wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI (Phần 1)

Total questions: 20

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Cho salicylic acid (2-hydroxybenzoic acid) phản ứng với methyl alcohol có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác, tạo methyl salicylate (C8H8O3). dùng làm chất giảm đau (có trong miếng dán giảm đau khi vận động hoặc chơi thể thao). Chọn các đáp án đúng

a)

Công thức phân tử của salicylic acid là C8H6O3.

b)

Methyl salicylate là hợp chất hữu cơ đa chức.

c)

1 mol methyl salicylate phản ứng tối đa với 2 mol NaOH.

d)

Phần trăm khối lượng của nguyên tố oxygen trong methyl salicylate là 31,58%.

2.

Ethyl propionate là một ester có mùi thơm của dứa chín. Chọn các đáp án đúng

a)

Ở điều kiện thường, ethyl propionate là chất khí.

b)

Công thức phân tử của ethyl propionate là C5H8O2.

c)

Phản ứng thủy phân ethyl propionate trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch.

d)

Phần trăm khối lượng của oxygen trong ethyl propionate là 31,37%.

3.

Cho a mol triglyceride X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được a mol glycerol, a mol sodium palmitate và 2a mol sodium oleate. Chọn các đáp án đúng

a)

1 mol X phản ứng được với tối đa 2 mol Br2 trong dung dịch.

b)

Phân tử X có 5 liên kết π.

c)

Có 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất của X.

d)

Công thức phân tử chất X là C52H96O6.

4.

Saccharose và maltose là hai disaccharide quen thuộc và có nhiều ứng dụng trong đời sống. Chọn các nhận định đúng.

a)

Saccharose và maltose đều là chất rắn, dễ tan trong nước, vị ngọt.

b)

Saccharose và maltose đều tồn tại ở dạng mạch hở và mạch vòng.

c)

Saccharose và maltose đều có 42,1% C về khối lượng.

d)

Có thể dùng thuốc thử Tollens hoặc dung dịch Br2 để phân biệt dung dịch hai chất trên.

5.

Đường ăn (saccharose) là chất làm ngọt phổ biến trong sản xuất thực phẩm, còn đường mạch nha (maltose) chủ yếu sử dụng để sản xuất bia.  Chọn các nhận định đúng.

a)

Khi đun nóng, saccharose tạo kết tủa đỏ gạch với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.

b)

Trong môi trường base hoặc có enzyme làm xúc tác, saccharose bị thủy phân thành glucose và fructose.

c)

Saccharose không còn nhóm -OH hemiacetal tự do nên không thể chuyển thành dạng mạch hở chứa nhóm aldehyde (-CHO), do đó saccharose chỉ tồn tại ở dạng mạch vòng.

d)

Maltose còn nhóm -OH hemiacetal tự do, trong dung dịch gốc α-glucose của maltose có thể mở vòng tạo ra nhóm aldehyde (-CHO), do đó maltose tồn tại đồng thời ở dạng mở vòng và mạch vòng.

6.

Saccharose và maltose là hai hợp chất disaccharide quan trọng trong đời sống. Chọn các phát biểu đúng

a)

Saccharose có khả năng hòa tan Cu(OH)2/OH− ở điều kiện thường tạo dung dịch xanh lam.

b)

Thủy phân hoàn toàn saccharose trong môi trường acid thu được glucose và fructose.

c)

Maltose và saccharose đều được dùng làm nguyên liệu sản xuất chất tạo ngọt cho một số loại bánh kẹo.

d)

Đun nóng dung dịch saccharose với acid loãng thì tạo thành dung dịch có phản ứng với thuốc thử Tollens.

7.

Glucose và fructose là hai monosaccharide có cấu tạo cả dạng mạch hở và mạch vòng. Chọn các phát biểu đúng

a)

Ở dạng mạch hở, glucose và fructose đều có nhóm hydroxy và nhóm carbonyl trong phân tử.

b)

Ở dạng mạch vòng, glucose và fructose đều có nhóm -OH hemiacetal (hoặc hemiketal) ở vị trí carbon số 1.

c)

Trong dung dịch, glucose và fructose đều tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở.

d)

Trong môi trường acid, glucose và fructose có thể chuyển hóa qua lại lẫn nhau.

8.
a)

Công thức phân tử của disaccharide trong hình (1) và (2) đều là C12H20O11.

b)

Hình (1) và hình (2) đều có nhóm -OH hemiacetal hoặc nhóm -OH hemiketal.

c)

Hình (1) mô tả phân tử saccharose được cấu tạo từ một đơn vị alpha-glucose và và một đơn vị beta-fructose qua liên kết alpha-1,2-glycoside.

d)

Hình (2) mô tả phân tử maltose được cấu tạo từ một đơn vị beta-glucose và và một đơn vị alpha-fructose qua liên kết alpha-1,4-glycoside.

9.

Cho các chất sau: HOCH2CH2CHO, CH3COOC2H5, C6H5COOCH3, CH3COOH và HCOOC2H5. Có bao nhiêu chất là ester?

(a)  

10.

              

(a)  

11.

Ở dạng mạch hở, phân tử glucose có bao nhiêu nhóm –OH?

(a)  

12.

Cho các chất: glucose, fructose, saccharose, maltose, tinh bột và cellulose. Có bao nhiêu chất thuộc loại polysaccharide?

(a)  

13.

Trong các chất carbohydrate: glucose, fructose, saccharose, maltose, tinh bột và cellulose. Có bao nhiêu carbohydrate trong dãy có phản ứng thủy phân?

(a)  

14.

Đun nóng 24 gam acetic acid với lượng dư ethyl alcohol (xúc tác H2SO4 đặc), thu được m gam ester. Biết hiệu suất của phản ứng ester hoá là 65%. Kết quả làm tròn đến hàng phần mười. 

(a)  

15.

Cho 45 gam acetic acid phản ứng với 69 gam ethyl alcohol (xúc tác H2SO4 đặc), đun nóng, thu được m gam ethyl acetate. Hiệu suất của phản ứng ester hoá là 62,5%. Kết quả làm tròn đến hàng phần mười

(a)  

16.

Thực hiện phản ứng ester hóa giữa 4,6 gam ethyl alcohol với lượng dư acetic acid, thu được m gam ester. Hiệu suất phản ứng ester hóa là 50%.   

(a)  

17.

Từ 1 tấn tinh bột (chứa 19% tạp chất trơ) có thể sản xuất được bao nhiêu kg ethanol nếu hiệu suất của cả quá trình sản xuất là 80%?  

(a)  

18.

Lên men 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng ethanol thu được là?

(a)  

19.

Lên men 1 tấn tinh bột chứa 5% tạp chất trơ thành ethanol, hiệu suất toàn quá trình lên men là 80%. Khối lượng ethanol thu được là bao nhiêu kg? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).  

(a)  

20.

Tiến hành lên men m gam tinh bột (hiệu suất toàn quá trình đạt 81%) rồi hấp thụ toàn bộ lượng CO2 sinh ra vào nước vôi trong dư được 70 gam kết tủa. Giá trị m là bao nhiêu?

(a)