Font size
WorksheetsCâu hỏi Sinh Lý
Total questions: 175
Worksheet time: 2hrs 30mins
Sinh lý học là một ngành của…………
Hóa sinh.
Sinh học.
Vi sinh
Sinh học phân tử
Theo quan điểm nhà triết học Eugels: Sự sống là một phương thức tồn tại của…………….. thay đổi tỷ lệ các thành phần hóa học cấu tạo ra nó
Chất Albumin
Glucid
Lipid
Vitamin
Sự chuyển hóa trong cơ thể còn gọi là
Thay cũ, đổi mới
Khả năng chịu kích thích
Khả năng sinh sản giống mình:
Khả năng thích nghi
Biến vật chất thu nhập vào thành năng lượng để cơ thể hoạt động, đó là quá trình
Quá sản
Dị Sản
Đồng hóa
Dị Hóa
Để duy trì nòi giống cơ thể sẽ có đặc điểm sau:
Khả năng thích nghi
Khả năng sinh sản giống mình
Khả năng chịu kích thích
Thay cũ, đổi mới
Điều hòa bằng thể dịch trong cơ thể gồm chất sau:
Glucid.
Protid
Lipitd
Các chất điện giải
Đặc tính cơ bản của tế bào cơ thể người là khả năng:
Dị sản
Quá sản
Biệt hóa và phân chia
Hoại tử
Tế bào không phân chia nhưng khi tổn thương thì phát triển nhánh là tế bào
Tế bào thần kinh
Tế bào cơ vân
Tế bào cơ tim
Tế bào cơ trơn
Biểu mô dạ dày và ruột là biểu mô:
Hình sao.
Hình vuông
Hình trụ
Hình tròn
Tế bào thần kinh có hình
Hình sao.
Hình vuông
Hình trụ
Hình tròn
Thành phần lipid của màng tế bào chủ yếu là:
Glucid
Protid
Vitamin
Phospholipid
Glycolipid: Chiếm …………. thành phần lipid của màng
khoảng 5%
khoảng 10%
khoảng 15%
khoảng 25%
Thành phần protein của màng tế bào được chia làm:
2 loại
3 loại
4 loại
5 loại
Protein xuyên màng thực hiện việc vận chuyển các chất từ phía này sang phía khác của màng tế bào là chức năng của
Chất vận chuyển
Các receptor
Các kênh
Các enzyme
Màng tế bào dày khoảng
45 Angstrom
55 Angstrom
65 Angstrom
75 Angstrom
Lớp giữa của màng tế bào là chất:
Glucid
Protein.
Lipid
phospholipid.
Màng tế bào dày khoảng
45 Angstrom
55 Angstrom
65 Angstrom
75 Angstrom
Lớp giữa của màng tế bào là chất:
Glucid
Protein.
Lipid
phospholipid.
Ngăn cách thành phần nội bào với thành phần vật chất và môi trường bên ngoài tế bào là chức năng của:
Ti thể
Lưới nội chất
Màng bào tương
Thể vùi
Các thể vùi có mặt…………………….. trong dịch bào tương, chứa các sản phẩm bài tiết hoặc các chất dự trữ của tế bào.
Thường xuyên
Không thường xuyên
Khi thân nhiệt cao
Khi cơ thể hạ nhiệt độ
Màng bào tương của các tế bào động vật điển hình có tỉ lệ về tỉ lệ về mặt số lượng phân tử giữa chúng là
1 protein: 20 lipid.
1 protein: 30 lipid
1 protein: 40 lipid
1 protein: 50 lipid
Thành phần ………. có sự thay đổi rất lớp giữa các loại màng bào tương khác nhau
Lipid
Glucid
Protein
Muối khoáng
Vật chất được vận chuyển qua lại màng tế bào theo …… phương thức
2 phương thức
3 phương thức
4 phương thức
5 phương thức
Đặc tính chung của máu có khoảng……
50 ml máu /kg trọng lượng
60 ml máu /kg trọng lượng
70 ml máu /kg trọng lượng
80 ml máu /kg trọng lượng
Huyết tương là một chất dịch màu vàng nhạt trong suốt trong đó chứa nhiều chất hòa tan chiếm khoảng ………….
35% thể tích máu.
45% thể tích máu.
55% thể tích máu
65% thể tích máu
Khung xương của tế bào tạo hình đĩa lõm hai mặt, có đường kính……
5-5,5 µm
6 - 6,5 µm
7-7,5 µm
8-8,5 µm
Khung xương của tế bào tạo hình đĩa lõm hai mặt, có chiều dày….ở ngoại vi
2 µm.
3 µm.
4 µm
5 µm
Số lượng hồng cầu bình thường trong máu ngoại vi ở nữ giới ……
4,66 ± 0,36 T/l (x1012 tế bào/lít).
5,66 ± 0,36 T/l (x1012 tế bào/lít).
6,66 ± 0,36 T/l (x1012 tế bào/lít).
7,66 ± 0,36 T/l (x1012 tế bào/lít).
Nồng độ Hb trong máu của nữ giới trưởng thành là…….
13,5 ± 2 gam/100ml
13,5 ± 3 gam/100ml
13,5 ± 4 gam/100ml
13,5 ± 5 gam/100ml
Nồng độ Hb trong máu của nữ giới trưởng thành là…….
13,5 ± 2 gam/100ml
13,5 ± 3 gam/100ml
13,5 ± 4 gam/100ml
13,5 ± 5 gam/100ml
Hemoglobin của người trưởng thành bình thường có tỷ lệ …….
5% HbA thuộc type A2 - gồm 2 chuỗi alpha và 2 chuỗi delta.
4% HbA thuộc type A2 - gồm 2 chuỗi alpha và 2 chuỗi delta.
3% HbA thuộc type A2 - gồm 2 chuỗi alpha và 2 chuỗi delta.
2% HbA thuộc type A2 - gồm 2 chuỗi alpha và 2 chuỗi delta.
Một phân tử Hb có thể gắn với……...
4 phân tử oxy
5 phân tử oxy
6 phân tử oxy
7 phân tử oxy
Khả năng đệm của hồng cầu bằng khoảng ….. khả năng đệm của máu toàn phần
50%
60%
70%
80%
Nơi sinh hồng cầu thời kì từ tháng thứ ba thai kì …………
Nội mô mạch máu trong các tiểu đảo Wolff và Pander
Tủy xương dẹt
Gan và lách
Tuỷ đỏ xương
Nơi sinh hồng cầu thời kì trưởng thành …………
Nội mô mạch máu trong các tiểu đảo Wolff và Pander
Tủy xương dẹt
Gan và lách
Tuỷ đỏ xương
Mỗi ngày một người nên ăn khoảng:
12 mg sắt
13 mg sắt
14 mg sắt
15 mg sắt
Dự trữ VTM B12 của gan và các mô khác cao gấp….. nhu cầu
1000 lần
2000 lần
3000 lần
4000 lần
Theo Tổ chức Y tế Thế giới, nam giới bị thiếu máu là người có lượng Hb giảm dưới những giá trị sau:
< 11 gam/100ml máu.
< 12 gam/100ml máu.
< 13 gam/100ml máu.
< 14 gam/100ml máu.
Theo Tổ chức Y tế Thế giới, trẻ sơ sinh bị thiếu máu là người có lượng Hb giảm dưới những giá trị sau:
< 11 gam/100ml máu.
< 12 gam/100ml máu.
< 13 gam/100ml máu.
< 14 gam/100ml máu.
Do khả năng vận chuyển oxy của máu giảm, bệnh nhân dễ bị mệt mỏi, thở nhanh và khó thực hiện công việc:
Đạp xe
Leo núi
Trí óc
Bơi lội
Dựa trên sự có mặt hay vắng mặt của kháng nguyên A và B người ta phân hệ nhóm máu ABO thành ….. nhóm máu chính:
3 loại
4 loại
5 loại
6 loại
Dựa trên sự có mặt hay vắng mặt của kháng nguyên A và B người ta phân hệ nhóm máu ABO thành ….. nhóm máu chính:
3 loại
4 loại
5 loại
6 loại
Tần suất nhóm máu A trong hệ ABO (%) ở người da trắng…..
21%
31%
41%
51%
Tần suất nhóm máu AB trong hệ ABO (%) ở người da trắng…..
3 %
13%
23%
33%
Gen quy định kháng nguyên xuất hiện ở bào thai …… và đạt đến mức tối đa ở lứa tuổi lên ba.
37 ngày tuổi
47 ngày tuổi
57 ngày tuổi
67 ngày tuổi
Tần suất nhóm máu A trong hệ ABO (%) ở người Việt Nam…..
41,2%
31,2%
21,2%
51,2%
Tần suất nhóm máu AB trong hệ ABO (%) ở người Việt Nam…..
5,5 %
6,5%
7,5%
8,5%
Tỷ lệ Rh+ ở người Mỹ da đen là…..
65%
75%
85%
95%
Tỷ lệ Rh+ ở người Việt Nam là…..
69.92%
79.92%
89.92%
99.92%
Số lượng bạch cầu trong máu ngoại vi ở nữ giới….
8,1 ± 2 G/l (x109 tế bào/lít).
8,2 ± 2 G/l (x109 tế bào/lít).
8,3 ± 2 G/l (x109 tế bào/lít).
8,4 ± 2 G/l (x109 tế bào/lít).
Công thức bạch cầu hạt ưa acid của người trưởng thành:
2,2 ± 2,6%
3,2 ± 2,6%
4,2 ± 2,6%
5,2 ± 2,6%
Công thức bạch cầu lympho của người trưởng thành:
35 ± 7,2 %
45 ± 7,2 %
55 ± 7,2 %
65 ± 7,2 %
Giảm bạch cầu là khi số lượng bạch cầu giảm dưới :
7,0 G/l
6,0 G/l
5,0 G/l
4,0 G/l
Tất cả các loại thức ăn có…..
2 chất cung cấp năng lượng
3 chất cung cấp năng lượng
4 chất cung cấp năng lượng
5 chất cung cấp năng lượng
Cơ thể bị co giật, hôn mê và mất ý thức nếu lượng Glucose trong máu giảm dưới mức:
40 mg %
50 mg%
60 mg%
70 mg%
Trong 20 axit amin có :
8 axit amin thiết yếu
9 axit amin thiết yếu
10 axit amin thiết yếu
11 axit amin thiết yếu
Chuyển hóa năng lượng đi kèm với chuyển hóa chất diễn ra theo 3 bước ở :
1 khu vực của tế bào
2 khu vực của tế bào
3 khu vực của tế bào
4 khu vực của tế bào
Chuyển hóa năng lượng đi kèm với chuyển hóa chất diễn ra theo 3 bước ở:
1 khu vực của tế bào
2 khu vực của tế bào
3 khu vực của tế bào
4 khu vực của tế bào
Tổng số tiêu hao năng lượng của cơ thể 1 người/ 1 ngày khoảng:
2200kcalo
2300kcalo
2400kcalo
2500kcalo
Trong năng lượng tiêu hao do vận cơ, tỏa ra dưới dạng nhiệt khoảng:
55%
65%
75%
85%
Đông máu phát triển trong vòng …. nếu là tổn thương nặng:
5 đến 10 giây
10 đến 15 giây
15 đến 20 giây
15 đến 20 giây
Nếu vết thương không quá rộng, trong vòng……, cục máu đông sẽ bịt kín chỗ tổn thương một cách vững chắc.
1 đến 2 phút
2 đến 4 phút
3 đến 6 phút
4 đến 8 phút
Theo danh pháp Quốc Tế, các yếu tố đông máu được đặt tên bằng các chữ số La Mã, tên gọi thông thường của Yếu tố I:
Fibrinogen
Protrombin
Tromboplastin của mô
Ion calci
Theo danh pháp Quốc Tế, các yếu tố đông máu được đặt tên bằng các chữ số La Mã, tên gọi thông thường của Yếu tố III:
Fibrinogen
Protrombin
Tromboplastin của mô
Ion calci
Theo danh pháp Quốc Tế, các yếu tố đông máu được đặt tên bằng các chữ số La Mã, tên gọi thông thường của Yếu tố V:
Proaccelerin
Yếu tố không bền
Proconvertin
Yếu tố bền vững
Theo danh pháp Quốc Tế, các yếu tố đông máu được đặt tên bằng các chữ số La Mã, tên gọi thông thường của Yếu tố VIII:
Proaccelerin
Yếu tố bền vững
Yếu tố không bền
Proconvertin
Theo danh pháp Quốc Tế, các yếu tố đông máu được đặt tên bằng các chữ số La Mã, tên gọi thông thường của Yếu tố X:
Yếu tố bền vững
Yếu tố chống hemophilia A
Yếu tố không bền
Proaccelerin
Theo danh pháp Quốc Tế, các yếu tố đông máu được đặt tên bằng các chữ số La Mã, tên gọi thông thường của Yếu tố XII:
Yếu tố không bền
Yếu tố bền vững
Yếu tố chống hemophilia A
Yếu tố chống hemophilia B
Tên gọi thông thường của Yếu tố XII:
Yếu tố không bền
Yếu tố bền vững
Yếu tố chống hemophilia A
Yếu tố chống hemophilia B
Tên gọi thông thường của Yếu tố tiểu cầu:
Yếu tố Stuart
Yếu tố Stuart - Prower
Yếu tố chống hemophilia B
Yếu tố chống hemophilia A
Khi mạch máu bị tổn thương, đông máu được khởi động đồng thời bởi … con đường
một con đường
hai con đường
ba con đường
bốn con đường
Dịch trong cơ thể phân thành …… chính
2 loại
3 loại
4 loại
5 loại
Đặc điểm của dịch ngoại bào:
lưu thông trong hệ bạch huyết
lưu thông trong hệ hệ mạch máu:
lưu thông trong hệ mạch máu, bạch huyết và có sự trao đổi giữa máu và dịch của các mô qua thành mao mạch.
có sự trao đổi giữa máu và dịch của các mô qua thành mao mạch.
Giai đoạn yếm khí (còn gọi là chặng đường phân) giải phóng:
1/7 năng lượng giữ trữ
1/8 năng lượng giữ trữ
1/9 năng lượng giữ trữ
1/10 năng lượng giữ trữ
Một phân tử glucoza sau một vòng chu trình Krebs giải phóng được
36 ATP
46 ATP
56 ATP
66 ATP
Hoocmon …… làm giảm mức sử dụng glucoza trong mô:
glucocorticoit
glucagon
thyroxin
insulin
Hoocmon …… của tuyến tụy có tác dụng tăng đường huyết
thyroxin
insulin
glucagon
glucocorticoit
Hoocmon ……làm tăng tính thấm của màng tế bào đối với glucoza:
insulin
thyroxin
glucocorticoit
glucagon
Sự chuyển hóa lipit chịu ảnh hưởng của:
Thần kinh
Nội tiết
chức năng của gan
thần kinh, nội tiết, chức năng của gan và liên quan đến chuyển hóa gluxit
Gan là nơi phân giải và tổng hợp các:
acid béo
photpholipid
axit béo, photpholipit, cholesterol
cholesterol.
Quá trình chuyển hóa lipit cũng có thể rối loạn do :
Trong thức ăn có nhiều mỡ
Trong thức ăn có nhiều mỡ, nhiều cholesterol, thiếu gluxit hay không đủ các axit béo cần thiết
Quá trình chuyển hóa lipit cũng có thể rối loạn do:
Trong thức ăn có nhiều mỡ
Trong thức ăn có nhiều mỡ, nhiều cholesterol, thiếu gluxit hay không đủ các axit béo cần thiết.
thiếu gluxit
thiếu axit béo cần thiết.
Sản phẩm tiêu hóa của protein là các:
axit amin
albumin
globulin
fribrinogen
Chuyển hóa cơ sở thay đổi theo:
Tuổi
Giới
Nhịp ngày đêm
Tuổi, giới, nhịp ngày đêm, bệnh lý
Chuyển hóa cơ sở thấp nhất lúc:
1-2 giờ
1- 4 giờ
4 - 6 giờ
6- 8 giờ
Chuyển hóa….. là hoạt động để thân nhiệt không thay đổi theo môi trường bên ngoài, cần thiết cho cơ thể tồn tại và hoạt động:
Cơ sở
Vận cơ
Điều nhiệt
Tiêu hóa
Hoocmon…. Tăng chuyển hóa tế bào bằng thúc đẩy oxy hóa ở ti lạp thể làm tăng chuyển hóa năng lượng.
Tủy thượng thận
Tuyến giáp
vỏ thượng thận
tuyến yên
Nước bọt chứa các thành phần sau, ngoại trừ:
Pepsin
Glucose
Amylase
Kháng thể
Vị chua làm nước bọt tăng bài tiết
gấp 10 -15 lần
Gấp 5 - 10 lần
Gấp 20 - 30 lần
Gấp 8 - 20 lần
Nồng độ ion nào trong nước bọt cao gấp nhiều lần trong huyết tương:
Cl-
Na+
K+
H+
Nhu động dạ dày là làn sóng co bóp:
Từ thân vị đến hang vị
Từ hang vị đến thân vị
Từ hang vị đến môn vị
Từ tâm vị đến môn vị
Nhu động dạ dày là làn sóng co bóp với tần suất:
15-20 giây có một lần, càng đến vùng hang nhu động càng giảm.
15-20 giây có một lần, càng đến vùng hang nhu động càng mạnh.
5-10 giây có một lần, càng đến vùng hang nhu động càng mạnh.
15-20 giây có một lần, càng đến vùng hang nhu động càng giảm.
Dạ dày không bài tiết:
Pepsin
Lipase
HCl
Amylase
Men Chymosin trong dạ dày có tác dụng:
Tiêu hóa tinh bột
Tiêu hóa sữa
Tiêu hóa mỡ
Tiêu hóa đạm
Thành phần nào trong dịch tiết dạ dày giúp Sát khuẩn, tiêu diệt các vi khuẩn từ ngoài vào theo thức ăn để tránh nhiễm trùng đường tiêu hóa.
(a)
Thành phần nào trong dịch tiết dạ dày giúp Sát khuẩn, tiêu diệt các vi khuẩn từ ngoài vào theo thức ăn để tránh nhiễm trùng đường tiêu hóa.
Pepsin
Lipase
Chymosin
HCl
Yếu tố nội do nhóm tế bào nào tiết ra :
Tế bào nhầy
Tế bào viền
Tế bào nội tiết
Tế bào chính
Hoạt động cơ học của ống tiêu hóa được điều hòa bởi:
Thần kinh tự động và đám rối Meissner
Thần kinh tự động và đám rối Auerbach
Thần kinh phó giao cảm và đám rối Auerbach
Thần kinh phó giao cảm và các đám rối thần kinh nội tại
Đến cuối bữa ăn, thức ăn được chứa ở vùng thân dạ dày một cách có thứ tự như sau:
Thức ăn vào trước nằm ở hang vị, thức ăn vào sau nằm ở thân dạ dày
Thức ăn vào trước nằm xung quanh, thức ăn vào sau nằm ở chính giữa.
Thức ăn vào trước nằm ở thân dạ dày, thức ăn vào sau nằm ở hang vị
Thức ăn vào trước hay sau đều trrojn lẫn nhau
Các enzym tiêu hóa của dịch vị là:
Lipase, lactase, sucrase
Pepsin, trypsin, lactase
Presur, pepsin, lipase
Sucrase, pepsin, lipase
Dịch vị có thể tiêu hóa được:
Protid và glucid
Glucid và lipid
Lipid và protid
Protid, lipid
Chất nào sau đây được thủy phân tại dạ dày
Protid và lipid
Lipid và glucid
Glucid và protid
Protid và triglycerid
Những người có tình trạng căng thẳng thần kinh kéo dài thường bị loét dạ dày do:
Tăng tiết Prostaglandin E2
Tăng tiết glucocorticoid
Tăng tiết Histamin
Giảm tiết chất nhầy
Prostaglandin E2: Là một hormon của tế bào niêm mạc dạ dày có tác dụng:
Giảm tiết nhầy và tăng tiết acid
Tăng tiết Pepsin
Tăng tiết HCl
Bảo vệ niêm mạc dạ dày
Ruột non có 4 hình thức hoạt động cơ học:
Hoạt động co thắt, Cử động quả lắc, Nhu động, Co bóp nhào trộn
Cử động quả lắc, Nhu động, Phản nhu động ruột, Co bóp nhào trộn
Hoạt động co thắt, Cử động quả lắc, Nhu động, Phản nhu động ruột
Enzym tiêu hóa Protid của dịch tụy là:
Trypsin, pepsin, procarboxypeptidase
Chymotrypsin, carboxypeptidase, trypsin
Carboxypeptidase, pepsin, lactase
Pepsin, chymosin, trypsin
Đơn vị giải phẫu và chức năng của thận là :
Cầu thận
Bể thận
Nerphron
bao Bowman
Mỗi thận chứa khoảng từ
1- 1,3 triệu nephron
1- 1,5 triệu nephron
1,5 - 1,7 triệu nephron
1- 1,2 triệu nephron
Cầu thận và ống lượn gần nằm ở:
Rốn thận
Đài thận
vùng vỏ thận.
tủy thận
Phân số lọc của cầu thận bình thường khoảng:
25%
21%.
30%
12%
60mmHg là áp suất ở:
các động mạch nhỏ
mao mạch cầu thận
mao mạch quanh ống thận
tiểu động mạch đến
Thành phần của màng cầu thận, ngoại trừ:
Lớp tế bào nội mô mao mạch.
Tế bào nhầy
Màng đáy.
Lớp tế bào biểu mô phủ trên mặt ngoài của mao mạch.
Dịch lọc cầu thận có rất ít:
Cl¯
HCO3
Protein
Na+
Lưu lượng lọc cầu thận
125ml/phút
130ml/phút
120ml/phút
150ml/phút
Tái hấp thu Na+, ngoại trừ:
Na+ được hấp thu khoảng 65% ở ống lượn gần
Nồng độ Na+ trong tế bào tăng so với dịch trong lòng ống thận
Nồng độ Na+ trong tế bào giảm xuống
Na+ được vận chuyển theo cơ chế tích cực nguyên phát
Ngưỡng đường của thận:
180 mg%
200mg%
150mg%
160mg%
Glucose bắt đầu xuất hiện trong nước tiểu khi:
nồng độ glucose thấp hơn 180 mg/100 ml huyết tương
nồng độ glucose cao hơn 180 mg/100 ml huyết tương
nồng độ glucose cao hơn 150 mg/100 ml huyết tương
nồng độ glucose cao hơn 200 mg/100 ml huyết tương
Nước được hấp thu chủ yếu ở:
ống góp
Quai Henle
Ống lượn gần
Ống lượn xa
Nồng độ glucose cao hơn 150 mg/100 ml huyết tương
C. nồng độ glucose cao hơn 150 mg/100 ml huyết tương
D. nồng độ glucose cao hơn 200 mg/100 ml huyết tương
Nước được hấp thu chủ yếu ở:
A. ống góp
B. Quai Henle
C. Ống lượn gần
D. Ống lượn xa
Tốc độ tái hấp thu của ion Na + được kiểm soát bởi:
A. aldosteron trong máu
B. Nồng độ HCO3- trong máu
C. Testosteron trong máu
D. ADH trong máu
Ở đoạn cuối của ống lượn xa và ống góp vùng vỏ có những tế bào gọi là:
A. Tế bào biểu mô
B. Tế bào viền
C. tế bào chính
D. Tế bào xen kẽ
Tế bào chính có khả năng bài tiết:
A. ion K+
B. ion H+
C. Cl-
D. Nước
Tuyến nội tiết
A. Tuyến nước bọt
B. Gan
C. tuyến giáp
D. Tuyến dạ dày
Hormon tại chỗ:
A. ACTH
B. TSH
C. prolactin
D. cholecystokinin
Hormon tuyến nội tiết
A. cortisol
B. Secretin
C. histamin
D. prostaglandin
Hormon tuyến cận giáp:
A. oxytocin
B. parathormon
C. Cortisol
D. Insulin
Hormon vùng dưới đồi:
A. Calcitonin
B. ACTH
C. vasopressin
D. noradrenalin
Hormon buồng trứng
A. adrenalin
B. aldosteron
C. progesteron
D. inhibin
Nguồn gốc Receptor:
A. Cholesterol
B. Lipid
C. Nước
D. Protein trọng lượng phân tử lớn
Mỗi tế bào đích thường có khoảng:
A. 2.000 - 100.000 receptor
B. 1.000 - 10.000 receptor
C. 100 - 200 receptor
D. 2.000 - 10.000 receptor
calmodulin có mấy vị trí để gắn với ion calci
A. 3 vị trí
B. 4 vị trí
C. 7 vị trí
D. 2 vị trí
Vùng dưới đồi có tác dụng trực tiếp điều hòa hoạt động :
A. Tuyến thượng thận
B. Tuyến giáp
C. Tuyến tụy ngoại tiết
D. Tuyến yên
Hormon GHRH có tác dụng:
A. Tăng bài tiết TSH của tuyến yên
B. Ức chế bài tiết GH tuyến yên
C. Tăng bài tiết GH tuyến yên
D. Ức chế bài tiết TSH tuyến yên
Hormon TRH có tác dụng:
A. Tăng bài tiết TSH của tuyến yên
B. Ức chế bài tiết GH tuyến yên
C. Tăng bài tiết GH tuyến yên
D. Ức chế bài tiết TSH tuyến yên
Hormon CRH có tác dụng:
(a)
Hormon TRH có tác dụng:
Tăng bài tiết TSH của tuyến yên
Ức chế bài tiết GH tuyến yên
Tăng bài tiết GH tuyến yên
Ức chế bài tiết TSH tuyến yên
Hormon CRH có tác dụng:
Ức chế bài tiết GH tuyến yên
Làm tăng bài tiết ACTH của tuyến thượng thận.
Tăng bài tiết GH tuyến yên
Ức chế bài tiết ACTH của tuyến thượng thận.
ACTH kích thích vỏ thượng thận bài tiết hormon:
Prolactin
Aldosteron
Glucocorticoid.
testosteron
Nồng độ ACTH cao nhất trong ngày vào:
Buổi tối
Buổi sáng
Buổi chiều
Buổi đêm
Tác dụng của Calcitonin
Làm tăng nhịp tim, giãn mạch.
Làm tăng lắng đọng calci để tạo xương,
Thúc đẩy sự phát triển của não, gây hưng phấn.
Kích thích cơ.
Số lượng tuyến cận giáp:
4
3
2
6
Hormon của tuyến cận giáp:
Aldosteron
Calcitonin
parathormone
Follicle Stimulating Hormone
Quá trình phát triển từ tế bào mầm nguyên thủy thành tinh trùng mất khoảng:
74 ngày
80 ngày
60 ngày
20 ngày
Tế bào kẽ nằm giữa các ống sinh tinh:
tổng hợp bài tiết Inhibin
Bài tiết LH và FSH
Chứa những tế bào kẽ Leydig bài tiết testosteron.
Cung cấp các tinh nguyên bào cho ống sinh tinh
Cổ tinh trùng:
có 10 sợi cột chia đoạn
có 8 sợi cột chia đoạn
Có 9 sợi cột
Có 9 sợi đặc
Cấu tạo vi thể của tinh trùng gồm:
Đầu, thân, đuôi
Đầu, cổ, đuôi
Đầu, cổ, thân, đuôi
Đầu, cổ, thân
Đuôi tinh trùng:
có 10 sợi cột chia đoạn
có 8 sợi cột chia đoạn
Có 9 sợi cột
Có 9 sợi đặc
Sự thành thục của tinh trùng ở mào tinh hoàn:
10 - 12 giờ
22 - 24 giờ
18 - 24 giờ
6 - 8 giờ
Số lượng tinh trùng trung bình khoảng:
100 triệu / 1ml tinh dịch
20 triệu/1ml tinh dịch
50 triệu / 1ml tinh dịch
70 triệu / 1ml tinh dịch
Tinh hoàn bắt đầu sản xuất tinh trùng từ tuổi dậy thì và sản xuất
Đến 60 tuổi
Đến 70 tuổi
Đến 55 tuổi
liên tục suốt đời
Bản chất hóa học
0 triệu / 1ml tinh dịch
0 triệu / 1ml tinh dịch
70 triệu / 1ml tinh dịch
Tinh hoàn bắt đầu sản xuất tinh trùng từ tuổi dậy thì và sản xuất
Đến 60 tuổi
Đến 70 tuổi
Đến 55 tuổi
liên tục suốt đời
Bản chất hóa học của Testosteron:
Hợp chất steroid có 29C, tổng hợp từ cholesterol hoặc acetyl-CoA.
Hợp chất steroid có 19C, tổng hợp từ cholesterol hoặc acetyl-CoA.
Hợp chất steroid có 21C, tổng hợp từ cholesterol hoặc acetyl-CoA.
Hợp chất steroid có 12C, tổng hợp từ cholesterol hoặc acetyl-CoA.
Tác dụng của Testosteron:
Từ tuần thứ 17 thời kỳ bào thai : Kích thích phát triển cơ quan sinh dục ngoài và trong theo kiểu nam
Từ tuần thứ 7 thời kỳ bào thai : Kích thích phát triển cơ quan sinh dục ngoài và trong theo kiểu nam
Từ tuần thứ 12 thời kỳ bào thai : Kích thích phát triển cơ quan sinh dục ngoài và trong theo kiểu nam
Từ tuần thứ 21 thời kỳ bào thai : Kích thích phát triển cơ quan sinh dục ngoài và trong theo kiểu nam
Ở tuổi dậy thì, Testosteron có tác dụng:
Tăng chuyển hoá cơ sở từ 10-15%
Tăng chuyển hoá cơ sở từ 5-10%
Tăng chuyển hoá cơ sở từ 15-20%
Tăng chuyển hoá cơ sở từ 20-30%
Hệ sinh dục nữ bao gồm:
Buồng trứng, đường dẫn trứng, tử cung, âm đạo, âm hộ và tuyến vú.
Buồng trứng, vòi trứng, tử cung, âm đạo, âm hộ và tuyến vú.
Buồng trứng, đường dẫn trứng, tử cung, niệu đạo, âm hộ và tuyến vú.
Buồng trứng, đường dẫn trứng, tử cung, bàng quang, âm hộ và tuyến vú.
Ở bé gái có khoảng :
30.000 - 100.000 nang trứng
50.000 - 200.000 nang trứng
30.000 - 300.000 nang trứng
50.000 - 100.000 nang trứng
Chu kỳ kinh nguyệt gồm:
3 giai đoạn
4 giai đoạn
5 giai đoạn
6 giai đoạn
Các giai đoạn sản sinh ra tinh trùng: Sự phân chia giảm nhiễm :
Tinh nguyên bào --> tinh bào I --> tinh bào II --> tiền tinh trùng.
Tinh nguyên bào --> tiền tinh trùng--> tinh bào I --> tinh bào II.
tiền tinh trùng--> tinh bào I --> tinh bào
giảm nhiễm :
Tinh nguyên bào --> tinh bào I --> tinh bào II --> tiền tinh trùng.
Tinh nguyên bào --> tiền tinh trùng--> tinh bào I --> tinh bào II.
tiền tinh trùng--> tinh bào I --> tinh bào II --> Tinh nguyên bào
tinh bào I --> tinh bào II --> Tinh nguyên bào--> tiền tinh trùng
Đơn vị cấu tạo của hệ thần kinh là:
Synap
Đuôi gai
Nơron
Sợi trục
Đường kính của sợi tơ thần kinh:
120 A0
100 A0
90 A0
900 A0
pH tối thuận để dẫn truyền xung động thần kinh:
7,5-7,6.
7,3-7,4.
7,0 -7,2.
7,35-7,4.
Tủy sống nằm ở:
Ống ngực
Ống sống
Tủy xương
hộp sọ
Tủy sống chia thành
11 đoạn
31 đoạn
12 đoạn
20 đoạn
Hành não dẫn truyền vận động theo các dây thần kinh sọ não:
V, VII, IX, X, XI, XII.
V, VI, IX, X, XI, XII.
V, VII, VIII, X, XI, XII.
V, VII,VIII, IX, XI, XII.
Vùng thị giác thông thường là vùng:
18 thùy chẩm
10 thùy chẩm
17 thùy chẩm
19 thùy chẩm
Vùng thị giác nhận thức là vùng:
14, 15 thùy chẩm
15,16 thùy chẩm
17,18 thùy chẩm
18, 19 thùy chẩm
Vùng thính giác nhận thức là vùng:
22 thùy thái dương
20 thùy thái dương
24 thùy thái dương
25 thùy thái dương
Vùng thính giác thông thường là vùng:
21, 22 thùy thái dương
31, 32 thùy thái dương
41, 42 thùy thái dương
11, 12 thùy thái dương
Sóng anpha :
tần số 6-10 chu kỳ/ giây
tần số 8-10 chu kỳ/ giây
tần số 8-12 chu kỳ/ giây
tần số 10-12 chu kỳ/ giây
Sóng beta
tần số 13-35 chu kỳ/ giây
tần số 15-35 chu kỳ/ giây
tần số 23-35 chu kỳ/ giây
tần số 18-35 chu kỳ/ giây
Sóng gamma
tần số 5-7 chu kỳ/ giây
tần số 4-6 chu kỳ/ giây
tần số 4-8 chu kỳ/ giây
tần số 4-7 chu kỳ/ giây
