WorksheetsPHY003. Ôn tập Ch 2 KLT Học Lại
Total questions: 29
Worksheet time: 20mins
Điều nào sau đây là đúng nhất khi nói về chuyển động của các phân tử khí?
Luôn đứng yên.
Chuyển động có trật tự xác định.
Chuyển động bất kì xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
Chuyển động hỗn loạn và không ngừng.
Điền từ vào chỗ trống. Chất khí được cấu tạo từ những phân tử khí có kích thước … so với khoảng cách giữa chúng.”.
rất lớn.
rất nhỏ.
lớn.
bằng.
Chọn nhận định đúng về nhiệt độ và chuyển động của các phân tử khí.
Phân tử khí chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của khí càng thấp.
Phân tử khí chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của khí càng cao.
Phân tử khí chuyển động càng chậm thì nhiệt độ của khí càng cao.
Phân tử khí chuyển động không ảnh hưởng đến nhiệt độ của khí.
Nguyên nhân chất khí gây áp suất lên thành bình là do:
nhiệt độ.
va chạm.
khối lượng chất.
thể tích bình.
Quá trình đẳng nhiệt là:
Quá trình biến đổi trạng thái khi nhiệt độ không đổi.
Quá trình biến đổi trạng thái khi áp suất không đổi.
Quá trình biến đổi trạng thái khi thể tích không đổi.
Quá trình biến đổi trạng thái khi nhiệt độ và thể tích không đổi.
Trong hệ thức đúng của định luật Boyle: pV = hằng số thì p là kí hiệu của:
Nhiệt độ
Áp suất
Khối lượng
Chiều cao
Trạng thái của một lượng khí được các định bởi 3 thông số có ký hiệu là?
p,a,t
p,m,t
V,m,t
p,V,T
Trong đẳng quá trình, có bao nhiêu thông số không đổi?
1
7
4
8
Quá trình đẳng nhiệt là quá trình biến đổi trạng thái của một khối khí xác định khi
nhiệt độ giữ không đổi.
khối lượng không đổi.
chiều dài không đổi.
áp suất và thể tích không đổi.
Nén đẳng nhiệt một lượng khí xác định từ thể tích V1 = 8 lít, áp suất p1=2 atm đến thể tích
V2= 5 lít. Tính áp suất p2 của khối khí sau khi bị nén.
5 atm.
3,2 atm.
4,5 atm.
2 atm.
Một khối khí lí tưởng xác định có áp suất ban đầu là p1 = 10atm được nén đẳng nhiệt đến thể tích V2 = 3cm3 và áp suất p2 = 20atm. Thể tích ban đầu V1 của khối khí là bao nhiêu cm3 :
6
4
3
2
Một xilanh thể tích V1 = 2500cm3 chứa một khối khí ở áp suất p1. Pit-tông nén đẳng nhiệt khối khí trong xilanh xuống thể tích V2 = 100cm3 với áp suất p2 = 5.105Pa. Tính áp suất p1 của khối khí khi đó.
5 Pa.
4,5 Pa.
2.104Pa.
2 Pa.
Dãn đẳng nhiệt một khối khí trong xilanh có thể tích V1 = 2 lít, áp suất p1 = 3.105Pa xuống thể tích V2 với áp suất p2 = 4.104Pa. Tính thể tích V2 của khối khí sau khi bị nén.
15 lít
20 lít
30 lít
25 lít
Quá trình đẳng áp là:
Quá trình biến đổi trạng thái khi nhiệt độ không đổi.
Quá trình biến đổi trạng thái khi áp suất không đổi.
Quá trình biến đổi trạng thái khi thể tích không đổi.
Quá trình biến đổi trạng thái khi nhiệt độ và thể tích không đổi.
Trong quá trình đẳng áp thì thể tích của một lượng khí xác định:
Tỉ lệ với căn hai của nhiệt độ tuyệt đối.
Tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
Tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
Tỉ lệ thuận với bình phương nhiệt độ tuyệt đối.
Trong hệ thức đúng của định luật Charles V/T = const, đại lượng V gọi là:
Gia tốc
Khối lượng
Thể tích
Nhiệt độ
Trong hệ SI, nhiệt độ tuyệt đối T có đơn vị là gì?
C
K
F
N
Có một lượng khí chiếm thể tích V1 = 4 lít ở T2 = 280 K. Tìm nhiệt độ T2 sau khi nung nóng đẳng áp khối khí trên đến khi thể tích đạt V2 = 10 lít.
500K
600K
700K
800K
Tìm thể tích ban đầu V1 của một khối khí ở T1 = 300 K biết sau khi nung nóng đẳng áp thì thể tích của khối khí V2 = 20 lít và nhiệt độ T2 = 1000 K.
5 lít
6 lít
7 lít
8 lít
Một lượng khí có thể tích 4 lít ở nhiệt độ T1. Sau khi đun nóng đẳng áp, thể tích tăng lên 8 lít và nhiệt độ là 600 K. Xác định nhiệt độ T1 ban đầu.
300K
400K
700K
600K
Nhiệt độ ban đầu của một khối khí là T1 = 300K sau khi đun nóng lượng khí đó trong điều kiện đẳng áp thì nhiệt độ đo được là T2 = 600K, còn thể tích tăng thêm 3 lít so với thể tích ban đầu. Tính thể tích V2 của khí.
2 lít
3 lít
5 lít
6 lít
Quá trình đẳng tích là:
Quá trình biến đổi trạng thái khi nhiệt độ không đổi.
Quá trình biến đổi trạng thái khi áp suất không đổi.
Quá trình biến đổi trạng thái khi thể tích không đổi.
Quá trình biến đổi trạng thái khi nhiệt độ và thể tích không đổi.
Hệ thức liên hệ p/T = hằng số; là biểu thức mô tả cho quá trình nào:
Đẳng nhiệt
Đồng đẳng
Đẳng áp
Đẳng tích
Xilanh của một động cơ đốt trong chứa hỗn hợp khí có thể tích V1 = 4 lít ở nhiệt độ
T1 = 100K và áp suất p1 = 200 Pa. Pit-tông dịch chuyển xuống, nén hỗn hợp khí đến thể tích
V2 = 2 lít và nhiệt độ T2 = 200K. Áp suất p2 của khối khí khi đó là:
600Pa
700Pa
800Pa
500Pa
Trong một nhà máy, người ta điều chế được thể tích V1 = 4 lít khí ôxi ở áp suất
p1 = 560mmHg và nhiệt độ T1 = 310K. Thực hiện biến đổi trạng thái của lượng khí trên về điều kiện tiêu chuẩn có áp suất p2 = 760mmHg và nhiệt độ T2 = 273K thì thể tích khối khí V2 khi đó xấp xỉ bằng bao nhiêu?
2,6 lít
1,2 lít
3,6 lít
2,4 lít
Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế được thể tích V1 khí Hidro ở áp suất
p1 = 2.105Pa và nhiệt độ T1 = 300K. Thực hiện biến đổi trạng thái lượng khí trên về điều kiện tiêu chuẩn có áp suất p2 = 105Pa và nhiệt độ T2 = 273K thì thể tích khối khí đo được là V2 = 145,6 cm3. Thể tích V1 ban đầu của khối khí bằng bao nhiêu cm^3?
70
80
90
85
Một bình kín chứa một lượng khí lí tưởng ở nhiệt độ T1 = 400K, áp suất p1 = 10atm. Cần phải đun nóng khí trong bình đến nhiệt độ T2 bằng bao nhiêu để áp suất trong bình là p2 = 20atm? Biết thể tích của bình không thay đổi.
800K
600K
500K
700K
Một bóng đèn dây tóc chứa khí trơ, khi đèn sáng nhiệt độ của bóng đèn là 673 K, áp suất trong bóng đèn bằng áp suất khí quyển 1atm. Coi đây là quá trình đẳng tích. Áp suất khí trong bóng đèn khi đèn chưa sáng ở 295K là:
0,44 atm
0,78 atm
0,52 atm
0,61 atm
Một khối khí ở t1 = 7°C đựng trong một bình kín có áp suất p1 = 1atm. Đun nóng đẳng tích đến nhiệt độ bao nhiêu để khí trong bình có áp suất tăng thêm 0,5 atm so với áp suất ban đầu.
124 độ C
40,5 độ C
147 độ C
27,8 độ C
