba pha

b)

Nguồn điện ba pha và tải ba pha

40.

Câu 1: Đường dây ba pha và tải ba pha

a)

Đường dây ba pha và tải ba pha

b)

Đường dây ba pha và tải một pha

c)

Đường dây ba pha và tải ba pha

d)

Nguồn ba pha, đường dây ba pha và tải ba pha

41.

Để tạo ra dòng điện xoay chiều ba pha, người ta dùng:

a)

Máy phát điện xoay chiều ba pha

b)

Máy phát điện xoay chiều một pha

c)

Máy phát điện xoay chiều một pha hoặc ba pha

d)

Ac quy

42.

Tại sao mạch điện ba pha không liên hệ ít được dùng trên thực tế

a)

Các pha không có sự liên hệ về điện

b)

Tốn dây dẫn

c)

Mạch không hoạt động được

d)

Tốn dây và các pha không có sự liên hệ về điện

43.

Nối hình sao:

a)

Đầu pha này đối với cuối pha kia theo thứ tự pha.

b)

Ba điểm cuối của ba pha nối với nhau

c)

Ba điểm đầu của ba pha nối với nhau

d)

Đầu pha này nối với cuối pha kia không cần theo thứ tự pha.

44.

Nối tam giác:

a)

Đầu pha này nối với cuối pha kia theo thứ tự pha

b)

Chính là cách nối dây của mạch ba pha không liên hệ

c)

Ba điểm cuối ba pha nối với nhau

d)

Ba điểm đầu ba pha nối với nhau.

45.

Nguồn điện ba pha không được nối

a)

Nối hình sao

b)

Nối hình tam giác

c)

Nối hình sao có dây trung tính

d)

Nối hình chữ nhật

46.

Nếu tải ba pha đối xứng, khi nối hình sao thì:

a)

Ia = √3 Ip

b)

Ia = Ip

c)

Ua = Up

d)

Id = √3 Id

47.

Nếu tải ba pha đối xứng, khi nối hình tam giác thì:

a)

Ia = Ip

b)

Ip = √3 Id

c)

Ua = Up

d)

Ua = √3 Up

48.

Một tải ba pha gồm ba điện trở R = 10Ω, nối hình tam giác, đầu vào nguồn điện ba pha có Ua = 380V. Tính điện áp pha?

a)

Up = 380V

b)

Up = 658,2V

c)

Up = 219,4V

d)

Up = 220V

49.

Một máy phát điện ba pha có điện áp mỗi dây quấn pha là 220V, nối hình sao. Điện áp dây là

a)

Ua = 220V

b)

Ua = 433,01V

c)

Ua = 127,02V

d)

Ua = 658,2V

50.

Bộ phận nào có chức năng nối từ điểm trung tính của nguồn đến điểm trung tính của tải?

a)

Dây pha

b)

Dây trung tính

c)

Điện áp dây

d)

Điện áp pha

51.

Đâu là cách nối nguồn điện ba pha hình sao?

(a)  

52.

Đâu là cách nối nguồn điện ba pha hình sao có dây trung tính?

4 lines
53.

Đâu là cách nối nguồn điện ba pha hình tam giác?

4 lines
54.

Dòng điện xoay chiều một pha là dòng điện biến thiên tuần hoàn theo dạng hình:

a)

cos

b)

sin

c)

tròn

d)

parabol

55.

Tải được gọi là đối xứng nếu:

a)

ZA=ZB=ZC

b)

ZABC

c)

ZA>ZB>ZC

d)

ZA+ZB=ZC

56.

Nếu tải ba pha đối xứng, khi nối hình sao thì:

a)

I4 = 1/√3 Ip

b)

I4 = √3 Ip

c)

Ud = √3 Up

d)

Ip = √3 I4

57.

Nếu tải ba pha đối xứng, khi nối hình tam giác thì:

a)

I4 = Ip

b)

I4 = √3 Ip

c)

Ud = √3 Up

d)

Ip = √3 I4

58.

Hệ thống điện quốc gia thực hiện quá trình:

a)

Sản xuất điện

b)

Truyền tải điện

c)

Tiêu thụ điện

d)

Sản xuất, truyền tải, phân phối và tiêu thụ điện năng.

59.

Hệ thống điện Quốc gia gồm:

a)

Nguồn điện

b)

Lưới điện

c)

Hộ tiêu thụ, nguồn điện

d)

Nguồn điện, lưới điện, hộ tiêu thụ

60.

Hạ áp là cấp điện áp điện:

a)

1 kV

b)

2 kV

c)

3 kV

d)

4 kV

61.

Các nhà máy sản xuất điện thường phân bố ở:

a)

Vùng nông thôn

b)

Khu tập trung đông dân cư

c)

Ở các thành phố lớn

d)

Khu không tập trung dân cư và đô thị

62.

Trung áp là cấp điện áp từ:

a)

trên 1 kV đến 5 kV

b)

trên 1 kV đến 20 kV

c)

trên 1 kV đến 35 kV

d)

trên 1 kV đến 35 kV

63.

Trước năm 1994, nước ta có hệ thống điện:

a)

Khu vực miền Bắc

b)

Khu vực miền Trung

c)

Khu vực miền Nam

d)

Ba hệ thống điện độc lập: miền Bắc, miền Trung, miền Nam.

64.

Đường dây truyền tải điện năng Bắc – Nam 500kV xuất hiện vào thời gian nào:

a)

Trước năm 1994

b)

Tháng 5/1994

c)

Ngay từ khi đất nước ta sản xuất ra điện.

d)

Chưa xuất hiện

65.

Cấp điện áp từ 35 kV đến 220 kV là:

a)

Hạ áp

b)

Trung áp

c)

Cao áp

d)

Siêu cao áp

66.

Đường dây truyền tải điện năng Bắc – Nam 500kV có chiều dài là

a)

1487 km

b)

1784 km

c)

1870 km

d)

1480 km

67.

Hệ thống điện quốc gia cung cấp điện cho:

a)

Khu vực miền Bắc

b)

Khu vực miền Trung

c)

Khu vực miền Nam

d)

Toàn quốc

68.

Lưới điện truyền tải có cấp điện áp:

a)

Dưới 110 kV

b)

110 kV

c)

Trên 110 kV trở lên

d)

Dưới 100 kV

69.

Lưới điện gồm các thành phần:

a)

Đường dây truyền tải và phân phối, các trạm điện

b)

Các trạm điện, hệ thống giám sát và điều khiển

c)

Đường dây truyền tải và phân phối

d)

Đường dây truyền tải và phân phối, các trạm điện, hệ thống giám sát và điều khiển

70.

Lưới điện phân phối có điện áp

a)

Hạ áp

b)

Trung áp

c)

Cao áp

d)

Siêu cao áp

71.

Đường dây truyền tải và phân phối thực hiện chức năng gì?

a)

Thực hiện chức năng kết nối nguồn điện, các trạm biến áp và tải tiêu thụ

b)

Thực hiện chức năng chuyển đổi cấp điện áp từ điện áp thấp đến điện áp cao và ngược lại

c)

Giám sát và điều khiển lưới điện

d)

Cung cấp điện năng

72.

Lưới điện quốc gia có chức năng:

a)

làm tăng áp.

b)

hạ áp.

c)

truyền tải và phân phối điện năng từ các nhà máy phát điện đến nơi tiêu thụ.

d)

gồm các đường dây dẫn, các trạm điện liên kết lại.

73.

Đường dây truyền tải là

a)

Các đường dây hạ áp

b)

Các đường dây trung áp

c)

Các đường dây cao áp

d)

Các đường dây siêu cao áp

74.

Lưới điện truyền tải có nhiệm vụ:

a)

Tạo ra điện năng và cung cấp cho hệ thống điện quốc gia

b)

Kết nối, truyền tải và phân phối điện năng từ các nguồn đến nơi tiêu thụ trong phạm vi toàn quốc

c)

Truyền tải điện năng từ trạm điện đến trạm điện phân phối chính

d)

Truyền tải điện năng từ trạm phân phối chính đến tải tiêu thụ

75.

Lưới điện phân phối có nhiệm vụ:

a)

Tạo ra điện năng và cung cấp cho hệ thống điện quốc gia

b)

Kết nối, truyền tải và phân phối điện năng từ các nguồn đến nơi tiêu thụ trong phạm vi toàn quốc

c)

Truyền tải điện năng từ trạm điện đến trạm điện phân phối chính

d)

Truyền tải điện năng từ trạm phân phối chính đến tải tiêu thụ

76.

Trung áp là cấp điện áp từ:

a)

trên 100 kV

b)

dưới 110 kV

c)

trên 200 kV

d)

trên 220 kV

77.

Nguồn điện có vai trò:

a)

Tạo ra điện năng và cung cấp cho hệ thống điện quốc gia

b)

Kết nối, truyền tải và phân phối điện năng từ các nguồn đến nơi tiêu thụ trong phạm vi toàn quốc

c)

Truyền tải điện năng từ trạm điện đến trạm điện phân phối chính

d)

Truyền tải điện năng từ trạm phân phối chính đến tải tiêu thụ

78.

Bộ phận trong nhà máy thủy điện có nhiệm vụ biến đổi năng lượng của nước thành điện năng là:

a)

lò đốt than.

b)

nồi hơi.

c)

máy phát điện.

d)

tua bin.

79.

Trong nhà máy nhiệt điện tác nhân trực tiếp làm quay tua bin là

a)

nhiên liệu.

b)

nước.

c)

hơi nước.

d)

quạt gió.

80.

Nhà máy điện kiểu nào sau đây không bị ảnh hưởng bởi thời tiết?

a)

Nhà máy điện mặt trời.

b)

Nhà máy điện hạt nhân.

c)

Nhà máy thủy điện.

d)

Nhà máy điện gió.

81.

Ưu điểm nổi bật của nhà máy thủy điện là gì?

a)

giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

b)

việc xây dựng nhà máy là đơn giản.

c)

tiết đầu tư không lớn.

d)

Có thể hoạt động tốt trong các mùa mưa và mùa nắng.

82.

Hãy chọn câu phát biểu sai trong các câu sau.

a)

Nhà máy điện gió, pin Mặt Trời có cấu tạo công kềnh, phức tạp.

b)

Nạp điện acqui biến điện năng thành hóa năng.

c)

Sử dụng acqui biến hóa năng thành điện năng.

d)

Nhà máy điện hạt nhân có công suất lớn nhưng cấu tạo phức tạp.

83.

Câu 6: Quá trình chuyển hóa năng lượng trong một nhà máy nhiệt điện diễn ra theo trình tự nào sau đây?

a)

Hóa năng → Nhiệt năng → Cơ năng → Điện năng

b)

Cơ năng → Nhiệt năng → Hóa năng → Điện năng

c)

Nhiệt năng → Hóa năng → Cơ năng → Điện năng

d)

Điện năng → Cơ năng → Nhiệt năng → Hóa năng

84.

Các bộ phận chính của một nhà máy thuỷ điện gồm ống dẫn nước, tua bin và máy phát điện. Hãy cho biết năng lượng của nước biến đổi lần lượt từ dạng nào sang dạng nào qua các bộ phận đó?

a)

Động năng → thế năng → điện năng.

b)

Thế năng → động năng → điện năng.

c)

Thế năng → điện năng.

d)

Động năng → điện năng.

85.

Trong nhà máy thuỷ điện, dạng năng lượng nào dưới đây được chuyển hoá thành điện năng?

a)

Năng lượng nguyên tử.

b)

Cơ năng.

c)

Nhiệt năng.

d)

Hoá năng.

86.

Trường hợp nào dưới đây điện năng được tạo ra không phải do biến đổi trực tiếp từ cơ năng?

a)

Ở nhà máy thuỷ điện.

b)

Ở nhà máy nhiệt điện.

c)

Ở pin mặt trời.

d)

Ở nhà máy phát điện gió.

87.

Trong điều kiện nào sau đây, nhà máy thuỷ điện cho công suất phát điện lớn hơn?

a)

Mùa khô, nước trong hồ chứa ít.

b)

Mùa mưa hồ chứa đầy nước.

c)

Độ cao mực nước của hồ chứa tính từ tua bin thấp.

d)

Lượng nước chảy trong ống dẫn nhỏ.

88.

Vì sao nhà máy thuỷ điện lại phải xây hồ chứa nước ở trên vùng núi cao?

a)

để chứa được nhiều nước hơn.

b)

để nước có thế năng hơn, chuyển hoá thành điện năng thì lợi hơn.

c)

để có nhiều nước làm mát máy.

d)

để tránh lũ lụt do xây nhà máy.

89.

Trong nhà máy nhiệt điện và thuỷ điện có một bộ phận giống nhau là tuabin. Vậy tuabin có nhiệm vụ gì?

a)

Biến đổi cơ năng thành điện năng.

b)

Đưa nước hoặc hơi nước vào máy phát điện.

c)

Tích lũy điện năng được tạo ra.

d)

Biến đổi cơ năng của nước thành cơ năng của roto máy phát điện.

90.

Trong nhà máy nhiệt điện và nhà máy thuỷ điện, năng lượng được biến đổi theo nhiều giai đoạn, dạng năng lượng cuối cùng trước khi được biến đổi thành điện năng là gì?

a)

Nhiệt năng

b)

Điện năng

c)

Hoá năng

d)

Cơ năng

91.

Thế năng của một vật có trọng lượng P được nâng lên độ cao h bằng công mà vật đó sinh ra khi rơi xuống đến đất: A = P.h. Một lợp nước dày 1m trên mặt một hồ chứa nước có diện tích 1 km² và độ cao 200m so với cửa tuabin của nhà máy thuỷ điện có thể cung cấp một năng lượng điện là bao nhiêu?

a)

2.10¹⁰J

b)

2.10¹²J

c)

4.10¹⁰J

d)

4.10¹²J

92.

Trong nhà máy nhiệt điện, tác nhân trực tiếp làm quay tuabin là

a)

nhiên liệu

b)

nước

c)

hơi nước

d)

quạt gió

93.

Đâu không phải ưu điểm của nhà máy nhiệt điện?

a)

tránh được ô nhiễm môi trường.

b)

công suất phát điện lớn.

c)

chi phí ban đầu không cao, thời gian xây dựng ngắn.

d)

có thể vận hành liên tục, không phụ thuộc vào điều kiện thời tiết.

94.

Nhược điểm của nhà máy điện gió là

a)

Chi phí đầu tư lớn

b)

Năng lượng tái tạo sạch, vô tận

c)

Không gây phát thải nhà kính

d)

Nguy cơ ô nhiễm môi trường

95.

Đâu không phải nhược điểm của nhà máy điện mặt trời?

a)

Công suất phát điện thấp, không ổn định

b)

Chi phí đầu tư ban đầu cao

c)

Nguy cơ ô nhiễm môi trường từ các tấm pin phế thải đã hết tuổi sử dụng

d)

quạt gió

96.

Ưu điểm của nhà máy điện hạt nhân là gì?

a)

Năng lượng tái tạo, sạch, vô tận

b)

Không gây phát thải nhà kính

c)

Chi phí đầu tư không cao

d)

Không phụ thuộc vào tự nhiên và môi trường

97.

Nhà máy điện kiểu nào sau đây không phụ thuộc vào điều kiện thời tiết?

a)

Nhà máy điện mặt trời

b)

Nhà máy nhiệt điện

c)

Nhà máy thủy điện

d)

Nhà máy điện gió.

98.

Trong sơ đồ mạng điện sản xuất quy mô nhỏ trên, vị trí số 3 là

a)

Trạm biến áp

b)

Tủ phân phối

c)

Tủ động lực

d)

Tủ chiếu sáng

99.

Tải của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ là:

a)

Động cơ điện, thiết bị điện, dây điện

b)

Thiết bị điện, máy hàn điện

c)

Máy hàn điện, động cơ điện

d)

Động cơ điện, thiết bị điện, máy hàn điện

100.

Trong quá trình hoạt động và sử dụng trong thực tế, các thiết bị tiêu thụ cần được bảo vệ. Đâu không phải là thiết bị bảo vệ mạng điện sản xuất quy mô nhỏ?

a)

Công tắc đèn điện.

b)

Cầu chì.

c)

Áptomat.

d)

Cầu dao chống giật.