Font size
WorksheetsGiáo dục kinh tế - pháp luật
Total questions: 85
Worksheet time: 45mins
Đối với người sử dụng lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm sẽ góp phần giúp cho họ có thể
A. tuyển được nhiều lao động mới.
B. tăng thu nhập cho bản thân.
C. tăng lượng hàng hóa xuất khẩu.
D. gia tăng việc khấu hao hàng hóa.
Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận những nội dung về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc với
A. người lao động.
B. người sử dụng lao động.
C. các tổ chức đoàn thể
D. đại diện công đoàn.
Những hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm là nội dung của khái niệm
A. thất nghiệp.
B. lao động.
C. việc làm.
D. sức lao động.
Việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động là góp phần trực tiếp vào việc phát triển thị trường nào dưới đây?
A. Thị trường xuất khẩu hàng hóa.
B. Thị trường tư liệu sản xuất.
C. Thị trường việc làm
D. Thị trường cạnh tranh
Việc làm là hoạt động tạo ra thu nhập mà không bị
A. tịch thu.
B. pháp luật cấm.
C. bố mẹ cấm.
D. Kê biên.
Việc mở rộng quy mô và chất lượng các trường dạy nghề là sẽ góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tạo ra nguồn lao động dồi dào để phát triển
A. thị trường việc làm.
B. xuất khẩu hàng hóa.
C. tăng thu ngân sách.
D. du lịch giá rẻ.
Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?
A. tiền lương hưu.
B. trợ cấp thất nghiệp.
C. tiền công.
D. trợ cấp thai sản.
Học sinh tham gia ngày hội tư vấn hướng nghiệp là góp phần nâng cao nhận thức về vấn đề nào dưới đây?
A. Việc làm.
B. Dân số.
C. Thu nhập.
D. Văn hóa.
Một trong những nhiệm vụ của việc xây dựng và phát triển thị trường việc làm ở nước ta là nhằm
A. giảm tỷ lệ thất nghiệp.
B. chia đều của cải xã hội
C. san bằng thu nhập cá nhân
D. chia đều lợi nhuận thường niên.
Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được
A. phát triển sản xuất và dịch vụ
B. xóa bỏ định kiến về giới.
C. chia đều lợi nhuận khu vực.
D. hưởng chế độ phụ cấp khu vực
Đối với người lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm nhằm mục đích nào dưới đây?
A. Tăng thu nhập cá nhân.
B. Tìm kiếm việc làm cho mình.
C. Tuyển được nhiều lao động mới.
D. Hưởng phí trung gian môi giới.
Những người nào dưới đây góp phần tạo ra thị trường việc làm?
A. Người tạo ra việc làm và người đáp ứng yêu cầu của việc làm.
B. Người lao động và người chủ doanh nghiệp bất kì.
C. Giám đốc doanh nghiệp và người có khả năng lao động.
D. Tập thể người lao động và lãnh đạo công ty.
Khi cung lao động cao hơn số lượng việc làm thì sẽ dẫn đến tình trạng nào dưới đây?
A. Thiếu việc làm cho người cần tìm việc.
B. Thiếu sản phẩm vật chất cho xã hội.
C. Thiếu nguồn lực lao động.
D. Mất cân đối trong sản xuất.
Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được
A. vay vốn ưu đãi để sản xuất.
B. chăm sóc sức khỏe ban đầu.
C. chăm sóc sức khỏe khi ốm.
D. chiếm hữu tài nguyên.
Sự thoả thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là
A. thị trường tài chính.
B. thị trường kinh doanh.
C. thị trường việc làm.
D. thị trường thất nghiệp.
Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động không được thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?
A. Tiền công.
B. Việc làm.
C. Lương hưu.
D. Tiền thưởng.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới
“Sáng ngày 19/9, tại Hà Nội, Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội phối hợp với Trung tâm Dịch vụ việc làm các tỉnh Bắc Giang, Bắc Ninh, Ninh Bình, Thái Nguyên, Lai Châu, Bắc Kạn, Lạng Sơn tổ chức phiên giao dịch việc làm trực tuyến. Tại phiên giao dịch, có 83 doanh nghiệp tham gia với 11 523 chỉ tiêu việc làm tuyển dụng. Trong số 11 523 chỉ tiêu việc làm tuyển dụng, các vị trí việc làm có thu nhập từ 15 triệu đồng trở lên chiếm tỉ lệ 19%, các vị trí việc làm có thu nhập từ 10 triệu đồng đến dưới 15 triệu đồng chiếm tỉ lệ 37%, các vị trí việc làm có thu nhập dưới 7 triệu đồng chiếm tỉ lệ 16% và các vị trí tuyển dụng lương theo thoả thuận chiếm tỉ lệ 10%.”
Câu: Trong vấn đề giải quyết vấn đề việc làm, các trung tâm Dịch vụ việc làm đóng vai trò như thế nào trong mối quan hệ giữa doanh nghiệp và người lao động?
A. Cung cấp việc làm.
B. Hỗ trợ tiền lương.
C. Hỗ trợ tìm việc làm.
D. Giải quyết tranh chấp
“Sáng ngày 19/9, tại Hà Nội, Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội phối hợp với Trung tâm Dịch vụ việc làm các tỉnh Bắc Giang, Bắc Ninh, Ninh Bình, Thái Nguyên, Lai Châu, Bắc Kạn, Lạng Sơn tổ chức phiên giao dịch việc làm trực tuyến. Tại phiên giao dịch, có 83 doanh nghiệp tham gia với 11 523 chỉ tiêu việc làm tuyển dụng. Trong số 11 523 chỉ tiêu việc làm tuyển dụng, các vị trí việc làm có thu nhập từ 15 triệu đồng trở lên chiếm tỉ lệ 19%, các vị trí việc làm có thu nhập từ 10 triệu đồng đến dưới 15 triệu đồng chiếm tỉ lệ 37%, các vị trí việc làm có thu nhập dưới 7 triệu đồng chiếm tỉ lệ 16% và các vị trí tuyển dụng lương theo thoả thuận chiếm tỉ lệ 10%.”
Câu: Trong quan hệ việc làm, cầu về việc làm đó là
A. các doanh nghiệp.
B. người lao động.
C. sàn giao dịch.
D. cơ quan nhà nước.
“Sáng ngày 19/9, tại Hà Nội, Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội phối hợp với Trung tâm Dịch vụ việc làm các tỉnh Bắc Giang, Bắc Ninh, Ninh Bình, Thái Nguyên, Lai Châu, Bắc Kạn, Lạng Sơn tổ chức phiên giao dịch việc làm trực tuyến. Tại phiên giao dịch, có 83 doanh nghiệp tham gia với 11 523 chỉ tiêu việc làm tuyển dụng. Trong số 11 523 chỉ tiêu việc làm tuyển dụng, các vị trí việc làm có thu nhập từ 15 triệu đồng trở lên chiếm tỉ lệ 19%, các vị trí việc làm có thu nhập từ 10 triệu đồng đến dưới 15 triệu đồng chiếm tỉ lệ 37%, các vị trí việc làm có thu nhập dưới 7 triệu đồng chiếm tỉ lệ 16% và các vị trí tuyển dụng lương theo thoả thuận chiếm tỉ lệ 10%.”
Câu: Trong quan hệ việc làm, cung về việc làm đó là
.
A. các doanh nghiệp.
B. người lao động.
C. sàn giao dịch.
D. cơ quan nhà nước.
Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư làm thay đổi nền tảng, thúc đẩy các nền kinh tế truyền thống chuyển đổi sang kinh tế tri thức. Đổi mới, sáng tạo công nghệ làm gia tăng các yếu tố sản xuất – kinh doanh, tăng thu nhập, tiêu dùng, đầu tư cho nền kinh tế. Đồng thời, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động xã hội, tạo ra những thay đổi về việc làm, cả về cơ cấu lẫn bản chất công việc với sự xuất hiện ngày càng đông đảo các tầng lớp sáng tạo trong các lĩnh vực khoa học, thiết kế, văn hoá, nghệ thuật, giải trí, truyền thông, giáo dục, y tế,... Phân công lao động theo hướng các ngành, nghề đòi hỏi giảm thiểu các công việc chân tay, thu nhập thấp, các công việc có tính chất lặp đi, lặp lại. Nhiều lĩnh vực có khả năng tự động hoá cao, trong một số công đoạn không cần sự can thiệp của con người, đều được rô bốt thực hiện. Một bộ phận người lao động đang làm việc sẽ phải nghỉ hoặc tìm công việc khác thay thế, có thể thất nghiệp trong một thời gian dài.
A. Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đã tác động đến xu hướng tuyển dụng của thị trường việc làm.
B. Xu hướng tuyển dụng việc làm trong cuộc cách mạng lần thứ tư là lao động chất lượng cao.
C. Lao động giản đơn sẽ vẫn chiếm ưu thế trong cuộc cách mạng lần thứ tư.
D. Mọi công dân có trách nhiệm chuẩn bị các điều kiện tốt nhất để tham gia vào thị trường lao động cho tương lai.
Quá trình hội nhập quốc tế và yêu cầu chuyển đổi số nền kinh tế đã thúc đẩy các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới, sáng tạo. Nhiều doanh nghiệp đã đẩy mạnh tự động hoá, chuyển hướng sản xuất hiện đại, cung ứng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Do đó, các doanh nghiệp tập trung nhiều hơn vào việc tuyển dụng lao động chất lượng cao. Họ ưu tiên tuyển dụng lao động đã qua đào tạo, có chuyên môn nghiệp vụ, kĩ năng và thái độ làm việc tốt. Sau khi tìm hiểu kĩ thông tin tuyển dụng tại các doanh nghiệp, anh P quyết định nộp hồ sơ vào doanh nghiệp X và được tuyển dụng vào làm việc tại phòng bán hàng của doanh nghiệp với mức lương khởi điểm 10 triệu đồng/tháng.
A. Anh P làm việc tại phòng bán hàng của doanh nghiệp X không phải là việc làm.
B. Nhu cầu tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp trong thông tin chủ yếu là lao động phổ thông, không cần chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng nghề.
C. Quá trình hội nhập quốc tế và yêu cầu chuyển đổi số của nền kinh tế không phù hợp với xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường
D. Anh P đã được tham gia vào thị trường lao động và thị trường việc làm.
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc lợi thế nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh?
A. Sự đam mê của chủ thể sản xuất kinh doanh.
B. Sự hiểu biết của chủ thể sản xuất kinh doanh.
C. Khả năng huy động các nguồn lực.
D. Chính sách vĩ mô của Nhà nước.
Một trong những lợi thế nội tại giúp hình thành ý tưởng kinh doanh là
A. chính sách vĩ mô của nhà nước.
B. nhu cầu sản phẩm trên thị trường.
C. lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm.
D. khả năng huy động nguồn lực của chủ thể kinh doanh.
Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một ý tưởng kinh doanh tốt?
A. Có ưu thế vượt trội.
B. Có tính mới mẻ, độc đáo.
C. Không có tính khả thi.
D. Có lợi thế cạnh tranh.
Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ
A. lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.
B. điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.
C. những mâu thuẫn của chủ thể sản xuất kinh doanh.
D. những khó khăn nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh
Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có
A. tính phi lợi nhuận.
B. tính sáng tạo.
C. tính nhân đạo.
D. tính xã hội.
Một cơ hội kinh doanh tốt là cơ hội đó phải có
A. tính hấp dẫn
B. tính quốc tế.
C. tính bắt buộc.
D. tính pháp lý.
Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là
A. ý tưởng kinh doanh
B. ý tưởng nghệ thuật.
C. ý tưởng hội họa.
D. ý tưởng kiến trúc.
Đặc điểm nào dưới đây không phải là dấu hiệu để nhận diện một cơ hội kinh doanh?
A. Tính thời điểm.
B. Tính hấp dẫn.
C. Tính ổn định.
D. Tính quốc tế.
Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?
A. Tích cực nâng cao trình độ.
B. Xây dựng chiến lược sản xuất.
C. Nâng cao chuyên môn nghiệp vụ.
D. Tổ chức các phòng ban công ty.
Cơ hội bên ngoài giúp các nhà kinh doanh tìm được các ý tưởng kinh doanh là
A. đam mê
B. hiểu biết.
C. khả năng huy động các nguồn lực
D. lợi thế cạnh tranh
Việc người sản xuất kinh doanh không ngừng hoàn thiện và tổ chức quy trình sản xuất để tối ưu hóa lợi nhuận là thể hiện năng lực kinh doanh nào dưới đây?
A. Năng lực lãnh đạo.
B. Năng lực chuyên môn.
C. Năng lực quản lý.
D. Năng lực học tập.
Việc chủ thể sản xuất kinh doanh không ngừng học tập nâng cao kiến thức về lĩnh vực mình kinh doanh là góp phần hoàn thiện năng lực nào dưới đây?
A. Năng lực chuyên môn.
B. Năng lực thực hành.
C. Năng lực giao tiếp.
D. Năng lực sáng tạo.
Biết tin công ty đối thủ đang gây ra tai tiếng vì chất lượng sản phẩm không đảm bảo, chị Q chủ một doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn đã tận dụng cơ hội này để mở rộng thị phần, nhờ vậy mà chị đã thu lợi nhuận lớn. Việc làm này thể hiện năng lực kinh doanh gì của chị Q?
A. Năng lực nắm bắt cơ hội.
B. Năng lực giao tiếp, hợp tác.
C. Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
D. Năng lực thiết lập quan hệ.
Việc ông H, chủ một doanh nghiệp tư nhân X thường xuyên thay đổi mẫu mã sản phẩm để kịp thời đáp ứng nhu cầu thị hiếu người tiêu dùng là phản ánh năng lực nào dưới đây của chủ thể kinh doanh?
A. Năng lực cung cầu.
B. Năng lực giao tiếp.
C. Năng lực sản xuất.
D. Năng lực lãnh đạo
Anh V là chủ một doanh nghiệp tư nhân X, để duy trì hoạt động của công ty cũng như tăng lợi nhuận, anh rất coi trọng việc xây dựng chiến lược kinh doanh, biết tổ chức nguồn lực, phối hợp công việc nhịp nhàng để đội ngũ nhân lực phát huy hết hiệu quả, tính sáng tạo trong kinh doanh. Trong trường hợp này, anh V đã thể hiện năng lực nào dưới đây của người kinh doanh?
A. Năng lực nắm bắt cơ hội.
B. Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
C. Năng lực phân tích và sáng tạo.
D. Năng lực thực hiện trách nhiệm xã hội.
Khởi nghiệp từ một sinh viên tốt nghiệp đại học ngành chế tạo ô tô, ban đầu ông H làm việc cho một nhà máy sửa chữa ô tô. Sau 5 năm làm quen với công việc, chịu khó học hỏi, ông quyết định thành lập cơ sở sửa chữa ô tô, xe máy, sau này phát triển thành công ty chuyên lắp ráp và kinh doanh ô tô. Để công ty hoạt động có hiệu quả, ông luôn chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội, vạch ra chiến lược kinh doanh; tự trang bị cho mình những kiến thức, kĩ năng quản trị doanh nghiệp, xây dựng hệ thống quản lí nội bộ công ty chuyên nghiệp, tạo dựng được mối quan hệ rộng rãi với các đối tác, khách hàng và xây dựng được văn hoá công ty.
Câu : Một trong những điểm mạnh giúp ông H thành công trong chiến lược kinh doanh của mình đó là
A. Kiến thức và kinh nghiệm.
B. Tiềm lực tài chính vững mạnh.
C. Quan hệ gia đình rộng rãi.
D. Sự hỗ trợ tuyệt đối của nhà nước.
Khởi nghiệp từ một sinh viên tốt nghiệp đại học ngành chế tạo ô tô, ban đầu ông H làm việc cho một nhà máy sửa chữa ô tô. Sau 5 năm làm quen với công việc, chịu khó học hỏi, ông quyết định thành lập cơ sở sửa chữa ô tô, xe máy, sau này phát triển thành công ty chuyên lắp ráp và kinh doanh ô tô. Để công ty hoạt động có hiệu quả, ông luôn chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội, vạch ra chiến lược kinh doanh; tự trang bị cho mình những kiến thức, kĩ năng quản trị doanh nghiệp, xây dựng hệ thống quản lí nội bộ công ty chuyên nghiệp, tạo dựng được mối quan hệ rộng rãi với các đối tác, khách hàng và xây dựng được văn hoá công ty.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện năng lực kinh doanh của ông H trong thông tin trên?
A. Năng lực chuyên môn.
B. Năng lực lãnh đạo
C. Năng lực quản lý
D. Năng lực tài chính
Khởi nghiệp từ một sinh viên tốt nghiệp đại học ngành chế tạo ô tô, ban đầu ông H làm việc cho một nhà máy sửa chữa ô tô. Sau 5 năm làm quen với công việc, chịu khó học hỏi, ông quyết định thành lập cơ sở sửa chữa ô tô, xe máy, sau này phát triển thành công ty chuyên lắp ráp và kinh doanh ô tô. Để công ty hoạt động có hiệu quả, ông luôn chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội, vạch ra chiến lược kinh doanh; tự trang bị cho mình những kiến thức, kĩ năng quản trị doanh nghiệp, xây dựng hệ thống quản lí nội bộ công ty chuyên nghiệp, tạo dựng được mối quan hệ rộng rãi với các đối tác, khách hàng và xây dựng được văn hoá công ty.
Ý tưởng kinh doanh ban đầu của ông H đó là
A. Xưởng sửa chữa ô tô.
B. Xưởng lắp ráp ô tô.
C. Đại lý kinh doanh ô tô.
D. Đại lý phân phối ô tô.
Việt Nam là một đất nước có thể mạnh về sản xuất lúa gạo. Nhưng một số nông dân vẫn chạy theo năng suất nên sử dụng chất hoá học vượt mức cho phép. Nhận thấy nhu cầu về gạo hữu cơ trên thị trường ngày càng cao, anh N quyết tâm nghiên cứu cách nâng cao giá trị sản phẩm gạo Việt Nam. Với chuyên ngành nông nghiệp và những kinh nghiệm trong lĩnh vực nuôi tôm, anh N có ý tưởng kết hợp trồng lúa và nuôi tôm đất tự nhiên. Anh bao tiêu cho nông dân; giúp nông dân bán được lúa gạo với giá thành cao. Con tôm đất được thị trường rất yêu thích nên đã mang lại giá trị kinh tế cao.
A. Anh N đã xây dựng ý tưởng kinh doanh không có tính khả thi.
B. Anh N đã biết nắm bắt cơ hội kinh doanh cho mình.
C. Điểm mạnh giúp anh N hình thành ý tưởng kinh doanh của mình là sự hỗ trợ từ gia đình.
D. Tính khả thi của ý tưởng kinh doanh thể hiện ở việc ý tưởng trên đã tạo ra giá trị kinh tế cao.
Ông K là một nhà khởi nghiệp có kinh nghiệm trong ngành công nghệ thông tin. Sau khi nghiên cứu thị trường, ông phát hiện rằng nhu cầu về dịch vụ bảo mật thông tin đang tăng cao, đặc biệt là trong bối cảnh nhiều doanh nghiệp nhỏ đang gặp nguy cơ rò rỉ dữ liệu. Ông quyết định phát triển một dịch vụ cung cấp giải pháp bảo mật thông tin riêng cho các doanh nghiệp nhỏ.
A. Ý tưởng của ông K rất cần thiết vì nó đáp ứng một vấn đề cấp bách của thị trường.
B. Chỉ cần có một sản phẩm tốt, ông K không cần phải quan tâm đến việc người tiêu dùng có thật sự cần hay không.
không.
C. Việc nghiên cứu thị trường giúp ông K hiểu được nhu cầu và tạo ra dịch vụ phù hợp hơn với mong đợi của khách hàng.
D. Phát triển ý tưởng bảo mật thông tin không cần thiết phải chú trọng vào nâng cao nhận thức của các doanh nghiệp về tầm quan trọng của dữ liệu an toàn.
M là một người yêu thích ẩm thực và quan tâm đến sức khỏe. M nhận thấy nhu cầu của người tiêu dùng đang tăng lên đối với các sản phẩm rau sạch, nhưng còn thiếu các nguồn cung ứng đáng tin cậy và chất lượng. Với những kiến thức mà anh tích lũy được trong quá trình học Đại học và tình yêu đối với nông nghiệp cùng với khát vọng mang đến cho mọi người những sản phẩm tươi ngon và an toàn, M đã nảy ra ý tưởng xây dựng một doanh nghiệp kinh doanh rau sạch. M quyết định khởi động một trang trại hữu cơ nhỏ với mục tiêu cung cấp rau sạch chất lượng cao cho cộng đồng.
A. Ý tưởng kinh doanh giúp M xác định mình sẽ kinh doanh cái gì.
B. Lợi thế nội tại chính là sở thích ẩm thực của M.
C. Cơ hội bên ngoài là nhu cầu người tiêu dùng tăng lên đối với các sản phẩm rau sạch.
D. Năng lực kinh doanh được đề cập đến trong trường hợp trên là năng lực lãnh đạo.
Trong các yếu tố dưới đây, yếu tố nào góp phần hình thành nên đạo đức kinh doanh của các chủ thể?
A. Nhanh nhẹn, quyết đoán trong mọi trường hợp.
B. Tính trung thực và tôn trọng con người.
C. Linh hoạt trong mọi hoàn cảnh.
D. Nắm bắt kịp thời tâm lí khách hàng.
Việc làm góp phần điều chỉnh hành vi của chủ thể kinh doanh; xây dựng lòng tin và uy tín với khách hàng; đẩy mạnh hợp tác và đầu tư, tạo ra lợi nhuận cho các chủ thể sản xuất, kinh doanh; đồng thời thúc đẩy sự vững mạnh của nền kinh tế là nói đến
A. vai trò của đạo đức kinh doanh.
B. biểu hiện của đạo đức kinh doanh.
C. nội dung của đạo đức kinh doanh.
D. tính chất của đạo đức kinh doanh
Hành vi nào dưới đây không vi phạm đạo đức kinh doanh?
A. Xả thải chưa xử lí ra môi trường.
B. Trả lương đúng hạn cho nhân viên
C. Quảng cáo sai sự thật về hàng hoá.
D. Khai thác trái phép tài nguyên.
Đạo đức kinh doanh thể hiện ở nguyên tắc nào dưới đây?
A. Tôn trọng bản thân mình.
B. Tôn trọng con người.
C. Tôn trọng lợi ích nhóm.
D. Tôn trọng lợi ích của bản thân.
Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa các chủ thể sản xuất với nhau là
A. giữ chữ tín, thực hiện đúng nghĩa vụ và cam kết
B. vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh.
C. trung thực, trách nhiệm với cộng đồng, xã hội.
D. không sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.
Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó luôn luôn rèn luyện cho mình đức tính
A. nhân nhượng.
B. trách nhiệm.
C. vô tư.
D. tư lợi
Trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, chủ doanh nghiệp luôn luôn thực hiện tốt việc tuân thủ pháp luật là biểu hiện của phẩm chất đạo đức nào dưới dưới đây?
A. Cần cù.
B. Gắn kết.
C. Trách nhiệm.
D. Hợp tác.
Đối với khách hàng, một trong những phẩm chất đạo đức cần có khi tiến hành kinh doanh đó là các chủ thể doanh nghiệp phải
A. giữ chữ tín.
B. giữ quyền uy.
C. đối xử bất công.
D. dĩ hòa vi quý.
Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa chủ thể sản xuất với người lao động là
A. vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh.
B. đối xử bình đẳng, công bằng với nhân viên.
C. tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng, xã hội.
D. không sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.
Trong mối quan hệ với người lao động, việc làm nào dưới đây là phù hợp với đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp?
A. Hợp tác cùng phát triển.
B. Không sản xuất hàng giả.
C. Cạnh tranh bình đẳng.
D. Bảo đảm lợi ích chính đáng.
Trong mối quan hệ với khách hàng, việc làm nào dưới đây là phù hợp với đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp?
A. Hợp tác và cạnh tranh.
B. Thực hiện tốt chế độ.
C. Trung thực và trách nhiệm.
D. Thưởng phạt rõ ràng.
Đối với mỗi doanh nghiệp, việc xây dựng và hoàn thiện tốt đạo đức kinh doanh góp phần giúp các doanh nghiệp
A. không phải đóng các khoản thuế.
B. nâng cao uy tín với khách hàng.
C. triệt hạ được đối thủ cạnh tranh.
D. bóc lột triệt để năng lực nhân viên.
Đối với chủ thể sản xuất, kinh doanh, đạo đức kinh doanh biểu hiện tập trung nhất ở đức tính nào dưới đây?
A. Tính thật thà.
B. Tính trung thực.
C. Tính quyết đoán.
D. Tính kiên trì.
Một trong những biểu hiện của việc thực hiện tốt đạo đức trong kinh doanh là các chủ thế kinh tế luôn
A. đầu tư quảng cáo.
B. đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu.
C. nộp thuế theo qui định.
D. đẩy mạnh công tác truyền thông
Việc các chủ thể kinh tế khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh từ chối việc kinh doanh hàng hóa kém chất lượng là biểu hiện của việc thực hiện tốt
A. đối ngoại doanh nghiệp
B. nộp thuế vào ngân sách
C. đạo đức kinh doanh.
D. chiến lược doanh nghiệp.
Chị Q là chủ một cửa hàng chuyên kinh doanh áo dài, phục vụ khách hàng trong và ngoài nước. Một lần, nhận được thông tin của người khách nước ngoài không hài lòng về chất lượng áo mới may ở cửa hàng, dù trời đã tối muộn, chị vẫn đến ngay khách sạn, gặp gỡ vị khách để giải quyết vướng mắc. Sau khi được hướng dẫn cách sử dụng sản phẩm, lại biết chị Q chính là chủ cửa hàng, người khách nước ngoài rất cảm kích. Bà đã viết bài giới thiệu, quảng bá cửa hàng của chị Q với những lời khen ngợi về chất lượng sản phẩm và sự tận tâm phục vụ khách hàng. Nhờ đó, cửa hàng của chị Q trở thành một thương hiệu uy tín, ngày càng có đông du khách nước ngoài đến tham quan và mua áo dài, doanh thu và lợi nhuận của cửa hàng ngày càng tăng.
Câu : Một trong những biểu hiện của đạo đức khi tiến hành hoạt động kinh doanh là chị Q rất chú trọng đến
A. lợi nhuận bản thân.
B. phản hồi khách hàng.
C. giới thiệu sản phẩm.
D. mở rộng sản xuất.
Chị Q là chủ một cửa hàng chuyên kinh doanh áo dài, phục vụ khách hàng trong và ngoài nước. Một lần, nhận được thông tin của người khách nước ngoài không hài lòng về chất lượng áo mới may ở cửa hàng, dù trời đã tối muộn, chị vẫn đến ngay khách sạn, gặp gỡ vị khách để giải quyết vướng mắc. Sau khi được hướng dẫn cách sử dụng sản phẩm, lại biết chị Q chính là chủ cửa hàng, người khách nước ngoài rất cảm kích. Bà đã viết bài giới thiệu, quảng bá cửa hàng của chị Q với những lời khen ngợi về chất lượng sản phẩm và sự tận tâm phục vụ khách hàng. Nhờ đó, cửa hàng của chị Q trở thành một thương hiệu uy tín, ngày càng có đông du khách nước ngoài đến tham quan và mua áo dài, doanh thu và lợi nhuận của cửa hàng ngày càng tăng.
Việc cửa hàng chị Q trở thành một thương hiệu uy tín, ngày càng có đông du khách nước ngoài đến tham quan và mua áo dài, doanh thu và lợi nhuận của cửa hàng ngày càng tăng là kết quả của việc thực hiện tốt nội dung nào dưới đây trong kinh doanh?
A. Gian lận nghĩa vụ thuế.
B. Sử dụng nhiều hàng giả.
C. Thực hiện đạo đức kinh doanh.
D. Đầu cơ thao túng thị trường.
Chị Q là chủ một cửa hàng chuyên kinh doanh áo dài, phục vụ khách hàng trong và ngoài nước. Một lần, nhận được thông tin của người khách nước ngoài không hài lòng về chất lượng áo mới may ở cửa hàng, dù trời đã tối muộn, chị vẫn đến ngay khách sạn, gặp gỡ vị khách để giải quyết vướng mắc. Sau khi được hướng dẫn cách sử dụng sản phẩm, lại biết chị Q chính là chủ cửa hàng, người khách nước ngoài rất cảm kích. Bà đã viết bài giới thiệu, quảng bá cửa hàng của chị Q với những lời khen ngợi về chất lượng sản phẩm và sự tận tâm phục vụ khách hàng. Nhờ đó, cửa hàng của chị Q trở thành một thương hiệu uy tín, ngày càng có đông du khách nước ngoài đến tham quan và mua áo dài, doanh thu và lợi nhuận của cửa hàng ngày càng tăng.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của việc thực hiện đạo đức kinh doanh trong thông tin trên?
A. Làm hài lòng khách hàng.
B. Thu hút khách hành mới.
C. Giải quyết xung đột lợi ích.
D. Nâng cao uy tín doanh nghiệp.
Công ty D chuyên sản xuất bột ngọt, tinh bột, nước đường. Trong quá trình sản xuất các sản phẩm này, công ty đã thiết kế và lắp đặt hệ thống đường ống kĩ thuật để bơm dịch thải lỏng của nhà máy sản xuất, xả trực tiếp vào sông không đúng với nội dung báo cáo môi trường đã được phê duyệt, gây ô nhiễm môi trường ở địa phương.
A. Công ty D vừa vi phạm pháp luật vừa vi phạm đạo đức kinh doanh.
B. Hành vi của công ty D sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới uy tín và gây tổn hại cho chính công ty.
C. Công ty D không gây ảnh hưởng đến lợi ích của người tiêu dùng.
D. Việc làm của công ty D là biểu hiện của hành vi cạnh tranh không lành mạnh.
Trong nhiều năm qua, Công ty T luôn giữ vững các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức trong hoạt động sản xuất – kinh doanh. Công ty luôn đặt lợi ích và yêu cầu của khách hàng lên hàng đầu nên các loại sản phẩm luôn đạt chất lượng cao, năng lực cạnh tranh và danh tiếng của công ty lan toả rộng rãi trên thị trường trong và ngoài nước. Công ty T đã nhận được nhiều giải thưởng uy tín của quốc gia và quốc tế cho hoạt động kinh doanh vì lợi ích người tiêu dùng, cộng đồng và góp phần bảo vệ môi trường.
A. Đặt lợi ích của khác hàng lên hàng đầu là biểu hiện của chữ tín trong đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp.
B. Việc giữ vững các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức kinh doanh luôn khiến các công ty phải chịu thiệt hại về tài chính.
C. Những giải thưởng uy tín trong và ngoài nước là thể hiện vai trò của việc thực hiện đạo đức trong kinh doanh.
D. Bảo vệ môi trường là nghĩa vụ của doanh nghiệp không gắn liền với các biểu hiện của đạo đức kinh doanh.
Từ khi khởi nghiệp, doanh nghiệp M đã xuất phát từ nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng để chủ động đổi mới và sáng tạo trong việc tạo ra nhiều loại sản phẩm độc đáo, có chất lượng. Người tiêu dùng ngày càng tin tưởng vào các sản phẩm của doanh nghiệp, thị phần được mở rộng, năng lực cạnh tranh cùng danh tiếng của doanh nghiệp từng bước nâng cao. Đồng thời, doanh nghiệp cũng ngày càng chú trọng phát triển quan hệ, hỗ trợ cộng đồng với những việc làm có ý nghĩa thiết thực.
A. Doanh nghiệp M luôn đề cao và chú trọng thực hiện đạo đức trong kinh doanh.
B. Doanh nghiệp M đã luôn gắn kết hài hòa các lợi ích.
C. Chỉ cần doanh nghiệp M biết tìm cách thay đổi sản phẩm cho phù hợp với thị hiếu và nhu cầu của khách hàng thì sẽ làm cho doanh nghiệp phát triển.
D. Lợi nhuận của doanh nghiệp phụ thuộc vào khả năng của chủ thể kinh doanh chứ không liên quan đến đạo đức kinh doanh.
Khẳng định nào dưới đây không phản ánh vai trò của tiêu dùng?
A. Tiêu dùng là đầu ra của sản xuất và kinh doanh
B. Tiêu dùng góp phần định hướng cho hoạt động sản xuất.
C. Tiêu dùng tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.
D. Tiêu dùng làm giảm tích luỹ của cải của nền kinh tế.
Góp phần thúc đẩy sản xuất hàng hóa ngày càng đa dạng và phong phú là một trong những vai trò của
A. cung cầu.
B. kinh doanh.
C. tiêu dùng
D. phân phối.
Tính kế thừa trong đặc điểm văn hoá tiêu dùng Việt Nam thể hiện ở việc văn hoá tiêu dùng Việt Nam có sự tiếp nối
A. truyền thống của dân tộc.
B. truyền thống quốc tế.
C. bản sắc thời đại.
D. tính nhân loại.
Đối với các hoạt động của nền kinh tế, tiêu dùng được ví là
A. đầu vào của sản xuất.
B. đầu ra của sản xuất.
C. cầu nối với sản xuất.
D. nguồn lực của sản xuất
Góp phần định hướng cho hoạt động sản xuất phát triển là một trong những vai trò của
A. sản xuất.
B. kinh doanh.
C. đối ngoại.
D. tiêu dùng.
Văn hóa tiêu dùng Việt Nam phát triển đa dạng về hình thức, thói quen và phù hợp với sự phát triển của xã hội là thể hiện đặc điểm
A. tính kế thừa
B. tính giá trị
C. tính hợp lý
D. tính thời đại
Văn hoá tiêu dùng là nét đẹp trong thói quen, tập quán tiêu dùng của cá nhân, cộng đồng hình thành, phát triển theo thời gian và biểu hiện qua
A. hành vi tiêu dùng.
B. thủ đoạn phi pháp.
C. đối thủ cạnh tranh.
D. hiệu quả sản xuất.
Đối với lĩnh vực văn hóa – xã hội, văn hóa tiêu dùng góp phần giữ gìn và phát huy các giá trị, chuẩn mực tốt đẹp nào dưới đây?
A. tập quán tiêu dùng.
B. lòng yêu nước.
C. lòng tự hào dân tộc
D. tư tưởng cạnh tranh.
Đối với mỗi doanh nghiệp, văn hóa tiêu dùng sẽ tác động đến yếu tố nào của doanh nghiệp?
A. Dây chuyền sản xuất.
B. Cách thức phân phối.
C. Chiến lược kinh doanh.
D. Đối thủ kinh doanh.
Người tiêu dùng Việt Nam biết cân nhắc, lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu của bản thân và thực hiện trách nhiệm với cộng đồng, xã hội là biểu hiện đặc điểm nào của văn hóa tiêu dùng?
A. Tính kế thừa.
B. Tính giá trị.
C. Tính thời đại.
D. Tính hợp lí.
Đối với lĩnh vực kinh tế, văn hóa tiêu dùng tác động sâu sắc nhất đến chiến lược nào dưới đây của mỗi doanh nghiệp?
A. chiến lượng cán bộ.
B. chiến lược sản phẩm.
C. chiến lược quản lý.
D. chiến lược đầu tư.
Đối với lĩnh vực văn hóa – xã hội, văn hóa tiêu dùng không đóng vai trò nào dưới đây?
A. Giữ gìn các giá trị truyền thống.
B. Phát huy các tập quán tốt đẹp.
C. Xây dựng chiến lược sản xuất.
D. Lưu truyền giá trị chuẩn mực.
Văn hoá tiêu dùng Việt Nam hướng tới giá trị tốt đẹp, chân, thiện, mĩ là thể hiện đặc điểm nào dưới đây trong văn hoá tiêu dùng Việt Nam?
A. Tính kế thừa.
B. Tính giá trị.
C. Tính thời đại.
D. Tính hợp lí.
Tiêu dùng đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng với giá cả phù hợp với thu nhập của họ là tính gì?
A. Tính kế thừa
B. Tính giá trị
C. Tính hợp lý
D. Tính thời đại
Trước đây, khi tiêu dùng, anh D chủ yếu quan tâm đến lợi ích đối với sức khỏe, giá cả và niềm tin vào nhãn hàng, thì nay có thêm các yếu tố “tái chế" và “xanh” nhằm góp phần bảo vệ môi trường sinh thái. Anh ưu tiên lựa chọn những sản phẩm có thể tái chế, thân thiện với môi trường. Mỗi ngày, anh D đều chia sẻ trên trang mạng xã hội những thông tin khuyến khích mọi người nâng cao nhận thức, trách nhiệm trong tiêu dùng.
Câu: Đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam không được đề cập đến trong trường hợp trên?
A. Tính hợp lí.
B. Tính giá trị.
C. Tính thời đại.
D. Tính kế thừa.
Trước đây, khi tiêu dùng, anh D chủ yếu quan tâm đến lợi ích đối với sức khỏe, giá cả và niềm tin vào nhãn hàng, thì nay có thêm các yếu tố “tái chế" và “xanh” nhằm góp phần bảo vệ môi trường sinh thái. Anh ưu tiên lựa chọn những sản phẩm có thể tái chế, thân thiện với môi trường. Mỗi ngày, anh D đều chia sẻ trên trang mạng xã hội những thông tin khuyến khích mọi người nâng cao nhận thức, trách nhiệm trong tiêu dùng.
Câu : Việc người tiêu dùng ưu tiên lựa chọn những sản phẩm thân thiện với môi trường chính là thể hiện nội dung nào dưới đây của chủ thể tiêu dùng?
A. Đạo đức kinh doanh.
B. Trách nhiệm xã hội.
C. Nghĩa vụ nộp thuế.
D. Nghĩa vụ tiêu dùng.
Xã hội ngày càng phát triển và thu nhập của người dân càng tăng thì khả năng tiêu dùng hàng cao cấp cũng theo đó mà nhân lên cùng với sự đa dạng về chủng loại, tinh chất và quy mô. Xu hướng này kích thích phát triển các phân khúc thị trường mới, khiến cơ cấu thị trường trong nước được cải thiện theo hướng đa dạng và đồng bộ hơn. Làm tăng nhu cầu có khả năng thanh toán cao, do đó, tăng tính hấp dẫn thị trường đầu tư, tạo thêm công ăn việc làm cho xã hội, tăng thu ngân sách nhà nước.Tuy nhiên, việc tiêu dùng hàng xa xỉ quá mức so với thu nhập là một biểu hiện của sự lãng phí. Bởi vậy, việc tiêu dùng hợp lí là điều rất đáng được quan tâm.
Câu : Việc thay đổi xu hướng tiêu dùng của người tiêu dùng không có vai trò nào dưới đây?
A. Thay đổi công nghệ sản xuất.
B. Tăng thu ngân sách nhà nước.
C. Tạo việc làm mới cho người dân.
D. Tạo khoảng cách giàu nghèo.
Xã hội ngày càng phát triển và thu nhập của người dân càng tăng thì khả năng tiêu dùng hàng cao cấp cũng theo đó mà nhân lên cùng với sự đa dạng về chủng loại, tinh chất và quy mô. Xu hướng này kích thích phát triển các phân khúc thị trường mới, khiến cơ cấu thị trường trong nước được cải thiện theo hướng đa dạng và đồng bộ hơn. Làm tăng nhu cầu có khả năng thanh toán cao, do đó, tăng tính hấp dẫn thị trường đầu tư, tạo thêm công ăn việc làm cho xã hội, tăng thu ngân sách nhà nước.Tuy nhiên, việc tiêu dùng hàng xa xỉ quá mức so với thu nhập là một biểu hiện của sự lãng phí. Bởi vậy, việc tiêu dùng hợp lí là điều rất đáng được quan tâm.
Câu : Thông tin trên phản ánh một xu hướng tiêu dùng mới của người tiêu dùng hiện này là đó tiêu dùng các sản phẩm
A. có giá cả thấp.
B. dòng cao cấp.
C. dòng bình dân.
D. có giá trị thấp.
Xã hội ngày càng phát triển và thu nhập của người dân càng tăng thì khả năng tiêu dùng hàng cao cấp cũng theo đó mà nhân lên cùng với sự đa dạng về chủng loại, tinh chất và quy mô. Xu hướng này kích thích phát triển các phân khúc thị trường mới, khiến cơ cấu thị trường trong nước được cải thiện theo hướng đa dạng và đồng bộ hơn. Làm tăng nhu cầu có khả năng thanh toán cao, do đó, tăng tính hấp dẫn thị trường đầu tư, tạo thêm công ăn việc làm cho xã hội, tăng thu ngân sách nhà nước.Tuy nhiên, việc tiêu dùng hàng xa xỉ quá mức so với thu nhập là một biểu hiện của sự lãng phí. Bởi vậy, việc tiêu dùng hợp lí là điều rất đáng được quan tâm.
Câu : Mặt tiêu cực trong xu hướng tiêu dùng các sản phẩm hàng hóa mang lại chính là
A. thay đổi cơ cấu sản xuất.
B. gây ra lãng phí hàng hóa.
C. tạo nên thị trường mới.
D. thu hút nguồn vốn đầu tư.
Trong xã hội truyền thống, các hộ gia đình ở Việt Nam thường có thói quen mua sắm tại chợ truyền thống. Mỗi xã, phường đều có chợ hay điểm tụ họp, trao đổi hàng hoá. Ngày nay, với sự đa dạng của thị trường, thói quen tiêu dùng của người dân Việt Nam đã có sự thay đổi rõ rệt. Bên cạnh các hình thức mua bán truyền thống, số lượng người mua bán và thanh toán trực tuyến ngày càng gia tăng. Dù hình thức nào thì với người Việt luôn coi trọng yếu tố chất lượng. Đây vừa là mục đích mà người tiêu dùng hướng tới đồng thời cũng là động lực để các doanh nghiệp không ngừng đổi mới nâng cao chất lượng sản phẩm.
A. Việc mua sắm tại các chợ truyền thống là biểu hiện của tính kế thừa trong xu hướng tiêu dùng của người Việt Nam.
B. Việc từng bước chuyển sang mua và thanh toán trực tuyến là biểu hiện của tính hiện đại trong xu hướng tiêu dùng của người Việt.
C. Việc coi trọng yếu tố chất lượng biểu hiện tính kế thừa trong xu hướng tiêu dùng của người Việt.
D. Mọi công dân đều có trách nhiệm trong việc xây dựng văn hóa tiêu dùng
Người Việt hiện nay đang dần văn minh hóa lối sống tiêu dùng theo tầm nhìn và thị hiếu của xã hội công nghiệp. Văn hoá tiêu dùng của người Việt Nam đang có sự dịch chuyển về cơ cấu tiêu dùng theo xu hướng giảm tỉ trọng nhu cầu vật chất tối thiểu, dịch chuyển sang những loại hàng hoá hợp thị hiếu và chất lượng cao, dịch chuyển trong tần suất và phương thức mua sắm thiết yếu và tăng tỉ trọng cho nhu cầu tinh thần. Văn hoá tiêu dùng đã và đang có những tác động tích cực đến các lĩnh vực đời sống kinh tế - xã hội, thúc đẩy nền kinh tế bằng cách khuyến khích mọi người tiêu dùng hàng hóa, góp phần xây dựng xã hội hiện đại nhưng không tách rời nền tảng bản sắc và các giá trị truyền thống, hội nhập với thế giới trong bối cảnh ngày nay.
A. Việc chuyển dần sang xu hướng tiêu dùng chất lượng cao thể hiện lối sống hoang phí, đua đòi của người Việt.
B. Người Việt luôn có yếu tố kế thừa bản sắc văn hóa và các giá trị truyền thống trong xu hướng tiêu dùng.
C. Thích ứng với sự biến đổi trong xu hướng tiêu dùng mới của người Việt là động lực để các doanh nghiệp đổi mới và nâng cao năng lực cạnh tranh.
D. Xu hướng văn minh hóa của người Việt đi ngược lại cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hành Việt Nam”.
Những tháng cuối năm 2024, khi nhu cầu tiêu dùng các loại hàng hóa tăng cao, sức mua hàng hóa lớn. Doanh nghiệp X nhận thấy, việc người dân sử dụng các túi ni-lông, các loại chai nhựa rồi xả rác gây ô nhiễm môi trường, hơn nữa những loại rác này đều là những loại rác khó phân hủy. Chính vì vậy, chuỗi siêu thị, cửa hàng của doanh nghiệp X đã áp dụng miễn phí túi ni-lông sinh học thân thiện với môi trường, có thể tái sử dụng nhiều lần. Nhờ đó, hệ thống siêu thị, cửa hàng của doanh nghiệp X đã thu hút lượng lớn khách hàng tới mua sắm, vừa gia tăng doanh thu, gia tăng uy tín vừa bảo vệ môi trường.
A. Doanh nghiệp X đã chủ động chiến lược kinh doanh, đón đầu nhu cầu, hướng tới sản xuất xanh, sạch, bền vững
B. Tiêu dùng xanh, sạch không phải là mục đích mà doanh nghiệp X hướng tới.
C. Doanh nghiệp X đã tạo được ấn tượng, thiện cảm đối với người tiêu dùng.
D. Doanh nghiệp X đã tạo ra sản phẩm, hàng hóa không phù hợp với truyền thống văn hóa dân tộc Việt Nam.
