wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về mô hình động học phân tử

Total questions: 88

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Theo mô hình động học phân tử thì các chất

a)

được cấu tạo từ các hạt riêng biệt vô cùng nhỏ bé là nguyên tử, phân tử.

b)

liền một khối.

c)

không được cấu tạo từ các hạt riêng biệt.

d)

liền một khối không được cấu tạo từ các hạt riêng biệt.

2.

Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử?

a)

Chuyển động không ngừng.

b)

Giữa các phân tử có khoảng cách.

c)

Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động.

d)

Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.

3.

Điều nào sau đây là sai khi nói về mô hình động học phân tử?

a)

Vật chất được cấu tạo bởi một số rất lớn những hạt có kích thước rất nhỏ gọi là phân tử.

b)

Giữa các phân tử có khoảng cách.

c)

Giữa các phân tử có các lực tương tác (hút và đẩy).

d)

Các phân tử chuyển động nhiệt càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng thấp.

4.

Tìm câu sai.

a)

Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng gọi là nguyên tử, phân tử.

b)

Các nguyên tử, phân tử đứng sát nhau và giữa chúng không có khoảng cách.

c)

Lực tương tác giữa các phân tử ở thể rắn lớn hơn lực tương tác giữa các phân tử ở thể lỏng và thể khí.

d)

Các nguyên tử, phân tử chất lỏng dao động xung quanh các vị trí cân bằng không cố định.

5.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mô hình động học phân tử?

a)

Lực tương tác giữa các phân tử trong chất lỏng mạnh hơn so với các phân tử trong chất rắn.

b)

Khoảng cách giữa các phân tử trong chất lỏng lớn hơn khoảng cách giữa các phân tử trong chất rắn.

c)

Các phân tử trong chất rắn chuyển động hỗn độn hơn so với các phân tử trong chất lỏng.

d)

Các phân tử trong chất rắn có kích thước lớn hơn so với các phân tử trong chất lỏng.

6.

Chất rắn vô định hình có đặc điểm và tính chất là:

4 lines
7.

Chất rắn vô định hình có đặc điểm và tính chất là:

a)

có tính dị hướng

b)

có cấu trúc tinh thế

c)

có dạng hình học xác định

d)

có nhiệt độ nóng chảy không xác định

8.

Trong các tính chất sau, tính chất nào là của các phân tử chất rắn?

a)

Không có hình dạng cố định.

b)

Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa.

c)

Có lực tương tác phân tử lớn

d)

Chuyển động hỗn loạn không ngừng

9.

Trong công nghiệp, người ta có thể tạo ra các sản phẩm đúc kim loại bằng cách nấu chảy kim loại đổ vào khuôn. Trong quá trình này, kim loại đã xảy ra hình thức chuyển thể nào?

a)

Đông đặc.

b)

Ngưng kết.

c)

Thăng hoa.

d)

Nóng chảy.

10.

Quá trình nào sau đây là quá trình tỏa nhiệt?

a)

Nóng chảy - thăng hoa.

b)

Bay hơi - thăng hoa.

c)

Ngưng kết - ngưng tụ.

d)

Nóng chảy - bay hơi.

11.

Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không liên quan đến sự đông đặc?

a)

Tuyết rơi

b)

Đúc tượng đồng

c)

Làm đá trong tủ lạnh

d)

Rèn thép trong lò rèn

12.

Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không phải là sự bay hơi?

a)

Quần áo sau khi giặt được phơi khô.

b)

Lau ướt bảng, một lúc sau bảng sẽ khô.

c)

Mực khô sau khi viết.

d)

Sự tạo thành giọt nước đọng trên lá cây.

13.

Hiện tượng nào sau đây không phải là sự ngưng tụ?

a)

Sương mù.

b)

Mây.

c)

Sương đọng trên lá.

d)

Khói khi đốt rác.

14.

Hiện tượng vào mùa đông ở các nước vùng băng tuyết thường xảy ra sự cố vỡ đường ống nước là do:

a)

tuyết rơi nhiều đè nặng thành ống.

b)

thể tích nước khi đông đặc tăng lên gây ra áp lực lớn lên thành ống.

c)

trời lạnh làm đường ống bị cứng dòn và rạn nứt.

d)

các phương án đưa ra đều sai.

15.

Khi nấu ăn những món như: luộc, ninh, nấu cơm… đến lúc sôi thì cần vặn nhỏ lửa lại bởi vì

a)

Để lửa to sẽ làm nhiệt độ trong nồi tăng nhanh sẽ làm hỏng đồ nấu trong nồi.

b)

Để lửa nhỏ sẽ vẫn giữ cho trong nồi có nhiệt độ ổn định bằng nhiệt độ sôi của thức ăn trong nồi.

c)

Lúc này để lửa nhỏ vì cần giảm nhiệt độ trong nồi xuống.

d)

Lúc này cần làm cho nước trong nồi không bị sôi và hóa hơi.

16.

Điểm khác biệt lớn nhất giữa thể lỏng và thể khí là gì?

a)

Thể lỏng không có hình dạng cố định, trong khi thể khí có hình dạng cố định

b)

Thể lỏng có thể tích cố định, trong khi thể khí không có thể tích cố định

c)

Thể lỏng có khối lượng riêng thấp hơn thể khí

d)

Thể khí không có phân tử

17.

Trường hợp nào sau đây không liên quan đến sự nóng chảy và đông đặc?

a)

Ngọn nến vừa tắt

b)

Ngọn nến đang cháy

c)

Cục nước đá lấy ra khỏi tủ lạnh

d)

Ngọn đèn dầu đang cháy

18.

Mây được tạo thành từ

a)

nước bay hơi

b)

khói

c)

nước đông đặc

d)

hơi nước ngưng tụ

19.

So với thể lỏng, thể khí có đặc điểm nào nổi bật?

a)

Có thể tích cố định

b)

Các phân tử gần nhau hơn

c)

Có thể tích không cố định và chiếm toàn bộ không gian

d)

Có lực hấp dẫn mạnh giữa các phân tử

20.

Trong các thể, lực tương tác giữa các phân tử mạnh nhất là ở thể nào?

a)

Thể khí

b)

Thể lỏng

c)

Thể rắn

d)

Không có lực tương tác nào giữa các thể

21.

Nội năng của một vật là

a)

tổng động năng và thế năng của vật.

b)

tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

22.

ăng của một vật là

a)

tổng động năng và thế năng của vật.

b)

tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

c)

tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.

d)

nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.

23.

Nội năng của một vật

a)

phụ thuộc vào động năng của chuyển động của vật.

b)

phụ thuộc vào động năng chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật.

c)

bằng không khi vật ở thể rắn.

d)

tăng khi vật chuyển động.

24.

Cách nào sau đây không làm thay đổi nội năng của vật?

a)

Cọ xát vật lên mặt bàn.

b)

Đốt nóng vật.

c)

Làm lạnh vật.

d)

Đưa vật lên cao.

25.

Trường hợp nội năng của vật bị biến đổi không phải do truyền nhiệt là:

a)

Chậu nước để ngoài nắng một lúc nóng lên.

b)

Gió mùa đông bắc tràn về làm cho không khí lạnh đi

c)

Khi trời lạnh, ta xoa hai bàn tay vào nhau cho ấm lên.

d)

Cho cơm nóng vào bát thì bưng bát cũng thấy nóng.

26.

Trường hợp làm biến đổi nội năng không do thực hiện công là?

a)

Đun nóng nước bằng bếp.

b)

Một viên bi bằng thép rơi xuống đất mềm.

c)

Nén khí trong xilanh.

d)

Cọ xát hai vật vào nhau.

27.

Theo định luật I của nhiệt động lực học, độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng các đại lượng nào?

a)

Công và nhiệt lượng mà vật nhận được.

b)

Động năng và thế năng.

c)

Động năng và nhiệt lượng mà vật nhận được.

d)

Công, động năng và thế năng.

28.

Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng không do thực hiện công ?

a)

Mài dao.

b)

Đóng đinh.

c)

Khuấy nước.

d)

Nung sắt trong lò.

29.

Hãy tìm câu sai trong các câu sau:

a)

Nhiệt độ là đại lượng dùng để mô tả mức độ nóng, lạnh của vật.

b)

Nhiệt độ của vật phụ thuộc

30.

Hãy tìm câu sai trong các câu sau:

a)

Nhiệt độ là đại lượng dùng để mô tả mức độ nóng, lạnh của vật.

b)

Nhiệt độ của vật phụ thuộc vào tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật.

c)

Nhiệt độ cho biết trạng thái cân bằng nhiệt của các vật tiếp xúc nhau và chiều truyền nhiệt năng.

d)

Nhiệt độ của một vật là số đo nội năng của vật đó.

31.

Khi hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau thì năng lượng nhiệt sẽ truyền một cách tự phát từ

a)

vật có nhiệt độ thấp hơn sang vật có nhiệt độ cao hơn.

b)

vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.

c)

vật có thể tích lớn hơn sang vật có thể tích nhỏ hơn.

d)

vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.

32.

Chỉ số nhiệt độ của một vật khi ở trạng thái cân bằng nhiệt tính theo thang nhiệt độ Celsius so với nhiệt độ của vật đó tính theo thang nhiệt độ Kelvin sẽ

a)

thấp hơn chính xác là 273,15 độ.

b)

cao hơn chính xác là 273,15 độ.

c)

thấp hơn chính xác là 273,16 độ.

d)

cao hơn chính xác là 273,16 độ.

33.

Trong nhiều nghiên cứu khoa học về nhiệt hay về sự phụ thuộc của các đại lượng đặc trưng của các vật liệu vào nhiệt độ,... người ta thường tính toán ở các nhiệt độ khác nhau nhưng nhiệt độ 300 K được chọn tính rất nhiều vì

a)

300 K là nhiệt độ mà nhiều chất xảy ra sự chuyển thể.

b)

300 K là nhiệt độ mà thực nghiệm dễ đo đạc và quan sát.

c)

300 K là nhiệt độ được coi như nhiệt độ phòng trong điều kiện bình thường.

d)

300 K là nhiệt độ chẵn nên dễ tính toán.

34.

Nhiệt kế thủy ngân sử dụng nguyên lý nào để đo nhiệt độ?

a)

Nguyên lý áp suất.

b)

Nguyên lý khối lượng.

c)

Nguyên lý giãn nở nhiệt.

d)

Nguyên lý chuyển động.

35.

Nhiệt kế thủy ngân sử dụng nguyên lý nào để đo nhiệt độ?

a)

Nguyên lý áp suất.

b)

Nguyên lý khối lượng.

c)

Nguyên lý giãn nở nhiệt.

d)

Nguyên lý chuyển động.

36.

Trong nhiệt kế thủy ngân, khi nhiệt độ tăng, điều gì xảy ra với thủy ngân?

a)

Thủy ngân co lại

b)

Thủy ngân không thay đổi

c)

Thủy ngân giãn nở và đi lên trong ống.

d)

Thủy ngân biến thành khí

37.

Nhiệt kế điện tử đo nhiệt độ dựa trên nguyên lý nào?

a)

Sự thay đổi thể tích.

b)

Sự thay đổi điện trở.

c)

Sự thay đổi áp suất.

d)

Sự thay đổi màu sắc.

38.

Nêu khái niệm độ không tuyệt đối?

a)

Nhiệt độ tại đó chuyển động nhiệt của phân tử hầu như dừng lại.

b)

Nhiệt độ tại đó nước đông đặc thành đá.

c)

Nhiệt độ tại đó tất cả các chất khí hoá rắn.

d)

Nhiệt độ tại đó tất cả các chất khí hoá lỏng.

39.

Nhiệt dung riêng của rượu là 2500J/kg.K. Điều đó có nghĩa là gì?

a)

Để nâng 1kg rượu lên nhiệt độ bay hơi ta phải cung cấp cho nó một nhiệt lượng là 2500J

b)

1kg rượu bị đông đặc thì giải phóng nhiệt lượng là 2500J

c)

Để nâng 1kg rượu tăng lên 1 độ ta cần cung cấp cho nó nhiệt lượng là 2500J

d)

Nhiệt lượng có trong 1kg chất ấy ở nhiệt độ bình thường.

40.

Cần đo đại lượng nào để xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước?

a)

khối lượng và thể tích của khối chất lỏng

b)

nhiệt lượng cần cung cấp cho nước hoá hơi và khối lượng của nước.

c)

nhiệt lượng cung cấp cho khối chất lỏng trong khoảng thời gian

d)

nhiệt lượng cung cấp cho khối chất lỏng và khoả thời gian cung cấp nhiệt lượng đó

41.

Hệ thức ∆U = A + Q khi Q < 0 và A > 0 mô tả quá trình

a)

hệ truyền nhiệt và sinh công

b)

hệ nhận nhiệt và sinh công.

c)

hệ truyền nhiệt và nhận công.

d)

hệ nhận nhiệt và nhận công.

42.

Biểu thức diễn tả đúng quá trình chất khí vừa nhận nhiệt vừa nhận công là?

a)

ΔU=A+Q, Q>0 A<0\Delta U=A+Q,\ Q>0\ A<0

b)

ΔU=A, Q>0\Delta U=A,\ Q>0

c)

ΔU=Q+A, Q<0 A>0\Delta U=Q+A,\ Q<0\ A>0

d)

ΔU=Q+A, Q>0 A>0\Delta U=Q+A,\ Q>0\ A>0

43.

Công thức mô tả đúng nguyên lí I của nhiệt động lực học là?

a)

ΔU=A+Q\Delta U=A+Q

b)

ΔU=AQ\Delta U=A-Q

c)

Q=AΔUQ=A-\Delta U

d)

Q=A+ΔUQ=A+\Delta U

44.

Câu nào sau đây nói về nhiệt lượng là không đúng?

a)

Một vật lúc nào cũng có nội năng, do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng.

b)

Nhiệt lượng không phải là nội năng

c)

Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của nội năng.

d)

Nhiệt lượng là số đo độ tăng nội năng của vật trong quá trình truyền nhiệt.

45.

Trong quá trình chất khí nhận nhiệt và sinh công thì

a)

Q < 0 và A < 0

b)

 Q < 0 và A > 0.

c)

Q > 0 và A > 0

d)

Q > 0 và A < 0.

46.

Điểm đóng băng và sôi của nước theo thang nhiệt độ Kelvin là

a)

273°K and 373°K273\degree K\ and\ 373\degree K

b)

0°K and 100°K0\degree K\ and\ 100\degree K

c)

73°K and 37°K73\degree K\ and\ 37\degree K

d)

32°K and 212°K32\degree K\ and\ 212\degree K

47.

Đo nhiệt độ cơ thể người bình thường là 370C. Trong thang nhiệt độ Kelvin, kết quả đo nào sau đây đúng?

a)

310K

b)

66,6k

c)

310 độ k

d)

98,6k

48.

Nhiệt độ mùa đông tại Thành phố New York (Mỹ) là 268K, ứng với nhiệt giai Celsius, nhiệt độ ở đó là:

a)

10°C10\degree C

b)

10°C-10\degree C

c)

5°C5\degree C

d)

5°C-5\degree C

49.

Trên thang độ C, nhiệt độ không tuyệt đối là

a)

0°C0\degree C

b)

100°C100\degree C

c)

32°C-32\degree C

d)

273°C-273\degree C

50.

Cần đo đại lượng nào để xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước

a)

khối lượng và thể tích của khối chất lỏng

b)

nhiệt lượng cần cung cấp cho nước hoá hơi và khối lượng của nước.

  

c)

nhiệt lượng cung cấp cho khối chất lỏng trong khoảng thời gian

d)

 nhiệt lượng cung cấp cho khối chất lỏng và khoả thời gian cung cấp nhiệt lượng đó

51.

Nhiệt dung riêng của đồng nhỏ hơn nhôm. Vì vậy để tăng nhiệt độ của 1kg đồng và 1kg nhôm thêm 100C thì:

a)

Khối nhôm cần nhiều nhiệt lượng hơn khối đồng.

b)

Khối đồng cần nhiều nhiệt lượng hơn khối nhôm

c)

Hai khối đều cần nhiệt lượng như nhau.

d)

Không khẳng định được

52.

Nhiệt dung riêng của một chất cho ta biết

a)

nhiệt lượng cần cung cấp để chất đó nóng lên.

b)

nhiệt lượng cần cung cấp để chất đó nóng lên thêm 10C.

c)

nhiệt lượng cần cung cấp để 1kg chất đó nóng lên thêm 10C.

d)

nhiệt lượng cần cung cấp để 1g chất đó nóng lên thêm 10C.

53.

Nhiệt dung riêng có đơn vị là:

a)

Jun (J).

b)

Jun trên Kilôgam (J/kg).

c)

Jun trên Kilôgam độ (J/kgK).

d)

Jun trên độ (J/K).

54.

Dụng cụ được sử dụng trong thí nghiệm xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước. Chọn câu đúng.

a)

Biến thế nguồn, bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp chức năng đo thời gian, nhiệt kế điện tử, nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, dây điện trở, cân điện tử, các dây nối, nước đá.

b)

Biến thế nguồn, bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp chức năng đo thời gian, nhiệt kế điện tử, nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, bật lửa, cân điện tử, các dây nối, nước đá.

c)

Biến thế nguồn, bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp chức năng đo thời gian, nhiệt kế điện tử, nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, dây điện trở, cân điện tử, các dây nối, nước nóng.

d)

Bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp chức năng đo thời gian, nhiệt kế điện tử, nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, dây điện trở, cân điện tử, các dây nối, nước nóng.

55.

Khi thép đang nóng chảy được làm nguội nhanh về nhiệt độ phòng sẽ giúp tăng độ cứng cho thép và cách làm như vậy được gọi là tôi thép. Người ta có thể sử dụng nước để làm hạ nhiệt độ nhanh cho thép đang nóng đỏ vì

a)

nhiệt dung riêng của nước cao hơn nhiều so với của thép trong khi đó nhiệt độ sôi của nước lại thấp hơn nhiều so với nhiệt độ nóng chảy của thép.

b)

nhiệt độ nóng chảy của nước thấp hơn nhiều so với của thép.

c)

 nước có khả năng bốc hơi rất nhanh khi gặp kim loại nóng.

d)

sử dụng nước là do thói quen vì thật ra có thể để thép nóng đỏ trong không khí thì thép cũng hạ nhanh về nhiệt độ phòng.

56.

Trong thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của một chất, với cùng một bộ thí nghiệm như vậy, chúng ta có nên chọn phương án dùng xăng dầu thay cho nước như ở SGK không?

a)

Dùng được vì chúng đều là chất lỏng nên cách đo đạc sẽ giống nhau.

b)

Không nên dùng vì các thí nghiệm về nhiệt hay về điện đối với xăng dầu đòi hỏi thiết bị và quy trình thí nghiệm phải tuyệt đối an toàn.

c)

Không dùng được vì tăng nhiệt độ của xăng dầu một chút sẽ gây nổ.

d)

Dùng được vì nhiệt độ sôi của xăng dầu cao hơn nước.

57.

Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là

a)

J/s

b)

J/kg.độ

c)

J/ kg

d)

kg/J

58.

Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp để 1 kg chất đó

a)

Nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.

b)

Nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng sôi.

c)

nóng chảy hoàn toàn.

d)

tính từ nhiệt độ mà chất đó bắt đầu nóng chảy tới nhiệt độ mà chất đó nóng chảy hoàn toàn.

59.

Trong thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá không cần thiết phải có dụng cụ nào sau đây ?

a)

Oát kế

b)

Nhiệt lượng kế

c)

Đồng hồ bấm giây

d)

Thước mét

60.

Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,8.105 J/kg. Câu nào dưới đây là đúng?

a)

Khối đồng sẽ tỏa ra nhiệt lượng 1,8.105 J khi nóng chảy hoàn toàn.

b)

Mỗi kilogam đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105 J để hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.

c)

Khối đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105 J để hóa lỏng.

d)

Mỗi kilogam đồng tỏa ra nhiệt lượng 1,8.105 J khi hóa lỏng hoàn toàn.

61.

Khi đo nhiệt độ của một chất đang nóng chảy 

a)

ta có thể xác định nhiệt dung riêng của chất đó.

b)

ta có thể xác định nhiệt nóng chảy riêng của chất đó.

c)

 ta có thể xác định được cả nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của chất đó.

d)

ta không thể xác định được nhiệt dung riêng hay nhiệt nóng chảy riêng của chất đó.

62.

Nhiệt hoá hơi riêng là

a)

 nhiệt lượng cần để làm cho một kilogam chất lỏng đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.

b)

nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất lỏng hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi

c)

nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất khí hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi

d)

nhiệt lượng cần để làm cho một kilogam chất đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.

63.

Đơn vị của nhiệt hoá hơi riêng

a)

kg/J

c)

 J/kg

d)

J

64.

Khi một hệ chuyển từ trạng thái A sang trạng thái B, nó được cấp nhiệt lượng 500 J và thực hiện một công 200 J. Điều gì xảy ra với nội năng của hệ?

a)

Nội năng của hệ tăng 300 J.

b)

Nội năng của hệ tăng 700 J.

c)

Nội năng của hệ giảm 300 J.

d)

Nội năng của hệ giảm 700 J.

65.

Người ta truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng 100 J. Khí nở ra thực hiện công 70 J đẩy pit-tông lên. Độ biến thiên nội năng của khí là 

a)

20 J.

b)

30 J

c)

40 J.

d)

50 J.

66.

Người ta cung cấp một nhiệt lượng 1,5 J cho chất khí đựng trong một xilanh đặt nằm ngang. Khí nở ra đẩy pittông di chuyển đều một đoạn 5 cm. Biết lực ma sát giữa pittông và xilanh có độ lớn 20 N. Độ biến thiên nội năng của khí là 

a)

0,5 J.

b)

-0,5 J.

c)

8.5 J.

d)

 -8.5 J.

67.

Biết nhiệt dung của nước xấp xỉ là 4,18.103 J/(kg.K). Nhiệt lượng cần cung cấp cho nước ở 200C đến khi nước sôi 1000C là ? 

a)

8.104 J.

b)

10.104 J.

c)

33,44.104 J.

d)

 32.103 J.

68.

Ấm nhôm khối lượng 500 g đựng 2 lít nước ở 200C. Biết nhiệt dung riêng của nước và nhôm lần lượt là 4200 J/kg.K và 920 J/kg.K. Nhiệt lượng tối thiểu cần cung cấp để đun sôi lượng nước trên ở áp suất tiêu chuẩn là

a)

708,8 kJ.

b)

36,8 kJ

c)

672 kJ.

d)

635,2 kJ.

69.

Ba quả bóng có cùng khối lượng 50 g, một quả bằng nhôm, một quả bằng sắt và một quả bằng chì. Nhiệt dung riêng của chúng lần lượt là 0,22 kcal/kg.K; 0,11 kcal/kg.K và 0,03 kcal/kg.K.Người ta cung cấp cùng một nhiệt lượng cho mỗi quả bóng. Quả bóng đạt được nhiệt độ cao nhất là

a)

Nhôm

b)

Chì

c)

Sắt

d)

Không có quả nào.

70.

Để đúc các vật bằng thép, người ta nấu chảy thép trong lò, thép đưa vào lò có nhiệt độ 200C, hiệu suất của lò là 60% (nghĩa là 60% nhiệt lượng cung cấp cho lò được dùng vào việc đun nóng thép cho đến khi nóng chảy). Để cung cấp nhiệt lượng, người ta đốt hết 200 kg than đá có năng suất tỏa nhiệt là 29.106 J/kg. Nhiệt nóng chảy của thép là J/kg; nhiệt độ nóng chảy là 14000C; nhiệt dung riêng của thé p 460 J/kg.K. Xác định khối lượng của mẻ thép đang nấu chảy là bao nhiêu?

a)

8443 kg.

b)

4843 kg.

c)

4348 kg.

d)

4384 kg.

71.

Hình bên là đồ thị minh họa sự thay đổi nhiệt độ của một khối nước đá theo thời gian khi nhận nhiệt và chuyển các thể.

a)

Đoạn AB trên đồ thị thể hiện quá trình nóng chảy của nước đá.

b)

Đoạn BC trên đồ thị cho thấy khối nước đá không nhận thêm nhiệt lượng từ bên ngoài. 

c)

Đoạn CD trên đồ thị là giai đoạn nước đang ở thể lỏng.

d)

Đoạn DE trên đồ thị là giai đoạn nóng chảy của nước.

72.

Chọn đúng sai khi nói về cấu tạo chất:

A. Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng gọi là nguyên tử, phân tử.

B. Các nguyên tử, phân tử đứng sát nhau và giữa chúng không có khoảng cách.

C. Lực tương tác giữa các phân tử ở thể rắn lớn hơn lực tương tác giữa các phân tử ở thể lỏng và thể khí.

D. Các nguyên tử, phân tử chất lỏng dao động xung quanh các vị trí cân bằng không cố định.

(a)  

73.

Các tính chất sau đây là tính chất của các phân tử chất rắn:

A. Dao động quanh vị trí cân bằng di chuyển được.

B. Lực tương tác phân tử mạnh.

C. Có hình dạng và thể tích xác định

D. Các phân tử không chuyển động hỗn loạn

(a)  

74.

So sánh chất rắn vô định hình và chất rắn kết tinh:

A. Khác nhau ở chỗ chất rắn kết tinh có cấu tạo từ những kết cấu rắn có dạng hình học xác định, còn chất rắn vô định hình thì không.

B. Giống nhau ở điểm là cả hai loại chất rắn đều có nhiệt độ nóng chảy xác định.

C. Chất rắn kết tinh đa tinh thể có tính đẳng hướng như chất rắn vô định hình.

D. Giống nhau ở điểm cả hai đềucó cùng tính chất vật lí.

(a)  

75.

Hiện tượng nào sau đây không phải là sự ngưng tụ?

A. Hơi nước trong các đám mây sau một thời gian sẽ tạo thành mưa.

B. Khi hà hơi vào mặt kính cửa sổ sẽ xuất hiện những hạt nước nhỏ làm mờ kính

C. Sự tạo thành giọt nước đọng trên lá cây vào ban đêm.

D. Nước mưa trên đường nhựa biến mất khi Mặt Trời lại xuất hiện sau cơn mưa.

(a)  

76.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào không đúng khi nói về sự sôi?

A. Nước sôi ở nhiệt độ 100oC. Nhiệt độ này gọi là nhiệt độ sôi của nước.

B. Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của nước không thay đổi.

C. Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của nước tăng dần.

D. Sự sôi là một sự bay hơi đặc biệt. Trong suốt thời gian sôi, nước vừa bay hơi tạo ra các bọt khí vừa bay hơi trên mặt thoáng.

(a)  

77.

Đồ thị Hình 3 biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian khi một chất lỏng nào đó đông đặc. Dùng đồ thị đã cho hãy trả lời các nhận xét sau:

A. Chất lỏng đông đặc ở 800C.

B. Quá trình giảm nhiệt độ diễn ra trong 13 phút.

C. Trung bình mất 0,5 phút để nhiệt chất lỏng hạ xuống 1 độ.

D. Để chất lỏng từ nhiệt độ nóng chảy hạ xuống 40℃ mất 9 phút.

(a)  

78.

Xét khối khí như trong hình. Dùng tay ấn mạnh và nhanh pit-tông, vừa nung nóng khí bằng ngọn lửa đèn cồn.

a) Công A>0A>0 vì khí bị nén (khí nhận công).

b) Nhiệt lượng Q<0Q<0 vì khí bị nung nóng (khí nhận nhiệt).

c) Nội năng của khí tăng ΔU>0\Delta U>0 .

d) Biểu thức liên hệ độ biến thiên nội năng, công và nhiệt lượng là ΔU = A – Q.

(a)  

79.

Trong quá trình đang nóng chảy của vật rắn:

a) Nhiệt được truyền vào vật rắn để làm tăng nhiệt độ của nó.

b) Động năng trung bình của các phân tử trong vật rắn giảm đi.

c) Nội năng của vật rắn không thay đổi.

d) Tại nhiệt độ nóng chảy, nội năng của vật rắn tăng.

(a)  

80.

Xét một khối khí trong bình kín bị nung nóng.

a) Khí truyền nhiệt (Q) ra môi trường xung quanh.

b) Công (A) khác 0 vì thể tích khí thay đổi.

c) Nội năng (U) của khí tăng.

d) Hệ thức phù hợp với quá trình ∆U = Q; Q > 0.

(a)  

81.

Trong quá trình nước đá đang tan.

a) Nhiệt được truyền vào nước đá để làm tan nó.

b) Động năng trung bình của các phân tử trong nước giảm đi.

c) Nội năng của nước không thay đổi.

d) Tại nhiệt độ tan nội năng không thay đổi.

(a)  

82.

Khi nói về nhiệt lượng:

a) Nhiệt lượng là 1 dạng năng lượng có đơn vị là J.

b) Một vật có nhiệt độ càng cao thì càng chứa nhiều nhiệt lượng.

c) Trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công, nội năng của vật không bảo toàn.

d) Trong sự truyền nhiệt không có sự chuyển hoá năng lượng từ dạng này sang dạng khác.

(a)  

83.

Nhúng bàn tay trái vào nước lạnh, bàn tay phải vào nước nóng và sau đó nhúng cả 2 tay vào nước âm thì:

a) Bàn tay trái lạnh, bàn tay phải nóng

b) Có sự truyền nhiệt xảy ra giữa tay và nước

c) Nhiệt lượng được truyền từ bàn tay trái sang nước ấm

d) Nhiệt lượng được truyền từ nước ấm sang tay phải

(a)  

84.

Mùa hè, trời xanh, mây trắng, nắng vàng, ta thường cần một chút “vitamin sea”. Khi đi tắm biển, ta thường đi chân trần trên bãi cát.

a) Cát hấp thụ nhiệt của mặt trời và nhiệt này được truyền đến chân chúng ta, chân ta bắt đầu nóng rát lên

b) Chân cọ xát nhiều với mặt cát nên chân nóng dần lên.

c) Cơ thể ta có nhiệt độ, khiến nhiệt này được truyền xuống mặt cát, làm ta cảm thấy khi đi chân trần thì mặt cát sẽ nóng

d) Chân nhận nhiệt từ cát, cát lấy nhiệt từ mặt trời, quá trình truyền nhiệt diễn ra từ chân qua mặt cát, làm cho mặt cát nóng

(a)  

85.

Hình dưới là đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của chất X. Chọn đúng, sai cho câu trả lời bên dưới

a) [B]Các chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác

b) [B]Trong khoảng thời gian từ 0 đến 2 phút thì nội năng của chất X giảm.

c) [B]Trong khoảng thời gian từ 7 đến 9 phút thì tốc độ chuyển động của các phân tử chất X tăng.

d) [H]Nhiệt độ nóng chảy của chất X là 313K.

(a)  

86.

Khi nói về cấu tạo phân tử và nhiệt năng của vật

a) Các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động không ngừng, do đó chúng có động năng.

b) Bất kì vật nào dù nóng hay lạnh thì cũng đều có nhiệt năng.

c) Chỉ những vật có nhiệt độ cao mới có nhiệt năng.

d) Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật

(a)  

87.

Từ hệ thức (4.1):   c=Qm.Δtc=\frac{Q}{m.\Delta t}

a) Đây là công thức tính nhiệt dung riêng

b) Nhiệt lượng: là năng lượng mà vật thu khi thay đổi nhiệt độ. Đơn vị của nhiệt lượng là Joule (J).

c) Khối lượng: là lượng chất chứa trong vật. Đơn vị của khối lượng là kilôgam (kg).

- Độ chênh lệch nhiệt độ: là hiệu số giữa nhiệt độ đầu và nhiệt độ cuối của vật. Đơn vị của độ chênh lệch nhiệt độ là Kelvin (K).

d) Đơn vị của c là J/kg.K

(a)  

88.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a) Để làm nóng 1 miếng sắt và 1 miếng nhôm có cùng khối lượng đến một nhiệt độ như nhau sẽ tốn thời gian như nhau, chứng tỏ nhiệt lượng cần cung cấp như nhau.

b) Nhiệt lượng cần để làm nóng 1 kg nước lên thêm 1°C bằng với nhiệt lượng cần để làm nóng 1 kg rượu lên thêm 1° C

c) Trước khi tiến hành thí nghiệm đo nhiệt dung riêng, một trong những việc cần làm là cần rửa sạch và lau khô các dụng cụ và chuẩn bị nước nóng và nước lạnh.

d) Nhiệt dung riêng của nước lớn gấp hơn hai lần của dầu, nhưng trong bộ tản nhiệt (làm mát) của máy biến thế, người ta lại dùng dầu mà không dùng nước như trong bộ tản nhiệt của động cơ nhiệt, một trong những lí do là vì: Điểm nóng chảy và nhiệt độ sôi của dầu thấp hơn so với nước, giúp nó có thể hoạt động ở nhiệt độ cao hơn mà không cần áp lực cao.

(a)