wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm công nghệ CN 12

Total questions: 58

Worksheet time: 47mins

Name
Class
Date
1.

Việc nghiên cứu và ứng dụng công nghệ điện, điển tử,…vào sản xuất, truyền tải, phân phối và sử dụng điện năng liên quan đến lĩnh vực nào?

a)

Kĩ thuật xây dựng.

b)

Kĩ thuật cơ khí.

c)

Kĩ thuật điện tử.

d)

Kĩ thuật điện.

2.

Triển vọng của kĩ thuật điện trong sản xuất là

a)

phát triển điện năng từ nguồn năng lượng tái tạo.

b)

phát triển thiết bị gia dụng thông minh.

c)

phát triển phương tiện giao thông sử dụng năng lượng điện

d)

phát triển thiết bị gia dụng thông minh, phát triển phương tiện giao thông sử dụng năng lượng điện.

3.

Cuộc sống hằng ngày của con người càng tiện nghi, an toàn nhờ các thiết bị điện thể hiện vai trò của kĩ thuật điện trong

a)

xây dựng cơ sở hạ tầng.

b)

đời sống sinh hoạt.

c)

khoa học môi trường.

d)

xây dựng công trình giao thông

4.

Nội dung nào dưới đây mô tả một trong những triển vọng phát triển của kĩ thuật điện trong sản xuất?

a)

Phát triển hệ thống lưới điện thông minh.

b)

Phát triển các thiết bị điện gia dụng.

c)

Phát triển ô tô sử dụng năng lượng điện thông minh.

d)

Phát triển hệ thống dự trữ năng lượng.

5.

Công việc trong hình vẽ dưới được gọi là gì?

a)

Sản xuất và chế tạo thiết bị điện.

b)

Bảo dưỡng và sửa chữa điện.

c)

Lắp đặt điện.

d)

Thiết kế điện.

6.

Trong lĩnh vực kĩ thuật điện, những hoạt động nào dưới đây thuộc công việc thiết kế điện?

a)

Sử dụng các thiết bị điều khiển để duy trì điều kiện hoạt động của hệ thống điện.

b)

Nối dây dẫn điện từ nguồn điện tới các thiết bị điện và các tải tiêu thụ điện.

c)

Kiểm tra, làm sạch và bảo dưỡng các thành phần của hệ thống điện.

d)

Phân

7.

Hình vẽ dưới đây là cách nối nguồn, tải ba pha nào?

a)

Mạch điện nối hình sao không có dây trung tính.

b)

Mạch điện nối hình sao có dây trung tính.

c)

Mạch nối sao, tam giác.

d)

Mạch nối hình tam giác.

8.

Máy phát điện xoay chiều là máy điện biến đổi

a)

cơ năng thành điện năng.

b)

điện năng thành cơ năng.

c)

nhiệt năng thành cơ năng.

d)

quang năng thành cơ năng.

9.

Hệ thống điện quốc gia thực hiện các chức năng

a)

sản xuất điện, truyền tải và phân phối điện năng

b)

truyền tải điện và phân phối điện năng

c)

sản xuất điện, truyền tải, phân phối và tiêu thụ điện năng

d)

truyền tải, phân phối và tiêu thụ điện năng

10.

Lưới điện quốc gia là một tập hợp gồm:

a)

Đường dây dẫn điện và các hộ tiêu thụ

b)

Đường dây dẫn điện và các trạm đóng cắt

c)

Đường dây dẫn điện và các trạm biến áp

d)

Đường dây dẫn điện và các trạm điện

11.

Trong hệ thống điện quốc gia, lưới điện truyền tải thực hiện nhiệm vụ truyền tải điện năng từ trạm điện nguồn đến trạm điện phân phối chính có điện áp

a)

lớn hơn 110 kV.

b)

nhỏ hơn 110 kV.

c)

lớn hơn 35 kV.

d)

nhỏ hơn 35 kV.

12.

Hệ thống điện quốc gia Việt Nam cấp điện áp thấp nhất là?

a)

24 V

b)

110V

c)

220V

d)

36V

13.

Sơ đồ dưới đây có bao nhiêu trạm biến áp hạ áp:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

14.

Nguyên lý cơ bản của việc sản xuất điện từ thủy điện là:

a)

Sử dụng nhiệt năng từ dòng nước để tạo điện.

b)

Biến đổi năng lượng thế năng của nước thành cơ năng, sau đó th

15.

Nguyên lý cơ bản của việc sản xuất điện từ thủy điện là:

a)

Sử dụng nhiệt năng từ dòng nước để tạo điện.

b)

Biến đổi năng lượng thế năng của nước thành cơ năng, sau đó thành điện năng.

c)

Chuyển hóa năng lượng hóa học trong nước thành điện năng.

d)

Sử dụng năng lượng mặt trời để làm nóng nước và quay tua-bin.

16.

Ưu điểm nổi bật của thủy điện so với các phương pháp sản xuất điện khác là:

a)

Không phụ thuộc vào thời tiết.

b)

Không gây ô nhiễm môi trường.

c)

Chi phí xây dựng thấp.

d)

Có thể xây dựng ở mọi địa hình.

17.

Nhược điểm chính của phương pháp sản xuất điện từ nhiệt điện là gì?

a)

Không thể sản xuất liên tục.

b)

Gây ô nhiễm môi trường và phát thải khí nhà kính.

c)

Chi phí xây dựng cao hơn thủy điện.

d)

Phụ thuộc vào vị trí địa lý.

18.

Nhược điểm của phương pháp điện hạt nhân là:

a)

Công suất phát điện nhỏ

b)

Phụ thuộc vào tự nhiên

c)

Chi phí đầu tư, xây dựng lớn

d)

Phát thải khí nhà kính nhiều

19.

Nguyên lý cơ bản của việc sản xuất điện năng từ năng lượng mặt trời là gì?

a)

Chuyển hóa nhiệt năng của mặt trời thành điện năng thông qua tua-bin.

b)

Chuyển hóa ánh sáng mặt trời thành điện năng bằng pin quang điện.

c)

Tận dụng năng lượng mặt trời để làm quay tua-bin bằng gió.

d)

Biến đổi năng lượng hạt nhân từ mặt trời thành điện năng.

20.

Cấu trúc chung của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ thường bao gồm những thành phần chính nào?

a)

Nguồn phát điện, đường dây truyền tải, và thiết bị lưu trữ.

b)

Lưới điện phân phối, máy biến áp, tủ điện phân phối tổng.

c)

Hệ thống tua-bin, lò hơi, và thiết bị làm mát.

d)

Trạm biến áp và hệ thống pin lưu trữ.

21.

Tủ điện phân phối nhánh phân phối điện cho

a)

Tủ điện động lực

b)

Tủ điện chiếu sáng

c)

Tủ điện động lực v

22.

Câu 20. Tủ điện phân phối nhánh phân phối điện cho

a)

Tủ điện động lực

b)

Tủ điện chiếu sáng

c)

Tủ điện động lực và tủ điện chiếu sáng

d)

Tủ điện phân phối tổng

23.

Câu 21: Sơ đồ mạng điện hạ áp trong sinh hoạt thường có các thành phần chính nào?

a)

Máy phát điện, bộ lưu trữ, và hệ thống chiếu sáng.

b)

Trạm biến áp, tủ điện phân phối tổng, tủ điện phân phối khu vực

c)

Tua-bin gió, máy phát điện, và bộ điều khiển.

d)

Tủ điện, bộ điều khiển, và hệ thống điều hòa không khí.

24.

Câu 22. Ở hệ thống điện trong gia đình, thiết bị nào được dùng để đóng, cắt mạch điện và tự động cắt mạch điện khi có sự cố quá tải, ngắn mạch?

a)

Cầu dao.

b)

Ổ cắm.

c)

Aptomat

d)

Công tắc.

25.

Câu 23. Để thực hiện tiết kiệm năng lượng điện, khi lựa chọn thiết bị điện trong gia đình cần

a)

lựa chọn thiết bị đa năng, có nhiều tác dụng khác nhau.

b)

lựa chọn thiết bị điện có công suất và hệ số công suất cos càng nhỏ càng tốt.

c)

lựa chọn thiết bị điện thông minh có tích hợp cảm biến bật tắt tự động, hẹn giờ.

d)

lựa chọn thiết bị điện do các hãng chế tạo nổi tiếng cung cấp.

26.

Câu 24. Mức dao động cho phép của điện áp và tấn số là bao nhiêu phần trăm giá trị định mức?

a)

± 5%

b)

± 10%

c)

± 15%

d)

± 20%

27.

Câu 1. Bạn Nam nghiên cứu một mạch điện xoay chiều 3 pha 4 dây có điện áp 220/380 V nối vào tải ba pha đối xứng gồm 3 bóng đèn loại 60 W 220 V. Sau khi nghiên cứu bạn Nam nói rằng:

a)

Điện áp 220/380V thì điện áp dây 380 V, điện áp pha 220 V.

b)

Tải là ba bóng đèn loại 60 W - 220 V được nối hình tam giác.

c)

Dòng điện.

28.

Cơ khí chế tạo nghiên cứu và thực hiện những quá trình nào?

a)

Thiết kế, chế tạo, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa các máy, thiết bị, chi tiết phục vụ cho sản xuất và cho đời sống của con người

b)

Thiết kế, thi công, vận hành, sửa chữa các chi tiết phục vụ cho sản xuất và cho đời sống của con người

c)

Thiết kế, lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng các thiết bị, chi tiết phục vụ cho sản xuất và cho đời sống của con người

d)

C

29.

Vai trò của cơ khí chế tạo là

a)

giúp lao động trở nên nhẹ nhàng, thay thế lao động thủ công.

b)

chế tạo máy đa chức năng nhưng năng suất lao động chưa cao.

c)

thúc đầy phát triển khoa học, công nghệ cơ khí.

d)

rút ngắn được quy trình trong sản xuất máy móc cơ khí.

30.

Cho biết cơ khí chế tạo là ngành kĩ thuật công nghệ ứng dụng nguyên lí của bộ môn nào ?

a)

Vật lí

b)

Hóa học

c)

Toán học

d)

Công nghệ

31.

Đối tượng lao động của ngành cơ khí chế tạo là gì?

a)

Vật liệu kim loại và hợp kim

b)

Vật liệu phi kim loại

c)

Các vật liệu cơ khí

d)

Vật liệu kim loại và phi kim loại

32.

Ngành nghề nào thuộc lĩnh vực cơ khí chế tạo?

a)

Chế biến thực phẩm đóng hộp

b)

Sản xuất và lắp ráp ô tô

c)

Lập trình phần mềm quản lý

d)

Dịch vụ tư vấn tài chính

33.

Công việc chính của lắp ráp sản phẩm cơ khí là

a)

nghiên cứu, ứng dụng các kiến thức toán học, khoa học, kỹ thuật vào chọn vật liệu, thiết kế các chi tiết máy để đảm bảo yêu cầu kinh tế - kỹ thuật đặt ra.

b)

sử dụng các máy, công cụ, công nghệ, áp dụng nguyên lý vật lý để tạo ra các thành phẩm từ vật liệu ban đầu.

c)

dựa vào bản vẽ để thiết kế quy trình lắp ráp hợp lý, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật đề ra nhằm tổ hợp các chi tiết thành thiết bị hoặc sản phẩm hoàn chỉnh.

d)

chăm sóc, kiểm tra, chuẩn đoán trạng thái kỹ thuật, theo dõi, ngăn ngừa, xử lý sự cố, sửa chữa sai hỏng nhằm duy trì sự hoạt động ổn định, đảm bảo tin cậy, an toàn.

34.

Hình ảnh sau thể hiện công việc nào trong lĩnh vực cơ khí chế tạo?

a)

Thiết kế sản phẩm cơ khí

b)

Gia công cơ khí

c)

Lắp ráp sản phẩm cơ khí

d)

Bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị cơ khí

35.

Hình ảnh sau thể hiện công việc nào trong lĩnh vực cơ khí chế tạo?

a)

Thiết kế sản phẩm cơ khí

b)

Gia công cơ khí

c)

Lắp ráp sản phẩm cơ khí

d)

Bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị cơ khí

36.

Vật liệu cơ khí là gì?

a)

Vật liệu dùng để sản xuất thực phẩm.

b)

Vật liệu dùng trong điện tử học.

c)

Vật liệu dùng trong chế tạo các sản phẩm cơ khí.

d)

Vật liệu chỉ sử dụng cho công trình xây dựng.

37.

"Gốm ô-xít, gốm cacbit" thuộc về nhóm vật liệu nào?

a)

vật liệu kim loại.

b)

vật liệu hữu cơ.

c)

vật liệu mới.

d)

vật liệu vô cơ

38.

Chỉ ra các vật liệu thuộc nhóm vật liệu mới?

a)

vàng, đồng, bạc, kim cương.

b)

cao su, nhựa, gốm, nano.

c)

kim cương, thủy tinh, compozit.

d)

compozit, nano

39.

Nhóm vật liệu được ứng dụng để chế tạo các đầu dò của cảm biến là

a)

vật liệu mới.

b)

vật liệu kim loại.

c)

vật liệu hợp kim.

d)

vật liệu phi kim loại.

40.

Gia công cơ khí là quá trình

a)

thiết kế sản phẩm.

b)

hoàn thiện sản phẩm.

c)

bảo dưỡng sản phẩm

d)

chế tạo ra sản phẩm

41.

Gia công cơ khí là việc sử dụng các máy móc, công cụ, công nghệ và áp dụng các ……… để tạo ra các thành phẩm từ vật liệu ban đầu

a)

phản ứng hóa học

b)

nguyên lí vật lí

c)

công thức toán học

d)

quy trình công nghệ

42.

Gia công cơ khí có phoi là

4 lines
43.

Gia công cơ khí có phoi là

a)

quá trình gia công mà khối lượng vật liệu vẫn được giữ nguyên, không có vật liệu thừa thải ra.

b)

quá trình gia công mà khối lượng vật liệu vẫn được giữ nguyên, có vật liệu thừa thải ra.

c)

quá trình gia công mà có một lượng vật liệu bị cắt gọt bỏ đi gọi là phoi.

d)

quá trình gia công có sự hỗ trợ của máy móc và trong quá trình gia công sẽ không có kim loại thải ra.

44.

Theo công nghệ gia công, hàn là phương pháp gia công cơ khí

a)

có phoi.

b)

không phoi.

c)

truyền thống.

d)

hiện đại.

45.

Gia công tiện là

a)

phương pháp rót vật liệu lỏng vào khuôn, sau khi vật liệu lỏng nguội và định hình, người ta nhận được vật đúc có hình dạng và kích thước lòng khuôn.

b)

phương pháp gia công lỗ từ phôi trên máy khoan, máy tiện hoặc máy phay, máy doa, ...

c)

phương pháp gia công cắt gọt được thực hiện bằng sự phối hợp của hai chuyển động: chuyển động quay tròn của dao và tịnh tiến của phôi.

d)

phương pháp gia công cắt gọt được thực hiện bằng sự phối hợp của hai chuyển động: chuyển động quay tròn của phôi và tịnh tiến của dao.

46.

Quá trình đúc gang trong khuôn cát, để xử lí khuôn trước khi rót vật liệu lỏng vào khuôn đúc cần

a)

làm khuôn.

b)

dỡ khuôn.

c)

gia công vật liệu.

d)

nấu chảy vật liệu.

47.

Sản phẩm của phương pháp đúc là

a)

đĩa phanh xe máy.

b)

khung xe ô tô.

c)

tượng đồng.

d)

bánh răng côn.

48.

Do biến dạng nhiệt không đều khi hàn nên

a)

tốn kim loại.

b)

chi tiết dễ bị cong vênh.

c)

mối hàn bị hở.

d)

mối hàn không bền.

49.

Do biến dạng nhiệt không đều khi hàn nên

a)

tốn kim loại.

b)

chi tiết dễ bị cong vênh.

c)

mối hàn bị hở.

d)

mối hàn không bền.

50.

Khi quan sát các sản phẩm : Cốc nhựa, cán chảo, vỏ quạt điện, vỏ ô tô, vỏ các loại máy móc, công tắc điện, tủ nhựa…một em hs đưa ra nhận định về vật liệu cho các sản phẩm trên như sau:

a)

các sản phẩm trên được làm bằng nhựa nhiệt rắn.

b)

các sản phẩm chịu được nhiệt độ cao, có độ bền cao, không có khả năng tái sinh.

c)

nhiệt độ nóng chảy cảnh hưởng đến sức khỏe con người.

d)

vật liệu nhựa dùng làm các sản phẩm trên có nguồn gốc từ cao su tổng hợp.

51.

Quan sát sản phẩm kỹ thuật - công nghệ mới

a)

Sản phẩm có tên gọi chuồn chuồn rô bốt

b)

Sản phẩm trên được sử dụng từ vật liệu cơ tính biến thiên

c)

Sự ra đời của hợp kim nhớ hình giúp các nhà khoa học khám phá thế giới tốt hơn

d)

Sản phẩm trên có thể tự hoạt dộng mà không cần sự điều khiển của con người

52.

Phân loại các vật liệu sau vào nhóm kim loại đen, kim loại màu, hoặc hợp kim: thép không gỉ, nhôm, đồng, gang.

4 lines
53.

Thế nào là kim loại đen, kim loại màu?

4 lines
54.

Giải bài tập tình huống: Em cần chế tạo một vật liệu cho lưỡi dao cắt cứng nhưng không bị gỉ sét. Em sẽ chọn loại vật liệu nào trong các loại sau: thép không gỉ, nhôm, đồng, gang? Giải thích lý do.

4 lines
55.

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai. Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm.

a)

Đ

b)

S

56.

Câu 1: Kim loại đen: Gang. Kim loại màu: Nhôm, đồng. Hợp kim: Thép không gỉ.

4 lines
57.

Câu 2: Kim loại đen: Là các kim loại và hợp kim có thành phần chính là sắt (Fe). Kim loại màu: Là các kim loại không chứa sắt (Fe) trong thành phần.

4 lines
58.

Câu 3: Lựa chọn vật liệu: Em sẽ chọn thép không gỉ để chế tạo lưỡi dao cắt. Lý do lựa chọn: Độ cứng cao: Thép không gỉ là một hợp kim của sắt, crom, và niken, có độ cứng cao và khả năng chịu lực tốt, phù hợp để tạo ra các dụng cụ cắt. Chống gỉ sét: Thành phần crom trong thép không gỉ giúp tạo ra lớp màng oxit bảo vệ bề mặt, chống lại sự ăn mòn trong môi trường ẩm hoặc khi tiếp xúc với thực phẩm và nước. Khả năng mài sắc: Thép không gỉ dễ được mài sắc, giữ được độ bén lâu, rất phù hợp cho lưỡi dao.

4 lines