Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ I LỚP 11, NĂM HỌC 2025-2026
Total questions: 85
Worksheet time: 43mins
Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại đều
A. dẫn đến xác lập quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.
B. tạo ra một nền dân chủ, tự do thực sự, rộng rãi
C. lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập nền cộng hòa.
D. lật đổ chế độ thực dân, thiết lập nền cộng hòa.
Trước khi cách mạng tư sản bùng nổ, cả Anh và Pháp đều
theo thể chế quân chủ chuyên chế
theo thể chế quân chủ lập hiến
là thuộc địa của thực dân bên ngoài
có nền nông nghiệp lạc hậu, manh mún
Một trong những lực lượng lãnh đạo chủ yếu của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI – XVIII là giai cấp
tư sản.
công nhân.
nông dân.
địa chủ.
Tiền đề tư tưởng dẫn đến bùng nổ cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỷ XVIII là
xuất hiện trào lưu Triết học Ánh sáng.
tồn tại chế độ ba đẳng cấp.
tồn tại chế độ quân chủ lập hiến.
sản xuất lên, đa phát triển.
Cuộc cách mạng tư sản nào làm lung lay chế độ phong kiến khắp châu Âu?
cách mạng tư sản Nga
cách mạng tư sản Mỹ.
cách mạng tư sản Pháp.
cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản
Nội dung nào sau đây là mục tiêu của cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỷ XVIII?
Lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập nhà nước dân chủ tư sản.
Lật đổ ách thống trị của thực dân Anh, giành độc lập
Đòi quyền tự do dân chủ, bình đẳng của vua Sác-lơ I.
Thiết lập chính quyền của giai cấp tư sản và chủ nô
Một trong những ý nghĩa của cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỷ XVIII là
lật đổ và xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ phong kiến.
thúc đẩy phong trào đấu tranh giành độc lập Mĩ Latinh.
lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế do vua Sác-lơ I đứng đầu.
lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.
Biểu hiện của sự phát triển phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Anh là
sản xuất công trường thủ công chiếm ưu thế hơn sản xuất của phường hội.
kinh tế đồn điền, trang trại phát triển, bóc lột sức lao động của nô lệ.
máy hơi nước được ứng dụng rộng rãi trong các ngành kinh tế.
nông nghiệp phát triển, ba dụng lão nông nghề nuôi cừu không phát triển.
Sự phát triển của nền kinh tế đã làm biến đổi xã hội Tây Âu và Bắc Mỹ, xuất hiện các giai cấp, tầng lớp mới đại diện cho phương thức sản xuất
tư bản chủ nghĩa
phong kiến
xã hội chủ nghĩa
chiếm hữu nô lệ
Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII - XVIII là
A. đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.
B. xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.
C. xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.
D. xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.
Lực lượng lãnh đạo cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ là
tư sản và quý tộc mới.
tư sản và chủ nô.
tư sản và nông dân.
tư sản và công nhân.
Điểm nổi bật của tình hình chính trị nước Anh và Pháp trước khi bùng nổ cách mạng tư sản là
tồn tại chế độ quân chủ chuyên chế.
là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.
xuất hiện kinh tế tư bản chủ nghĩa.
xuất hiện trào lưu triết học ánh sáng.
Điểm giữa thế kỉ XVIII, miền Bắc của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ phổ biến phát triển
A. kinh tế đồn điền.
B. công trường thủ công.
C. công nghiệp nặng.
D. nông nghiệp hàng hóa.
Nội dung nào phản ánh không đúng về nhiệm vụ dân chủ trong các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?
Xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế.
Xác lập nền dân chủ tư sản.
Đem lại quyền tự do chính trị cho người dân.
Thống nhất thị trường dân tộc.
Ở nước Anh, do sự phát triển của ngành công nghiệp len đã làm cho nghề nuôi cừu trở nên có lợi nhất. Nhiều quý tộc chuyển hướng kinh doanh theo phương thức tư bản chủ nghĩa, giàu lên nhanh chóng, trở thành tầng lớp:
tư sản
chủ nô
quý tộc phong kiến
quý tộc mới
Cuộc cách mạng tư sản Anh thắng lợi đã
lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.
lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ cộng hòa.
lật đổ ách thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.
lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập chế độ dân chủ đại nghị.
Lãnh đạo các cuộc cách mạng tư sản từ thế kỉ XVII đến thế kỉ XVIII không bao gồm lực lượng nào sau đây?
tư sản
quý tộc mới
chủ nô
công nhân
Cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII đã
lật đổ chế độ thuộc địa nửa phong kiến.
thiết lập chế độ dân chủ cộng hòa ở Anh.
thiết lập chế độ quân chủ lập hiến ở Anh.
giành độc lập dân tộc từ tay thực dân Pháp.
Điểm khác biệt về tiến trình chính trị Bắc Mĩ so với nước Anh và Pháp trước khi cách mạng tư sản bùng nổ thế kỉ XVIII là
thực dân phong kiến thống trị.
chế độ phong kiến lâm thời.
xuất hiện tầng lớp quý tộc mới.
xã hội tồn tại chế độ đẳng cấp.
Nước Anh là nước đầu tiên trên thế giới "Mặt Trời không bao giờ lặn" vì lí do nào sau đây?
Nước Anh luôn phải đối mặt với nạn ngoại xâm.
Nước Anh có hệ thống thuộc địa rộng khắp thế giới.
Nguồn vốn đầu tư của nước Anh trải khắp toàn cầu.
Các nước đế quốc tranh nhau đầu tư vào nước Anh.
Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn
tự do cạnh tranh.
cái cách đất nước.
đế quốc chủ nghĩa.
chủ nghĩa phát xít.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu Âu?
Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ.
Phong trào đấu tranh giành độc lập ở khu vực Mĩ Latinh.
Cuộc vận động thống nhất nước Đức và I-ta-li-a.
Cải cách nông nô ở Nga và cuộc nội chiến ở Mĩ.
Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ được dùng để chỉ chủ nghĩa tư bản từ
sau chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918).
sau chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945).
sau cuộc khủng hoảng kinh tế (1929 – 1933).
sau sự kiện khủng bố 2001 ở nước Mĩ.
Ý nào sau đây là một trong những tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại?
Bất bình đẳng xã hội.
Chia dân cư với tư sản.
Khủng hoảng thường xuyên xảy ra.
Có trình độ sản xuất phát triển cao.
Ở châu Á, cuối thế kỉ XIX, những quốc gia nào sau khi tiến hành cải cách, duy tân đã đưa đất nước theo con đường tư bản chủ nghĩa?
Nhật Bản và Xiêm
Nhật Bản và Trung Quốc
Xiêm và Việt Nam
Xiêm và Ấn Độ
Lĩnh vực nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?
Chạy đua vũ trang
Sự bình đẳng xã hội
Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn
tự do cạnh tranh.
cải cách đất nước.
đế quốc chủ nghĩa.
chủ nghĩa phát xít.
Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ dùng để chỉ chủ nghĩa tư bản
trong giai đoạn tự do cạnh tranh.
bắt đầu chuyển sang giai đoạn độc quyền.
từ sau chiến tranh thế giới thứ II đến nay.
từ sau chiến tranh thế giới thứ I đến nay.
Cuối thế kỉ XIX, hầu hết các quốc gia ở châu Á đều trở thành thuộc địa phương Tây, ngoại trừ
A. Xiêm và Nhật Bản
B. Nhật Bản và Trung Quốc
C. Trung Quốc và Xiêm
D. Ấn Độ và Xiêm
Chủ nghĩa tư bản được xác lập đầu tiên trên thế giới ở
A. Châu Âu và Bắc Mĩ.
B. Tây Âu và Châu Á.
C. Bắc Mĩ và Nam Á.
D. Châu Á và Châu Phi.
Nội dung nào sau đây tạo cơ sở cho bước chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền?
Quá trình hợp tác ở các nước tư bản.
Sự phát triển của các tổ chức độc quyền.
Nhiều trung tâm kinh tế - tài chính ra đời.
Sự ra đời nhiều tổ chức liên kết khu vực.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền?
Sự tập trung sản xuất và tư bản ở mức cao.
Xuất khẩu tư bản đóng vai trò quan trọng.
Đầu tư, hợp tác với các nước đang phát triển.
Tăng cường phân chia lãnh thổ thế giới.
Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản điển ra theo trình tự nào sau đây?
CNTB tự do cạnh tranh => CNTB độc quyền => CNTB hiện đại.
CNTB độc quyền => CNTB hiện đại => CNTB tự do cạnh tranh.
CNTB tự do cạnh tranh => CNTB hiện đại => CNTB độc quyền.
CNTB hiện đại => CNTB độc quyền => CNTB tự do cạnh tranh.
Sự kiện tiêu biểu thể hiện nghĩa tư bản tự do cạnh tranh với tư bản độc quyền phát triển là
sự phát triển kinh tế và công nghiệp
Sự cạnh tranh và chiến lược kinh doanh
Sự ổn định, phân hóa giai cấp
Sự tập trung tài sản và quyền lực.
Lãnh đạo cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là
Các Mác.
Ăngghen.
Xtalin.
Lênin.
Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
Các nước cộng hòa Xô viết phát triển không đồng đều về kinh tế.
Mâu thuẫn giữa các dân tộc Nga với chế độ Nga hoàng gay gắt.
Các nước cộng hòa Xô Viết có sự thống nhất về chính sách phát triển.
Mâu thuẫn giữa nước Nga với các nước cộng hòa Xô viết gay gắt.
Sau cách mạng tháng Hai năm 1917, giai cấp tư sản ở nước Nga đã thành lập
A. Chính phủ tư sản lâm thời.
B. Chính phủ dân tộc dân chủ.
C. Chính quyền Xô viết.
D. Chính phủ dân chủ cộng hòa.
Quốc gia nào sau đây đã thành lập nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên trên thế giới?
Trung Quốc.
Pháp.
Liên Xô.
Mĩ.
Tháng 12 – 1922 ở Nga diễn ra sự kiện nào dưới đây?
Cách mạng tháng Mười Nga thành công.
Thành lập chính quyền Xô viết Nga.
Nga thực hiện Chính sách kinh tế mới.
Thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.
Đâu không phải ý nghĩa quốc tế của việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?
A. Là chỗ dựa cho phong trào cách mạng thế giới.
B. Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở những nước thuộc địa.
Ngay sau khi thành lập (1917), chính quyền Xô viết ở Nga do Lê-nin đứng đầu đã
A. ban hành “Sắc lệnh hòa bình” và “Sắc lệnh ruộng đất”.
B. giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa xây dựng đất nước.
C. tiến hành công cuộc cải tổ toàn diện đất nước.
D. lãnh đạo nhân dân lật đổ chế độ Nga hoàng.
Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là
sự bình đẳng về mọi mặt.
phân biệt về tôn giáo.
đồng hóa về văn hóa.
phân biệt về chủng tộc.
Khi mới thành lập, Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết gồm 4 nước Cộng hòa là
Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.
Nga, Hung-ga-ri, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.
Nga, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ.
Liên Xô, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ.
Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
Các nước cộng hòa Xô viết phát triển không đồng đều về kinh tế.
Mâu thuẫn giữa các dân tộc Nga với chế độ Nga hoàng gay gắt.
Các nước cộng hòa Xô viết có sự thống nhất về chính sách phát triển.
Mâu thuẫn giữa nước Nga với các nước cộng hòa Xô viết gay gắt.
Quốc gia nào sau đây ở châu Á chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?
Nhật Bản.
Trung Quốc.
Thái Lan.
Hàn Quốc.
Quốc gia nào sau đây ở Mĩ La tinh chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?
Cuba.
Braxin.
Achentina.
Mêhicô.
Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là
sự chống phá của các thế lực thù địch.
đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí.
không chịu tiến hành cải tổ đất nước.
niềm tin của các tầng lớp nhân dân suy giảm.
Từ năm 1991 đến nay, quốc gia nào sau đây không xây dựng chủ nghĩa xã hội?
Trung Quốc.
Cuba.
Ấn Độ.
Việt Nam.
Năm 2010, ở châu Á, quốc gia nào sau đây có quy mô kinh tế lớn thứ hai thế giới?
Trung Quốc.
Ấn Độ.
Anh.
Pháp.
Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là
A. đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí.
B. chưa khai thác tốt thành tựu khoa học kĩ thuật.
C. công cuộc cải tổ đất nước có nhiều sai lầm.
D. sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch.
Sau thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga, nhiệm vụ hàng đầu của Chính quyền Xô viết là
A. đập tan bộ máy nhà nước cũ.
B. khôi phục kinh tế.
C. ban hành Hiến pháp mới.
Sau Cách mạng tháng Hai năm 1917, chính quyền cách mạng của quần chúng nhân dân được thiết lập ở nước Nga được gọi là
chính phủ tư sản lâm thời
chính phủ dân tộc dân chủ
Tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết là
sự bất bình đẳng về mọi mặt giữa các dân tộc.
dựa trên cơ sở tự nguyện của các nước Cộng hoà Xô Viết.
xây dựng cộng đồng giữa các dân tộc do Nga đứng đầu
sáp nhập tất cả các nước muốn ra nhập.
Miền Bắc Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội sau thắng lợi của
cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp năm 1954.
Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973.
cuộc kháng chiến chống Mĩ và tay sai năm 1975.
quá trình thống nhất hai miền Nam – Bắc năm 1976.
Sự ra đời của quốc gia nào sau đây đã mở rộng không gian địa lý của chủ nghĩa xã hội sang khu vực Mĩ Latinh?
Thái Lan.
Cuba.
Ấn Độ.
Iran.
Mục tiêu chủ yếu của công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc (1978) là
đưa Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.
mở rộng quan hệ hợp tác toàn diện với các nước tư bản phát triển.
hoàn thành triệt để cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
phát triển kinh tế xã hội chủ nghĩa do Nhà nước nắm độc quyền.
Trước chiến tranh thế giới II, quốc gia duy nhất đi theo con đường xã hội chủ nghĩa là
Lào.
Trung Quốc.
Liên Xô.
Việt Nam.
Trong những năm 1944-1945, quốc gia nào sau đây ở Đông Âu thành lập chính quyền dân chủ nhân dân?
Ba Lan.
Angiêri.
Cu Ba.
Nhật Bản.
Một trong những khó khăn của Cuba trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ 1991 đến nay là
lệnh cấm vận kéo dài của Mĩ và phương Tây.
sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch.
mô hình kinh tế tập trung bao cấp kém hiệu quả.
mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo không thể điều hòa.
Các nước thực dân phương Tây xâm lược Đông Nam Á trong bối cảnh phần lớn các nước ở đây
A. có nền kinh tế phát triển mạnh mẽ.
B. có tình hình chính trị, xã hội ổn định
C. chế độ phong kiến phát triển đỉnh cao.
D. chế độ phong kiến suy thoái, khủng hoảng.
Trong công cuộc cải cách cuối thế kỉ XIX, chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào sau đây về mặt văn hóa – giáo dục?
Xây dựng hệ thống luật pháp hiện đại
Thành lập các trường đại học hiện đại
Xóa bỏ chế lao dịch và nô lệ vì nợ
Phát triển nông nghiệp và giảm thuế
Từ thế kỉ XVI, các nước phương Tây bắt đầu xâm nhập vào khu vực Đông Nam Á thông qua hoạt động
buôn bán và truyền giáo.
đầu tư phát triển kinh tế.
mở rộng giao lưu văn hóa.
xây dựng cơ sở hạ tầng.
Giữa thế kỉ XVI, Phi-lip-pin bị thực dân phương Tây nào xâm lược và thống trị?
A. Anh.
B. Pháp.
C. Hà Lan.
D. Tây Ban Nha.
Sự kiện nào sau đây đã mở đầu quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân ở khu vực Đông Nam Á?
Bồ Đào Nha đánh chiếm Ma-lắc-ca (Ma-lai-xi-a).
Tây Ban Nha xâm lược và thống trị Phi-lip-pin.
Thực dân Pháp đánh chiếm Đà Nẵng (Việt Nam).
Hà Lan xâm lược In-đô-nê-xi-a.
Công cuộc cải cách toàn diện ở nước Xiêm cuối thế kỉ XIX chủ yếu được tiến hành dưới thời trị vì của vua
A. Minh Trị.
B. Nô-rô-đôm.
C. Ra Ma V.
D. Quang Tự.
Trong công cuộc cải cách cuối thế kỉ XIX, chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào sau đây về mặt kinh tế?
Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, giao thông.
Công bố chương trình giáo dục quốc gia đầu tiên ở Xiêm.
Cắt nhượng một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm.
Xây dựng mô hình nhà nước thống nhất, tập trung, hiện đại.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa công cuộc cải cách ở Xiêm cuối thế kỉ XIX?
Thúc đẩy nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Xiêm phát triển mạnh.
Giúp Xiêm trở thành đế quốc hùng mạnh duy nhất ở châu Á.
Lật đổ hoàn toàn chế độ phong kiến, thiết lập chế độ Cộng hòa.
Giúp Xiêm trở thành một trung ba trung tâm kinh tế của thế giới.
Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á giữ được độc lập tương đối về chính trị vì một trong những lí do nào sau đây?
Do thực hiện đường lối ngoại giao mềm dẻo.
Do Xiêm là nước có tiềm lực mạnh về kinh tế.
Xiêm liên minh quân sự chặt chẽ với nước Mỹ.
Xiêm đã tiến hành cuộc cách mạng tư sản.
Về mặt chính trị, sau khi hoàn thành xâm lược Đông Nam Á, các nước thực dân phương Tây đã thiết lập hình thức nhà nước nào sau đây?
chia để trị.
tăng thuế.
đồng hóa văn hóa.
tập trung khai mỏ.
Quốc gia nào sau đây đã mở đầu quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á
Bồ Đào Nha.
Tây Ban Nha.
Anh.
Pháp.
Đâu không phải là thủ đoạn thực dân phương Tây thực hiện để xâm nhập vào khu vực Đông Nam Á từ thế kỉ XVI?
Buôn bán.
Truyền đạo.
Cải cách.
Chiến tranh xâm lược.
Cuối thế kỉ XVI, thực dân Hà Lan tiến hành xâm lược quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á?
Miến Điện.
In-đô-nê-xi-a.
Xin-ga-po.
Cam-pu-chia.
Cuối thế kỉ XIX, Việt Nam, Lào, Campuchia đã trở thành thuộc địa của thực dân
A. Anh
B. Pháp
C. Tây Ban Nha
D. Bồ Đào Nha
Một trong những chính sách cai trị về kinh tế của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX là
vơ vét tài nguyên thiên nhiên.
đưa quân đội trực tiếp cai trị.
tập trung phát triển công nghiệp nặng.
truyền bá và áp đặt Thiên chúa giáo
Câu 1. Chủ nghĩa thực dân đã có những tác động nào đối với quá trình tái thiết và phát triển của các quốc gia Đông Nam Á vào giữa thế kỉ XX?
Gây ra sự trì trệ kinh tế, chia rẽ xã hội và cản trở quá trình phát triển độc lập của các quốc gia.
Thúc đẩy sự phát triển kinh tế và đoàn kết xã hội ở các quốc gia Đông Nam Á.
Không có ảnh hưởng đáng kể đến quá trình tái thiết và phát triển của các quốc gia Đông Nam Á.
Giúp các quốc gia Đông Nam Á nhanh chóng đạt được độc lập và phát triển vượt bậc.
Câu 2. Việc nào sau đây là một cách học sinh trung học phổ thông có thể đóng góp cho công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay?
Tham gia các hoạt động tình nguyện và bảo vệ môi trường
Bỏ học để đi làm kiếm tiền
Phá hoại tài sản công cộng
Không tuân thủ pháp luật
Quốc gia Đông Nam Á nào có quá trình tái thiết và phát triển ấn tượng nhất theo em?
Singapore
Lào
Campuchia
Brunei
Việt Nam hoàn toàn thống nhất vào năm nào?
1975
1945
1986
1960
Sau năm 1975, Việt Nam bước vào thời kỳ nào với nhiều khó khăn?
Thời kỳ tái thiết
Thời kỳ phát triển kinh tế thị trường
Thời kỳ đổi mới
Thời kỳ hội nhập quốc tế
Chiến tranh đã gây ra những hậu quả gì cho Việt Nam sau năm 1975?
Cơ sở vật chất kiệt quệ, nền kinh tế lạc hậu, đời sống nhân dân thiếu thốn
Việt Nam trở thành quốc gia phát triển hàng đầu châu Á
Mọi người đều có việc làm và thu nhập cao
Hệ thống giáo dục và y tế đạt chuẩn quốc tế
Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam bắt đầu vào năm nào?
1986
1975
1990
2000
Sau Đổi mới, nền kinh tế Việt Nam chuyển sang cơ chế nào?
Cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp
Cơ chế kinh tế hỗn hợp không kiểm soát
Cơ chế tự cung tự cấp
Ngày nay, Việt Nam là thành viên tích cực của những tổ chức quốc tế nào?
Liên Hợp Quốc, ASEAN và nhiều tổ chức quốc tế khác
NATO, OPEC và Liên minh châu Âu
G7, G20 và Liên minh châu Phi
APEC, MERCOSUR và Liên minh Nam Mỹ
Hình ảnh Việt Nam hiện nay là gì?
Việt Nam hòa bình, đổi mới và hội nhập
Việt Nam đang chiến tranh và chia rẽ
Việt Nam lạc hậu và cô lập
Việt Nam không có sự phát triển kinh tế
Nhiệm vụ dân tộc và nhiệm vụ dân chủ của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI – XVIII là gì?
Giải phóng dân tộc, xóa bỏ chế độ phong kiến, thiết lập chế độ dân chủ tư sản
Thiết lập chế độ quân chủ chuyên chế, duy trì đặc quyền quý tộc
Mở rộng thuộc địa, tăng cường bóc lột nhân dân
Giữ nguyên chế độ phong kiến, hạn chế quyền tự do dân chủ
